2.3.2. Biện pháp để bảo đảm an toàn nếu thiên tai xảy ra trong quá trình thi công xây dựng: (a). Biện pháp giảm thiểu sự cố sạt lở đất đá, sụt lún công trình Đảm bảo các chỉ tiêu về xây dựng đập, xây dựng khu Nhà máy, các khu phụ trợ và xây dựng đường theo đúng thiết kế. Đối với những vùng đất yếu được kè chắn cẩn thận bằng bê tông cốt thép. Đối với tuyến đường giao thông được thiết kế theo đúng tiêu chuẩn đường loại IV, các tuyến đường được củng cố, kè chắn để tránh sạt lở, xây dựng hệ thống mương dẫn nước dọc các tuyến đường, đảm bảo thoát nước mưa chảy tràn khu vực, tránh hiện tượng xói mòn, sạt lở cho đường. Tại vị trí đào xúc hoặc đắp đất đá phải có nhân viên hướng dẫn xe máy lưu thông, nhất là nơi có đào xúc ở trên cao hoặc trên mái dốc nhất thiết phải có người cảnh giới cho xe và người đi lại ở phía dưới. Trong trường hợp xảy ra sự cố sạt lở cần: + Phân tích, đánh giá nguyên nhân xảy ra, thời điểm xảy ra sự cố. + Phối hợp với các đơn vị liên quan để nhanh chóng khắc phục hậu quả xảy ra. + Thuê đơn vị tiến hành nạo vét, loại bỏ vật cản gây ách tắc dòng chảy Việc chống sụt lún và sạt lở cho công trình được Chủ đầu tư đặc biệt quan tâm ngay trong quá trình thiết kế Dự án. Vì mỗi khi xảy ra sụt lún, sạt lở công trình sẽ gây thiệt hại lớn cho Chủ đầu tư về vấn đề kinh tế và tính mạng con người. Chủ đầu tư có biện pháp giảm thiểu hiện tượng sụt lún bằng cách nghiên cứu, phân tích khảo sát kỹ nền cấu tạo địa chất khu vực thực hiện Dự án. Từ đó, đưa ra các giải pháp gia cố nền móng vững chắc hạn chế tối đa sự sụt lún công trình. Các công trình đã tính tới hệ số an toàn cao, theo quy định của Bộ Xây dựng. (b). Biện pháp giảm thiểu sự cố thiên tai Bố trí kế hoạch thi công xây dựng phù hợp tránh thi công xây dựng vào mùa mưa. Tăng cường cập nhật và theo dõi các diễn biến về thời tiết để tổ chức thi công xây dựng. Hạn chế những ảnh hưởng từ thiên tai, các hạng mục thi công xây dựng cần đảm bảo thi công xây dựng đúng kỹ thuật và quy trình xây dựng. Thi công xây dựng đúng tiến độ, không để tình trạng trì trệ trong thi công xây dựng. Lựa chọn giải pháp thi công xây dựng phù hợp với điều kiện địa chất của từng khu vực thi công xây dựng xây dựng các hạng mục công trình. (c). Biện pháp giảm thiểu tác động do vỡ đê quai Để phòng ngừa vỡ đập, đê quai tần suất và mực nước lớn nhất thiết kế của công trình đã được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD Việt Nam – 285:2002 Công trình thuỷ lợi Các quy định chủ yếu về thiết kế và Nghị định 2092004NĐCP của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Ngoài ra, trong quá trình thiết kế đã kiến nghị các biện pháp xử lý tác động do các đứt gãy và phá hủy kiến tạo gây ra đối với tuyến đập, thiết kế đã thiết kế tràn sự cố để tránh trường hợp vỡ đập, đê quai. Thực hiện các biện pháp an toàn trong thi công xây dựng, xây dựng đập theo Nghị định số 1142018NĐCP của Chính phủ Về quản lý an toàn đập. Thường xuyên phổ biến cho dân các quy định về an toàn cần thực hiện, tổ chức thông báo và sơ tán kịp thời trong trường hợp phải xả lũ lớn. Kiểm tra thường xuyên các công trình có liên quan đến việc xả tràn như hệ thống đóng mở tràn. Trong trường hợp gặp các trận lũ vượt tần suất thiết kế: đối với đê quai lớn hơn 5%, đối với đập lớn hơn 0,1% nguy cơ bị vỡ đập, đê quai có thể xảy ra.Các biện pháp giảm thiểu tác động trong trường hợp có sự cố vỡ đê quai: + Lập ban phòng lũ trực thường xuyên (2424giờ) trên công trường và ở khu vực có nguy cơ vỡ. + Dẫn toàn bộ lưu lượng qua công trình dẫn dòng thi công xây dựng. + Chuẩn bị các vật liệu để cơi đê quai khi thấy có nguy cơ lũ vượt thiết kế. + Kịp thời thông báo cho công nhân thi công xây dựng, công nhân vận hành và di chuyển máy móc trên công trường ra khỏi khu vực nguy hiểm. + Khẩn trương thông báo cho chính quyền địa phương ở hạ lưu di chuyển người dân ra khỏi khu vực có khả năng ngập lụt để tránh thiệt hại về tài sản và con người.
