Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữaTH true milk của công ty cổ phần sữa TH
Trang 1Mục lục
Trang
Lời
mở đầu 1
Phần 1: LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM 2
1.1 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm Marketing và khái niệm chính sách sản phẩm 2
1.2 Mục tiêu và nội dung của chính sách sản phẩm 2
Phần 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH, SẢN PHẨM SỮA TH TRUE MILK VÀ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 10
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH 10
2.2 Giới thiệu về sản phẩm sữa TH True Milk 11
2.3 Khách hàng mục tiêu 15
Phần 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM SỮA TH TRUE MILK CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH 16
3.1 Chính sách cơ cấu chủng loại và chất lượng sản phẩm sữa TH True Milk 16
3.2 Chính sách nhãn hiệu, bao gói của TH True Milk 19
3.3 Chính sách sản phẩm mới của TH True Milk 20
3.4 Chính sách dịch vụ hỗ trợ của TH True Milk 25
Trang 2Lời mở đầu
Thế giới đang trong qua trình toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế mà điểm nổi bật là sự phát triển của nền kinh tế thị trường Kinh tế thị trường phát triển kéo theo sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các công ty, tập đoàn nhằm theo đuổi lợi ích riêng của mình
Đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay cạnh tranh là điều không thể thiếu đối với sự mở rộng và phát triển doanh nghiệp Thị trường sữa Việt Nam trước đây hầu như là sự độc chiếm thị trường của hai doanh nghiệp nổi tiếng về sản phẩm sữa là Vinamilk và Dutch Lady Những trong những năm gần đây, với sự xuất hiện của nhiều doanh nghiệp kinh doanh về sữa trên thị trường cả nước mà nổi bật nhất là tập đoàn TH đã làm cho thị trường sữa Việt Nam ngày càng sôi động Với xu hướng cạnh tranh và phát triển không ngừng để tạo ra các sản phẩm tốt nhất của thị trường sữa Việt Nam – một trong những thị trường được người dân Việt Nam quan tâm nhất, nhóm thảo luận đã tìm hiểu cụ thể về sản phẩm sữa đang có tầm ảnh hưởng lớn trên thị trường sữa Việt Nam những năm gần đây sản phẩm sữa TH True Milk của công ty Cổ phần sữa TH thuộc tập đoàn TH
Với những thành công với các sản phẩm sữa TH True Milk, công ty Cổ phần Sữa TH đang
và sẽ tiếp tục thực hiện những bước tiếp theo để cạnh tranh với Vinamilk, Dutch Lady và các doanhnghiệp sữa khác để có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường Việt Nam
Nhận thấy được sự phát triển tiềm năng này, nhóm thảo luận quyết định chọn đề tài “Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm sữa TH True Milk của công ty Cổ phần sữa TH” để tìm
hiểu và nghiên cứu sâu hơn về những chính sách sản phẩm mà công ty Cổ phần Sữa TH đang
và sẽ thực hiện để đưa các sản phẩm sữa TH True Milk ra thị trường để phục vụ cho người tiêu dùng
Bài thảo luận gồm có 3 phần như sau:
Trang 3Do nguồn tài liệu và kiến thức còn hạn hẹp nên bài thảo luận của nhóm thảo luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm thảo luận rất mong sẽ nhận được những nhận xét và góp ý của cô cùng các bạn.
Nhóm thảo luận xin chân thành cảm ơn!
