Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm để làm sáng tỏ những đặc điểm thuộctính của tình hình tội phạm, những thông số cơ bản của tình hình tội phạm Tội phạm học nghiên cứu tình hình
Trang 1MÔN TỘI PHẠM HỌC
Dành cho chương trình đào tạo: chuẩn trình độ đại học ngành Luật
Tên học phần: TỘI PHẠM HỌC
Mã học phần: CRL3002 Số tín chỉ: 2 Năm học: 2022-2023
1 Khái niệm tội phạm học?
2 Đối tượng nghiên cứu của tội phạm học?
3 Phương pháp nghiên cứu tội phạm học?
4 Nhiệm vụ của tội phạm học?
5 Mối liên hệ của tội phạm học với khoa học luật hình sự?
6 Mối liên hệ của tội phạm học với khoa học luật tố tụng hình sự?
7 Mối liên hệ của tội phạm học với khoa học điều tra hình sự?
8 Mối liên hệ của tội phạm học với xã hội học và tâm lý học?
9 Khái niệm tình hình tội phạm?
10 Khái niệm nguyên nhân của tội phạm?
11 Phân biệt các khái niệm “nguyên nhân của tội phạm”, “điều kiện của tộiphạm”, “tính quyết định của tội phạm”?
12 Khái niệm nhân thân người phạm tội?
13 Khái niệm cơ chế của hành vi phạm tội?
14 Khái niệm nạn nhân của tội phạm?
15 Khái niệm dự báo tội phạm?
16 Khái niệm phòng ngừa tội phạm?
17 Ý nghĩa của việc nghiên cứu tình hình tội phạm trong tội phạm học?
18 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nguyên nhân của tội phạm trong tội phạm học?
19 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong tội phạm học?
20 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ chế của hành vi phạm tội trong tội phạm học?
21 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nạn nhân của tội phạm trong tội phạm học?
22 Ý nghĩa của việc nghiên cứu dự báo tội phạm trong tội phạm học?
23 Ý nghĩa của việc nghiên cứu phòng ngừa tội phạm trong tội phạm học?
24 Phân tích các thuộc tính của tình hình tội phạm?
Trang 225 Vai trò của những dấu hiệu định lượng trong nghiên cứu về tình hình tộiphạm?
26 Vai trò của những dấu hiệu định tính trong nghiên cứu về tình hình tội phạm?
27 Mối liên hệ giữa những dấu hiệu định lượng và những dấu hiệu định tính củatình hình tội phạm?
27 Nội dung những dấu hiệu định lượng của tình hình tội phạm?
28 Nội dung những dấu hiệu định tính của tình hình tội phạm?
29 Khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu tội phạm ẩn?
30 Trình bày cách phân loại nguyên nhân của tội phạm trên cơ sở những mức độkhác nhau (mức độ tâm lý, xã hội, triết học)?
31 Những đặc điểm cơ bản của nhân thân người phạm tội?
32 Nêu căn cứ và ý nghĩa của việc phân loại và dạng người phạm tội?
33 Phân tích động cơ của tội phạm trong cơ chế của hành vi phạm tội?
34 Vai trò của những tình huống cụ thể trong cơ chế của hành vi phạm tội?
35 Vai trò của nhân thân trong cơ chế của hành vi phạm tội?
36 Phân tích sự tác động của kết quả của tội phạm đến nhân thân người phạm tộitrong cơ chế của hành vi phạm tội?
37 Phân tích sự tác động của môi trường bên ngoài đến việc hình thành nhânthân người phạm tội?
38 Phân tích sự tương tác lẫn nhau giữa môi trường bên ngoài và nhân thânngười phạm tội trong việc hình thành động cơ của tội phạm?
39 Sự hình thành và phát triển khái niệm nạn nhân của tội phạm trong tư pháphình sự?
40 Đối tượng nghiên cứu của nạn nhân học?
41 Nạn nhân học nghiên cứu nạn nhân ở những mức độ nào?
42 Vai trò của nạn nhân trong cơ chế của hành vi phạm tội?
43 Ý nghĩa tội phạm học của việc làm sáng tỏ mối liên hệ giữa người phạm tội
và nạn nhân?
44 Phân loại nạn nhân của tội phạm?
45 Nguyên nhân của nạn nhân hóa?
Trang 346 Vai trò của nạn nhân của tội phạm trong hệ thống tư pháp hình sự?
47 Các quyền của nạn nhân của tội phạm?
48 Phân tích vai trò của tình huống trong nạn nhân học?
49 Phương pháp phép ngoại suy trong dự báo tội phạm?
50 Phương pháp đánh giá chuyên gia trong dự báo tội phạm?
51 Phương pháp kiểu mẫu trong dự báo tội phạm?
52 Nội dung của các nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng ngừa tội phạm?
53 Ý nghĩa của các nguyên tắc tổ chức và hoạt động phòng ngừa tội phạm?
54 Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm?
55 Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong phòng ngừa tội phạm?
56 Vai trò của Hội đồng nhân dân các cấp trong phòng ngừa tội phạm?
57 Vai trò của các cơ quan chấp hành của Nhà nước từ trung ương đến địaphương trong phòng ngừa tội phạm?
58 Vai trò của các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội trong phòng ngừa tộiphạm?
59 Vai trò của các cơ quan bảo vệ pháp luật và tòa án trong phòng ngừa tộiphạm?
60 Những cơ sở khoa học của việc tổ chức phòng ngừa tội phạm?
61 Trình bày các đề án của Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 1998
62 Khái niệm tái hòa nhập xã hội đối với người phạm tội?
63 Ý nghĩa của tái hòa nhập xã hội đối với người phạm tội?