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ 4
1 Các căn cứ xây dựng phương án 4
2 Mục đích, yêu cầu phải xây dựng phương án 5
PHẦN 2: NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN 6
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 6
1.1 Khái quát về chủ sở hữu và tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện 6
1.1.1 Chủ sở hữu và quản lý đập, hồ chứa: 6
1.1.2 Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật: 6
1.2 Khái quát về Dự án 6
1.2.1 Tên, vị trí xây dựng công trình 6
1.2.2 Nhiệm vụ của công trình 6
1.2.3 Các thông số chính của công trình 6
PHẦN 3: PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 13
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ ĐẬP VÀ HỒ CHỨA 13
2.1 Khái quát về đập và hồ chưa 13
2.2 Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn 14
2.2.1 Vị trí và đặc điểm địa hình lưu vực hồ chứa 14
2.2.2 Khí tượng thủy văn 16
2.2.2.1 Nghiên cứu khí tượng thủy văn 16
2.2.3.2 Nhiệt độ không khí 17
2.2.3.3 Lượng mưa, mùa mưa, lưu lượng lũ lớn nhất 17
2.2.3.4 Thảm thực vật 27
2.2.3.5 Các hình thái thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa 28
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHUẨN CẤP 29
3.1 MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG ÁN 29
3.1.1 Mục tiêu 29
3.1.2 Các nội dung: 29
3.2 Đặc điểm vùng hạ du đập, hồ chứa 29
3.2.1 Về địa hình 29
3.2.2 Về dân cư (số lượng, phân bố, khả năng tiếp cận tín hiệu cảnh báo) 30
Trang 23.2.4 Phạm vi ngập lụt vùng hạ du theo các tình huống xả lũ, vỡ đập tại bản đồ ngập
lụt vùng hạ du được phê duyệt 31
3.3 Sơ đồ mặt bằng đập, hồ chứa và vùng hạ du 32
Hình: sơ đồ mặt bằng đập đầu mối chính 33
Hình: Mặt bằng hồ chứa đập chính 34
3.4 Kịch bản vận hành hồ chứa trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập 34
3.4.1 Nguyên tắc vận hành hồ chứa 35
3.4.2 Kịch bản vận hành hồ chứa trong tình huống xả lũ lớn 36
3.4.3 Vận hành hồ chứa trong tình huống có nguy cơ vỡ đập 36
3.5 Bản đồ ngập lụt vùng hạ du đập trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập; 37
3.5.1 Yêu cầu, mục đích của Bản đồ ngập lụt 37
3.5.2 Thủy văn và lũ cực hại 37
3.5.3 Thu thập tài liệu bản đồ và số liệu địa hình 38
3.5.4 Kết quả lập bản đồ ngập lụt 38
3.6 Các tình huống xả lũ khẩn cấp, tình huống vỡ đập và biện pháp ứng phó ở đầu đập để bảo đảm an toàn cho vùng hạ du 38
3.6.1 Đối với báo động cấp 1 39
3.6.2 Báo động cấp 2 39
3.6.3 Báo động cấp 3 40
3.6.4 Báo động cấp 4 – Cấp vỡ đập 40
3.7 Thống kê các đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng theo các kịch bản;.41 3.8 Nội dung, hình thức cảnh báo; trách nhiệm truyền tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan 43
3.9 Trách nhiệm của chủ sở hữu, tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện; các cơ quan chức năng của địa phương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan 46
3.9.1 Nguyên tắc phối hợp 46
3.9.2 Nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên liên quan 46
3.9.2.1 Trách nhiệm của công ty/nhà máy thuỷ điện Mây Hồ 46
3.9.2.2 Đề nghị Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương/chính quyền địa phương: 47
3.10 Phương án huy động vật tư, phương tiện, nhân lực khi xảy ra tình huống khẩn cấp 49
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 53
Trang 4PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Thông số chỉnh của Dự án 8
Bảng 2: Tiến độ thực hiện dự án 12
Bảng 3: Đặc trưng hình thái lưu vực tuyến thủy điện Mây Hồ 15
Bảng 4: Thống kê tài liệu khí tượng tại các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu 16
Bảng 5: Thống kê tài liệu thủy văn tại các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu 16
Bảng 6: Nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Sa Pa và Lào Cai (0C) 17
Bảng 7: Phân phối lượng mưa tháng trong năm tại một số trạm đại biểu trong và lân cận lưu vực Mây Hồ 18
Bảng 8: Lượng mưa tháng, năm tại lưu vực nghiên cứu (mm) 19
Bảng 9: Đặc trưng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất trạm Sa Pa 19
Bảng 10: Đặc trưng thống kê các trạm thủy văn trên và lân cận lưu vực 20
Bảng 11: Dòng chảy năm thiết kế theo PP quan hệ mưa dòng chảy 21
Bảng 12: Đặc trưng dòng chảy năm tại các tuyến đập 21
Bảng 13: Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%) 21
Bảng 14: Thông số thủy văn thiết kế thủy điện Mây Hồ 24
Bảng 15: Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần suất tính theo công thức Alêchxayep 27
Bảng 17: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại các tuyến công trình Mây Hồ 35
Bảng 18: Tần suất báo cáo quan trắc được thực hiện theo quy trình vận hành hồ chứa Mây Hồ 36
Bảng 19: Đặc trưng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất trạm Sa Pa 37
Bảng 20: kết quả tính lũ như sau 37
Trang 5PHẦN 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Các căn cứ xây dựng phương án.
Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 06 năm 2012;
Luật Phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/06/2013;
Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015;
Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/06/2017;
Nghị định số: 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo
vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi;
Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo PCTT&TKCN TW, Ban chỉhuy PCTT&TKCN các bộ, ngành địa phương;
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, ngày 04/9/2019 của Chính phủ về quản lý an toànđập, hồ chứa nước;
Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết,hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai;
Nghị định số 43/2015/NĐ-CP, ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định lập, quản lýhành lang bảo vệ nguồn nước;
Nghị đính số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
Nghị định số 06/2013/NĐ-CP, ngày 09/012013 của Chính phủ quy định về Bảo vệ
cơ quan, doanh nghiệp;
Thông tư 34/2010/TT-BCT, ngày 07/10/2010 của Bộ Công thương quy định vềquản lý an toàn đập công trình thuỷ điện;
Quyết định số 13/QĐ-UBND, ngày 08/03/2016 của UBND tỉnh Lào Cai, Quyếtđịnh Ban hành quy định về quản lý, bảo vệ an toàn đập hồ chứa nước và khai thác tổnghợp tài nguyên, môi trường các vùng lòng hồ chứa nước thủy điện, thủy lợi trên địa bàntỉnh Lào Cai;
Thông tư 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ Công thương Quy định về quản
lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện
Quyết định số 3956/QĐ-BCT ngày 17/10/2017 của Bộ Công thương về việc phêduyệt bổ sung quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai;
Trang 6Quyết định chủ trương đầu tư số 2328/QĐ-UBND ngày 30/7/2018 của UBND tỉnhLào Cai về việc Chấp thuận Công ty TNHH năng lượng Mây Hồ đầu tư xây dựng dự ánthủy điện Mây Hồ, huyện Sa Pa (nay là thị xã Sa Pa);
Giấy xác nhận số 721/GXN-STNMT của sở TN&MT ngày 17/04/2019 chứng nhậnCông ty TNHH năng lượng Mây Hồ đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự ánthủy điện Mây Hồ, xã Bản Khoang, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (Nay là xã Ngũ Chỉ Sơn,Thị xã Sa Pa);
Giấy phép số 1846/GP-BTNMT ngày 19/7/2019 của Bộ Tài nguyên & Môi trường
về việc Cấp Giấy phép khai thác nước mặt cho Công ty TNHH năng lượng Mây Hồ tại
dự án thủy điện Mây Hồ;
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư số 4454/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 củaUBND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh một số nội dung dự án đã được UBND tỉnh quyếtđịnh Chủ trương đầu tư tại Quyết định số 2328/QĐ-UBND ngày 30/7/2018;
Quyết định số 1354/QĐ-BTNMT ngày 12/7/2021 về việc công bố giá trị dòng chảytối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa, đập dâng của các công trình thủy lợi, thủy điện
2 Mục đích, yêu cầu phải xây dựng phương án
Chủ động ứng phó với các tình huống ngập lụt do xả lũ khẩn cấp hoặc khi có sự cốđập xảy ra, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tính mạng, tài sản của nhân dân vùng hạ duđập, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại tài sản, công trình của công ty
Thực hiện phương châm chủ động phòng ngừa là chính, xây dựng phương án cótính dự báo chính xác cao, nhằm tăng hiệu quả phòng tránh
Trang 7PHẦN 2: NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Khái quát về chủ sở hữu và tổ chức khai thác đập, hồ chứa thủy điện
1.1.1 Chủ sở hữu và quản lý đập, hồ chứa:
CÔNG TY TNHH NĂNG LƯỢNG MÂY HỒ.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5300727370 do sở Kế hoạch và đầu tưtỉnh Lào Cai cấp đăng ký lần thứ 1 ngày 18/4/2017
- Địa chỉ: số nhà 513, đường Hoàng Liên, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai
- Điện thoại: 0987 358 845
1.1.2 Nhà thầu lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
Công ty Cổ phần tư vấn Thủy điện và Công nghệ xây dựng HECC
1.2 Khái quát về Dự án
1.2.1 Tên, vị trí xây dựng công trình
- Tên công trình: THỦY ĐIỆN MÂY HỒ
- Vị trí xây dựng: xã Bản Khoang, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (Nay là xã Ngũ ChỉSơn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai)
- Tên suối: Suối Can Hồ và suối Mẩy Hồ
1.2.2 Nhiệm vụ của công trình
Với công suất lắp máy 6,50MW, công trình thủy điện Mây Hồ sẽ cung cấp sảnlượng điện trung bình năm khoảng 19,95.106kWh Nhiệm vụ chính của công trình làphát điện phục vụ cho nhu cầu dùng điện của tỉnh Lào Cai đặc biệt là các vùng lân cậnkhu vực Dự án Ngoài ra công trình còn tạo điều kiện thúc đẩy phát triển dân sinh kinh tếcủa địa phương đồng thời cải tạo môi trường xung quanh, cung cấp nước cho sinh hoạt
và nông nghiệp trong mùa kiệt, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch sinh thái trong vùngphát triển
1.2.3 Các thông số chính của công trình
Khu vực xây dựng thủy điện Mây Hồ nằm cách đường quốc lộ 4D khoảng 15km,cách trung tâm thị trấn Sa Pa khoảng 25km, cách TP Lào Cai khoảng 65km về phía Tây
Trang 8Từ Quốc lộ 4D đi đến vùng dự án là đường tỉnh lộ 155 và đường liên xã, đáp ứngthi công và vận hành công trình.