Sản phẩm ( theo quan điểm Marketing) là bất kì thứ gì được cung ứng chào hàng cho
một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dung nhằm thỏa mãn một nhu
cầu hoặc mong muốn nào đó
1.1.1.2 Cấu trúc 3 lớp sản phẩm
Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm theo cốt lõi Sản phẩm theo cốt lõi có chức năng cơ bản
là trả lời câu hỏi: về thực chất, sản phẩm này thỏa mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất màkhách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán chokhách hàng
Cấp độ thứ hai là sản phẩm hiện hữu Đó là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tếcủa hàng hóa Những yếu tố đó bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục
bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể, và đặc trưng của bao gói Trong thực tế, khi tìm muanhững lợi ích cơ bản, khách hàng dựa vào những yếu tố này Và cũng nhờ hàng loạt những yếu
tố này, nhà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường, để người mua tìm đến doanhnghiệp, họ phân biệt hàng hóa của hãng này so với hãng khác
Cuối cùng là sản phẩm gia tăng.Đó là những yếu tố như: tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành và điều kiện hình thức tín
dụng Chính nhờ những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau,
trong sự nhận thức của người tiêu dung, về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể
1.1.2 Khái niệm chính sách sản phẩm:
Chính sách sản phẩm: Bao gồm những định hướng, chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thể hiện các tình huống lặp lại hoặc có tính chu kì trong hoạt động marketing sản phẩm của doạnhnghiệp
1.2 Mục tiêu và nội dung của chính sách sản phẩm
1.2.1 Mục tiêu chính sách sản phẩm:
Trang 4Đảm bảo nâng cao khả năng bán
Đảm bảo tạo lập được điều kiện sinh lời
Đảm bảo uy tín, nâng cao sức cạnh tranh và kéo dài chu trình sống sản phẩm
1.2.2 Nội dung chinń h saćch sản phẩm:
1.2.2.1 Chính sách cơ cấu, chủng loại và chất lượng sản phẩm
a) Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm.
Định nghĩa về chủng loại sản phẩm: Chủng loại sản phẩm là nhóm các sản phẩm có quan
hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện một chức năng tương tự hoặc được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng hoặc qua cùng một kênh hoặc cùng khung giá nhất định
Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm:
+ Thiết lập cơ cấu chủng loại: Xác định chiều rộng, chiều sâu, mặt hàng chủ đạo, mặt hàng bổ sung
Chiều rộng: Chính là số tuyến (dòng, loại) sản phẩm có trong mặt hàng hỗn hợp mà doanh nghiệp kinh doanh
Chiều dài: Tổng số tất cả các danh mục có trong tuyến hàng hoá hoặc mặt hàng hỗn hợp của doanh nghiệp kinh doanh
Chiều sâu: Số các biến thể sản phẩm cùng loại trong tuyến hàng Độ
đậm đặc: Độ liên kết của các dòng sản phẩm
+ Hạn chế chủng loại:Loại bỏ sản phẩm k hiệu quả =>chuyên môn hoá
+ Biến thể chủng loại (bổ xung): Thay đổi thể thức thoả mãn nhu cầu
Chính sách chất lượng sp thực chất là: Biến đổi chất lượng sản phẩm
+ Tạo ra ưu thế đặc trưng, truyền thống chất lượng
+ Mở rộng dải chất lượng sản phẩm
Biện pháp:
+ Nâng cao thông số của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi
+ Thay đổi vật liệu chế tạo
+ Tăng cường tính thích dụng sản phẩm
+ Hạn chế, loại bỏ chi tiết ít phù hợp với người tiêu dùng
1.2.2.2 Chính sách nhãn hiệu, bao gói
Trang 5Khaí niệm: Nhañ hiệu làtên goi, thuật ngữ, biểu tượng, hinh̀ vẽhay sự phối hợp giữa
chuń g, được duǹ g để xać nhận sản phẩm cua một người bán hay một nhóm người bán vàđể phân biệt chuń g đối với cać sản phẩm cua đối thủ cạnh tranh
Cać quyết định của chiń h saćh nhañ hiệu :
Quyêt́ định vềviê ̣c gắn nhãn hiê ̣u
Người sản xuất khi đặt nhãn hiệu cho sản phẩm của mình còn phải cân nhắc cách đặt tên nhãn hiệu Có bốn chiến lược về tên nhãn hiệu có thể xem xét để lựa chọn :
+ Tên nhãn hiệu cá biệt
+ Tên họ chung cho tất cả các sản phẩm
+ Tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm
+ Tên nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp đi kèm với tên cá biệt của sản phẩm
Mỗi một chiến lược về tên nhãn hiệu đều có những lợi ích và bất lợi khác nhau đối với nhà sản xuất, vì vậy cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và đặc điểm cạnh tranh để có quyết định đúng