64 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ trong tái hòa nhập xã hội đốivới người phạm tội?
65 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố kiềm chế trong tái hòa nhập xã hộiđối với người phạm tội?
66 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơ trong tái hòa nhập xã hội đốivới người phạm tội?
67 Tái hòa nhập xã hội có thể được coi là một biện pháp phòng ngừa tội phạmkhông? Vì sao?
68 Những đặc điểm sinh học và xã hội của nhân thân người phạm tội?
Trang 469 Ý nghĩa của việc nghiên cứu nạn nhân của tội phạm trong công tác phòngngừa tội phạm?
70 Vai trò của tình hình tội phạm trong việc làm sáng tỏ nguyên nhân của tộiphạm?
71 Mối liên hệ giữa nguyên nhân của tội phạm, nhân thân người phạm tội và cơchế của hành vi phạm tội?
72 Có thể nói tình hình tội phạm là bước đầu tiên trong việc đề ra các giải phápphòng ngừa tội phạm không? Vì sao?
73 Nhân thân người phạm tội và nhân thân nạn nhân của tội phạm có mối liên hệnào không? Vì sao?
74 Từ vị trí công tác hoặc nơi sinh sống của mình, anh (chị) hãy phân tích mộtbiện pháp phòng ngừa tội phạm đã được áp dụng hiệu quả? (sử dụng kiến thức tộiphạm học đã được trang bị)
75 Thông qua một đạo luật chuyên ngành, hãy làm rõ vai trò của các tổ chức xãhội trong phòng ngừa tội phạm?
76 Vai trò của cá nhân trong phòng ngừa tội phạm? Nêu ví dụ minh họa?
77 Bằng những kiến thức tội phạm học được trang bị, hãy phân tích tầm quantrọng của việc xã hội hóa công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm?
78 Mối liên hệ của các cơ quan bảo vệ pháp luật và toà án với các chủ thể kháctrong phòng ngừa tội phạm được thể hiện như thế nào?
79 Hệ thống thống kê hình sự có ảnh hưởng thế nào đến vấn đề tội phạm ẩn củamột quốc gia?
80 Nạn nhân đóng vai trò như thế nào trong việc xác định tội phạm ẩn?
81 Phân loại các học thuyết giải thích về nguyên nhân của tội phạm?
82 Vai trò của các học thuyết tội phạm học trong việc làm sáng tỏ nguyên nhâncủa tội phạm?
83 Trình bày các học thuyết về sinh học trong giải thích nguyên nhân của tộiphạm?
84 Trình bày các học thuyết về tâm lý trong giải thích nguyên nhân của tộiphạm?
Trang 585 Trình bày các học thuyết về cấu trúc xã hội trong giải thích nguyên nhân củatội phạm?
86 Trình bày các học thuyết về quá trình xã hội trong giải thích nguyên nhân củatội phạm?
87 Trình bày các học thuyết về xung đột xã hội trong giải thích nguyên nhân củatội phạm?
88 Vai trò của đạo luật chuyên ngành trong phòng ngừa tội phạm? Lấy ví dụminh họa?
89 Phân tích một hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm thông qua mộtđạo luật chuyên ngành?
90 Phân tích một hệ thống các chủ thể phòng ngừa tội phạm thông qua một đạoluật chuyên ngành?
91 Vai trò của tội phạm học trong phòng ngừa các mối đe dọa của an ninh phitruyền thống?
92 Tội phạm học giúp ích gì cho công việc của anh (chị)?
93 Sự tác động của các nghiên cứu tội phạm học đến chính sách hình sự?
94 Nhận thức của anh (chị) về hệ thống phòng ngừa tội phạm?
95 Tội phạm học có vai trò thế nào trong kiểm soát xã hội đối với tội phạm?
96 Vai trò của những yếu tố nguy cơ và những yếu tố kiềm chế trong phòng ngừatái phạm tội?
97 Tội phạm ẩn có vai trò như thế nào trong việc làm sáng tỏ tình hình tội phạm?
98 Sự hình thành và phát triển tội phạm học Việt Nam?
99 Sự hình thành và phát triển tội phạm học thế giới?
100 Những xu hướng chính trong nghiên cứu và phát triển tội phạm học hiện đại?
101 Khái niệm và các đặc điểm của phòng ngừa tội phạm?
102 Mục đích của phòng ngừa tội phạm?
103 Nội dung của phòng ngừa tình huống phạm tội?
104 Nội dung của phòng ngừa tội phạm thông qua sự phát triển xã hội?
105 Nội dung của phòng ngừa tội phạm dựa trên cộng đồng?
106 Phòng ngừa tình huống phạm tội dựa trên nền tảng những học thuyết nào?
Trang 6107 Phòng ngừa tội phạm thông qua sự phát triển xã hội dựa trên nền tảng nhữnghọc thuyết nào?
