Vì thế, thị trường sữa ở Việt Nam khá phát triển với hơn 200 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phốicác sản phẩm từ sữa trong và ngoài nước.. Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY CỔ PHẢN SỮ^
1
Trang 2PHÂN TÍCH TỔNG QUAN
CÔNG TY CỔ PHẢN SỮA VIỆT NAM
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1 MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
LỚP: D05
GIẢNG VIÊN: ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
KTKA 7
Trang 3DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1 Phan Thị Thùy Dương 030135190098
2 Nguyễn Thị Thùy Linh 030135190274
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
7
Trang 6CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA CÔNG TY DựA
7
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Chúng em tên là: KHA THỊ ÁNH NGỌC - MSSV: 030135190371;
NGUYỄN THỊ THÙY LINH - MSSV: 030135190274;
PHAN THỊ THÙY DƯƠNG - MSSV: 030135190098.
Cam đoan bài tiểu luận nhóm về chủ đề: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
(VINAMILK)
Giảng viên hướng dẫn: ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
Bài tiểu luận này là sản phẩm của riêng chúng em, các kết quả phân tích có tính độclập riêng, không sao chép bất kì tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dungnày ở bất kì đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong bài tiểu luận được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của chúng em
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2021
Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
KHA THỊ ÁNH NGỌC
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
PHAN THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 8BEA Bureau of EconomicAnalysis Cục Phân tích Kinh tế Mỹ
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Euromonitor Euromonitor International Tập đoàn nghiên cứu thị trường
FMCG Fast Moving ConsumerGoods Ngành hàng tiêu dùng nhanh
KTKA 7
Trang 9Biều đồ 1 Tổng quan ngành sữa Việt Nam 2018 - 2020 Trang 26
Hình 1 Tốc độ gia tăng nhanh chóng của cơ cấu vốn Trang 8
Hình 2 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam Trang 12Hình 3 Sự biến động của các loại tỷ giá Trang 15Hình 4 Lãi suất huy động từ 3 đến dưới 6 tháng Trang 15
h Hình 6
Lực lượng trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Hình 7 Thị phần sữa theo doanh thu 2018 Trang 28Hình 8 Thị phần sữa đặc tại Việt Nam 2019 Trang 29Hình 9 Thị phần sữa chua tại Việt Nam 2019 Trang 29
Hình 10 Thị phần sữa bột Việt Nam 2019 Trang 30Hình 11 Thị phần sữa nước Việt Nam 2019 Trang 30
Hình 12 Thị phần ngành sữa 2020 Trang 31
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sữa là một nguồn dinh dưỡng hầu như không thể thiếu trong mọi gia đình.Trong sữa có rất nhiều thành phần dinh dưỡng phù hợp với mọi lứa tuổi và mọi giaiđoạn phát triển của con người từ sơ sinh cho đến người lớn tuổi Vì thế, thị trường sữa
ở Việt Nam khá phát triển với hơn 200 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phốicác sản phẩm từ sữa trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại nhưngày nay khi Việt Nam dần hội nhập với thế giới đã thu hút nhiều nhiều nhà đầu tưnước ngoài cũng như các doanh nghiệp nước ngoài tiến vào Việt Nam và cạnh tranhgay gắt với các doanh nghiệp trong nước Qua tìm hiểu tình hình sản xuất sữa của cáccông ty trên thị trường Việt Nam, chúng em biết đến công Vinamilk là công ty sảnxuất sữa hàng đầu nước ta và cũng chịu nhiều áp lực, cạnh tranh gay gắt nhất trongngành sữa nói chung
Trước vấn đề đó, chúng em nhận thấy cần thiết có một bài nghiên cứu để cung cấpcho mọi người một cái nhìn tổng quát về công ty Vinamilk cũng như phân tích sự ảnhhưởng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh của công
ty Vì vậy, nên em đã chọn
Đề tài: “PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM(VINAMILK)”
Nội dung Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty Vinamilk
Chương 2: Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty
Chương 3: Phân tích môi trường ngành của công ty dựa theo mô hình 5 áp lực cạnh
tranh của Micheal Porter
7
Trang 117
Trang 132010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốnđầu tư là 220 triệu USD.