Nhà máy thuỷ điện Mây Hồ nằm bên phải suối Mẩy Hồ trên địa hình khá bằngphẳng với cao trình sản lắp máy là 891,0 m
Dự án thủy điện Mây Hồ có: Đập chính dâng nước kết hợp đập tràn xả lũ tự dotrên suối Can Hồ, cách nhà máy khoảng 1,6km; Đập phụ + Chiron 1 trên suối Mẩy Hồ(cách đập chính 1,06km); Đập phụ + Chiron 2 trên suối nhánh của suối Mẩy Hồ (cáchđập phụ 1: 175m) gom nước vào nước vào hồ chính bằng đường hầm dẫn nước Tuyếnnăng lượng kiểu đường dẫn bên bờ trái suối Can Hồ và nhà máy thủy điện kiểu hở xảnước ra suối Mẩy Hồ
Vị trí, tọa độ địa lý dự án thuỷ điện Mây Hồ nằm trong khoảng:
- Đập chính (trên suối Can Hồ):
Trang 9Công trình đầu mối thủy điện Mây Hồ gồm tuyến đập chính trên suối Can Hồ đậpphụ số 1 trên suối Mẩy Hồ (cách đập chính 1,06km) và đập phụ số 2 trên suối nhánh củasuối Mẩy Hồ (cách đập phụ 1 175m) gom nước vào nước vào hồ chính bằng đường hầmdẫn nước, nhiệm vụ khai thác nguồn nước từ suối chính chuyển vào hồ điều tiết nướcphục vụ cho phát điện của nhà máy thủy điện Mây Hồ
Bảng 1: Thông số chỉnh của Dự án
I Đặc trưng lưu vực tuyến đập chính
II Đặc trưng lưu vực đập phụ 1
II Đặc trưng lưu vực đập phụ 2
IV Thông số thuỷ năng
Trang 103 Mực nước dâng bình thường MNDBT m 1082,00
Trang 116 Chiều dài máng lấy nước m 5,30
Trang 122 Đường kính kênh D m 1.80
XI Đường hầm áp lực
XII Giếng điều áp
XIII Nhà máy thủy điện
1 Lưu lượng thiết kế qua nhà máy Qtk m3/s 4,25
XII Trạm biến áp
Trang 13Bảng 2: Tiến độ thực hiện dự án
1 Hoàn thành công tác GPMB, thuê đất Tháng 01/20212
Xây dựng phụ trợ lán trại, đường thi công, điện thi công và hoàn thành các thủ tục pháp
lý đủ điều kiện thi công
Tháng 01/2021
3 Hoàn thành thi công dẫn dòng Trong tháng 02/2021
4 Thi công cụm đầu mối (đập dâng bờ phải, đập
tràn tự do, cửa nhận nước, cống xả cát)
Từ tháng 02/2021 đếntháng 02/2022
5 Thi công hầm dẫn nước Từ tháng 02/2021 đếntháng 12/2021
6 Thi công đường hầm áp lực Từ tháng 02/2021 đến
tháng 2/2022
7 Thi công nhà máy, kênh xả, trạm phân phối
điện
Từ tháng 02/2021 đếntháng 2/2022
8 Hoàn thành lắp đặt thiết bị cơ điện, đưa dự án vào phát điện Tháng 4/2022
Trang 14PHẦN 3: PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ ĐẬP VÀ HỒ CHỨA
2.1 Khái quát về đập và hồ chưa
- Tên công trình: Đập chính, đập phụ 1 (dạng Chiron), đập phụ 2 (dạng Chiron), hồchứa nước thủy điện Mây Hồ
Theo quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012 cấp thiết kế của công trình là cấpcao nhất được chọn từ cấp xác định theo năng lực phục vụ hoặc theo đặc tính kỹ thuật
- Cấp công trình:
+ Đập chính: Có chiều cao lớn nhất là 24,8m thuộc công trình cấp III
+ Đập phụ + chiron lấy nước 1: Có chiều cao lớn nhất là 3,5m thuộc công trình cấpIV
+ Đập phụ + chiron lấy nước 2: Có chiều cao lớn nhất là 2,05m thuộc công trìnhcấp IV
+ Hồ chứa: có dung tích toàn bộ là 66,78 x 103m3 thuộc công trình cấp IV
- Cấp công trình theo thiết kế được duyệt: III
- Phân loại đập, hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điều 3, Nghịđịnh số 114/2018/NĐ-CP
+ Đập chính: Có chiều cao lớn nhất là 24,8m nên theo khoản a, điểm 2, điều 3thuộc công trình đập, hồ chứa nước lớn
+ Đập phụ + chiron lấy nước 1: Có chiều cao lớn nhất là 3,5m nên theo điểm 4,điều 3 thuộc công trình đập chứa nước nhỏ