108 Phòng ngừa tội phạm trên cơ sở cộng đồng dựa trên nền tảng học thuyết nào?
109 Nội dung của phòng ngừa tội phạm thông qua thiết kế môi trường vật chất?
110 Trình bày kiểm soát xã hội đối với tội phạm?
111 Trình bày phương pháp nghiên cứu định lượng và phương pháp nghiên cứuđịnh tính?
112 Trình bày phương pháp nghiên cứu thực nghiệm?
113 Trình bày phương pháp nghiên cứu quan sát và phỏng vấn?
114 Trình bày phương pháp nghiên cứu số liệu tổng hợp?
114 Trình bày phương pháp nghiên cứu theo chiều dọc?
115 Trình bày phương pháp nghiên cứu phân tích dữ liệu thứ cấp?
116 Trình bày phương pháp nghiên cứu tự báo cáo?
117 Trình bày phương pháp nghiên cứu quan sát tham dự?
118 Trình bày phương pháp nghiên cứu nghiên cứu tình huống?
119 Trình bày phương pháp nghiên cứu khảo sát?
Trang 7BÀI GIẢNG BỘ MÔN TỘI PHẠM HỌC CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM TỘI PHẠM HỌC VÀ VỊ TRÍ TỘI PHẠM HỌC TRONG HỆ THỐNG CÁC KHOA HỌC
I Khái niệm tội phạm học
1 Đối tượng nghiên cứu
1.1 Tình hình tội phạm được tội phạm học nghiên cứu ở góc độ là 1 hiện tượng xãhội pháp lý, được hình thành từ 1 thể thống nhất của các tội phạm cụ thể đã xảy ratrong xã hội
Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm để làm sáng tỏ những đặc điểm thuộctính của tình hình tội phạm, những thông số cơ bản của tình hình tội phạm
Tội phạm học nghiên cứu tình hình tội phạm ở 3 góc độ khác nhau:
Nghiên cứu tình hình tội phạm nói chung trong xã hội
Nghiên cứu tình hình tội phạm của từng nhóm tội (nhóm tội ma túy, nhóm tội gâythương tích … )
Nghiên cứu các tội phạm cụ thể (tội cướp giật tài sản, tội tham ô… )
Ngòai ra tội phạm học còn nghiên cứu tình hình tội phạm trong từng lĩnh vực khácnhau của đời sống xã hội, hay tội phạm gắn liền với từng giai đọan phát triển của xãhội
1.2 Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm được tội phạm học nghiên cứu
là những hiện tượng có khả năng làm phát sinh tồn tại tình hình tội phạm trong xãhội dựng được các biện pháp phòng ngừa hiệu quả
Trong những nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm, tội phạmhọc tập trung vào 2 nhóm nhân tố chính
Nguyên nhân và điều kiện mang tính xã hội (tình hình thất nghiệp, nền kinh tế khókhăn, tâm lý văn hóa … )
Nguyên nhân và điều kiện mang tính pháp lý hình sự (việc vận hành của hệ thốngpháp luật, cơ chế áp dụng, sửa đổi bộ luật hình sự …)
Phạm vi và mức độ nghiên cứu nguyên nhân điều kiện của tình hình tội phạm cũng
ở 3 góc độ khác nhau
Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện của tình hình tội phạm nói chung trong xã hội
Trang 8Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện của tình hình tội phạm của từng nhóm tội
Nghiên cứu nguyên nhân điều kiện của các tội phạm cụ thể
1.3 nghiên cứu những đặc điểm thuộcNhân thân người phạm tội về nhân thân ngườiphạm tội có vai trò trong việc phạm tội để lý giải được nguyên nhân phạm tội
Nhân thân người phạm tội được tội phạm học nghiên cứu bao gồm những đặc điểmđặc trưng điển hình phản ánh bản chất xã hội của người phạm tội và những đặc điểmnày có vai trò quan trọng trong cơ chế của hành vi phạm tội và góp phần phát sinh 1tội phạm cụ thể ( hòan cảnh gia đình, trình độ học vấn, … )
Những đặc điểm nhân thân người phạm tội được tội phạm học nghiên cứu ở cáckhía cạnh
Sinh học (giới tính, khí chất … )
Tâm lý (Ý thức, thói quen giải trí … )
Xã hội (nghề nghiệp, nơi cư trú … )
Pháp lý hình sự (thể hiện tính nguy hiểm cho xã hội của nhân thân người phạm tội:phạm tội lần đầu, tái phạm, nhiều lần, chuyên nghiệp … )
Tội phạm học nghiên cứu nhân thân người phạm tội nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ
và sự tác động qua lại của các đặc điểm sinh học, xã hội trong nhân thân ngườiphạm tội Từ đó xác định vai trò của từng nhóm đặc nhằm sử dụngđiểm này trong
cơ chế của hành vi phạm tội biện pháp phòng ngừa tội phạm phù hợp
Việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội cũng được tiến hành ở 3 cấp độ
Nghiên cứu nhân thân người phạm tội nói chung
Nghiên cứu nhân thân người phạm tội theo từng nhóm tội
Nghiên cứu nhân thân người phạm tội cụ thể
1.4 Phòng ngừa tội phạm được tội phạm học nghiên cứu bao gồm
Các biện pháp phòng ngừa tội phạm
Các nguyên tắc tiến hành họat động phòng ngừa
Hệ thống các chủ thể tham gia vào họat động phòng ngừa
Vấn đề dự báo tội phạm
Vấn đề kế họach hóa họat động phòng ngừa tội phạm trong xã hội nhằm có thểkiểm sóat đựơc tình hình tội phạm trong xã hội
Trang 9Phòng ngừa tội phạm được nghiên cứu ở 2 phương diện đặc thù
Phương diện xã hội
Phương diện pháp lý hình sự
Cũng được tiến hành ở các cấp độ khác nhau như