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nằng với vốn đầu tư 30 triệu USD
Năm 2012, Khánh thành xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn, nhà máy nước giải khátViệt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, HàLan, Ý
Năm 2016, Khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại VinamilkOrganic Đà Lạt - trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
II Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính
>Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa
đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác,
>Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên
liệu
>Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi;
Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hóa;
>Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café
rang-xay- phin- hòa tan;
>Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
>Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
>Phòng khám đa khoa
-I- Dòng sản phẩm nổi tiếng của công ty:
■Sữa đặc chiếm 34% doanh thu: là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu doanh thu trong nước của công ty
■Sữa tươi chiếm 26% doanh thu: năm 2017 sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%,chiếm khoảng 26% doanh thu và có tỷ trọng đóng góp cao thứ nhì vào doanhthu so với tất cả các dòng sản phẩm của công ty Sữa tươi Vinamilk chiếm 35%thị phần
7
Trang 14Hình 1: Tốc độ giá tăng nhanh chóng của cơ cấu vốn Nguồn VNM
KTKA 7
Trang 164.3. Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi
Hoạt động bán hàng phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành, sự đa dạng trong các kênhphân phối sản phẩm, cũng như sự gia tăng dấu ấn thương hiệu trên bản đồ quốc tế đãkhẳng định vị thế dẫn đầu của Vinamilk Đồng thời, điều này cũng thể hiện sự đónnhận và tin tưởng của người tiêu dùng đối vối chất lượng sản phẩm Không chỉ làtrong nước mà cả ở thị trường nước ngoài, các sản phẩm của Vinamilk cũng được yêuthích và đánh giá cao
4.4. Sáng tạo và đổi mới trong hoạt động Marketing
Các sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng liên tục được giới thiệu ra thị trườngnhư sữa bột trẻ em Yoko với nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản và sữa bột trẻ
em Optimum Gold HMO, với công thức dinh dưỡng đột phá, đáp ứng nhu cầu khắtkhe nhất về dinh dưỡng cho trẻ em Việt Nam Ngoài ra không thể không nhắc tới cácdòng sản phẩm dành cho thanh thiếu niên như thức uống năng lượng Vinamilk Powerhay trà sữa Happy Milk Tea Các sản phẩm Sữa Chua Hạt Óc Chó, sữa chua uốngProbi Nghệ,
mang tới những trải nghiệm độc đáo cho người dùng Đặc biệt trong năm 2019,Vinamilk đã trở thành nhà tài trợ chính thức cho đội tuyển bóng đá nam, nữ quốc gia,đội tuyển U22/U23/Olympic quốc gia trong 3 năm (2019 - 2022) Với vai trò là công
ty dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam, trong hơn 40 năm qua, Vinamilk luôn hướngđến sứ mệnh “Vươn cao Việt Nam” Đây cũng chính là ý nghĩa cao đẹp mà Vinamilk
và đội tuyển quốc gia VN cùng nhau chia sẻ, vì bóng đá không chỉ là một môn thểthao mà còn khơi dậy niềm tự hào dân tộc và truyền cảm hứng cho những ước mơvươn cao của nhiều thế hệ Việt Nam
KTKA 7
Trang 17CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I. Bối cảnh nền kinh tế thế giới
Đại dịch Covid-19 diễn ra từ cuối năm 2019 đến nay, gây ảnh hưởng toàn diện, sâurộng đến tất cả các quốc gia trên thế giới và hiện vẫn đang diễn biến phức tạp Kinh tếtoàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng, kinh tế Việt Nam cũng chịu tác động khôngnhỏ từ đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm 2020, phần lớn cácnền kinh tế đang có động thái tái khởi động sau phong tỏa do dịch Covid-19, dự báotăng trưởng kinh tế thế giới có những dấu hiệu khả quan hơn
