VAI TRÒ CỦA ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN TRONG UNG THƯ DI CĂN NÃO BSNT VÕ KIẾN THÁI... Vai trò của hóa trị■ Các nghiên cứu pha II và III về vai trò của các thuốchóa trị trong điều trị ung thư di c
Trang 1VAI TRÒ CỦA ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN TRONG UNG THƯ DI CĂN NÃO
BSNT VÕ KIẾN THÁI
Trang 2Nội dung
Vai trò của hóa trị
miễn dịch
Trang 3Bollig-Fischer A et al OA Molecular Oncology 2013 Apr
01;1(1):6 Barnholtz-Sloan et al J Clin Oncol 2004
• Ung thư di căn não thường
phổi, vú và mêlanôm
• Mêlanôm là loại ung thư có
Trang 4Các con đường vận chuyển thuốc qua
BBB/BTB
Xuyên bào qua trunggian thụ thể (LRP1)Vận chuyển lan tỏaCon đường cận tế bào
Trang 5Vai trò của hóa trị
■ Các nghiên cứu pha II và III về vai trò của các thuốchóa trị trong điều trị ung thư di căn não còn rất hạn chế
■ Những bệnh nhân di căn não thường bị loại khỏi cácnghiên cứu
■ Đáp ứng khác biệt giữa bệnh toàn thân và di căn não
■ Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng:
– Hàng rào máu – não (BBB): các thuốc hóa trị là
– Tính nhạy hóa: tỉ lệ đáp ứng với hóa trị cao nếu
chưa được điều trị toàn thân hoặc xạ trị trước đây
Lesser GJ Neurosurg Clin N Am 1996; 7:527-36 Postmus PE, Smit EF Ann Oncol 1999; 10:753-9
Trang 6NC FRAME
Kết cục
trong NC FRAME (n = 1524)
Pem + Plt (n=117)
Gem + Plt (n=49)
Tax + Plt (n=54)
Vin + Plt (n=38)
Total (n=258 a )
D Moro-Sibilot, et al Lung Cancer 2015; 90:427-32
Phân tích hậu kiểm dưới nhóm những BN di căn
não
1564 BN NSCLC điều trị bước 1 với phác đồ có
platinum
Trang 7Pemetrexed trong điều trị
Bearz A, et al Lung Cancer 2010; 68:264-68 Barlesi F, et al Ann Oncol 2011; 22:2466-70 Bailon O, et al Neuro Oncol 2012; 14:491-5 Dinglin XX, et al J Neurooncol 2013; 112:461-6
IRR = intracranial response rate
Trang 8Hóa trị hay xạ trị?
■ Hóa trị trước là một lựa chọn đối với BN di căn não không triệu chứng
■ Thời gian xạ trị (sớm hoặc trì hoãn) không ảnh hưởng đến sống còn
NC pha III: BN NSCLC có
di căn não không mổ được
được hóa trị cisplatin/
vinorelbine phân ngẫu
điều trị với hóa trị
Lee DH, et al Cancer 2008; 113:143-9
NC hồi cứu bởi Outcome
Research Network for Evaluation of Treatment Results in Oncology
Trang 9Vai trò của các thuốc nhắm
53% di căn não có đột biến gen không được pháthiện tại bướu nguyên phát
Nên sinh thiết tổn thương não/sinh thiết lỏng(máu hoặc dịch não tủy) để xác định đích phân tử
Brastianos PK et al Genomic characterization of brain metastases reveals branched evolution and potential therapeutic targets Cancer Discov (2015) 5(11):1164–77.
Trang 10NSCLC giai đoạn tiến xa có
Trang 11Hiệu quả của TKIs trong NSCLC di căn não EGFR+
Porta
(2011) Spain Erlotinib 17 Retro
EGFR Mutants 82.4% 11.7 m 12.9 m
Wu
(2013) China Erlotinib 48 Pros
80% NS 93% ade
75% M+ vs 55% uk/wild
10.1 m (for brain) 18.9 m
Iuchi
(2013) Japan Gefitinib 41 Pros
EGFR Mutants 88% 14.5 m 21.9m
Gerber
(2014) USA Erlotinib 63 Retro
EGFR Mutants NR 17 m 24m
Jiang
(2016) China E/G/I 116 Retro
EGFR Mutants 53% 7.4 m 26.4m
Schuler
(2016)
Lux Lung 3& 6 Afatinib 90 Retro
EGFR Mutants 82% (ORR) 8.21 m NA
Tỉ lệ đáp ứng nội sọ đầy hứa hẹn dù đa số là các
nghiên cứu hồi cứu với cỡ mẫu nhỏ
Trang 12Nghiên cứu
AURA 3
Mok T et al NEJM 2017, 376:629-640
Trang 13Nghiên cứu FLAURA
Ramalingam SS et al ESMO 2017
Trang 14EGFR TKIs và xạ trị?