Phòng ngừa tình hình tội phạm chung (ở bình diện xã hội như tuyên truyền kiếnthức pháp luật, nâng lương tối thiểu … ở bình diện pháp lý như biện pháp cưỡng chế
…)
Phòng ngừa đối với các nhóm tội phạm
Phòng ngừa đối với từng tội phạm cụ thể
Ngòai 4 đối tượng cơ bản nêu trên, tội phạm học còn nghiên cứu 1 số vấn đề khácnhư là lịch sử phát triển tội phạm học, vấn đề nạn nhân học, vấn đề tội phạm họcnước ngòai, vấn đề hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm
Tội phạm học là ngành khoa học xã hội - pháp lý nghiên cứu về tình hình tội phạmnguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm, nhân thân người phạm tội và các biệnpháp phòng ngừa tội phạm trong xã hội
2 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp luận : là những khái niệm, phạm trù, nguyên tắc, tư tưởng chỉ đạo.Tội phạm học sử dụng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
• Phương pháp nghiên cứu cụ thể : là hệ thống những phương pháp và biện pháp cụthể được sọan thảo trên cơ sở của phương pháp luận dùng để thu nhận xử lý phântích những thông tin về các vấn đề thuộc đối tượng nghiên cứu của tội phạm họcCác phương pháp nghiên cứu xã hội học bao gồm các phương pháp như
phổ biếnPhương pháp phiếu điều tra (điều tra xã hội học)
Phương tiếp cận trựcpháp đối thọai ( phương pháp phỏng vấn ) tiếp, thu thậpthông tin nhanh chóng với độ chính xác cao, kiểm sóat được thái độ của người đượcphỏng vấn
Phương pháp quan sát
Trang 10Phương pháp chuyên gia : hỏi ý kiến các chuyên gia về 1 số vấn đề thuộc đối tượngnghiên cứu của tội phạm học
Phương pháp thực nghiệm : được sử dụng trong việc xây dựng các biện pháp phòngngừa tội phạm trong 1 số nhóm tội và lọai tội phổ biến ( mô hình thí điểm )
nên sử dụng tổng hợp các phương pháp này để đạt được hiệu quả cao nhất
Ngòai ra còn sử dụng phương pháp nghiên cứu pháp lý
Phương pháp thống kê tội phạm ( phương pháp số thống kê )
Phương pháp phân tích so sánh đánh giá hiệu quả họat động lập pháp
Phương pháp nghiên cứu các vụ án hình sự điển hình
Vì bản chất của tội phạm học là 1 ngành khoa học xã hội – pháp lý nên tội phạm học
sử dụng phối hợp 2 nhóm phương pháp nghiên cứu
3 Chức năng nhiệm vụ và hệ thống môn tội phạm học
Là những phương diện nghiên cứu cơ bản của tội phạm học gồm
Chức năng
• Chức năng mô tả : tội phạm học phải làm sáng tỏ các quá trình và hiện tượng xãhội có liên quan trực tiếp đến tình hình tội phạm, cung cấp các thông tin đầy đủ vềtình hình tội phạm trong xã hội, của từng nhóm tội, lọai tội và những tội phạm cụ thể
đã xảy ra trong xã hội
• Chức năng giải thích : tội phạm học phải làm sáng tỏ những nguyên nhân và điềukiện làm phát sinh tình hình tội phạm trong xã hội, phải lý giải được mối quan hệgiữa nguyên nhân và điều kiện làm phát sinh tình hình tội phạm đồng thời làm rõ vaitrò và vị trí của các nhân tố nguyên nhân và điều kiện trong cơ chế làm phát sinhtình hình tội phạm ( khả năng xảy ra tội phạm cao trong các dịp lễ lớn … )
• Chức năng dự báo và phòng ngừa tội phạm : tội phạm học nghiên cứu về tình hìnhtội phạm trong quá khứ và hiện tại nhằm phát hiện những qui luật vận động và pháttriển của tình hình tội phạm để từ đó đưa ra những nhận định mang tính phán đóan
về tình hình tội phạm trong tương lai, xây dựng được những biện pháp phòng ngừatội phạm 1 cách hợp lý và hiệu quả
Các chức năng này có mối liên hệ chặt chẽ, là tiền đề của nhau
Nhiệm vụ
Trang 11Là những nghiên cứu cụ thể mà tội phạm học cần thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầuphòng chống tội phạm Bao gồm 5 nhiệm vụ
• Thu thập đầy đủ những thông tin, tài liệu về tình hình tội phạm đã xảy ra trong quákhứ và hiện tại Có liên hệ chặt chẽ với chức năng mô tả
• Gỉai thích nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm ở Việt nam trong bốicảnh phát triển nền kinh tế thị trường theo hướng XHCN ( rất thuận lợi cho việcthực hiện tội phạm )
• Tiến hành dự báo và lập kế họach phòng chống tội phạm nhằm đáp ứng yêu cầuphòng chống tội phạm cụ thể ở Việt nam hiện nay
• Nghiên cứu về những lọai tội phạm đang xảy ra 1 cách phổ biến và nguy hiểm caocho xã hội trong tình hình này Đồng thời đề xuất những biện pháp nhằm giảm tỷtrọng của những lọai tội phạm này
• Đưa ra các kiến nghị góp phần hòan thiện hệ thống pháp luật nói chung và luậthình sự nói riêng từ việc nghiên cứu tội phạm học
Hệ thống ( cấu trúc về mặt nội dung )
Có cấu trúc lý luận hòan chỉnh gồm 3 bộ phận
• Phần kiến thức lý luận chung ( kiến thức tổng quát ) nghiên cứu những vấn đề lýluận, nền tảng của tội phạm học, chủ yếu tập trung vào 4 đối tượng nghiên cứu cơbản
• Phần nghiên cứu về đặc điểm của từng nhóm, lọai tội phạm đồng thời đề xuấtnhững biện pháp phòng chống riêng biệt cho từng nhóm tội phạm đó
• Phần kiến thức bổ trợ : nghiên cứu những vấn đề như lịch sử tội phạm học, tộiphạm học nước ngòai, nạn nhân học, hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm
II Vị trí tội phạm học trong hệ thống các khoa học
Tội phạm học có mối quan hệ với các khoa học xã hội : xã hội học, tâm lý học …Tội phạm học có mối quan hệ với các khoa học pháp lý : khoa học luật hình sự, tốtụng hình sự, hành chính, dân sự, môi trường …
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH TỘI PHẠM
I Khái niệm tình hình tội phạm
Trang 121 Các đặc điểm của tình hình tội phạm
A Tình hình tội phạm là hiện tượng xã hội Đây là thuộc tính quan trọng và cănbản
• Tình hình tội phạm được hình thành từ những hành vi xã hội được luật hình sựxem là tội phạm và do những cá nhân sống trong xã hội thực hiện dưới tác động qualại của nhiều mối quan hệ xã hội đa dạng phức tạp mà chủ yếu là những quan hệ xãhội tiêu cực
• Tình hình tội phạm cũng tác động tiêu cực đến đời sống xã hội, luôn xâm hại đếncác quan hệ xã hội, phá vỡ những giá trị xã hội làm đảo lộn trật tự xã hội
• Tình hình tội phạm sẽ thay đổi và mất đi cùng với sự thay đổi hiện tượng xã hội :kinh tế chính trị, tâm lý tư tưởng …
Nghiên cứu đặc điểm này mang lại những giá trị về mặt nhận thức và thực tiễn cụthể : khi giải thích về qui luật phát sinh và phát triển của tình hình tội phạm luônxuất phát từ những hiện tượng xã hội tồn tại trong sự tác động lẫn nhau với tình hìnhtội phạm Phòng ngừa tội phạm phải sử dụng các giải pháp xã hội tác động đến cácquan hệ xã hội
B Tình hình tội phạm là hiện tượng pháp lý hình sự
• Tội phạm là khái niệm được định nghĩa bởi đạo luật hình sự, những hành vi tạonên tình hình tội phạm trong xã hội là những hành vi bị luật hình sự cấm đóan bằngviệc đe dọa áp dụng hình phạt
• Tính pháp lý của tình hình tội phạm là dấu hiệu mang tính hình thức nhưng lại có ýnghĩa rất quan trọng khi nghiên cứu và đánh giá về tình hình tội phạm trong xã hội,cho phép chúng ta có thể phân biệt được tội phạm với các vi phạm pháp luật, cáchành vi tiêu cực trong xã hội Từ đó có thể xác định chính xác đối tượng nghiên cứucủa tội phạm học
• Sự thay đổi của pháp luật hình sự theo hứơng thu hẹp hay mở rộng phạm vi trừngtrị thì đều ảnh hưởng trực tiếp đến các thông số cơ bản của tình hình tội phạm trongthực tế
Trang 13Ví dụ Việc buôn bán tem phiếu, rượu thuốc lá không còn được xem là tội phạmtrong bộ luật hình sự hiện nay Trong khi đó, ô nhiễm môi trường, tin học lại trởthành những tội phạm chính thức mới
Ý nghĩa
Đánh giá tình hình tội phạm trong xã hội cần phải lưu ý đặc điểm pháp luật hình sự,cần phải dựa vàoo những qui định của luật hình sự về tội phạm và người phạm tộicũng như các dấu hiệu tội phạm khác
Hòan thiện pháp luật hình sự cũng được xem là biện pháp tăng cường hiệu quảphòng chống tội phạm trong xã hội
C Tình hình tội phạm là hiện tượng mang tính giai cấp
Bộ luật hình sự là sản phẩm của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp
Tình hình tội phạm là hiện tượng mang tính giai cấp, được thể hiện ở 3 vấn đề sau
• Nguồn gốc giai cấp : tình hình tội phạm không phải là hiện tượng có trong mọi xãhội lòai người mà nó chỉ ra đời cùng với sự xuất hiện sở hữu tư nhân, của sự phânchia xã hội thành các giai cấp đối kháng, sự ra đời của nhà nước và khi có nhữngmâu thuẫn giai cấp không thể điềupháp luật hòa được
• Nội dung của tình hình tội phạm : chính giai cấp thống trị trong xã hội sẽ qui địnhhành vi nào bị xem là tội phạm và hệ thống các biện pháp trừng trị căn cứ vào tínhchất mức độ nguy hiểm của hành vi đó đối với lợi ích của giai cấp mình đồng thờichhính giai cấp thống trị có tòan quyền đề ra những trình tự thủ tục áp dụng cho cáchọat động điều tra truy tố xét xử các hành vi phạm tội và người phạm tội
• Khi tương quan về lực lượng giữa các giai cấp trong xã hội thay đổi thì tình hìnhtội phạm cũng có sự thay đổi Và khi những mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xãhội được giải quyết thì tình hình tội phạm cũng được lọai trừ
Khi nghiên cứu về tình hình tội phạm thì phải xem xét nó trong sự tương quan vềlợi ích của các giai cấp trong xã hội, phòng ngừa tội phạm phải kết hợp với đấutranh giai cấp và giảm thiểu những xung đột và mâu thuẫn trong xã hội
D Tình hình tội phạm là hiện tượng thay đổi theo quá trình lịch sử
Trang 14Tình hình tội phạm không phải là hiện tượng bất biến trong xã hội mà nó có sự thayđổi và mất đi trong những điều kiện lịch sử nhất định Ví dụ Tình trạng mua bán temphiếu thời kinh tế tập trung.
Tình hình tội phạm có thể thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của cáchình thái kinh
tế xã hội khác nhau trong lịch sử, và ngay trong cùng 1 hình thái kinh tế xã hội nếu
có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội, cơ cấu giai cấp thì tình hình tội phạmcũng có sự thay đổi
Số lượng các hành vi bị coi là tội phạm trong những giai đọan lịch sử khác nhau là
có sự khác nhau
Tình hình tội phạm luôn có sự vận động và thay đổi từ đơn giản đến phức tạp từ thô
sơ đến tinh vi hiện đại, sự thay đổi này được thể hiện trong phương thức thủ đọancông cụ, phuơng tiện phạm tội ở những giai đọan lịch sử khác nhau là có sự khácnhau
Ví dụ Tội phạm với các phương thức phạm tội mới : ăn cắp mã số thẻ tín dụng bằngcách dùng camera, hacking trên mạng Internet …
Nghiên cứu tình hình tội phạm thì phải đặt nó trong từng điều kiện lịch sự để cóthể hiểu được bản chất của nó, qui luật hình thành và phát triển của nó để từ đó cóthể dự đóan được khuynh hướng vận động phát triển của tình hình tội phạm trongtương lai và phòng ngừa tội phạm cũng phải được tiến hành cho phù hợp với từngđiều kiện lịch sử cụ thể và có thể thay đổi, hòan thiện các biện pháp phòng ngừa chophù hợp với sự thay đổi của lịch sử
Ví dụ Phải có hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm do đây là xu thế hiệnđại : cựu thủ tướng Thái lan làThaksin quyết định cư trú ở Ả rập Xê út do nước nàychưa ký hiệp ước dẫn độ với Thái lan
E Tình hình tội phạm là hiện tượng tiêu cực và nguy hiểm cao
So với các hiện tượng tiêu cực khác trong xã hội thì tình hình tội phạm vừa mangtính tiêu cực vừa thể hiện sự nguy hiểm cao nhất cho xã hội vì nó gây ra những thiệthại về mọi mặt cho đời sống xã hội, được thể hiện ở 3 phương diện ( được địnhlượng khá rõ rệt )
• Thiệt hại về vật chất
Trang 15• Thiệt hại về thể chất : sinh mạng sức khỏe
• Thiệt hại về tinh thần :
Ví dụ Hành vi vi phạm đạo đức không gây thiệt hại nhiều mặt như vậy, có thể chỉcần điều chỉnh bằng
Hành vi gây thương tích dưới 11% thì chỉ bị phạt hành chính
Đánh giá về tình hình tội phạm, việc nghiên cứu về tình hình tội phạm cần phảixem xét các thiệt hại về nhiều mặt mà nó đã gây ra cho đời sống xã hội, phòng ngừatội phạm luôn phải được coi trọng và ưu tiên trong các chương trình và kế họach củaquốc gia cũng như từng địa phương
Ví dụ Kế họach phòng chống tội phạm phải được xem là kế họach cấp nhà nướcchương trình hỗ trợ Tết cho người nghèo của nhà nước do thiếu cơ chế phòngchống tội phạm nên đã xảy ra nhiều tiêu cực trong quá trình thực hiện
F Tình hình tội phạm là hiện tượng được hình thành từ 1 thể thống nhất của các tộiphạm cụ thể
Thể hiện sự thống nhất biện chứng giữa lượng và chất, giữa tình hình tội phạm vàcác tội phạm cụ thể cũng như tác động qua lại của chúng
Tình hình tội phạm được nhận thức ở mức độ chung khái quát và biện chứng từnhững hành vi phạm tội cụ thể Sự biến đổi của 1 tội phạm cụ thể sẽ kéo theo sựthay đổi của nhóm tội lọai tội và tình hình tội phạm nói chung trong xã hội
Ví dụ Tội phạm ma túy tăng thì sẽ kéo theo sự gia tăng của nhóm tội xâm phạm tàisản, xâm phạm tính mạng sức khỏe Tội phạm tham nhũng gia tăng thì sẽ kéo theo
sự gia tăng của nhóm tội khác như hành chính, trật tự công cộng, kinh tế
Phòng ngừa tội phạm trong xã hội cân có sự kết hợp giữa những biện pháp phòngngừa chung với biện pháp phòng ngừa riêng và phòng ngừa cá biệt các tội phạm cụthể và người phạm tội cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất
G Tình hình tội phạm là hiện tượng tồn tại trong 1 địa bàn và trong 1 khỏang thờigian xác định
Tình hình tội phạm xuất hiện gắn bó chặt chẽ với các đặc điểm của địa bàn của lĩnhvực họat động cụ thể và trong 1 khỏang thời gian xác định Tính không gian thờigian sẽ xác định tính cụ thể của khái niệm tình hình tội phạm
Trang 16Ví dụ Phỉ chỉ xuất hiện ở khu vực biên giới, hải đảo, cao nguyên
Nhận thức về tình hình tội phạm cần phải xuất phát từ đặc điểm địa bàn và thời gianphát sinh tình hình tội phạm Phòng ngừa tội phạm cũng cần phải phát huy khả năng
và lợi thế vốn có của từng địa bàn có tình hình tội phạm đang tồn tại
Ví dụ Phòng ngừa tội phạm trong ngành hải quan ( buôn lậu, hối lộ ) khác với ngànhkiểm lâm ( phá rừng, tiếp tay cho lâm tặc )
Kết luận
Tình hình tội phạm là 1 hiện tượng xã hội trái pháp luật hình sự, mang tính giai cấp
và thay đổi theo quá tình lịch sử, bao gồm 1 thể thống nhất của các tội phạm cụ thể
đã xảy ra trong 1 không gian và thời gian xác định
2 Các thông số của tình hình tội phạm
Được thể hiện qua 4 thông số cơ bản
Thông số về thực trạng của tình hình tội phạm
Thông số về cơ cấu của tình hình tội phạm
Ví dụ Tổng số tội phạm xãy ra : chỉ số tuyệt đối
Tỷ lệ tội phạm trong số dân cư nhất định : chỉ số tương đối
Thực trạng của tình hình tội phạm được thể hiện qua
• Số vụ phạm tội và số người phạm tội đã bị phát hiện ( phần hiện của tình hình tộiphạm )
• Số vụ phạm tội và số người phạm tội chưa bị phát hiện ( phần ẩn của tình hình tộiphạm )
Phần hiện của tình hình tội phạm lại được tạo ra bởi 2 bộ phận khác nhau
Trang 17• Số tội phạm và người phạm tội đã qua xét xử ( số liệu cơ bản phản ánh phần hiệncũng như thực trạng của tình hình tội do rõ ràng, đáp ứng qui tắc suy đóan vôtộiphạm nói chung
• sở dĩ cóSố tội phạm và người phạm tội không qua xét xử lọai số liệu này vàmức độ của nó lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào chính sách hình sự cũng như khả năngnăng lực thực tế của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đặc biệt là cơ quan điều tra
Ví dụ Các vụ án không thể kết tội được do việc điều tra quá sơ sài
Tội phạm ẩn là những tội phạm mà đến thời gian nghiên cứu vẫn không có nhữngthông tin liên quan, không có trong số liệu thống kê hình sự, có thể không phải chịunhững hình thức xử lý hình sự nào ( có thể do đã bị xử lý bởi các biện pháp hànhchính, hay bởi các hình phạt hình sự nhẹ hơn )
Ví dụ Tội giết ngừơi nhưng chỉ bị xử lý là giết người do phòng vệ chính đáng
Nguyên nhân của việc tội phạm đã thực hiện nhưng chưa bị phát hiện là
• Nguyên nhân khách quan : chủ yếu do yếu tố người phạm tội đã thực hiện 1 cáchtinh vi, với thủ đọan che dấu được các cơ quan chức năng, có thể do yếu tố nạn nhânhay ngừơi biết về Tội phạm ẩn tự nhiên : có mức độ ẩnsự việc phạm tội rất cao,không có trong thống kê hình sự, không phải chịu bất cứ hình thức xử lý nào
• Nguyên nhân chủ quan : nguyên nhân từ phía các cơ quan bảo vệ pháp luật : tộiphạm ẩn nhân các cơ quan chức năng đã có những thông tin ban đầu vềtạo chúngnhưng vì có 1 tội phạm ẩn khác đã che đậy cho chúng nên tội phạm ẩn nhân tạo nàykhông bị xử lý theo qui định của có thể xuất hiện trong thống kê hình sự,trongpháp luật thống kê các hành vi vi phạm pháp luật khác
Tội phạm ẩn nhân tạo được được che đậy bằng 1 tội phạm ẩn tự nhiên, có thể xảy ratrong mọi giai đọan của tố tụng hình sự; tội phạm ẩn tự nhiên luôn có tỷ lệ cũng như
độ ẩn cao hơn tội phạm ẩn nhân tạo rất nhiều
Ví dụ Hành vi nhận hối lộ làm sai lệch hồ sơ vụ án dẫn đến bản án không chính xácTội phạm tham nhũng có độ ẩn rất cao do
Người có chức vụ quyền hạn, có kiến thức thực hiện ( cơ chế nhà nước )
Mức độ khách quan hóa rất thấp : rất ít người được biết
Trang 18Giữa phần hiện và phần ẩn luôn có mối quan hệ biện chứng : phần ẩn càng lớn thìphần hiện càng nhỏ
Phần đã qua xét xử
Phần chưa bị xét xử
Phần ẩn
B Thông số về cơ cấu của tình hình tội phạm
Là cơ cấu là thành phần là mối tương quan giữa các tội phạm, lọai tội phạm trong 1chỉnh thể chung thống nhất của tình hình tội phạm đã xảy ra trong xã hội
Cơ cấu của tình hình tội phạm thường được biểu thị bằng chỉ số tương đối phản ánhthành phần% của từng nhóm tội và lọai tội so với tình hình tội phạm chung
Khi nghiên cứu về cơ cấu của tình hình tội phạm trong thực tế, ngừơi ta thường căn
cứ vào những tiêu chí sau
• Tiêu chí phản ánh tương quan của 4 nhóm tội : ít nghiêm trọng, lànghiêm trọng,rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tiêu chí để đánh giá dựa trên tính chất vàmức độ nguy hiểm cho xã hội ; lỗi cố
• Tiêu chí phản ánh tương quan của lỗi cố ý và lỗi vô ý
• Tiêu chí phản ánh tương quan giữa hình thức đồng phạm và thực hiện đơn lẻ
• Tiêu chí phản ánh mối tương quan được phân chia theo từng chương của phầnriêng trong bộ luật hình sự
Ngòai ra có thể dựa trên yếu tố
Có động cơ hay không ( ghen tuông, ganh tỵ … )
Đặc điểm nhân thân ( công nhân, sinh viên, trí thức, đảng viên … )
qua đó người ta có thể đánh giá được tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hộicủa tội phạm, đề nghị biện pháp phòng ngừa cho những nhóm tội phổ biến nhất
C Thông số về động thái của tình hình tội phạm
Là sự thay đổi của tình hình tội phạm về thực trạng và cơ cấu tại 1 địa bàn và trong 1khỏang thời gian xác định
Động thái của tình hình tội phạm được biểu thị bằng chỉ số tương đối thể hiện tỷ lệtăng hay giảm của thực trạng và cơ cấu so với điểm mốc được xác định trong việcnghiên cứu