Thương mại toàn cầu, giá cả hàng hóa đang dần được phục hồi nhờ tín hiệu tích cực từsản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòng chống Covid-19 Những nền kinh tế lớn như
Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng đồng chung châu Âu tuy vẫn đối mặt với nhiều khókhăn nhưng đã có xu hướng phục hồi trong những tháng cuối năm 2020 Số liệu ướctính lần thứ ba của Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) cho thấy GDP Quý 3/2020 đạt33,4% và âm 2,8% tăng trưởng tốt hơn so với Quý 2/2020 đạt âm 31,4% và âm 9%
Kinh tế Nhật Bản phục hồi trong Quý 3/2020, đạt mức tăng trưởng âm 5,7%, tăngmạnh so với Quý 2 tăng trưởng âm 10,3% Hoạt động bán lẻ và sản xuất kinh doanh,xuất khẩu hồi phục mạnh Kinh tế Trung Quốc trong Quý 3/2020 tiếp tục hồi phụctăng trưởng ở mức 4,9%, sau khi tăng 3,2% vào Quý 2
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành,lĩnh vực đều bị kéo chậm lại Thương mại quốc tế bị gián đoạn đã tác động không ítđến hiệu quả hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam
II. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam
Thương mại bị gián đoạn, tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do ảnhhưởng từ dịch bệnh, gây ra tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Bên cạnh đó,hạn hán, xâm nhập mặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đờisống nhân dân
Trang 18Trước tình hình đó, Nhà nước Việt Nam đã có những động thái kịp thời chỉ đạo quyếtliệt các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp vừa phòngchống dịch, bảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòng chống suy giảm kinh tế và giữvững ổn định xã hội Dù đứng trước ảnh hưởng nghiêm trọng của COVID-19 lên kinh
tế toàn cầu và những ảnh hưởng từ thiên nhiên, Việt Nam đã đạt được những thànhtích đáng bất ngờ GDP năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước (Quý I tăng3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%) Tuy là mức tăngrất thấp nhưng Việt Nam là quốc gia duy nhất trong ASEAN và thuộc số ít quốc giatrên thế giới đạt mức tăng trưởng dương
2.1. Chỉ số GDP
Tăng trưởng kinh tế tác động tới nhu cầu mua hàng của gia đình, doanh nghiệp vì nóchi phối và làm thay đổi quyết định tiêu dùng trong từng thời kì nhất định, nó tác độngđến tất cả các hoạt động của mặt quản trị, tốc độ tăng trưởng càng cao thì nhu cầucàng lớn, đó là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp, và điều này cũng phản ánh ít nhiềuđến việc tiêu thụ sữa của công ty Dù nền kinh tế còn đang yếu nhưng dự báo sẽ phụckhi dịch bệnh được kiểm soát, nên đây sẽ là cơ hội tốt để phục hồi và phát triển nhanhhơn khi trong thời kỳ dịch bệnh mặc hàng thiết yếu vẫn không hề suy giảm, người dân
ít thức được tầm quan trọng của những mặc hàng này Vì vậy, sức mua về mặc hàngsữa sẽ tăng cao khi nhu cầu người dân ngày càng lớn
Năm 2018, tăng trưởng GDPcủa Việt Nam đạt 7,08%(tăng 3,96%) so với năm2017
(6,81%) quy mô đạt 245 tỷUSD cao nhất kể từ năm2008
Năm 2019, tăng trưởng GDP
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam Nguồn: Tổng (giảm 0,85%) so với năm
hợp
2018 (7,08%) nhưng cao hơn mức tăng của các năm 2011-2017, vẫn đạt được mục tiêu
Trang 19mà Chính Phủ đề ra, nguyên nhân được cho là do tác động của cuộc căng thẳng
thương
Trang 20mại Mỹ - Trung dẫn đến Trung Quốc co hẹp thị trường bởi các chính sách rào cảnthương mại, ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam.