Việc lựa chọn một tên nhãn hiệu cụ thể cho sản phẩm là công việc hết sức khó khăn và phức tạp do tầm quan trọng của tên nhãn hiệu trong kinh doanh, marketing và cạnh tranh Vì vậy, phải thận trọng và hết sức nghiêm túc khi quyết định tên nhãn hiệu
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách làm sau đây của các hãng lớn ở các nước phát triển khi lựa chọn tên nhãn hiệu cho sản phẩm :
+ Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn cho tên nhãn hiệu
+ Đề nghị một danh sách tên nhãn hiệu có thể sử dụng được
+ Chọn ra một số tên nhãn hiệu để thực hiện thử nghiệm (từ 10 20)
+ Thực hiện thử nghiệm và thu thập các phản ứng của khách hàng về các tên nhãn hiệu được xác lập này
+ Nghiên cứu xem các tên nhãn hiệu đã chọn lọc có thể đăng ký và được pháp luật bảo vệ không
+ Chọn một trong những tên đã được sàng lọc làm tên nhãn hiệu cho sản phẩm
* Các yêu cầu đối với một tên nhãn hiệu tốt:
+ Nó phải nói lên được điều gì đó về lợi ích và chất lượng của sản phẩm
+ Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ
+ Nó phải độc đáo
+ Dịch được sang tiếng nước ngoài dễ dàng
+ Có thể đăng ký và được pháp luật bảo vệ
Quyêt́ định vềngười chủ nhañ hiệu
Trang 6+ Trong việc quyết định đặt nhãn hiệu,người sản xuất có ba cách lựa chọn về người đứng tên nhãn hiệu Sản phẩm có thể được tung ra với nhãn hiệu của người sản xuất Hoặc người sản xuất có thể bán sản phẩm cho một trung gian, người này sẽ đặt một nhãn hiệu riêng (còn được gọi là nhãn hiệu của nhà phân phối) Hoặc người sản xuất có thể để một phần sản lượng mang nhãn hiệu của mình và một số khác mang nhãn hiệu riêng của nhà phân phối Tuy vậy, trong thời gian gần đây ở các nước phát triển, những nhà bán buôn và bán lẻ lớn đã triển khai những nhãn hiệu riêng của họ.
+ Hàng mang nhãn hiệu của nhà phân phối thường có giá thấp hơn so với hàng mang nhãn hiệucủa nhà sản xuất, nhờ vậy thu hút được những khách hàng ít tiền, nhất là trong thời kỳ lạm phát.Những người trung gian rất quan tâm đến việc quảng cáo và trưng bày hàng mang nhãn hiệu củamình Kết quả là ưu thế trước đây của nhãn hiệu nhà sản xuất bị suy yếu
Quyêt́ định vềchất lượng cua nhañ hiệu sản phẩm
+ Trong khi triển khai một nhãn hiệu sản phẩm, nhà sản xuất phải lựa chọn một mức chất lượng và những thuộc tính khác để hổ trợ cho việc định vị nhãn hiệu trong thị trường đã chọn.Chất lượng là một trong những công cụ định vị chủ yếu của người làm marketing, biểu
hiện khả năng của một nhãn hiệu có thể thực hiện vai trò của nó
+ Chất lượng chính là sự tổng hợp của tính bền, độ tin cậy, dễ sử dụng, dễ sửa chữa, độ chính xác và các thuộc tính giá trị khác của sản phẩm Một số trong những thuộc tính nầy có thể đo lường một cách khách quan Theo quan điểm marketing, chất lượng phải được đo lường theo những cảm nhận của người mua
+ Hầu hết các nhãn hiệu, khởi đầu đều được xác lập trên một trong bốn mức chất lượng sau :
thấp, trung bình, cao và hảo hạng Thực tế cho thấy mức lời tăng theo chất lượng của nhãn
hiệu, và hiệu quả nhất là ở mức chất lượng cao Tuy nhiên, nếu mọi hãng cạnh tranh đều nhắm vào chất lượng cao, thì chiến lược này cũng kém hữu hiệu Chất lượng phải được lựa chọn phù hợp với từng phân đoạn thị trường mục tiêu nhất định
Quyêt́ định tên nhañ hiệu
Người sản xuất khi đặt nhãn hiệu cho sản phẩm của mình còn phải cân nhắc cách đặt tên nhãn hiệu Có bốn chiến lược về tên nhãn hiệu có thể xem xét để lựa chọn :
+ Tên nhãn hiệu cá biệt
+ Tên họ chung cho tất cả các sản phẩm
+ Tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm
+ Tên nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp đi kèm với tên cá biệt của sản phẩm
Mỗi một chiến lược về tên nhãn hiệu đều có những lợi ích và bất lợi khác nhau đối với nhà sản xuất, vì vậy cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường mục tiêu và đặc điểm cạnh tranh để có quyết định đúng
Trang 7Việc lựa chọn một tên nhãn hiệu cụ thể cho sản phẩm là công việc hết sức khó khăn và phức tạp do tầm quan trọng của tên nhãn hiệu trong kinh doanh, marketing và cạnh tranh Vì vậy, phải thận trọng và hết sức nghiêm túc khi quyết định tên nhãn hiệu.