+ Đập phụ + chiron lấy nước 2: Có chiều cao lớn nhất là 2,05m nên theo điểm 4,điều 3 thuộc công trình đập chứa nước nhỏ
- Nhiệm vụ của công trình: Công trình đầu mối thủy điện Mây Hồ gồm tuyến đậpchính trên suối Can Hồ đập phụ số 1 trên suối Mẩy Hồ (cách đập chính 1,06km) và đậpphụ số 2 trên suối nhánh của suối Mẩy Hồ (cách đập phụ 1 175m) gom nước vào nướcvào hồ chính bằng đường hầm dẫn nước, nhiệm vụ khai thác nguồn nước từ suối chínhchuyển vào hồ điều tiết nước phục vụ cho phát điện của nhà máy thủy điện Mây Hồ,
- Công trình xả lũ (tuyến đập chính)
+ Thuộc loại tràn tự do: Được bố trí ở phần lòng sông Nền đập được đặt trên lớpIIA Cao trình ngưỡng tràn 1082.00m Chiều rộng đập tràn theo ngưỡng tràn 1082,00
Trang 15là B=44,50m Mặt cắt tràn là mặt cắt thực dụng dạng Ôphixêrốp không chân không Kếtcấu tràn bên ngoài là bê tông cốt thép M200, mặt cong tràn là BTCT M300, bên trong là
bê tông đá hộc M150 Chiều cao lớn nhất của đập là 24.80m
Đập dâng bờ trái: Đập có kết cấu BTCT kiểu tường ô, giữa các ô đổ đất đá hỗn
hợp đầm chặt Chiều cao lớn nhất của đập dâng H=22.80m Kết cấu các tường ô làBTCT M200 dày 50-100cm
Đập phụ và Chiron lấy nước sô 1: Đặt trên suối Mẩy Hồ cách tuyến đập chính
khoảng 0,7 km Chiều dài đập L = 11,70m (tính đến cửa vào hầm) Đập được thiết kếdạng Chiron lấy nước Kết cấu BTCT M200 Cao trình cao trình ngưỡng tràn Zntr =1089,80m, cao trình ngưỡng Chiron Zcr = 1089,40m Chiều cao lớn nhất đập 3,50m
Đập phụ và Chiron lấy nước sô 2: Đặt trên suối nhánh của suối Mẩy Hồ cách
tuyến đập phụ 1 khoảng 0,25 km Chiều dài đập L = 7,40m Đập được thiết kế dạngChiron lấy nước Kết cấu BTCT M200 Cao trình cao trình ngưỡng tràn Zntr = 1095,90m,cao trình ngưỡng Chiron Zcr = 1095,50m Chiều cao lớn nhất đập 2,05m
Về mùa lũ khi lưu lượng đạt đỉnh lũ thiết kế, nhà máy sẽ phát điện tối đa công suất6,5 MW, lưu lượng còn lại sẽ được tràn tự do qua đập
- Địa điểm xây dựng (xã, huyện, tỉnh): Xã Bản Khoang, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai(Nay là xã Ngũ Chỉ Sơn, thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai)
- Thời điểm khởi công, thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác:
1 Hoàn thành thi công dẫn dòng Trong tháng 02/2021
2 Thi công cụm đầu mối (đập dâng bờ phải, đậptràn tự do, cửa nhận nước, cống xả cát) Từ tháng 02/2021 đếntháng 02/2022
2.2 Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn
2.2.1 Vị trí và đặc điểm địa hình lưu vực hồ chứa
Dự án thuỷ điện Mây Hồ gồm tuyến đập chính và 02 tuyến đập phụ Tuyến đậpchính nằm trên suối Can Hồ, đập phụ số 1 nằm trên suối Mẩy Hồ, đập phụ số 2 nằm trênsuối nhánh của suối Mẩy Hồ, tuyến năng lượng kiểu đường dẫn bên bờ trái suối Can Hồ
và nhà máy thủy điện trên suối Mẩy Hồ Suối Mẩy Hồ và suối Can Hồ là cách nhánhsuối phía thượng lưu của sông Phìn Hồ Sông Phìn Hồ bắt nguồn ở vùng núi cao 2400mcủa dẫy Hoàng Liên Sơn Từ nguồn về dòng chính chảy theo các hướng Nam-Bắc, TâyNam-Đông Bắc rồi nhập với suối Thầu thành Ngòi Xan và đổ vào nằm bên phải sôngThao
Trang 16Lưu vực Ngòi Xan nằm trong huyện Sa Pa (nay là thị xã Sa Pa), huyện Bát Xát,tỉnh Lào Cai Phía Bắc tiếp giáp với lưu vực Ngòi Phát, phía Tây giáp lưu vực Nậm Mu,phía Nam giáp lưu vực Ngòi Đum và phía Đông là dòng chính sông Thao.