■ Jiang Tao và cs (2016): phân tích gộp 15 NC
– Xạ trị + TKIs cải thiện tỉ lệ đáp ứng, tỉ lệ kiểm soát
bệnh, thời gian triến triển di căn não, OS có ý nghĩa thống kê nhưng làm tăng tác dụng phụ
■ Zheng Hong và cs (2017): phân tích gộp gồm 9 NC
hồi cứu + 1 RCT
– TKIs đơn thuần có OS và PFS ngoài sọ tương tự
với xạ trị + TKIs nhưng lại có PFS nội sọ cao hơn
Jiang T et al 2016 Cancer Med (2016)
5(6):1055–65 Zheng H et al Oncotarget (2017) 8(34):57356–
Kết hợp EGFR TKIs và xạ trị vẫn còn đang bàn
cãi
Trang 15NSCLC giai đoạn tiến xa có
Tỉ lệ di căn tại thời điểm chẩn đoán
Trang 16Các thuốc ức chế ALK
Ceritinib Brigatinib
Lorlatinib
1L
1 st gen ALK TKI
2L
2 nd gen ALK TKI
3L
Trang 17Nghiên cứu ALEX
• NSCLC giai đoạn IIIB/IV
• ALK+ dựa trên hóa mô miễn
Điều trị tiếp theo
và theo dõi sống còn
Kết cục chính PFS
Kết cục phụ Thời gian đến khi tiến triển di căn
não, CNS ORR, CNS DoR
Gadgeel et al., ESMO 2017
Trang 18Thời gian đến khi bệnh tiến triển
di căn CNS
di căn CNS tại thời điểm chẩn đoán so với crizotinib
Gadgeel et al., ESMO 2017 CIR: cumulative incident
rate
Trang 19Tỉ lệ đáp ứng CNS
đặc biệt ở nhóm BN chưa xạ trị trước đây
Trang 20Ung thư vú
HER2 (+)
■ CLEOPATRA: NC pha III ngẫu nhiên có nhóm chứng
– Pertuzumab+trastuzumab+docetaxel kéo dài thời
pertuzumab (15 tháng vs.11.9 tháng, p=0.0049)
■ LANDSCAPE: NC pha II đa trung tâm
– Lapatinib+capecitabine có tỉ lệ đáp ứng nội sọ 66%
Swain SM et al Ann Oncol (2014) 25(6):1116–21 Thomas Bachelot et al Lancet Oncol 2013; 14: 64–71
Trang 21Mêlanôm ác BRAF V600E (+)
■ BREAK-MB: NC pha 2, đa trung tâm, nhãn mở
– BRAF+ và có ≥ 1 di căn não không triệu chứng
– Tỉ lệ đáp ứng nội sọ: 39.2% ở nhóm chưa điều trị
tại chỗ di căn não và 30.8% ở nhóm đã điều trị
■ Harding JJ và cs: NC hồi cứu 27 BN
– Di căn não không triệu chứng, tổng trạng tốt,
Trang 22Vai trò của các thuốc ức chế chốt kiểm soát miễn dịch
Ức chế PD-1/PD-L1
giúp bạch cầu khôi
phục chức năng
Trang 23Vai trò của các thuốc ức chế
chốt kiểm soát miễn dịch
■ Nhu mô não có khả năng ức chế, khởi động và điều hòa các đáp ứng miễn dịch
■ Viêm vi môi trường quanh khối u (gồm các vi
bào đệm, đại thực bào và tế bào T) là hiện tượng quan trọng trong hình thành di căn não
■ Hầu hết các nghiên cứu pha III về liệu pháp miễn dịch đều loại các BN có di căn não ra khỏi nghiên cứu
Trang 24• Có ít nhất 1 tổn thương não chưa điều
trị hoặc di căn não tiến triển 0.5-2cm
• Không có triệu chứng thần kinh và
Goldberg SB et al., Lancet Oncology 2016
Trang 25Thuốc ức chế CTLA-4: Ipilimumab
NCT00623766: open-label, phase 2
Cohort A: Không có triệu chứng thần kinh (n=51)
Cohort B: Có triệu chứng thần kinh và ổn định với corticosteroids
• Melanoma di căn não
Kết cục chính: Tỉ lệ kiểm soát bệnh (Disease control rate) đánh giá sau
12 tuần, theo tiêu chuẩn WHO cải biên
Trang 28Tuy nhiên…
■ Di căn não không triệu chứng
■ Không cần kiểm soát bằng corticosteroids
■ Không có di căn màng não
■ Kích thước nhỏ (0.5-2cm)
■ Tổng trạng tốt
Số lượng bệnh nhân có thể điều trị nhắm trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch rất hạn chế
Trang 29Kết luận
■ Phẫu thuật và xạ trị là phương thức điều trị chính đối với ung thư di căn não, hóa trị có vai trò hạn chế
■ Cần thêm nhiều nghiên cứu pha III với cỡ mẫu lớn về vai trò của điều trị nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch đối với ung thư
di căn não
■ Kết hợp điều trị nhắm trúng đích hoặc liệu pháp miễn dịch với xạ trị (WBRT, SRS) là phương thức điều trị đầy hứa hẹn
Trang 30CÁM ƠN ĐÃ LẮNG NGHE!