Doanh nghiệp có thể tham khảo cách làm sau đây của các hãng lớn ở các nước phát triển khi lựa chọn tên nhãn hiệu cho sản phẩm :
+ Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn cho tên nhãn hiệu
+ Đề nghị một danh sách tên nhãn hiệu có thể sử dụng được
+ Chọn ra một số tên nhãn hiệu để thực hiện thử nghiệm ( từ 10 20 )
+ Thực hiện thử nghiệm và thu thập các phản ứng của khách hàng về các tên nhãn hiệu được xác lập này
+ Nghiên cứu xem các tên nhãn hiệu đã chọn lọc có thể đăng ký và được pháp luật bảo vệ không
+ Chọn một trong những tên đã được sàng lọc làm tên nhãn hiệu cho sản phẩm
* Các yêu cầu đối với một tên nhãn hiệu tốt:
+ Nó phải nói lên được điều gì đó về lợi ích và chất lượng của sản phẩm
+ Dễ đọc, dễ nhận biết và dễ nhớ
+ Nó phải độc đáo
+ Dịch được sang tiếng nước ngoài dễ dàng
+ Có thể đăng ký và được pháp luật bảo vệ
Quyêt́ định vềviệc mở rộng giới hạn sử dung nhañ hiệu
+ Mở rộng giơí hạn sử dung tên nhañ hiệu làbất kìmột mưu toan nào hươń g vaò viê ̣c sửdung một tên nhañ hiệu đãthaǹ h công gắn cho một mặt hàng cải tiến hay một sản phẩm mới để
đưa chuń g vaò thị trươǹ g
+ Việc mở rộng giươí hạn sử dung nhañ hiệu đãthành công cóuuw điểm làtiết kiệm được
chi phíđể tuyên truyền quảng caó so vơí đặt ên nhãn hiệu khác cho sản phẩm mới vàsản phẩm
cải tiến, đồng thời đảm bảo cho sản phẩm được khah́ c haǹ g nhận biết nhanh chóng thông qua
nhañ hiệu đãquen thuộc Nhưng nếu như sản phẩm mới không được ưa thić h thìcóthể làm
giảm uy tiń của bản thân nhañ hiê ̣u đócho tất cả sản phẩm
Quyêt́ định vềquan điểm nhiều nhãn hiê ̣u
+ Nhiêù công ty đối với cùng một mặt hàng cócác sản phẩm cụ thể khác nhau do họ dùng
cuǹ g một nhañ hiệu Việc phân biệt cać đặt tinh́ cụ thể cua từng đơn vị sản phẩm dựa vào caćthông tin khać nưã Nhưng cuñ g cónhuengx công ty, trong trường hợp tương tự, họ gắn cho
môĩ sản phẩm cụ thể một nhañ hiệu riêng
Trang 8+ Nhiều nhañ hiệu riêng làquan điểm người bán sử dung hai hay nhiều nhãn hiệu cho các
mặt haǹ g hoặc cać chung loại sản phẩm Mỗi loại sản phẩm, mỗi chung loại cótên nhãn hiệu
riêng như vậy goi làsản phẩm đặc hiệu Quan điểm naỳ cónhưñ g ưu điểm là:
Tạo cho ngươì sản xuất khả năng nhâ ̣n them mă ̣t bằng ở người buôn bán để bày bán sản phẩm
Khai thać triệt để trươǹ g hợp khi ngươì tiêu dùng không phải bao giờcuñ g trung thaǹ h tuyê ̣t đôí với mô ̣t nhãn hiê ̣u đến mức họ không thích mua nhãn hiê ̣u mới Trong trường
hợp naỳ
rộng lơń
tung ra nhiều nhãn hiê ̣u tạo đièu kiê ̣n cho khách hàng mô ̣t khoảng lựa chon hơn