Lưu vực Ngòi Xan thuộc loại địa hình miền núi cao với độ dốc sườn núi và độdốc lòng sông khá lớn, địa hình bị chia cắt mạnh
Lưu vực có dạng hình lá cây với đường phân lưu ở thượng nguồn đi qua các đỉnh
có cao độ từ 2700 m đến 3000 m, độ cao được hạ dần tới cửa sông ở cao độ <100m Địahình núi cao và chia cắt đã tạo nên nhiều nhánh suối, phân bố không đều dọc hai bên bờdòng chính, trong đó bờ tả tập trung nhiều suối và có độ dốc lớn hơn bờ hữu
Bảng 3: Đặc trưng hình thái lưu vực tuyến thủy điện Mây Hồ
Kinh độ Đông Vĩ độ Bắc F(km 2 ) Ls (km) Htb(m) Jls(%o)
Trang 172.2.2 Khí tượng thủy văn
2.2.2.1 Nghiên cứu khí tượng thủy văn
- Trạm khí tượng: Lân cận lưu vực có khí tượng Sa Pa, Lào Cai, Than Uyên, trạm
đo mưa Sa Pả, Than Uyên, Bát Sát, Hoàng Liên Sơn Thời gian, yếu tố quan trắc tại từngtrạm khí tượng và đo mưa được thống kê trong bảng 4
Bảng 4: Thống kê tài liệu khí tượng tại các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu
TC: Nhiệt độ không khí U%: Độ ẩm tương đối;
X: Lượng mưa
- Trạm thủy văn: Lân cận lưu vực nghiên cứu có trạm thủy văn Sa Pả trên suốiNgòi Đun có số liệu quan trắc từ năm 1970-1978, trạm thủy văn Cốc San trên suối NgòiĐun có số liệu quan trắc từ năm 1961-1965, trạm thủy văn Khe Lếch trên suối Ngòi Nhù
có số liệu quan trắc từ năm 1971-1973, 1979 đến này Thời gian, yếu tố quan trắc tạitừng trạm khí tượng và đo mưa được thống kê trong bảng 1.3
Bảng 5: Thống kê tài liệu thủy văn tại các trạm lân cận lưu vực nghiên cứu
Trang 18Bảng 6: Nhiệt độ không khí tại trạm khí tượng Sa Pa và Lào Cai ( 0 C)
Trạm Trưng Đặc I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Lào Cai
Ttb 15 16 19,5 22,8 25,6 26,6 26,6 26,2 25 22,6 19,2 16,1 21,8 Tmax 31 35 38 39,1 41 40,1 39,7 40 38 37,2 33,2 31,5 41 Tmin 1,4 4,3 5,5 10 14,8 18,2 20 17,3 16 8,8 5,8 2,8 1,40
Sa Pa
Ttb 8,6 10 13,9 17 18,8 19,7 19,8 19,5 18 15,6 12,4 9,4 15,2 Tmax 26 26 28 29,1 28,8 29,4 29,5 29,9 28 26,9 29,2 22,4 29,9 Tmin -2 -1 0 3 8,2 11 7 10,4 8,8 5,6 1 -3,2 -3,2
2.2.3.3 Lượng mưa, mùa mưa, lưu lượng lũ lớn nhất
Do tác dụng đón gió của dãy Hoàng Liên Sơn Lượng mưa năm trung bình nhiềunăm trên lưu vực dao động trong khoảng (17003500) mm, có xu thế giảm dần từthượng lưu về hạ lưu Lượng mưa năm trung bình thời kỳ 19612016 tại Sa Pa là 2785
mm, tại Lào Cai 1714mm, tại Than Uyên 1952mm, Mù Căng Chải 1766mm
Trong năm mưa phân ra làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, giữa hai mùa có
sự tương phản sâu sắc về lượng, thời gian mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc
Trang 19vào tháng IX Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng (6580) % tổng lượng mưanăm Mưa lớn thường xảy ra vào ba tháng VI, VII, VIII với lượng mưa mỗi tháng ở tất
cả các trạm đều lớn hơn 200mm Mùa khô từ tháng X đến tháng IV năm sau Lượngmưa trong 7 tháng mùa khô chiếm (2035) % tổng lượng mưa năm, trong đó tháng XII,tháng I là hai tháng có lượng mưa nhỏ nhất năm Lượng mưa tháng lớn nhất gấp (5 17)lần lượng mưa tháng nhỏ nhất khoảng Phân phối lượng mưa tháng trong năm tại một sốtrạm đại biểu trong và lân cận lưu vực Mây Hồ được đưa ra trong bảng sau
Bảng 7: Phân phối lượng mưa tháng trong năm tại một số trạm đại biểu trong
và lân cận lưu vực Mây Hồ
Đơn vị: (mm)
Sa Pa 71,1 75,8 99,9 210,8 348,6 380,8 462,1 455,6 307,4 199,7 106,3 66,4 2784,5 Lào Cai 28,5 33,9 61,1 114,8 169,7 207,3 286,4 336,6 259,4 145,6 52,2 18,4 1714,0
Mù Căng
Chải 26,7 33,3 62,5 128 218 350 384 315 128 63,7 33,8 22,4 1766,0Than Uyên 28,4 36,1 64,4 149 243 392 421 351 137 65,3 40,4 24,3 1952,0
Tà Thàng 29,9 43,7 60,9 156,4 143,9 271,2 314,0 369,6 287,3 130,5 65,6 25,7 2759,8 Hoàng
M là tổng số đường đẳng trị mưa tính toán
Fk là diện tích kẹp giữa đường Xk và Xk+1
Do lưu vực thủy điện Mây Hồ nằm có phần diện tích lưu vực (thượng lưu) nằmtrong vùng mưa khá lớn, mặt khác phương pháp bình quân số học không phản ảnh hếtđược vị trí mưa của lưu vực tuyến công trình Vì vậy, đề nghị lấy kết quả X0 = 3190mm/năm là lượng mưa trung bình nhiều năm cho lưu vực Mây Hồ và phân bổ cho các thángtương tự trạm Sa Pa như trong bảng sau:
Trang 20Bảng 8: Lượng mưa tháng, năm tại lưu vực nghiên cứu (mm)
Mưa ngày là tài liệu quan trắc rất cần thiết để tính toán dòng chảy ngày đêm của dự
án thủy lợi, thủy điện Còn mưa ngày lớn nhất được sử dụng để tính toán đỉnh lũ tần suấtxuất hiện tại công trình
Lượng mưa ngày lớn nhất quan trắc được 387 mm tại trạm trạm Sa Pa (năm 1999);406mm tại Ô Quý Hồ (năm 1980); 308mm tại trạm Bát Xát (năm 1995) Lượng mưangày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế trung bình lưu vực tuyến công trình được lấy theolượng ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế tại trạm Sa Pa
Bảng 9: Đặc trưng thống kê lượng mưa ngày lớn nhất trạm Sa Pa
Trang 21điểm là có số liệu quan trắc khá ngăn và đến nay đã dừng quan trắc, tuy nhiên trạm thủyvăn Sa Pả là trạm có lưu vực ngay kề sát lưu vực nghiên cứu, có diện tích lưu vực, cóchế độ mưa và thảm phù thực vật, địa chất thổ nhưỡng khá tương đồng với lưu vựcnghiên cứu Vì vậy kiến nghị lựa chọn trạm thủy văn Sa Pả làm lưu vực tương tự.
