1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập điện tử tương tự tuần6

11 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 919,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấp nguồn cho bản mạch... - Bộ khuếch đại lặp lại có Av = , Rin và Rout rất nhỏ nên ta kết luận sử dụng bộ khuếch đại trên làm bộ đệm.. Khảo sát bộ khuếch đại không đảo và đảo -Thực h

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

⁎⁎⁎⁎⁎

BÁO CÁO THỰC HÀNH SỐ 5 MÔN HỌC: THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ

Họ và tên: Nguyễn Thế Anh

Mã sinh viên: 19021404

Giảng viên hướng dẫn: Phạm Đình Tuân

Chu Thị Phương Dung

Trang 2

Tuần 5: Bộ khuếch đại thuật toán-Các sơ đồ ứng dụng

1.Đo các thông số và đặc trưng cơ bản của một bộ KĐTT:

- Sử dụng bản mạch thực nghiệm A5-1:

1.1 Đo thế OFFSET

- Cấp nguồn cho mảng sơ đồ A5-1

- Nối các chốt như hướng dẫn, bật thiết bị chính, ta đo được thế lối ra:

- Voffset (ra)= 10.9236V

- 𝑉𝑜𝑓𝑓𝑠𝑒𝑡(𝑣à𝑜)=𝑉𝑜𝑓𝑓𝑠𝑒𝑡(𝑟𝑎)

2.10 5 = 5,4 10−5𝑉

1.2 Đo áp ứng biên độ:

- Thực hiện đo đạc, ta có kết quả bảng A5-B1:

Trang 3

U vào (H) V -0.13 -0.09 -0.05 0.05 0.09 0.13

- Đồ thị sự phụ thuộc thế ra và thế vào:

- Thế cực đại: Vmax = 11.03V

- Thế cực tiểu: Vmin = -10.03V

- %thế ra max so với thế nguồn = 91.91%

- %thế ra min so với thế nguồn = 91.18%

- Độ nhạy IC bằng giá trị lệch thế của lối vào đảo và không đảo

= 0.05 – (-0.05) = 0.1V

- Căn cứ vào độ dốc,ta có thể thấy hệ số khuếch đại hở là vô cùng

1.3 Đo đáp ứng tần số

- Sử dụng máy phát tín hiệu, nối vào mạch A5-1

- Nối I+ với F và G với L, để đưa tín hiệu vào lối vào “+” của bộ khuếch đại thuật toán

- Nối I- với “O” để tạo bộ lặp lại thế

- Thay đổi tần số và thực hiện đo, ta có kết quả bảng A5-B2:

100Hz 1kHz 10kHz 100kHz 500kHz 1MHz 2MHz

Trang 4

- Từ bảng số liệu trên, ta có đồ thị sự phụ thuộc của K vào tần số :

- Khoảng tần số làm việc của sơ đồ khuếch đại thuật toán là từ 100Hz đến 10kHz

1.4 Đo điện trở vào R in

- Nối máy phát tiến hiệu vào lối vào in, nối F với G, nối I- với “O”

- Thực hiện đo đạc:

 𝑅𝑖𝑛 = 𝑅3.𝑉𝑖

𝑉𝑖𝑓−𝑉𝑖 = 100𝑘𝛺.4𝑉

4.0056𝑉−4𝑉 = 71428571.43𝛺

1.5 Đo điện trở ra R out

- Nối máy phát tín hiệu với lối vào

- Nối I+ với F, G với L, I- với “O”, thực hiện đo đạc, ta tính được trở ra:

 𝑅𝑜𝑢𝑡 = 𝑅4 𝑉𝑜

𝑉𝑜𝑓−𝑉𝑜 − 𝑅4 = 560𝛺.4.01033𝑉

4.01032𝑉 − 560𝛺 = 1.39(𝑚𝛺)

2 Khảo sát bộ lặp lại thế lắp trên bộ KĐTT:

- Sử dụng cùng bản mạch A5-1 trên

- Cấp nguồn cho bản mạch

- Nối I- với “O”, I+ với E, vặn biến trở P2 từ thấp đến cao, ta có kết quả đo đạc ở bảng A5-B3:

Trang 5

Uvào(E ) 0.00011V 1.2V 2.4V 3.6V 4.8V 6V 7.2V Ura (C ) 0.0011V 1.2V 2.4V 3.6V 4.8V 6V 7.2V

- Đồ thị sự phụ thuộc thế ra và thế vào:

- Quá trình mô phỏng bằng phần mềm proteus, các linh kiện IC ở điều kiện lí

tưởng nên ta không thể quan sát sự chênh lệch của đường phụ thuộc mà đường này lại trở thành 1 đường tuyến tính

- Bộ khuếch đại lặp lại có Av = , Rin và Rout rất nhỏ nên ta kết luận sử dụng bộ khuếch đại trên làm bộ đệm

3 Khảo sát bộ khuếch đại không đảo và đảo

-Thực hiện trên bản mạch A5-2:

Trang 6

3.1 Khảo sát bộ khuếch đại không đảo:

- Cấp nguồn cho mảng sơ đồ A5-2

- Đặt máy phát tín hiệu ở chế độ phát sóng vuông, tần số 10kHz, biên độ 100mV

- Nối J1,J3

-Thay đổi biên độ tín hiệu vào Vin theo bảng dưới đây, ta có kết quả đo sau:

Dạng tín hiệu ra Xung

vuông

Xung vuông

Xung vuông

Xung vuông

Xung vuông Phân cực tín hiệu ra Thuận Thuận Thuận Thuận Thuận

V out (Nối K với K1) 200mV 400mV 600mV 800mV 1V

V out (Nối K với K2) 300mV 600mV 900mV 1.2V 1.5V

V out (Nối K với K3) 600mV 1.2V 1.8V 2.4V 3V

V out (Nối K với K4) 1.1V 2.2V 3.3V 4.4V 5.5V

A d4 = V out / V in 11 11 11 11 11

Trang 7

-Tính các giá trị:

𝐴𝑡1 =𝑅3

𝑅1 = 1

𝐴𝑡1 =𝑅4

𝑅1 = 2

𝐴𝑡1 =𝑅5

𝑅1 = 5.1

𝐴𝑡1 = 𝑅6

𝑅1 = 10

- Ta có thể dễ dàng nhận thấy Ad = At +1 Sự sai số trong các phép đo đạc là 0% do trong proteus, các linh kiện được đặt ở trạng thái lí tưởng Nhưng trong thực tế sẽ không có điều này

3.2 Khảo sát bộ khuếch đại đảo:

- Nối lối ra máy phát tín hiệu và lối vào

- Nối J2, thay đổi biên độ tín hiệu vào và tiến hành đo đạc, ta có kết quả bảng A5-B5:

Dạng tín hiệu ra Xung

tam giác

Xung tam giác

Xung tam giác

Xung tam giác

Xung tam giác Phân cực tín hiệu ra Ngược Ngược Ngược Ngược Ngược

V out (Nối K với K1) 100mV 200mV 300mV 400mV 500mV

A d1 = V out / V in -1 -1 -1 -1 -1

V out (Nối K với K2) 200mV 400mV 600mV 800mV 1V

A d2 = V out / V in -2 -2 -2 -2 -2

V out (Nối K với K3) 500mV 1.02V 1.52V 2.02V 2.55V

A d3 = V out / V in -5 -5.1 5.03 -5.05 -5.1

A d4 = V out / V in -10 -10 -10 -10 -10

-Tính các giá trị sau:

Trang 8

𝐴𝑡1 =𝑅3

𝑅1 = 1

𝐴𝑡1 =𝑅4

𝑅1 = 2

𝐴𝑡1 =𝑅5

𝑅1 = 5.1

𝐴𝑡1 = 𝑅6

𝑅1 = 10

- Nhận xét: Các kết quả mô phỏng trùng khớp với kết quả tính bằng tay Điểm

(-) hay gọi là cực đảo của sơ đồ (điểm đất đảo) vì Rin là vô cùng, dẫn tới dòng I in

bằng 0, vì vậy Vin(-) bằng 0 và gọi là đất ảo

- Từ các kết quả đo trên => Ad = -At

- Kết quả đo có sai số 0% do các linh kiện ở điều kiện lí tưởng

4 Bộ lấy tổng đại số tín hiệu tương tự:

- Sử dụng sơ đồ mạch A5-3:

Trang 9

4.1 Phép lấy tổng được thực hiện với tổng 2 số hạng

- Nguồn nối cố định từ biến trở P2 qua trở R4 tới lối vào “-“ bộ khuếch đại thuật toán

- Nguồn nối qua các chốt E,F từ biến trở P1 hoặc P3 tới lối vào “+” của bộ khuếch đại thuật toán

4.1.1 Phép thử 1: Lấy tổng các giá trị điện thế

- Đặt nguồn như hướng dẫn, nối các chốt theo bảng A5-B6, ta đo đạc và có kết quả bảng A5-B6

E nối H E nối I E nối K F nối H F nối I F nối K

Giá trị đo

V o -2.54V 1.33V 3.59V 7.69V 6.41V 5.66V

Giá trị tính

V o -2.55V 1.3V 3.56V 7.6V 6.32V 5.57V

R j= R 5 = 1K R 6 = 2K R 7 = 5K R 5 = 1K R 6 = 2K R 7 = 5K

- Dựa trên kết quả bảng đo, ta có kết quả sai số trung bình khoảng : 1.27%

- Nguyên nhân sai số là do việc chỉnh các biến trở P1,P2, P3 và do các nội trở của linh kiện

4.1.2 Phép thử 2: Lấy tổng các giá trị điện thế:

- Thực hiện đo đạc, ta có kết quả bảng A5-B7:

E nối H E nối I E nối K F nối H F nối I F nối K

Giá trị đo

V o -1.3V 0.625V 1.77V 6.41V 4.49V 3.24V

Giá trị tính

V o -1.224V 0.714V 1.82V 6.32V 4.39V 3.28V

R j= R 5 = 1K R 6 = 2K R 7 = 5K R 5 = 1K R 6 = 2K R 7 = 5K

- Dựa trên kết quả bảng đo, ta có kết quả sai số trung bình khoảng : 4.22%

4.2 Lấy tổng các giá trị điện thế và sóng tín hiệu

- Đặt máy phát tín hiệu ở chế độ phát sóng vuông, tần số 1kHz và biên độ 1V

- Nguồn 2: Đặt biến trở P2 = -0.25V = Vin2

- Nguồn 4: Nối máy phát sóng với lối vào IN Nối chốt G với I

- Vặn biến trở P2 và thực hiện đo đạc, ta có kết quả bảng A5-B8:

Trang 10

V in2 -0.25V -0.5V -0.75V -1V -1.5V -2V Biên độ xung ra

(đo) 2.55V 2.55V 2.58V 2.58V 2.58V 2.73V Thế nền lối ra 1.28V 2.55V 3.865V 5.165V 7.68V 8.785V

5 Bộ khuếch đại hiệu hai tín hiệu

- Sử dụng bản mạch A5-3

5.1 Phép thử 1

- Cấp các nguồn thế tới cả hai lối vào “+” và “-’’ của bộ khuếch đại thuật toán IC1

- Nguồn cho lối vào “+” : Vin3 - thế âm lấy từ biến trở P3 Nối J1

- Nguồn cho lối vào “- ” : Vin2 - thế âm lấy từ biến trở P2

- Đặt các biến trở P2 = -1V, P3 ở các giá trị theo bảng A5-B9.Ta có kết quả:

Điện thế ra

U o -1.05 V -3.91V -7.16 V -9.84 V -10.5 V -10.5 V

Giá trị tính

V o -1 V -4.05 V -7.1 V -10.15 V -13.2 V -19.3 V

5.2 Phép thử số 2

Thực hiện như mục 5.1, ta có kết quả bảng A5-B10:

Điện thế ra

U o -1.52 V -1.48 V -4.5 V -7.51 V -10.4 V -10.9 V

Giá trị tính

V o -1.55 V -1.5 V -4.55 V -7.6 V -10.65 V -16.75 V

- Kết quả đo có sự sai số với kết quả tính

- Trung bình sai số: 7.13%

- Sự sai khác kết quả đo là do việc chỉnh các thông số có sự sai lệch, chưa đúng chính xác với thông số mong muốn

-Hết -

Ngày đăng: 10/03/2022, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w