Vềmặt nội bộ công ty, việc tạo ra nhưñ g đặc hiệu mơí sẽkićh thićh sań g tạo vànâng cao
hiệu suât́ công tać của nhân viên tong đơn vị
Nhiều nhan hiệu sẽcho pheṕ công ty chúýđến những lượi íhc khác nhau cua khaćhhaǹ g vàtạo ra nhưñ g khả năng hấp dẫn riêng cho từng sản phẩm Nhờvậy mỗi nhãn
hiệu cóthể thu hut́ cho miǹ h một nhóm khách hàng muc tiêu riêng
+ Tuy hiên nhiêù nhãn hiệu cũng cóthể tạo ra sự phat́ tań nguồn lực vàchia cắt thị trường
b) Chưć năng cua bao goí vàcać quyết đinḥ cua bao gói
Bao bì là một sản phẩm đặc biệt, được dùng để bao bọc và chứa đựng, nhằm bảo vệ giá trị
sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, bảo quản trong kho và tiêu thụ sản phẩm Bao bì sản phẩm có liên quan đến cách thức bảo quản và trưng bày sản phẩm Thông thường, bao bì được thiết kế rất hấp dẫn, phù hợp với sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút người tiêu dùng
Chưć năng của bao goí:
Bảo vê ̣ sản phẩm: Đây là chức năng nguyên thủy nhất của bao bì Bao bì giúp bảo vệsản phẩm bên trong khỏi bị vỡ, tránh rung, va đập, ảnh hưởng của nhiệt độ trường
Chưć năng ngăn caćh:Ngăn cách không cho sản phẩm bị dính nước, bụi bẩn Bao bì cũng giúp ngăn cách sản phẩm không bị ô xy hóa hay bị nhiễm khuẩn
Giuṕ vận chuyển dễdàng hơn:Một số loại sản phẩm nếu không có bao bì sẽ không có
khả năng vận chuyển Ví dụ: đường, muối, café rang xay … trong trường hợp này bao bì
là phương thức đơn giản và hiệu quả mang sản phẩm đến người tiêu dùng Truyền tải thông tin : Một trong những chức năng cơ bản và cổ xưa nhất của bao bì là để truyền tải thông tin Những thông tin được in ấn trên bao bì bao gồm cả những thông tin bắt buộc hoặc không bắt buộc như: tên sản phẩm, thành phần cấu tạo, công dụng, chức năng, thông tin nhà sản xuất, hạn sử dụng …
Giảm thiệu trộm căṕ :Bao bì luôn được thiết kế để bao gói sản phẩm và chỉ mở được 1 lần
Vì thế, một khi đã mở bao bì thì người ta không thể đóng lại được nữa hoặc
Trang 9khi đóng lại sẽ để lại dấu hiệu nhận biết Chính điều này làm giảm nguy cơ sản
phẩm bị ăn trộm
Đảm bảo tiê ̣n lợi: Sản phẩm được máy đóng gói bao bì có thể dễ dàng vận chuyển,
phân phối, bày bán trên giá kệ siêu thị, mở ra và đóng vào, sử dụng nhiều lần
Marketing: Bao bì là một vũ khí bí mật trong marketing Bao bì giúp tác động đến
người mua và khích lệ hành vi của người tiêu dùng Ngày nay, vai trò của bao bì ngày
càng trở nên quan trọng hơn trong việc xây dựng một thương hiệu mạnh và nhất quán
Các doanh nghiệp quan tâm đến việc thiết kế bao bì chuyên nghiệp, ấn tượng như một lợi