Trang 19Sự thay đổi của thực trạng và của cơ cấu tình hình tội phạm trong thực tế thườngphụ thuộc các nhóm nhân tố sau
• Các nhân tố xã hội ( điều kiện kinh tế xã hội )
• Các nhân tố pháp luật ( sự thay đổi của pháp luật hình sự ) : sự mở rộng hay thuhẹp của phạm vi trừng trị
Ví dụ Luật hình sự trước đây chỉ có 2 lọai tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng nhưngluật hình sự hiện nay qui định đến 4 lọai tội
D Thông số phản ánh sự thiệt hại mà tình hình tội phạm gây ra cho xã hội
Là tòan bộ những thiệt hại mà tình hình tội phạm gây ra cho xã hội Nội dung củathiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất, thiệt hại về thể chất : sinh mạng sức khỏe,thiệt hại về tinh thần uy tín Ngòai ra còn có những thiệt hại gián tiếp mà xã hội phảigánh chịu do tình hình tội phạm gây ra hay để khắc phục hậu quả mà tình hình tộiphạm để lại
II Đặc điểm của tình hình tội phạm qua các thời kỳ lịch sử
Tham khảo tập bài giảng
Trang 20Điều kiện của tình hình tội phạm là những nhân tố không có khả năng trực tiếp làmphát sinh tình hình tội phạm, không chứa đựng những mâu thuẫn và xung đột trong
xã hội nhưng lại tạo ra những khả năng và hòan cảnh thuận lợi để nguyên nhânnhanh chóng làm phát sinh tình hình tội phạm
Điều kiện thường biểu hiện sự sơ hở và thiếu sót trong các họat động quản lý nhànước, quản lý xã hội
Điều kiện là những nhân tố tồn tại kém vền vững, không ổn định, dễ bị phá vỡ vàthay đổi
Bản thân tình hình tội phạm trong xã hội cũng có thể trở thành nguyên nhân và điềukiện của chính nó làm phát sinh tình hình tội phạm
Nguyên nhân và điều kiện luôn có sự thay đổi liên tục về mặt lịch sử, 1 nhómnguyên nhân và điều kiện có khả năng làm phát sinh nhiều nhóm tội, lọai tố khác vàbản thân tình hình tội phạm cũng được coi là hậu quả đến từ các nhóm nguyên nhân
và điều kiện
Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm là tổng hợp những hiện tượng quátrình xã hội, xác định tình hình tội phạm là hậu quả của chúng, đó là tòan bộ nhữnghiện tượng và quá trình xã hội có khả năng làm phát sinh tồn tại tình hình tội phạm
2 Đặc điểm của nguyên nhân và điều kiện
• Luôn là những hiện tượng có nguồn gốc và bản chất xã hội
• Luôn thể hiện những mâu thuẫn và xung đột trong nhiều lĩnh vực khác nhau trongđời sống xã hội Ví dụ : kinh tế chính trị, tư tưởng tâm lý
• Luôn thể hiện tính tiêu cực : ở sự cản trở, đối lập với xu thế phát triển chung củađời sống xã hội như sự chống đối về chính trị, những chính sách phát triển kinh tế xãhội không phù hợp, trình độ dân trí thấp kém, sự vi phạm pháp luật, đạo đức
• Tính phổ biến và ổn định tương đối về mặt thời gian
Trang 21II Phân lọai nguyên nhân và điều kiện
1 Phạm vi và mức độ tác động
• Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm chung : rộng
• Nguyên nhân và điều kiện lọai tội phạm : hẹp, chỉ tác động đến từng nhóm quan hệ
xã hội nhất định
• Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể : hẹp nhất, tác động đến từng cánhân người phạm tội Luôn là những tình huống và sự kiện mang tính đơn nhất vàchỉ làm phát sinh 1 hành vi phạm tội
2 Căn cứ vào nội dung sự tác động
• Về kinh tế : những mâu thuẫn bất hợp lý trong đời sống xã hội
• Về chính trị tư tưởng : phản ánh những mâu thuẫn về lợi ích chính trị của các tầnglớp giai cấp khác Thể hiện sự xung đột củacác học thuyết , hệ tư tưởng, chủ nghĩa
• Về tâm lý văn hóa : thể hiện sự xung đột và mâu thuẫn của các lọai trào lưu, giá trịvăn hóa, phong tục tập quán, thói quen sở thích và thị hiếu của 1 bộ phận dân cưkhông phù hợp với chuẩn mực xã hội hiện đại
• Về tổ chức và quản lý xã hội : phát sinh chủ yếu từ những sai sót yếu kém mâuthuẫn trong các họat động quản lý
• Về pháp luật và công tác phòng chống tội phạm
3 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành
• Chủ quan : Đến từ phía các chủ thể họat động phòng chống tội phạm, từ nội tại củacác quốc gia nơi có tình hình tội phạm tồn tại
• Khách quan : Là những nhân tố tác động từ những xu thế quá trình mang tính khuvực và quốc tế
III Nguyên nhân và tình hình tội phạm ở Việt nam qua các thờikỳ
Từ 1976 – 1985
Chính trị Chính sách can thiệp và thù địch của lực lượng phản động
Kinh tế kế họach Chậm đổi mới làm phát sinh nhiều mâu thuẫn
Từ 1986 – nay
Tác động tiêu cực từ mặt trái của nền kinh tế thị trường
Chính sách ngọai giao đa phương, giao lưu về du lịch văn hóa phát triển