Bảng 10: Đặc trưng thống kê các trạm thủy văn trên và lân cận lưu vực
Trạm thủy văn Sa Pả chỉ có số liệu quan trắc từ năm 1970 - 1978, vấn đề đặt ra làcần khối phục dòng chảy của trạm thủy văn Sa Pả từ năm 1979 đến nay
Về mặt phương pháp luận, để khôi phục chuỗi số liệu dòng chảy của trạm thủyvăn Sa Pả từ năm 1979 đến này ta sử dụng phương phá tương quan lưu lượng
Trạm Khe Lếch trên suối Ngòi Nhù có số liệu quan trắc từ năm 1971 - 1973 sau
đó tạm dựng đến năm 1979 hoạt động trời lại và quan trắc số liệu dòng chảy trên suốiNgòi Nhù tới nay Với 36 giá trị lưu lượng quan trắc tương ứng giữa hai trạm (1971 -1973), sau khi tính toán quan hệ tương quan tuyến tính cho thấy hệ số tương quan r =0,96 tức là tương quan rất chặt Phương trình tương quan như sau:
Qsapả = 0,064Qkhe lech + 0,1916, R = 0,96
Từ phương trình tương quan trên, xác định được chuối dòng chảy tháng trạm thủyvăn Sa Pả từ năm 1970 - 2016 và dòng chảy năm trung bình sau khi khôi phục là: QoSa Pả
= 1,34 m3/s
Lượng dòng chảy trung bình tháng và năm các tuyến đập thủy điện Mây Hồ đượcxác định theo trạm thủy văn tương tự theo công thức sau:
Trang 22Q CT= KĐH K X.(F CT
(3-1)Trong đó:
+ QCT: Lưu lượng tuyến công trình
+ QTT: Lưu lượng trạm thủy văn tương tự
+ FCT, FTT: Diện tích tuyến công trình và diện tích trạm tương tự
+ KX: Hệ số hiệu chỉnh theo tỷ lệ lượng mưa trung bình nhiều năm giữa mưa bìnhquân lưu vực nghiên cứu và trạm tương tự Căn cứ vào các tài liệu mưa cũng như bản đồđẳng trị mưa xác định được hệ số điều chỉnh tỷ lệ mưa giữa hai lưu vực là KX=1,062
+ KĐH: Hệ số tương tự điều kiện địa hình, thổ những hai khu vực, chọn KĐH=1
Từ chuỗi số liệu của trạm Sa Pả xác định được dòng chảy tại các tuyến đập thủyđiện Mây Hồ như sau
Bảng 11: Dòng chảy năm thiết kế theo PP quan hệ mưa dòng chảy
Tuyến công trình Trên suối F(km 2 ) Xo (mm) Qo (m3/s) Mo ( l/s.km 2 )
Bảng 12: Đặc trưng dòng chảy năm tại các tuyến đập
Tuyến công
trình
Flv (km2)
Đặc trưng thống kê Lưu lượng trung bình năm
theo tần suất Qp (m3/s) Qo
Đập chính 21,1 1,11 0,22 3Cv 1,37 1,26 1,08 0,93 0,86 0,82 Đập phụ 1 10,2 0,54 0,22 3Cv 0,67 0,61 0,53 0,45 0,42 0,40 Đập phụ 2 1,15 0,06 0,22 3Cv 0,07 0,07 0,06 0,05 0,05 0,04
Phân phối dòng chảy năm
Bảng 13: Hệ số phân phối dòng chảy theo năm điển hình (%)
% 4,47 4,04 3,87 4,55 6,15 8,79 12,50 17,54 15,01 11,05 6,94 5,09 100
Với hệ số phân phối dòng chảy ở trên và giá trị dòng chảy năm đã tính toán dòngchảy trung bình tháng tại các tuyến công trình được trình bày trong phần phụ lục
Trang 23Hình2 : Phân phối dòng chảy năm tại các tuyến đập thủy điện Mây Hồ
Trang 24Bảng 14: Thông số thủy văn thiết kế thủy điện Mây Hồ
I Đặc trưng lưu vực
Trang 25TT ĐẶC TRƯƠNG ĐƠN VỊ TRỊ SỐ
I Đặc trưng lưu vực
II Đặc trưng khi hậu
3 Lượng mưa ngày lớn nhất
III Dòng chảy năm tuyến đập
1 Lưu lượng trung bình năm Qo
4 Lưu lượng trung bình năm thiết kế các tuyến đập
6 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến đập chính
Trang 26Dòng chảy tối thiểu
Theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012, dòng chảytối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng sông hoặc đoạn sôngnhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh và bảo đảm mức tốithiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước của các đối tượng sử dụng nước Dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và hạ lưu hồ chứa được tính toán theo thông tư64/2017/TT-BTNMT nằm trong phạm vi từ lưu lượng tháng nhỏ nhất, đến lưu lượngtrung bình của 3 tháng nhỏ nhất Tuy nhiên, do sau các đập thủy điện Mây Hồ không cónhu cầu dùng nước, nước cấp cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân chủ yếu lấy từcác suối nhánh
Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-BTNMT ngày 12/7/2021 của Bộ Tài Nguyên &Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa, đập dângcủa các công trình thủy lợi, thủy điện Giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập cụ thể như sau:Đập chính trên suối Can Hồ Q=0,23 m3/s
Đập phụ 1 trên suối Mẩy Hồ Q1=0.11 m3/s
Trang 27Đập phụ 2 trên nhánh suối Mẩy Hồ Q2=0.011 m3/s.
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế: Theo công thức cường độ giới hạn của Alecxayep
Trong những năm 1980 do xảy ra những trận lũ một ngày lớn nhất gây nên sự cốsạt lở đập của nhiều hồ chứa và đập dâng, Bộ Thuỷ lợi (cũ) đã đặt ra yêu cầu tính toán lũkiểm tra Cục Thuỷ văn đơn vị được giao đã nghiên cứu và đưa ra công thức tính lũ kiểmtra Công thức có dạng sau:
QP = 16,67 a ytP HP FTrong đó:
- a: Hệ số dòng chảy lũ, tra bảng (4 - 2) QPTL C6-77 được j = 0,95
- ytp: Tỷ số giữa cường độ mưa atp của thời đoạn t, tần suât P% với lượng mưangày Hp Các quan hệ ytp được xác định theo vùng mưa trong phân khu mưa của tổngcục Khí tượng thuỷ văn
- Fp = F
Hp100
a
là diện tích lưu vực phụ
- Sp = p
qHpa
100
là mô đuyn lưu lượng phụ
- qp = F
pmaxQ
= 16,67aytpHp
- E = F p/
/mJ
KL,4 1 36716
Rút ra được: E = t.Sp
Trong các công thức trên:
- m: Đặc trưng cho hệ số nhám ở lòng dẫn biến đổi từ 0,10,2, chọn 0,2
- Js: Độ dốc lòng sông tính bằng %o
- K: Hệ số lấy bằng 2
Trang 28Kết quả tính toán lưu lượng đỉnh lũ cho các tuyến công trình thủy điện Mây Hồtheo phương pháp Alêchxayep của Cục thủy văn tóm tắt trong bảng sau.
Bảng 15: Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần suất tính theo công thức
Bề mặt của lưu vực chủ yếu là tầng phủ đất á sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vànghoặc xám vàng có nguồn gốc phong hoá từ đá phiến thạch anh mica màu xám Hiện naytuy rừng đã bị khai thác nhiều nhưng rừng trong lưu vực vẫn tồn trữ qũy gen của nhiềuloại thực vật qúi hiếm bao gồm cả loại cây gỗ nhóm I như Pơ mu, hoàng đàn, gỗ quínhóm II như nghiến, đinh Ngoài ra còn có các loại gỗ có giá trị khác như bách, trai,tùng cây dược liệu có hơn 400 loại như đẳng sâm, hoàng tinh, hà thủ ô,
Với địa hình đồi núi cao, lượng mưa lớn cộng thêm thảm phủ tốt nên dòng chảymùa kiệt của lưu vực nghiên cứu là rất tốt và điều hoà
2.2.3.5 Các hình thái thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa
Điều kiện thời tiết bất thường như: lũ lụt, mưa bão,… là những nguyên nhân gâyảnh hưởng đến quá trình triển khai thi công xây dựng Các tác động của thiên tai có thểgây ngập úng làm chậm tiến độ thi công
Bên cạnh đó, khi thi công Dự án có thể xảy ra các biến cố địa chất như động đất,sạt lở làm chậm đến tiến độ thi công và an toàn của công nhân thi công Dự án
Khu vực thực hiện Dự án có các tai biến thiên nhiên như giông, bão, ngập lụt xảy
ra vào mùa mưa Các sự cố này nếu xảy ra:
- Làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cho công nhân thi công;
Trang 29- Đe dọa sự ổn định các kết cấu công trình và dễ phá hủy các hạng mục công trình
đã hoàn thành;