thế bán hàng hiệu quả, giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng và đồng thời giảm
chi phí cho các hoạt động quảng bá sản phẩm
Quyêt́ định bao goí sản phẩm
Quyết định muc tiêu bao bì
Quyêt́ định vềkíhc thước, hiǹ h dań g, vật liệu, màu sắc
Quyêt́ định vềlợi ích marketing, lợi ićh xãhội, lợi ích người tiêu dùng, lợi ích doanh nghiê ̣p
Quyêt́ định vềcác thông tin (vềhàng hóa, phẩm chất, đă ̣c tính, ngày vànơi sản xuất, về kĩthuật, an
toaǹ , vềnhãn hiệu thương mại, thông tin do luật định…)
1.2.2.3 Chính sách sản phẩm mới
a) Khái niệm sản phẩm mới và các dạng sản phẩm mới
Khái niệm sản phẩm mới
+ Khái niệm: sản phẩm mới là sản phẩm đạt được sự tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế, được
người tiêu dùng cho là mới và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường
+ Các dạng sản phẩm mới
Sản phẩm mới nguyên tắc: là sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, không giống
bất kỳ một sản phẩm nào trước đó
Sản phẩm mới nguyên mẫu: bắt trước sản phẩm của đối thủ hoặc thị trường nước ngoài
Sản phẩm mới cải tiến: phát triển các thông số từ sản phẩm hiện có
b) Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới
+ Bước 1: Hình thành ý tưởng sản phẩm mới
Tìm ý tưởng mới có hệ thống thông qua các nguồn: khách hàng, các nhà khoa học,
doanh nghiệp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh,
+ Bước 2: Lựa chọn ý tưởng
Sàng lọc ý tưởng
Chọn ý tưởng tốt nhất
+ Bước 3: Soạn thảo dự án và thẩm định
Soạn thảo dự án sản phẩm mới: từ ý tưởng (tư tưởng khái quát về hàng hoá) d (kế
hoạch sản xuất)
Thẩm định dự án: thử nghiệm để kiểm tra tính khả thi
+
Bướ
Trang 10c 4: Soạn thảo chiến lược marketing ự án
Mô tả quy mô, cấu trúc thị trường và các chỉ tiêu cần đạt được (khối lượng bán, thị phần )
Phối thức marketingmix dự kiến thực hiện
Những mục tiêu trong tương lai
+ Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
Phân tích các yếu tố nguồn lực
Đánh giá các chỉ tiêu dự kiến (doanh số, chi phí, lợi nhuận )
+ Bước 7: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường
Kiểm tra thông số kỹ thuật
Khả năng chế tạo (chi phí, vật liệu, điều kiện sản xuất )
Đặc tính của sản phẩm
Mức độ chấp nhận của thị trường
+ Bước 8: Chuẩn bị thương mại hóa sản phẩm mới
Các căn cứ: kết quả chế thử, sự thôi thúc của thị trường, các điều kiện hiện tại Nộidung chuẩn bị thương mại hóa sản phẩm
✓ Quyết định chào hàng khi nào?
✓ Quyết định chào hàng ở đâu?
✓ Quyết định chào bán hàng cho ai?
✓ Quyết định chào bán hàng thế nào?
