Nối lối ra máy phát với lối vào IN1 của bản mạch.. Khảo sát đặc tuyến I-V của thyristor - Thực hiện thực nghiệm với bản mạch A9-2 nối với Thyristor trong A9-5 - Cấp nguồn cho bản mạch A9
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
⁎⁎⁎⁎⁎
BÁO CÁO THỰC HÀNH SỐ 9 MÔN HỌC: THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
Họ và tên: Nguyễn Thế Anh
Mã sinh viên: 19021404
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Đình Tuân
Chu Thị Phương Dung
Trang 2TUẦN 9: CHUYỂN MẠCH QUANG VÀ THYRISTOR, TRIAC
1 Khảo sát bộ liên kết quang
- Thực hiện thực nghiệm trên bản mạch A9-1
- Cấp nguồn 12V cho bản mạch A9-1
- Máy phát tín hiệu đặt ở chế độ phát sóng sin, tần số 50 Hz, biên độ 2V đỉnh đỉnh Nối lối ra máy phát với lối vào IN1 của bản mạch
- Điều chỉnh biên độ máy phát sóng tại tần số 50Hz để có các giá trị theo bảng A9-B1
Bảng A9-B1
Biên độ vào Dạng tín hiệu vào Biên độ ra Dạng tín hiệu ra
- Hỉnh ảnh các dạng sóng ra theo sóng vào tại các trường hợp của bảng A9-B1:
Trang 3(1) Biên độ vào = 2V
(2) Biên độ vào = 3V
Trang 4(3) Biên độ vào = 4V
(4) Biên độ vào = 6V
Trang 5(5) Biên độ vào = 8V
(6) Biên độ vào = 10V
Trang 62 Khảo sát đặc tuyến I-V của thyristor
- Thực hiện thực nghiệm với bản mạch A9-2 nối với Thyristor trong A9-5
- Cấp nguồn cho bản mạch A9-2
- Vặn biến trở P1 để điều khiển lối vào G, điều chỉnh P1 để I(G) = 1mA
- Chỉnh nguồn V tăng dần, với mỗi giá trị V, ta có kết quả bảng A9-B2
Bảng A9-B2
I 0mA 10mA 30mA 50mA 70mA 90mA 110mA 150mA
- Vặn biến trở P2 để điều khiển lối vào G, điều chỉnh P1 để I(G) = 5 mA
- Chỉnh nguồn V tăng dần, với mỗi giá trị V, ta có kết quả bảng A9-B3
Bảng A9-B3
I 0mA 10mA 30mA 50mA 70mA 90mA 110mA 150mA
- Đồ thị biểu diễn đặc tuyến I-V của thyristor
Trang 73 Khảo sát đặc tuyến của Triac
- Thực hiện thực nghiệm với bản mạch A9-2 nối với Triac trong A9-5
- Cấp nguồn 12V cho bản mạch trên
- Nối chốt V với nguồn điều chỉnh 0 →15V của thiết bị chính
- Mắc các đồng hồ đo
Trang 8- Vặn biến trở P1 để dòng điều khiển lối vào G, I(G) = -1 mA Tăng dần nguồn
V Với mỗi giá trị V, ghi giá trị dòng I(A) và sụt thế U(A) vào bảng A9-B4
Bảng A9-B4
I 0mA 10mA 30mA 50mA 70mA 90mA 110mA 150mA
- Lặp lại bước trên với I(G) = 1 mA, ta có bảng A9-B5
Bảng A9-B5
I 0mA -10mA -30mA -50mA -70mA -90mA -110mA -150mA
- Lặp lại bước trên với I(G) = -5 mA, ta có bảng A9-B6
I 0mA 10mA 30mA 50mA 70mA 90mA 110mA 150mA
- Lặp lại bước trên với I(G) = 5 mA, ta có bảng A9-B7
I 0mA 10mA 30mA 50mA 70mA 90mA 110mA 150mA
- Đồ thị biểu diễn đặc trưng Volt-Ampere của Triac:
Trang 94 Sơ đồ điều khiển đồng bộ Thyristor
- Thực hiện thực nghiệm trên bản mạch A9-4
- Nối bộ liên kết quang Nối nguồn xoay chiều AC của thiết bị chính với các
chốt VC1-VAC2 của bộ liên kết quang trên sơ đồ bản mạch A9-1
- Nối bộ điều khiển
- Máy phát tín hiệu đặt ở chế độ: phát sóng vuông, tần số 1kHz, biên độ 5V Nối lối ra máy phát vào lối điều khiển CTRL
- Nối mạch thyristor và tải
- Bật nguồn thiết bị chính
- Sử dụng máy hiện sóng quan sát tại các vị trí:
Trang 10+ Tín hiệu vào của bộ liên kết quang
+ Tín hiệu ra của bộ liên kết quang
Trang 11+ Tín hiệu VB tại điểm B ở lối ra bộ hình thành xung tam giác
+ Tín hiệu VC tại điểm C bộ so sánh IC1
Trang 12+ Tín hiệu lối vào CTRL
+ Tín hiệu VD tại điểm D trên collector T3, T4
Trang 13+ Tín hiệu VE tại điểm E trên Anode của thyristor
- Nguyên lí hoạt động:
+ Đầu ra của bộ liên kết quang giống trong phần 1(khảo sát bản mạch A9-1) có dạng xung vuông và biên độ xấp xỉ nguồn DC
+ Đầu ra tại điểm B có dạng xung tam giác do sự phóng và nạp của tụ điện + Đầu ra của bộ OP AMP có tác dụng so sánh đầu gia xung tam giác với mức thế ngưỡng, từ đó tạo ra xung vuông ở tín hiệu ra Xung vuông có độ rộng biến đổi được tiếp tục đưa vào bộ tạo cổng ra cho sóng 1kHz lắp trên 2 transistor kế tiếp Các xung này đi qua biến áp TF1 để thyristor thông trong khoảng thời gian nửa chu kì VAC
-HẾT -