Tổng sản phẩm trong nước năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước (Quý Ităng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mứctăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh đầy khókhăn của kinh tế toàn cầu thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởngnăm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Ngoài ra, COVID-19 cũng cho thấy cần phảicải cách mạnh mẽ hơn để giúp kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môitrường kinh doanh, thúc đẩy kinh tế số, nâng cao hiệu quả đầu tư công
2.2. Lạm phát
Lạm phát ảnh hưởng đến tâm lý và chi phối hành vi tiêu dùng của người dân, thay đổi
cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Trong thời kì lạm phát thì yếu tố giá cần đượcquan tâm do đó các nhà quản trị cần hoạch định chiến lược bán hàng phù hợp Vìnước ta đang kiểm soát tình hình lạm phát khá tốt nên đây cũng là một lợi thế cho cácdoanh nghiệp nói chung
Lạm phát năm 2018 tăng 3,53% so với năm 2017 (2,66%) tăng 32,71%, yếu tố gâytăng giá hàng hóa do dịch vụ y tế tăng theo lộ trình khiến giá các mặt hàng dịch vụ y
tế tăng 13,86% làm cho CPI năm 2018 tăng 0,54% so với cùng kỳ năm trước
Lạm phát năm 2019 đạt 2,79% giảm 21,2% so với năm 2018 (3,54%), nguyên nhângiảm được cho là do giá hàng hóa thế giới giảm, chính sách tín dụng thận trọng, tỷ giá
ổn định và giá dịch vụ y tế không tăng nhiều Ngoài yếu tố giá hàng hóa thế giới giảm,giá dịch vụ y tế trong nước tăng không nhiều cũng góp phần kiểm soát lạm phát Giádịch vụ y tế trong năm 2019 ước tăng bình quân 4,8%, thấp hơn nhiều mức tăng bìnhquân 13,9% của năm 2018 Lạm phát bình quân năm 2020 đạt 2,31%, trong vùng mụctiêu quốc hội đề ra là dưới 4%
Mặt bằng giá năm nay tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, ngay từ tháng 1 đã tăng6,43%, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4% Quốc hội đặt ra gặpnhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, điều hành sát sao của các bộ
7
Trang 21ngành, mức tăng của CPI những tháng tiếp theo có xu hướng giảm dần Chỉ số giátiêu
dùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soátlạm
phát, CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất tronggiai
đoạn 2016-2020 Nhìn chung, lạm phát có xu hướng giảm trong Quý 4 (lạm pháttháng 10/2020 là 2,47%; tháng 11 là 1,48%; tháng 12 là 0,19%) do tình hình dịchbệnh tại Việt Nam được khống chế tốt
Tỷ giá USD/VND sau khi biến động mạnh trong 2 tuần cuối của tháng 3/2020 đã quaytrở lại trạng thái ổn định với xu hướng giảm trong quý II và quý III Tính đến ngày30/9, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và chợ đen lần lượt tăng 0,1% và 0,3% sovới cuối năm ngoái, trong khi tỷ giá trung tâm tăng 0,3% Nếu so với các đồng tiềnkhác trong khu vực, VND vẫn tiếp tục được đánh giá là đồng tiền ổn định trong 9tháng đầu năm nay
Tỷ giá VND/USD tại NHTM giảm nhẹ trong suốt Quý IV/2020 Tỷ giá trung tâm có
xu hướng giảm trong suốt Quý IV/2020, kết thúc quý ở mức 23.131 VND/USD Tỷgiá tại các ngân hàng thương mại cũng giảm nhẹ, kết thúc ở 23.215 VND/USD DoNgân hàng nhà nước đã hạ tỷ giá mua USD trong tháng 11 vì nguồn cung USD dồidào trở lại nhờ vào thặng dư thương mại cao trong Quý III
Ngoài ra, việc NHNN tích cực mua vào USD để tăng dự trữ ngoại hối trong vòng gần
1 năm qua cũng đã phần nào chặn đà giảm của tỷ giá USD/VND trên thị trường liênngân hàng và giúp đồng VND giảm giá tương đối so với các đồng tiền khác trong rổ 8đồng tiền tham chiếu, đặc biệt là với các đồng tiền như CNY, EUR, JPY
Trang 222.4. Lãi suất
Năm 2018, lãi suất huy động đều có xu hướng tăng mạnh bắt đầu từ quý III và tiếp tụckéo dài đà tăng sang các tháng của quý IV Theo số liệu của Viện Chiến lược ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước, đối với lãi suất huy động, tính đến hết tháng 10, lãi suất 3tháng giảm 0,01 điểm % so với cuối năm 2017; lãi suất 6 tháng tăng từ 0,11 - 0,14điểm % so với cuối năm 2017; lãi suất 12 tháng tăng từ 0,07 đến 0,14 điểm % so vớicuối năm 2017
mùa cao điểm Do đó lãi suất VND trên liên
ngân hàng theo đó cũng bớt nóng hơn Ghinhận của thị trường vào ngày 4/2, các mức lãisuất VND liên ngân hàng như sau: qua đêm là2,03%; 1 tuần là 2,14%; 2 tuần là 2,18% và 1tháng là 2,22% Đây chính là cơ hôi tốt chocông ty có thể tiếp cận nguồn vốn vây ưu đãicủa ngân hàng duy trì và mở rộng sản xuất
Hình 3: Sự biến động của các loại tỷ giá Nguồn: Bloomberg, KBSV
Lãi suất hu/ động kỳ hạn từ 3 đến dưới 6 tháng
Hình 4: Lãi suất huy động từ 3 đến dưới 6 tháng
Nguồn: CafeF
Trang 232.5. FDI
Giai đoạn 2017-2019 VN có sự phát triển mạnh mẽ trong việc thu hút đầu tư nướcngoài (FDI) Năm 2018, lần đầu tiên Việt Nam vào nhóm 20 nước thu hút FDI hàngđầu thế giới Vào năm tiếp theo tiếp tục bùng nổ khi giải ngân vốn FDI đạt con số kỷlục với 20,38 tỉ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2018 Theo cục đầu tư nướcngoài, nguồn vốn FDI suy giảm trên toàn cầu mà Việt Nam lại đạt được con số nhưvậy là kết quả đáng khích lệ Nếu không có dịch COVID-19, dự kiến cả năm, ViệtNam sẽ thu hút được 39,6 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài Nhưng con số này sẽ thayđổi do sự bùng nổ của dịch COVID-19 Dịch COVID-19 chắc chắn sẽ gây ra ảnhhưởng nhất định đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, nhưng tình hình vẫnkhông quá bi quan nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt
Ngoài ra, nguồn FDI đổ vào nước ta vẫn chiếm phần lớn ở công nghiệp chế biến Dovậy, khi FDI đổ vào càng nhiều công ty càng có nhiều cơ hội mở rộng quy mô, quảng
bá sản phẩm ra thì trường lớn hơn Đặc biệt hơn, dịch bệnh là một cơ hội để công tyquảng bá và phát triển các sản phẩm khi mà mội người đều cần dùng đến mặc hàngthiết yếu nói chung và sữa nói riêng Đây là tín hiệu tốt đối với các nhà đầu từ nướcngoài có ý định đầu tư vào thị trường Việt Nam khi nền công nghiệp chế biến hàngtiêu dùng chưa hề sụt giảm
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA CÔNG TY DựATHEO MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH CỦA MICHEAL PORTER
I GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH “5 ÁP LỰC CẠNH TRANH”
CỦA MICHAEL PORTER
1.1. Lịch sử hình thành
hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu
trên thế giới Ông đã thực hiện khảo sát, nghiên
cứu và cho ra một khung lý thuyết có thể phân
tích, mô hình hóa đa dạng ngành hàng kinh
doanh trên thị trường qua sự tác động của năm
lực lượng cạnh tranh Từ đó, các nhà chiến lược
đã nhìn nhận và vận dụng mô hình này để tìm
Hình 5: Mỉchael Porter.
kiếm những ưu thế nổi trội, hiểu rõ bối cảnh Nguồn: Google hình ảnh
của
ngành kinh doanh mình đang hoạt động nhằm vượt mặt các đối thủ cạnh tranh
>Mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của Porter có tên gọi chính xác là “Mô hìnhPorter’s Five Forces” Năm 1979, mô hình được xuất bản lần đầu trên tạp chí HarvardBusiness Review với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh vềsau, mô hình được xem là công cụ hữu dụng, chìa khóa thông minh để tìm hiểu nguồngốc lợi nhuận, cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tănglợi nhuận
>Tuy nhiên, môi trường kinh doanh mang tính “động” với sự biến đổi khôngngừng Do đó, mô hình chỉ áp dụng thích hợp trong việc tìm kiếm một ngành hàngnhất định trong khu vực cần được cải thiện để sản sinh ra nhiều lợi nhuận hơn