1.2.2.4 Chính sách dịch vụ hỗ trợ
a) Xác định các yếu tố dịch vụ:
• Trước bán : gửi xe ,tiếp đón ,hướng dẫn
• Trong bán: thông tin ,hướng dẫn ,thử
• Sau bán : thanh toán ,sửa chữa ,bảo hành
b) Mức chất lượng dịch vụ:
Trang 11Đó là đáp ứng được đòi hỏi ,hay cao hơn những mong đợi về chất lượng dịch vụ của
khách hàng mục tiêu được đánh giá qua 5 yếu tố sau:
• Công ty tự tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ khách hàng
• Công ty thuê các tổ chức khác thực hiện việc cung cấp dịch vụ khách hàng
• Công ty thỏa thuận với các nhà phân phối để họ đảm nhận việc cung cấp dịch vụ
khách hàng
Phần 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH, SẢN PHẨM SỮA
TH TRUE MILK VÀ KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần sữa TH
Triết lý kinh doanh của công ty Cổ phần sữa TH
“Đặt lợi ích riêng của tập đoàn nằm trong lợi ích của cộng đồng: Không bằng mọi cách tối
ưu hóa lợi nhuận, mà hợp lý hóa lợi ích, luôn hướng tới cộng đồng, vì lợi ích của người tiêudùng”
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần sữa TH được thành lập ngày 24/2/2009, là công ty đầu tiên của Tập
đoàn TH với dự án đầu tư vào trang trại bò sữa công nghiệp, công nghệ chế biến sữa hiện
Trang 12đại, vàhê ̣ thống phân phối baì bản Tập đoàn TH được thành lập với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á, do bà Thái Hương làm Chủ tịch Hội đồng quản trị và là tổng Giám đốc kiêm Phó Chủ tịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á Bên cạnh việc kinhdoanh các dịch vụ tài chính và các hoạt động mang tính an sinh xã hội, Ngân hàng TMCP Bắc
Á đặc biệt chú trọng đầu tư vào ngành chế biến sữa và thực phẩm
Từ xuất phát điểm đó, Tập đoàn TH đang từng bước phát triển để trở thành nhà sản xuấthàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên,trong đó có sữa tươi, thịt, rau củ quả sạch, thủy hải sản… đạt chất lượng quốc tế
Công ty CP sữa TH đã đầu tư một hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín,đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế từ khâu trồng cỏ, xây dựng chuồng trại, chế biến thức ăn cho bò, quản lý thú y, chế biến và đóng gói, cho đến khâu phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Hệ thống chuồng trại áp dụng công nghệ chăn nuôi tiên tiến nhất thế giới Bò được nhập khẩu từ các nước nổi tiếng về chăn nuôi bò sữa như New Zealand, Uruguay, Canada… để đảm bảo nguồn con giống bò sữa tốt nhất cho chất lượng sữa tốt nhất
2.1.2 Tầm nhìn – sứ mệnh của công ty:
2.1.2.1 Tầm nhìn
Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giớiđược mọi nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào
2.1.2.2 Sứ mệnh
Với tinh thần gần gũi với thiên nhiên, Tập đoàn TH luôn nỗ lực hết mình để nuôi dưỡng thểchất và tâm hồn Việt bằng cách cung cấp những sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc từ thiênnhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng
2.1.3 Mục tiêu định hướng phát triển:
Tiến hành dự án chăn nuôi bò sữa trong chuồng trại tập trung và chế biến sữa với quy mô 1
tỷ 200 triệu đôla Mỹ với 137.000 con bò sữa trên 37.000 hecta đất Khi hoàn thành đáp ứng 50% nhu cầu sản phẩm sữa của thị trường trong nước, trở thành nhà cung cấp sữa sạch và sữa tươi tiệt trùng hàng đầu Việt Nam
Không ngừng ra mắt các sản phẩm mới, song song đó mở rộng sản xuất sản phẩm được chếbiến từ sữa tươi, thực hiện dự án cung cấp ra củ quả tươi và các loại thực phẩm sạch khácPhát triển chuỗi cửa hàng bán lẻ TH True Mart chuyên cung cấp sản phẩm tươi sạch từ trang trại TH như sữa tươi tiệt trùng TH True Milk, thịt bò, thủy hải sản; củ quả tươi … TH True Mart phấn đấu trở thành chuỗi cửa hàng tiện ích cung cấp lượng thực phẩm sạch, an toàn
và cao cấp cho người tiêu dùng
Trang 132.2 Giới thiệu về sản phẩm sữa TH True Milk
Cuối tháng 12/2010, Tập đoàn TH chính thức giới thiệu ra thị trường sản phẩm sữa tươi sạch
TH True Milk với thông điệp “Tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa tươi sạch”
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại sữa và hương vị cho khách hàng lựa chọn:
* Sữa tươi thanh trùng:
* Sữa tươi tiệt trùng: