Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hồn cảnh + Tự điều chỉnh hành vi, thái độ cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, ví dụ như: trẻ đang nơ đùa vui vẻ nhưng khi thấy bạn bị ngã đau
Trang 1CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG ,ĐẤT NƯỚC, BÁC HỒ,
TRƯỜNG TIỂU HỌCI/ MỤC TIÊU
1/ Phát triển thể chất:
*Trẻ 4 tuổi:
*Sức khoẻ dinh dưỡng:
- Trẻ biết ăn uống tốt, cĩ lợi cho sức khỏe
* Vận động:
- Trẻ thực hiện được một số bài tập theo cơ
* Trẻ 5 tuổi:
*Sức khoẻ dinh dưỡng:
- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
- Kể được một số tác hại thơng thường của thuốc lá khi hút hoặc ngửi phải khĩi thuốc lá
*Vận động:
- Bật tách khép chân qua 7 ơ
- Bật qua vật cản 15-20 cm
- Bị chui qua ống dài 1,5mx0,6m
- Bật xa, ném xa bằng hai tay
2/ Phát triển nhận thức:
* Trẻ 4 tuổi:
*Khám phá khoa học:
Giúp trẻ hiểu biết về nơi trẻ sống
* Trẻ 5 tuổi:
- Biết các di tích văn hóa lịch sử của địa phương và thủ đô Hà Nội
- Biết một số phong tục, làng nghề truyền thống
- Biết một số đặc sản, sản phẩm truyền thống của địa phương
- Kể được một số địa điểm cơng cộng gần gũi nơi trẻ sống
*Chỉ số 97 Kể được một số địa điểm cơng cộng gần gũi nơi trẻ sống
+ Kể hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi cơng cộng/ cơng viên/ trường học/ nơi mua sắm/ nơi khám bệnh/ ở nơi trẻ sống hoặc đã được đến gần nhà của trẻ( tên gọi, định hướng khu vực, khơng gian hoạt động của con người và một số đặc điểm nổi bật khác).
- Loại một đối tượng khơng cùng nhĩm với các đối tượng cịn lại
* Chỉ số 115 Loại được một đối tượng khơng cùng nhĩm vối các đối tượng cịn lại.
+ Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng khơng cùng nhĩm với những đối tượng cịn lại
+ Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đĩ
- Nhận ra sự khác biệt của 1 đối tượng khơng cùng nhĩm với những đối tượng cịn lại
- Tách 10 đối tượng thành 2 nhĩm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhĩm.
Trang 2*Chỉ số 105 Tách 10 đối tượng thành 2 nhĩm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số
lượng của các nhĩm.
+ Tách 10 đồ vật (hột hạt, nắp bia, cúc áo,…) thành 2 nhĩm ít nhất bằng 2 cách khác nhau (ví dụ: nhĩm cĩ 3 và 7 hạt; nhĩm cĩ 5 và 5 hạt v v )
+ Nĩi được nhĩm nào cĩ nhiều hơn/ ít hơn/ hoặc bằng nhau
- Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đĩ
3/ Phát triển ngôn ngữ
* Trẻ 4 tuổi:
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Trẻ thích đọc thơ và nghe kể chuyện về quê hương đất nước
- Trẻ có khả năng diễn đạt những hiểu biết của mình vềquê hương, thủ đô Hà Nội, về Bác Hồ,
* Trẻ 5 tuổi:
- Biết viết từ trái qua phải
*Chỉ số 90 Biết “ viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
+ Khi “viết” bắt đầu từ trái qua phải, xuống dịng khi hết dịng của trang vở và cũng bắt đầu dịng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo nét viết.
- Sao chép lại đúng tên của bản thân
*Chỉ số 89 Biết ‘viết’ tên của bản than theo cách của mình;
+ Sao chép lại đúng tên của bản than
+ Nhận ra tên của mình trên các bảng kí hiệu đồ dung cá nhân và tranh vẽ + Sau khi vẽ tranh viết tên của mình ở phía dưới theo cách mà mình thích( bằng chữ in, bằng chữ thường) viết đầy đủ hoặc chỉ cĩ một chữ cái đầu hoặc trang trí thêm vào tên của mình khi viết ra…
- Nhận ra tên của mình trên các bảng ký hiệu đồ dùng cá nhân và tranh vẽ
- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi giải thích
*Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi giải thích.
+ Trấn tĩnh lại, hạn chế cảm xúc và những hành vi tiêu cực( như đánh bạn, càocấu, cắn, gào khĩc, quăng quật đồ chơi,…) khi được người khác giải thích an ủi, chiasẽ
+ Biết sử dụng lời nĩi diễn tả cảm xúc tiêu cực( khĩ chịu, tức giận ) của bảnthân khi giao tiếp với bạn bè, người thân
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới theo cách mà mình thích (bằng chữ in,bằng chữ thường viết đầy đủ hoặc chỉ cĩ một chữ cái đầu hoặc trang trí thêm vào tên của mình khi viết ra…
- Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống:
*Chỉ số 77 Sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống:
+ Sử dụng một số từ trong câu xã giao đơn giản để giao tiếp với bạn bè và người lớn hơn như: “xin chào”, tạm biệt, cảm ơn; cháu chào cơ ạ, tạm biệt bác ạ; bố cĩ mệt khơng ạ, cháu kính chúc ơng bà sức khỏe…
- Đọc theo truyện tranh đã biết
*Chỉ số 84 “Đọc” theo truyện tranh đã biết:
+ Chỉ vào chữ dưới tranh minh họa và đọc thành tiếng ( theo trí nhớ) để đọc thành một câu chuyện với nột dung phù hợp với từng tranh minh họa
Trang 34/ Phát triển thẩm mĩ
* Trẻ 4 tuổi:
- Hình thành và phát triển một số kĩ năng: hát ,đọc thơ ,kể chuyện về các hiện tượng thiên nhiên
* Trẻ 5 tuổi:
- Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc
- Nghe bản nhạc , bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui hay buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh
- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em
- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học
5/ Phát triển tình cảm xã hội
- Mạnh dạn nĩi ý kiến của bản thân
- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
*Chỉ số 34 Mạnh dạng nĩi ý kiến của bản thân.
+ Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
+ Nĩi, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu lốt, rõ rang, khơng sợ sệt, rụt rè e ngại
- Nĩi, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu lốt, rõ ràng, khơng
sợ sệt, rụt rè, e ngại
- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
*Chỉ số 25:Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
+ Kêu cứu/ Gọi người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã, chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy nổ…
- Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè
*Chỉ số 37 Thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè
+ Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người than (buồn hay vui)
+ Biết an ủi/ chia vui phù hợp với họ
+ An ủi người than hay bạn bè khi bọ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nĩi, hoặc
cử chỉ.
+ Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hò, cổ vũ bạn, người than khi cĩ niềm vui: ngày sinh nhật, khi cĩ em bé mới sinh, cĩ bộ quần áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi, hồn thành một sản phẩm tạo hình
- Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- Biết an ủi/chia vui phù hợp với họ
- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nĩi, hoặc cử chỉ
*Chỉ số 26: Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm;
+ Kêu cứu/ Gọi người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã, chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy nổ…
Trang 4- Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hị, cổ vũ bạn, người thân khi cĩ niềm vui: ngày sinh nhật, cĩ em bé mới sinh, cĩ bộ quần áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi , hồn thành một sản phẩm tạo hình …
Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hồn cảnh
- Tự điều chỉnh hành vi, thái độ cảm xúc phù hợp với hồn cảnh
*Chỉ số 40 Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hồn cảnh
+ Tự điều chỉnh hành vi, thái độ cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh, ví dụ như: trẻ đang nơ đùa vui vẻ nhưng khi thấy bạn bị ngã đau trẻ sẽ dừng chơi, chạy lại hỏi han, lo lắng, đỡ bạn vào lớp, hoặc trẻ đang thích thú chơi một đồ chơi mới ở ngồi sân nhưng khi vào nhà trẻ sẻ đi lại nhẹ nhàng, khơng nĩi to vì mẹ bị ốm…
- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi
*Chỉ số 43 Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi
+ Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trị chuyện
+ Sẳn lịng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp
+ Giao tiếp thoải mái tự tin
- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trị chuyện
- Sẵn lịng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp
- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
*Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
+ Chủ động bắt tay vào cơng việc cùng bạn.
+ Phối hợp với bạn để thực hiện và hồn thành cơng việc vui vẻ, khơng xảy ra mâu thuẩn.
- Giao tiếp thoải mái, tự tin
- Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi
*Chỉ số 44 Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người
gần gũi
+ Kể cho bạn về sự vui, buồn của mình.
+ Trao đổi, hướng dẫn bạn trong hoạt động cùng nhĩm
+ Vui vẻ chia sẻ đồ chơi với bạn
- Chấp nhận sự phân cơng của nhĩm bạn và người lớn;
*Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân cơng của nhĩm bạn và người lớn;
+ Chấp hành và thực hiện sự phân cơng của người điều hành với thái độ sẳn sàng, vui vẻ
- Chờ đến lượt khơng nĩi leo
*Chỉ số 75 Chờ đến lượt trong trị chuyện, khơng nĩi leo, khơng ngắt lời người
khác:
+ Giơ tay khi muốn nĩi và chờ đến lượt.
+ Khơng nĩi chen vào khi người khác đang nĩi lời người khác…
+ Tơn trọng lời nĩi bằng việc lắng nghe, hoặc đặt các câu hỏi, nĩi ý kiến của mình khi họ đã nĩi xong.
- Khơng nĩi tục chửi bậy
*Chỉ số 78 Khơng nĩi tục chửi bậy.
Khơng nĩi hoặc bắt chước lời nĩi tục trong bất cứ tình huống nào
Trang 5- Ngày sinh, ngày mất của Bác, quê Bác
- Một số địa danh nơi Bác sống và làm việc
- Tình cảm của Bác đối với các cháu thiếu nhi
PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT Dinh dưỡng
Biết được các món ăn
truyền thống của địa
phương
Vận động
- Bật tách khép chân qua 7 ơ
- Bật qua vật cản 15-20 cm
- Bị chui qua ống dài 1,5mx0,6m
- Bật xa, ném xa bằng hai tay
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Tên gọi, địa danh nổi tiếng
- Một số đặc trưng văn hĩa:
Trang 6PHÁT TRIỂN
THẪM MĨ
Tạo hình:
Vẽ quê hương, vẽ
miền núi, trang trí
+TC ÂN: Tai ai tinh,
Thỏ nghe hát nhảy vào
chuồng, Ai nhanh nhất
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI
*Gĩc phân vai: Triểnlãm tranh, cơ giáo, bán hàng
*Gĩc xây dựng: Xâynhà văn hĩa, Chùa một cột, Lăng Bác, Trường tiểu học
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
*Khám phá khoa học:
Ơn xác định vị trí trên, dưới, trước sau của 1 vật so với vật khác
*Mơi trường xung quanh:
-Tìm hiểu về quê hương em
- Tìm hiểu về các danh lam thắng cảnh của đất nước
-Trị chuyện về trường Tiểu học
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
- BÁC HỒ, TRƯỜNG TIỂU
HỌC
Trang 7V/ KẾT QUẢ MONG ĐỢI
PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT Dinh dưỡng
Trẻ biết bảo vệ
- Bị chui qua ống dài
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Trẻ mạnh dạn đọc thơ, tròchuyện cùng cô, diễn cảmĐóng được vai của nhân vậtPhát âm đúng chữ cái, tạođược chữ cái
Nhận dạng được các chữ cáiđã học và chơi các trò chơivề chữ cái; v,r
PHÁT TRIỂN THẪM MĨ
Tạo hình:
Biết sử dụng bút để vẽ
và tô màu theo sự
hướng dẫn của cô
Bô cục sản phẩm hài
hoà
Âm nhạc:
Trẻ thuộc bài hát và
nhún nhảy tự nhiên theo
nhạc
Trẻ biết thể hiện cảm
xúc khi nghe cô hát(dân
ca)
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM XÃ HỘI
Trẻ thể hiện tìnhcảm kínhyêu BácHồ
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Khám phá khoa học
Trẻ biết được các địa danh của Việt Nam
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC- BÁC HỒ TRƯỜNG
TIỂU HỌC
Trang 8CHUẨN BỊ CHỦ ĐỀ
Phía cô:
Tranh ảnh về các loại phương tiện phục vụ cho chủ đềBăng đĩa nhạc về chủ đề, sưu tầm một số bài thơ, câu đố về bản thân để dạy cháu
Chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cho các góc phù hợp với chủ đề
Xây dựng mục tiêu, mạng nội dung, mạng hoạt động cho chủ đe àxây dựng kế hạch thực hiện cho từng chủ đề nhánh
Sưu tầm một số trò chơi phù hợp cho chủ đề để tích hợp
Chuẩn bị một số câu hỏi có tính gợi mở để trẻ tư duy trả lời cho chủ đề thực hiện
Phía trẻ:
Giấy màu, hồ dán, bút màu
Vật liệu do cô và phụ huynh sưu tầm
Dụng cụ để chăm sóc cây: bình tưới nước, ca, cốc.cát
Trang 9CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: QUÊ HƯƠNG EMI/ MỤC TIÊU
1/ Phát triển thể chất:
*Trẻ 4 tuổi:
*Sức khoẻ dinh dưỡng:
- Trẻ biết ăn uống tốt, cĩ lợi cho sức khỏe
* Vận động:
- Trẻ thực hiện được một số bài tập theo cơ
*Trẻ 5 tuổi:
*Sức khoẻ dinh dưỡng:
- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
- Kêu cứu / Gọi người xung quanh giúp đỡ khi mình hoặc người khác bị đánh, bị ngã,chảy máu hoặc chạy khỏi nơi nguy hiểm khi cháy, nổ
* Vận động:
- Bật tách khép chân qua 7 ơ
2/ Phát triển nhận thức:
* Trẻ 4 tuổi:
*Khám phá khoa học:
Giúp trẻ hiểu biết về nơi trẻ sống
* Trẻ 5 tuổi:
- Biết các di tích văn hóa lịch sử của địa phương và thủ đô Hà Nội
- Biết một số phong tục, làng nghề truyền thống
- Biết một số đặc sản, sản phẩm truyền thống của địa phương
- Kể được một số địa điểm cơng cộng gần gũi nơi trẻ sống
- Loại một đối tượng khơng cùng nhĩm với các đối tượng cịn lại
* Chỉ số 115 Loại được một đối tượng khơng cùng nhĩm vối các đối tượng cịn lại.
+ Nhận ra sự khác biệt của một đối tượng khơng cùng nhĩm với những đối tượng cịn lại
+ Giải thích đúng khi loại bỏ đối tượng khác biệt đĩ.
3/ Phát triển ngôn ngữ
* Trẻ 4 tuổi:
- Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc
- Trẻ thích đọc thơ và nghe kể chuyện về quê hương đất nước
- Trẻ có khả năng diễn đạt những hiểu biết của mình vềquê hương, thủ đô Hà Nội, về Bác Hồ,
* Trẻ 5 tuổi:
- Biết viết từ trái qua phải
*Chỉ số 90 Biết “ viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
+ Khi “viết” bắt đầu từ trái qua phải, xuống dịng khi hết dịng của trang vở và cũng bắt đầu dịng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo nét viết.
- Sao chép lại đúng tên của bản thân
Trang 10*Chỉ số 41 Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi giải thích.
+ Trấn tĩnh lại, hạn chế cảm xúc và những hành vi tiêu cực( như đánh bạn, cào cấu, cắn, gào khĩc, quăng quật đồ chơi,…) khi được người khác giải thích an ủi, chia sẽ.
+ Biết sử dụng lời nĩi diễn tả cảm xúc tiêu cực( khĩ chịu, tức giận ) của bản thân khi giao tiếp với bạn bè, người thân
- Sau khi vẽ tranh, viết tên của mình phía dưới theo cách mà mình thích (bằng chữ in,bằng chữ thường viết đầy đủ hoặc chỉ cĩ một chữ cái đầu hoặc trang trí thêm vào tên của mình khi viết ra…
4/ Phát triển thẩm mĩ
* Trẻ 4 tuổi:
- Hình thành và phát triển một số kĩ năng: hát ,đọc thơ ,kể chuyện về các hiện tượng thiên nhiên
* Trẻ 5 tuổi:
- Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc
- Nghe bản nhạc , bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui hay buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh
- Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em
- Trẻ hát đúng lời, giai điệu của một số bài hát trẻ em đã được học
5/ Phát triển tình cảm xã hội
- Mạnh dạn nĩi ý kiến của bản thân
- Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
*Chỉ số 34 Mạnh dạng nĩi ý kiến của bản thân.
+ Mạnh dạn xin phát biểu ý kiến
+ Nĩi, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu lốt, rõ rang, khơng sợ sệt, rụt rè e ngại
- Nĩi, hỏi hoặc trả lời các câu hỏi của người khác một cách lưu lốt, rõ ràng, khơng
sợ sệt, rụt rè, e ngại
- Biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm
- Nhận ra tâm trạng của bạn bè, người thân (buồn hay vui)
- Biết an ủi/chia vui phù hợp với họ
- An ủi người thân hay bạn bè khi họ ốm mệt hoặc buồn rầu bằng lời nĩi, hoặc cử chỉ
- Chúc mừng, động viên, khen ngợi, hoặc reo hị, cổ vũ bạn, người thân khi cĩ niềm vui: ngày sinh nhật, cĩ em bé mới sinh, cĩ bộ quần áo mới, chiến thắng trong một cuộc thi , hồn thành một sản phẩm tạo hình …
Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hồn cảnh
- Tự điều chỉnh hành vi, thái độ cảm xúc phù hợp với hồn cảnh
- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi
- Chủ động bắt chuyện hoặc kéo dài được cuộc trị chuyện
Trang 11- Sẵn lòng trả lời các câu hỏi trong giao tiếp
- Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
*Chỉ số 52 Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
+ Chủ động bắt tay vào công việc cùng bạn.
+ Phối hợp với bạn để thực hiện và hoàn thành công việc vui vẻ, không xảy ra mâu thuẩn.
- Giao tiếp thoải mái, tự tin
- Thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi
- Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;
*Chỉ số 51 Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn;
+ Chấp hành và thực hiện sự phân công của người điều hành với thái độ sẳn sàng, vui vẻ
- Chờ đến lượt không nói leo
- Không nói tục chửi bậy
*Chỉ số 78 Không nói tục chửi bậy.
Không nói hoặc bắt chước lời nói tục trong bất cứ tình huống nào
II/ MẠNG NỘI DUNG: Bé yêu quê hương: Yêu quícảnh đẹp, nét văn hóa truyền
thống của quê hương, tự hào
về quê hương
- Bảo vệ giữ gìn cảnh đẹp quê hương
Địa danh: Tên , đặc
điểm, vẻ đẹp, lịch sử…
của địa danh
Trang 13III/ MẠNG HOẠT ĐỘNG:
PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT
Vận động
- Vận động cơ
bản: Bật tách khép chân qua
7 ơ
- Dinh dưỡng: trẻ
biết các món ăn
của Việt Nam
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
LQCC: Chữ x,s
PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
Âm nhạc:
+Hát: Quê hương tươi đẹp+Nghe hát : Quê hương
+TC ÂN: Thỏ nhehát nhảy vào chuồng
Tạo hình
Vẽ phong cảnh quê hương
PHÁT TRIỂN
TÌNH CẢM XÃ
HỘI
Trò chơi đóng
vai:Triễn lãm tranh, bé
tập làm nội trợ,
bán hàng
Trò chơi xây dựng:
Xây Nhà văn hĩa
Trò chơi học tập:
Hãy tìm đồ vật cĩ dạng
hình này
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Khám phá khoa học: Tìm
hiểu về phong cảnh quê hương em
QUÊ HƯƠNG EM
Trang 14KẾ HOẠCH NHÁNH 1: QUÊ HƯƠNG EM
Thời gian thực hiện từ: 17/04-21/04
Đón trẻ - Đón trẻ vào lớp, hướng dẫn trẻ dẹp đồ dùng cá nhân
- Trò chuyện về quê hương,các làng nghề truyền thống
Thể dục
sáng
* Hô hấp 1: Gà gáy;
* Tay vai 2: Đưa ra phía trước sang ngang;
* Bụng lườn 1: Đứng cúi về trước;
* Chân 2: bật đưa chân sang ngang Hoạt động
ngoài trời
Quan sát
mộ bà Nguyễn Thị Định-TCVĐ:
Bịt mắt bắt ngườirung chuông-Chơi tự do
Quan sát
mộ cụ Nguyễn Đình Chiểu-TCDG:
Rồng rắn lên mây-Chơi tự do
Trò chuyện vềnghề làm kẹo dừa-TCVĐ:
Bịt mắt bắt người rung chuông-Chơi tự do
Quan sát sản phẩm của cây dừa-TCDG:
Rồng rắn lên mây-Chơi tự do
Quan sát Tượng đài Đồng khởi-TCVĐ: Bịt mắt bắtngười rungchuông -Chơi tự do
Hoạt động
có chủ đích
PTTC
Bật tách khép chân qua
7 ô
PTTM
Vẽ phongcảnh quêhương
PTTM
- Hát : “Quê hương tươi đẹp”
- Nghe hát “Quê hương”
- Trò chơi “ Thỏ nghe hát nhảy vàochuồng”
Hoạt động
góc
- Góc phân vai: Triển lãm tranh quê hương, nấu ăn, bán hàng.
- Góc xây dựng: Xây Nhà văn hóa, Lắp ghép nút.
- Góc học tập : TCHT: “Hãy tìm đồ vật có dạng hình này”.Xem sách
tranh, Làm sách tranh, Ghép từ, Tô chữ cái, chữ số, Tranh bù chỗ thiếu,
Đỗ xúc sắc, Chơi đôminô, So hình, Đồng hồ số, Luồn hạt, Bảng chun học toán
- Góc nghệ thuật : Vẽ, nặn, xé dán quê hương em, Vẽ bức tranh
chung, Chơi với lá cây, Biểu diễn văn nghệ
- Góc thiên nhiên: Quan sát vật chìm vật nổi
Chơi với cát, nước, Chăm sóc cây, lau lá cây, Lắp ghép hàng rào lớn
Hoạt động
chiều
- TCVĐ: Mèo đuổi chuột
- Ôn lại những kĩ năng mà trẻ chưa thành thạo
- Hoàn thành sản phẩm của trẻ trong ngày
- Vận động “Quê hương tươi đẹp”
- Nêu gương, vệ sinh, trả trẻ
Trang 15THỂ DỤC SÁNGI.Mục tiêu
+TTCB: Đứng tự nhiên chân rộng bắng vai, tay thả xuôi , đấu không cúi
+TH: Hai tay giơ lên ngang miệng bắt chước tiếng gà gáy
* Tay vai 2: Đưa ra phía trước sang ngang
+TTCB: Đứng thẳng 2 chân bằng vai 2 tay dang ngang bằng vai
+N 1: Hai tay đưa ra phí trước
+N 2: Hai tay đưa sang ngang
+N 3:Hạ 2 tay xuống
+N 4: Về TTCB
* Bụng lườn 1: Đứng cúi về trước.
+TTCB: tay xuôi chân khép
+N1: 2 Chân rộng bằng vai 2 tay giơ cao quá đầu
+N2 : Cúi xuống, chân thẳng, tay chạm đất
+N3 : Đứng lên 2 tay giơ cao
Trang 16+N3:Bật lên thu 2 chân về 2 tay xuôi theo người
+ N4: Về TTCB
3.Hoạt động 3: Hồi tĩnh
Cháu đi hít thở nhẹ nhàng
Trang 17HOẠT ĐỘNG NGÒAI TRỜIThứ
- Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi mạch lạc
- Phát triển khả năng suy đoán
- Cô cho trẻ xem đoạn clip nói về mộ bà Nguyễn Thị Định
+ Các con vừa xem đoạn clip nói về ai? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Bà là ai? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Các con biết quê của bà ở đâu? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
+ Các con biết mộ bà nằm ở đâu? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+Từ cửa bước vào các con thấy gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Đi vào bên trong con thấy gì nữa? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Nguyễn Thị Định (15 tháng 3 năm 1920 – 26 tháng 8 năm 1992), còn gọi
là Ba Định) (bí danh Bích Vân, Ba Tấn, Ba Nhất và Ba Hận ); là nữ tướng đầutiên của Quân đội Nhân dân Việt Nam Bà Nguyễn Thị Định sinh ngày15 tháng 3 năm 1920
Thành phần gia đình: nông dân
Nguyên quán: xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre
- Ngoài mộ bà Nguyễn Thị Định các con còn biết mộ của anh hùng nào nữa? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
2.Hoạt động 2: TCVĐ: Bịt mắt bắt người rung chuông
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:
Luật chơi: Bạn nào bị bắt thì bị bịt mắt
Cách chơi
Tất cả trẻ tham dự chơi đều bị bịt mắt, đi lại tự do trong khu vực sân chơi, trừ
1 trẻ không bị bịt mắt Khi có lệnh chơi, trẻ không bị bịt mắt cầm chuông, vừa
Trang 18đi vừa lắc cho chuông kêu Trẻ bị bịt mắt nghe tiếng chuông rung tìm bắt cho được người cầm chuông Còn trẻ cầm chuông tìm cách tránh để không bị bắt Trẻ nào bắt được người rung chuông sẽ làm nhiệm vụ thay người rung
chuông Sau một thời gian chơi, nếu không bắt được người rung chuông, trò chơi phải dừng lại, thay người cầm chuông, trẻ cầm chuông không bị bắt là trẻgiỏi
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do:
- Cô chia lớp thành các nhóm
+ Nhóm chơi vẽ , Nặn phong cảnh quê hương mà trẻ yêu thích
+ Nhóm chơi với lá cây
+ Nhóm chăm sóc hoa trong vườn trường
+ Nhóm ném bóng, ném poling
+ Nhảy dây, kéo mo cau, đi trên gáo dừa
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi, gợi ý cháu có kỉ năng yếu,chú ý đến cháu hiếu động
- Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi mạch lạc
- Phát triển khả năng suy đoán
- Cô cho trẻ xem đoạn clip nói về mộ cụ Nguyễn Đình Chiểu
+ Các con vừa xem đoạn clip nói về ai? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
Trang 19+ Ông là ai? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Các con biết quê của ông ở đâu? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
+ Các con biết mộ ông nằm ở đâu? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+Từ cửa bước vào các con thấy gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Đi vào bên trong con thấy gì nữa? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước nổi tiếng của miền Nam và cả nước.Ông sinh ra tại Gia Định (nay thuộc thành phố Hồ Chí Minh) Năm 1861, Cần Giuộc thất thủ ông về Ba Tri ở ẩn và mất tại đó năm 1888 Đền thờ ông được xây năm 1969 Hàng năm, vào ngày 1 tháng 7 (ngày sinh của ông), nhân dân huyện Ba Tri nói riêng và toàn tỉnh Bến Tre nói chung thay mặt đồng bào cả nước tổ chức lễ dâng hương tưởng niệm nhà thơ rất trang trọng
- Ngoài mộ cụ Nguyễn Đình Chiểu các con còn biết mộ của anh hùng nào nữa? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
2 Hoạt động 2: TCDG: Rồng rắn lên mây
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi:
*Cách chơi:
- 1 trẻ đóng vai “ông chủ” và ngồi một chỗ
- Những trẻ còn lại nối đuôi nhau thành hàng dài, đi vòng vèo trong sân, vừa
Ông chủ: Cho xin khúc đầu?
Cả nhóm: Những x ương cùng xẩu Ông chủ: Cho xin khúc giữa?
Cả nhóm: Chả có gì ngon Ông chủ: Cho xin khúc đuôi?
Cả nhóm: Tha hồ mà đuổi.
- Sau câu “Tha hồ mà đuổi”, “ông chủ” chạy đuổi bắt cho được “khúc đuôi” (người cuối cùng) còn cả nhóm sẽ chạy tránh, người đứng đầu nhóm dang hai tay che chở cho cả nhóm không bị bắt Nếu trẻ làm “ông chủ” bắt được “khúc đuôi” thỉ trẻ đổi vai và chơi lại từ đầu
Trang 203 Hoạt động 3: Chơi tự do:
- Cô chia lớp thành các nhóm
+ Nhóm chơi vẽ , Nặn phong cảnh quê hương mà trẻ yêu thích
+ Nhóm chơi với lá cây
+ Nhóm chăm sóc hoa trong vườn trường
+ Nhóm ném bóng, ném poling
+ Nhảy dây, kéo mo cau, đi trên gáo dừa
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi, gợi ý cháu có kỉ năng yếu,chú ý đến cháu hiếu động
- Rèn kĩ năng phát âm, diễn đạt mạch lạc
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
1 Hoạt động 1: Trò chuyện về nghề làm kẹo dừa
*Cô cho trẻ xem đoạn clip về cách làm kẹo dừa
- Các con vừa xem đọan clip nói về gì?(Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Kẹo dừa được làm từ guyên liệu gì?( Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Dừa nạo ra lấy phần cơm dừa dắt lấy nước rồi bỏ đường vào đem lên bếp nấucho đến thành kẹo
- Khi nấu xong người ta làm gì?(Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Người ta đổ ra và cán mỏng
- Tiếp theo người ta làm gì?(Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Người ta dùng dao để cắt thành cục vừa ăn
- Cắt xong còn làm gì nữa?(Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Cắt xong người ta lấy giấy gói lại và cho vào hộp đóng gói
- Đóng gói người ta làm gì nữa?(Trẻ 4 tuổi trả lơi)
Trang 21- Đóng gói xong người ta đem ra chợ bán và bỏ sĩ Nhiều công ty còn xuất khẩu nước ngoài
- Giáo dục trẻ yêu quê hương và trân trọng sản phẫm người khác làm ra
2.Hoạt động 2: TCVĐ: Bịt mắt bắt người rung chuông
- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi:
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do:
- Cô chia lớp thành các nhóm
+ Nhóm chơi vẽ , Nặn phong cảnh quê hương mà trẻ yêu thích
+ Nhóm chơi với lá cây
+ Nhóm chăm sóc hoa trong vườn trường
+ Nhóm ném bóng, ném poling
+ Nhảy dây, kéo mo cau, đi trên gáo dừa
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi, gợi ý cháu có kỉ năng yếu,chú ý đến cháu hiếu động
1 Hoạt động 1: Quan sát: Sản phẫm của cây dừa
- Quê hương chúng ta trồng nhiếu nhất là loại cây nào?(Trẻ trả lời)
- Dừa là loại cây sống lâu năm, có trái quanh năm, dừa đem lại cho chúng ta
Trang 22rất nhiều lợi ích Cô có 1 đọan clip nói về sản phẩm từ cây dừa, các con cùng xem
*Cô cho trẻ xem đoan clip nói về sản phẩm từ cây dừa:
- Các con vừa xem đoạn clip nói về gì? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Dừa cho ta lợi ích gì?( Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Trái dừa tươi dùng để làm gì? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Trái dừa khô dùng để làm gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Nước dừa là một loại thức uống thanh mát, bổ dưỡng trong những ngày hè oibức Được mệnh danh là thức uống vô trùng, có thể dùng làm dung dịch
truyền ven Nước dừa chứa rất nhiều chất bổ dưỡng như đường, đạm, chất chống oxi hóa, các vitamin và khoáng chất
- Trái dừa khô dùng để làm gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Cùi dừa hay còn gọi là cơm dừa, màu trắng, được sử dụng ở dạng tươi hoặc sấy khô trong một số món ăn hàng ngày của gia đình người Việt Cơm dừa khô còn dùng để sản xuất dầu dừa, Cơm dừa được được bào sợi, ép lấy nước cốt dừa hay còn gọi là sữa dừa Dùng để làm nên các sản phẩm kẹo dừa, kem dừa, rau câu trái dừa nổi tiếng nơi đây Cơm dừa sau khi được ép lấy nước, phần bã dừa được làm thức ăn cho gia súc Ngoài ra, không thể không kể đến món mứt dừa được tin dùng trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc Việt Được chế biến từ cơm dừa cắt sợi, sên với đường cát và để khô
- Đây là gì? Có công dụng gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Gáo dừa khô được dùng làm bộ phận trong một số loại nhạc cụ như gia hồ, bản hồ của Trung Quốc hay đàn gáo của Việt Nam, chúng được đập vào nhau
để tạo ra những âm thanh như tiếng vó ngựa Gáo dừa còn được dùng múc nước và là nguyên liệu để làm đồ thủ công mỹ nghệ
- Còn đây là gì? Dùng để làm gì? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Xơ dừa được dùng làm dây thừng, thảm, bàn chải, khảm thuyền cũng như dùng làm vật liệu lèn Nó cũng được sử dụng phổ biến trong làm nông, làm chất độn trong phân bón Vỏ dừa và xơ được dùng làm than củi hay làm nguồnnhiên liệu
- Đến với Bến Tre bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy những ngôi nhà được lợp băng lá dừa đơn sơ nhưng rất thân thương của miền Tây Nam Bộ Lá còn được dùng làm giỏ đựng đồ và làm chổi dừa
Phần gân lá với độ cứng thích hợp được dùng làm que xiên trong nấu ăn Phầnbên trong của lá non đang lớn được thu hoạch để làm tim dừa, nó được coi là một loại đặc sản Ngoài ra còn để bó chổi
- Đây là gì? Dùng để làm gì? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Gỗ dừa được dùng làm đồ gỗ mỹ nghệ và là vật liệu xây dựng cho một số công trình đặc biệt (nổi tiếng nhất là cung điện dừa tại Manila) Người Hawai còn đục rỗng thân dừa để làm trống
- Giáo dục trẻ biết yêu quê hương và trân trọng sản phẫm người khác làm ra
2.Hoạt động 2: TCDG: Rồng rắn lên mây
- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi:
Trang 23- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do:
- Cô chia lớp thành các nhóm
+ Nhóm chơi vẽ , Nặn phong cảnh quê hương mà trẻ yêu thích
+ Nhóm chơi với lá cây
+ Nhóm chăm sóc hoa trong vườn trường
+ Nhóm ném bóng, ném poling
+ Nhảy dây, kéo mo cau, đi trên gáo dừa
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi, gợi ý cháu có kỉ năng yếu,chú ý đến cháu hiếu động
- Trẻ biết tượng đài là di tích lịch sử của quê hương mình
* Kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống
+ Kể hoặc trả lời được câu hỏi của người lớn về một số điểm vui chơi công cộng/ công viên/ trường học/ nơi mua sắm/ nơi khám bệnh/ ở nơi trẻ sống hoặc đã được đến gần nhà của trẻ( tên gọi, định hướng khu vực, không gian hoạt động của con người và một số đặc điểm nổi bật khác).
1 Hoạt động 1: Quan sát Tượng đài Đồng khởi
*Cô cho trẻ xem đoạn clip về Tượng đài Đồng khởi
+ Các con vừa xem đoạn clip nói về ai? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Tượng đài Đồng khởi nằm ở đâu? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
Trang 24-Tượng đài Đồng khởi nằm ở xã Định Thủy Huyện Mỏ Cày Nam
+ Các con có đi tham quan Tượng đài Đồng khởi chưa? (Trẻ 4 tuổi trả lời) +Từ cửa bước vào các con thấy gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Thấy ngọn đuốc to
+ Đi vào bên trong con thấy gì nữa? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Ngoài Tượng đài Đồng khởi các con còn biết mộ của anh hùng nào nữa? (Trẻ
5 tuổi trả lời)
2.Hoạt động 2: TCVĐ: Bịt mắt bắt người rung chuông
- Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi:
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
3 Hoạt động 3: Chơi tự do:
- Cô chia lớp thành các nhóm
+ Nhóm chơi vẽ , Nặn phong cảnh quê hương mà trẻ yêu thích
+ Nhóm chơi với lá cây
+ Nhóm chăm sóc hoa trong vườn trường
+ Nhóm ném bóng, ném poling
+ Nhảy dây, kéo mo cau, đi trên gáo dừa
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát theo dõi, gợi ý cháu có kỉ năng yếu,chú ý đến cháu hiếu động
- Cô nhận xét, khen trẻ
* Kết thúc:
- Vệ sinh- vào lớp
Trang 25* Trẻ 4 tuổi: Biết tham gia chơi cùng bạn.
* Trẻ 5 tuổi Biết thể hiện được vaichơi
* Trẻ 4 tuổi: Biết tham gia chơi cùng bạn
- Biết bảo vệ mơitrường
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chế biến các mĩn ăn Trẻ biết trang trí đĩa quả
và cắm hoa đẹp mắt
* Trẻ 4 tuổi:
khơng tranh giành đồ chơi vớibạn
Tranh ảnh quê hương
Bán đồ dùng gia đình
- Đồ dùng gia đình, đồ dùng bé tập làm nội trợ
Kéo, trái cây, hoa, chậu cắm hoa, dĩa
Cháu thực hiện theo yêu cầu của cơ
Cháu thể hiện được vai chơi của mình
Trẻ biết chế biến các mĩn
ăn từ rau: rau má nấucanh tép, khổ qua hầm,mĩn gỏi, lẫu,…Cháu biếtlấy quả rửa dưới vịi nướcchảy sau đĩ sắp xếp vàodĩa cho đẹp mắt
- Đồ chơi:
khối xây dựng, hoa, quả, cây
Trẻ biết bố trí đẹp mắt
Trang 26Lắp ráp hình
nút
* Trẻ 5 tuổi::
Xây dựngkhéo léo,bố trí khung
cảnh đẹp*
Sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác
+ Chủ động bắt tay vào cơng việc cùng bạn.
+ Phối hợp với bạn để thực hiện và hồn thành cơng việc vui vẻ, khơng xảy
ra mâu thuẩn
* Trẻ 5 tuổi:: Trẻ biết sử dụng bộ lắp ráp hình nút
* Trẻ 4 tuổi:
Tham gia chơi cùng bạn
xanh, rau xanh
* Trẻ 4 tuổi:
Hứng thú tham gia chơi cùng cơ
*Trẻ 5 tuổi : Biết ghép từ cịn thiếu
Đồ dùng đồ chơi
- Bản ghép từ
- Chơi trò chơi học tập: Luật chơi: cháu tự tìm các đồ dùng đồ chơi
cĩ hình tương ứng do cơ yêu cầu
Ai tìm trước là người thắng cuộc
Cách chơi: Cho các bạn ngồi hình chữ U Mỗi lần chơi cơ chọn 5 trẻ và đưa một hình lên rồi yêu cầu trẻ tìm ở xung quanh lớp cho cơ những đồ dùng, đồchơi giống như hình cơ yêu cầu
- Trẻ biết ghép những từ vừa mới học vào chỗ
Trang 27ra ngoài.
* Trẻ 4 tuổi Trẻ biết tìm những tranh còn thiếu
để hoàn thành sản phẩm
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi xúc sắc theo yêu cầu của cô
* Trẻ 4 tuổi:
Tham gia chơi hứng thú cùng bạn
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cầm kéo để cắt, dán hồ khônglem ra ngoài
* Trẻ 4 tuổi :Tham gia cùng bạn hoàn thành sản phẩm
* Trẻ 4 tuổi :Trẻbiết lật sách nhẹnhàng từng trang
Trẻ 5 tuổi: Trẻbiết lắp các sốtheo thứ tự
* Nói được ngày
trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ.
+ Nói được
- Pho to vở làm quen chữ cái x,s
- Pho to vở làm quen với toán số 10
Tranh hình ảnh
về các nguồn nước
Tranh xúc sắc, hạt xúc sắc, hình hoa, hộp
Tranh về quê hương
Trẻ biết chơi theo sự hướng dẫn của cô
Cháu biết chơi theo yêu cầu của cô
Trẻ biết dùng kéo để cắt tranh ra và dán vào sách tranh
Trẻ biết xem sách tranh vàhiểu đươc nội dung tranh.Trẻ thực hiện theo yêu cầucủa cô
Trang 28Luồng hạt
lịch, đồng hồ dung để làm gì.
+ Nói được ngày trên lịch (đọc ghép số) + Nói được giờ chẳn trên đồng hồ (ví dụ:
bây giờ là 2 giờ/
3 giờ v.v )
* Trẻ 5 tuổi Trẻ biết chơi luồng hạt
* Trẻ 4 tuổi:
Tham gia chơi cùng bạn
Luồng hạt Trẻ biết luồng hạt và đếm
được bao nhiêu hạt màu xanh, bao nhiêu hạt màu đỏ
kĩ năng để vẽ, tô màu đều, không lem ra ngoài
* Trẻ 4 tuổi: Phụ giúp bạn hoàn thành bức tranh
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phối hợp nhiều màu để tô
Giấy vẽMàuCọ
Tranh rỗngMàu
Trang 29Chơi với lá cây.
Biểu diễn văn
nghệ.
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng lá cây
để làm mũ, dây chuyền, biết làm các con vật từ lá cây
* Trẻ 4 tuổi:
Không tranh giành đồ chơi, tham gia chơi hứng thú cùng bạn
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ thuộc các bài hát
và mạnh dạn, tự tin biểu diễn hát múa
* Trẻ 4 tuổi :Trẻ tham gia chơi hứng thú
Lá dừa, cọng mì, cọng lục bình
Kéo
- Trang phục, mũbiểu diễn, giấy màu, dụng cụ âmnhạc
* Cô hướng dẫn dùng lá cây làm các mũ, mão, làm
bè …Cô bao quát trẻ chơi hướng dẫn trẻ thể hiện đúng nội dung bài tập ở góc chơi
Cho trẻ múa hát các bài
*Trẻ 4 tuổi:Quan sát cùng bạn
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cho cá ăn vừa đủ, không bỏrác vào hồ cá
* Trẻ 4 tuổi: Phụ giúp bạn chăm sóc cá
* Trẻ 5 tuổi:Trẻ biết đong nước
đổ vào chai
- Biết giữ vệ sinh
* Trẻ 4 tuổi: trẻ biết phụ giúp đỡ bạn trong khi chơi
- Thau nước, viênsỏi, khối gỗ
- Thức ăn, bể cá
- Chai, quặng, chậu, nước, khuôn in,
- Trẻ biết sỏi là vật chìm, khối gỗ là vật nổi.
- Cháu chăm sóc cá, cho
cá ăn, lau chùi chậu
- Chơi với nước: Đong nước vào chai và đếm số lượng chai, in hình trên cát, quan sát vật nổi vật chìm
Trang 30* Trẻ 4 tuổi: Phụ giúp bạn hoàn thành nhiệm vụ.
* Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết ghép nhiều cây lại với nhau
để tạo thành hàngrào
* Trẻ 4 tuổi:
Tham gia chơi cùng bạn để hoànthành sản phẩm
Hạt giốngKhănBình tưới
-Hàng rào
- Trẻ tưới cây, chăm sóc cây, trẻ cắt lá úa, nhổ cỏ, lau lá cây, tưới cây,
- Trẻ biết ghép thành hàngrào bao quanh khu thiên nhiên lại
+Quá trình chơi:
- Cô hướng dẫn trẻ vào góc chơi
- Trẻ chọn góc chơi mà mình thích và tự phân vai chơi cho nhau
- Trẻ tiến hành chơi
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ
+ Kết thúc:
- Cô đến góc nghe cháu nhận xét
- Cô nhận xét chung tuyên dương góc chơi tốt
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
Trang 31THỨ: 2
ĐÓN TRẺ
THỂ DỤC SÁNG: Thực hiện như đã soạn
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: Thực hiện như đã soạn
- Trẻ 4 tuổi:Trẻ thực hiện được Bật tách khép chân qua 7 ô
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ thực hiện được Bật tách khép chân qua 7 ô
2.Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi : Trẻ phối hợp tay chân nhịp nhàng khi tập
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ phối hợp tay chân nhịp nhàng khi Bật tách khép chân qua 7 ô
3.Thái độ:
- Giáo dục cháu trật tự khi tập
II.Chuẩn bị:
- Ba đường Bật tách khép chân qua 7 ô
- Hoa đeo tay
* Bài tập phát triển chung:
* Tay vai 2: Đưa ra phía trước sang ngang; (2lần x 8 nhịp)
* Bụng lườn 1: Đứng cúi về trước; (2lần x 8 nhịp)
* Chân 2: bật đưa chân sang ngang; (3lần x 8 nhịp)
*Vận động cơ bản: Bật tách khép chân qua 7 ô
- Các con nhìn xem cô có gì đây?(Những ô vuông)
- Với Những ô vuông các con có ý tưởng gì?(bật, nhảy, đi)
- Cô thấy ba tưởng của ba bạn chưa an toàn cô có cách an toàn hơn: “Bật tách khép chân qua 7 ô”
- Cô làm mẫu lần 1
- Cô làm mẫu lần 2+ giải thích
+ TTCB: ,Cô chống 2 bàn tay trước vạch chuẩn, mắt nhìn thẳng
+ TH: Khi có hiệu lệnh “Bật”, bật khép 2 chân vào ô thứ nhất, tiếp đất nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân, bật tách 2 chân vào ô thứ 2, 3 … Tiếp tục bật khép, tách như vậy cho tới hết Các con chú ý phải bật liên tục và không được dẫm vào vạch ô
Khi bật xong, đi về đứng cuối hàng.
- Cô mời 2 trẻ lên thực hiện mẫu- cô nhận xét sửa sai cho trẻ
- Cô mời lần lượt 2 bạn lên thực hiện cho đến hết lớp- cô nhận xét sửa sai cho trẻ
- Cô cho 3 tổ thi đua
- Cô nhận xét và sửa sai cho trẻ
Trang 32- Cô cho trẻ chời 2-3 lần.
- Mỗi lần cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho trẻ chơi vài lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho cháu ôn lại bài học buổi sáng: “Bò dích dắc qua 7 điểm”
+ Cho cháu thực hiện tốt vào buổi sáng lên thực hiện mẫu
+ Cho những cháu thực hiện chưa tốt vào buổi sáng lên thực hiện lại
+ Cô quan sát, sửa sai cho trẻ
- Cho cháu chơi lại góc chơi chưa tốt vào buổi sáng
- Vệ sinh nêu gương trả trẻ
Trang 33THỨ: 3
ĐÓN TRẺ
THỂ DỤC SÁNG: Thực hiện như đã soạn
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: Thực hiện như đã soạn
HOẠT ĐỘNG HỌC:
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
(Đề tài) I/ Mục tiêu
Trang 34III/ Tổ chức hoạt động:
1.Hoạt động 1: Gây hứng thú
- Cô và trẻ hát bài “ Quê hương tươi đẹp”
- Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Ai có thể kể về quê hương của mình cho cô và các bạn cùng nghe nào? Cho trẻ kể
về quê hương, nơi trẻ sinh sống Xung quanh trẻ có những ai ,mọi người đối xử với nhau như thế nào?
+ Cô tóm lại ý kiến của trẻ( Mổi chúng ta sinh ra ai cũng có quê hương , quê hương lànơi chúng ta được sinh ra và lớn lên,là nơi chôn rau cắt rốn ,nơi đó có bầu sữa mẹ ngọt ngào, nơi ôm ấp tình yêu thương của gia đình,làng xóm.Vì vậy dù đi xa chúng tacũng luôn nhớ về quê hương với tình làng nghĩa xóm,dòng sông tuổi thơ, với những cánh đồng thẳng cánh cò bay
*Cô dẫn trẻ đi đến nhà văn hóa xem triển lãm tranh :
- Đến nhà văn hóa rồi! Các con nhìn xem có tranh gì đây!
+ Tranh 1: “ Dòng sông yêu thương”
- Bức tranh này cô đã vẽ những hình ảnh gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Cô đã dùng kỹ năng gì để vẽ bức tranh này ? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Cô đã kết hợp các kĩ năng vẽ nét thẳng, nét xiên, để vẽ toàn bộ các bức tranh về phong cảnh quê hương đấy!
+ Tranh 2: “ Xóm làng mến thương”
- Bạn nào biết trên bức tranh này được cô vẽ như thế nào? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Cô đã phối hợp những kĩ năng gì để vẽ? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Vì sao bức tranh của cô lại có những ngôi nhà to và nhỏ? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Những ngôi nhà to là những nhà ở gần, còn những ngôi nhà nhỏ cô vẽ ở trên góc trang giấy vì nó ở xa
- Cô dùng kỹ năng gì để vẽ được bức tranh này? (Trẻ 4 tuổi trả lời)
- Để bức tranh thêm đẹp thì các con có thể vẽ thêm những chi tiết phụ khác như con bướm, những đám mây
+ Cho trẻ xem tranh 3 “Cánh đồng quê em”
- Các con có nhận xét gì về bức tranh này? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Cô dùng kỷ năng gì để vẽ được bức tranh phong cảnh cánh đồng và nhà cửa như thếnày?( nét thẳng, nét xiên )
- Các con thích vẽ gì?(Trẻ thể hiện ý định) (Cô mời 3-4 trẻ)
- Các con có muốn giúp nhà văn hóa có thêm nhiều tranh đẹp không?(Trẻ trả lời)
- Bây giờ cô và các con cùng về lớp để tạo nên những bức tranh thật đẹp để tặng cho các bác nhà văn hóa thiếu nhi
2.Hoạt động 2: “Ai vẽ khéo”
- Cô đọc vè cho cả lớp vào bàn vẽ
Trang 35-Cô nhận xét lớp khen trẻ có những bài vẽ đep, sáng tạo, khuyến khích động viên những sản phẩm chưa hoàn thành
IV.Hoạt động vui chơi: thực hiện như đã soạn
V.Hoạt động chiều:
-TCVĐ: Mèo đuổi chuột
+Cô nhắc lại luật chơi và cách chơi.
+ Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cho cháu ôn lại bài học buổi sáng: “ Vẽ phong cảnh quê hương em”
+ Cho trẻ hoàn thành sản phẩm còn dang dở ở buổi sáng
+ Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho cháu chơi lại góc chơi chưa tốt vào buổi sáng
- Vệ sinh nêu gương trả trẻ
THỨ 4
Trang 36Đề tài: Dạy hát:: QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP
Nghe hát : QUÊ HƯƠNG TCAN: THỎ NGHE HÁT NHẢY VÀO CHUỒNG
- giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách hoàn thiện
- Trẻ phát triển khả năng cảm thụ âm nhạc, ghi nhớ có chủ đích
1 Hoạt động 1: Dạy hát Cho tôi đi làm mưa với
- Cô cho lớp đọc thơ :em yêu nhà em
-Các con vừa đọc bài thơ gì ? ( Trẻ 5 tuổi trả lời)
-Trong bài thơ nhắc đến cái gì ? ( Trẻ 4 tuổi trả lời)
-Quê của các con ở đâu ? ( Trẻ 5 tuổi trả lời)
-Các con có yêu quý quê hương của mình ko? ( Trẻ trả lời)
-Yêu quý quê hương các con phải làm gì ?(bảo vệ giữ gìn môi trường , cảnh quan vănhóa
- Cô có 1 bài hát nói về quê hương đó là bài hát “Quê Hương Tươi Đẹp “(dân ca nùng)
- Hôm nay cô sẽ dạy cho các con bài hát “Quê Hương Tươi Đẹp”
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1+ nội dung
+Nội dung: Bài hát nói về Quê Hương em biết bao tươi đẹp ,đồng lúa xanh núi rừng ngàn cây ,khi mùa xuân thắm tươi đang trở về ,thì ngàn lời ca vui mừng chào đón thiết tha tình quê hương đấy
- Cô hát cho trẻ nghe lần 2+ múa minh họa
- Cô mời cả lớp hát- cô nhận xét sửa sai cho trẻ
- Cô mời nhóm bạn trai- bạn gái hát
Trang 37- Cô mời tổ hát theo tín hiệu của cô.
- Cô mời nhóm ba bạn hát
- Cô mời cá nhân hát
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
2 Hoạt động 2: Nghe hát “Quê hương”
- Cô còn biết thêm 1 bài hát về quê hương nữa Đó là bài hát “Quê hương” của tác giả
Giáp Văn Thạch
- Cô hát cho trẻ nghe lần một + Nội dung
+ Nội dung: Quê Hương là chùm khế ngọt cho con trèo hái mỗi ngày.quê hương là đường đi học quê hương là con diều biếc là con đò nhỏ êm đềm khua nước bên sông.quê hương là cầu tre nhỏ mẹ về nón lá ngiêng che.quê hương là đêm trăng tỏ quê hương mỗi người chỉ 1 như là chỉ 1 mẹ thôi quê hương nếu ai ko nhớ sẽ ko lớn nổi thành người
+ Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
+ Của dân ca nào sáng tác? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Cô hát cho trẻ nghe lần 2+ múa minh họa
3 HOẠT ĐỘNG 3: Trò chơi : “Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng”
*Luật chơi: Bạn nào không tìm được cho mình 1 vòng thì sẽ ra ngoài 1 lần chơi
lò cò xung quanh lớp.Trong khi bạn nhảy lò cò, cả lớp đọc hoặc hát phụ họa một bài…
- Cho trẻ chơi vài lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- giáo dục trẻ biết yêu quê hương của mình
IV.Hoạt động vui chơi: thực hiện như đã soạn
V.Hoạt động chiều:
-TCVĐ: Mèo đuổi chuột
+Cô nhắc lại luật chơi và cách chơi.
+ Cô cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cho cháu ôn lại bài học buổi sáng: Vận động: “Quê Hương Tươi Đẹp”
- Để bài hát hay hơn các con có ý tưởng gì?(Vận động, múa)
- Cô thâý 2 ý tưởng của 2 bạn rất hay, cô có thêm 1 ý tưởng đó là vỗ gõ theo tiết tấuchậm: vỗ 3 tiếng nghỉ 1 tiếng
Trang 38+Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
+ Cô nhận xét tuyên dương trẻ
- Cho cháu chơi lại góc chơi chưa tốt vào buổi sáng
- Vệ sinh nêu gương trả trẻ
THỨ 5
Trang 39- Nhận biết đúng chữ x, s theo yêu cầu của cô
- Biết chơi trò chơi với chữ cái
* Trẻ 5 tuổi:
- Nhận dạng được các chữ cái viết thường, viết hoa và phát âm đúng các âm của cácchữ cái được học
- Khoanh tròn được chữ x,s theo yêu cầu của cô
*Chỉ số 90 Biết “ viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới
+ Khi “viết” bắt đầu từ trái qua phải, xuống dòng khi hết dòng của trang vở và cũng bắt đầu dòng mới từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mắt nhìn theo nét viết
3 Thái độ:
- Cháu tích cực tham gia vào hoạt động
- Tập trung chú ý và thực hiện đúng theo yêu cầu của cô
1.Hoạt động 1: Dạy cháu làm quen chữ x, s:
- Trẻ vận động bài: “ Quê hương tươi đẹp”
- Hỏi trẻ các con vừa thể hiện bài hát gì?
- Nội dung bài hát nói đến điều gì?
- Cô cũng có hình ảnh trình chiếu về quê hương nhà cô có gì đây nào cô mời các con cùng hướng lên màn hình để đón xem nào:
* Hoạt động 2: Làm quen chữ cái x, s:
- Cô cho trẻ xem hình ảnh “ Lá sen”
- Cô giới thiệu từ “ Lá sen xanh”
+ Cô đọc từ, cả lớp đọc từ
- Cô hò: “Chữ nào chưa học bé giữ nguyên
Chữ nào học rồi, bé nhặt dùm giúp cô”
Trang 40- Cô cho trẻ lên nhặt chữ đã học dời xuống phía dưới, chữ chưa học trẻ giữ nguyên.
- Cô cho trẻ đọc các chữ cái đã học rồi
- Cô giới thiệu chữ cái mới mình sẽ học hôm nay x.s
* Cô giới thiệu chữ X:
- Cô giới thiệu chữ X in hoa, x in thường và chữ x viết thường
- Cô phát âm: chữ x
- Lớp đọc : Chữ x
- Tổ , nhóm dọc
- Cá nhân đọc
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Chữ x có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5 tuổi trả lời, trẻ 4 tuổi nhắc lại)
- Chữ x gồm hai nét xiên
* Cô giới thiệu chữ s:
- Cô giới thiệu chữ S in hoa, s in thường và chữ s viết thường
- Cô phát âm: chữ s
- Lớp đọc : Chữ s
- Tổ , nhóm dọc
- Cá nhân đọc
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Chữ s có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5 tuổi trả lời, trẻ 4 tuổi nhắc lại)
- Chữ s gồm có nét móc hai đầu
* So sánh chữ X và S
+ Chữ x và chữ s giống nhau chỗ nào? (Trẻ 5 tuổi trả lời)
- Không có
+ Chữ x và chữ s khác nhau chỗ nào? (Trẻ 5 tuổi trả lời, trẻ 4 tuổi nhắc lại)
- Khác nhau: chữ x có 2 nét xiên, chữ s có 1 nét móc hai đầu
- Gọi vài trẻ lặp lại theo cô
* Hoạt động 3: Trò chơi luyện tập:
* Cô cho trẻ trò chơi “ Đổ xúc xắc”
+ Cách chơi: Cô cằm xúc xắc và đọc : « xúc xắc xúc xẻ
Cô gieo chử nào
Con đọc to chử đó »
* Cô cho trẻ chơi trò chơi : « Những chữ cái vui nhộn »
+ Cách chơi : Cô chia cả lớp thành 2 đội : Đội 1 chữ x, đội 2 chữ s Mỗi đội ghép chữ lên tấm bảng, đội nào gắn rồi trước thì đội đó chiến thắng
+ Cô nhận xét tuyên dương trẻ
*Cô cho trẻ chơi trò chơi : « Tìm chữ trong từ » :
+ Luật chơi : Mỗi lần chỉ gạch dược 1 chữ
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội : Mỗi đội bạn đầu tiên chạy lên bật qua vậtcản cầm bút gạch chân dưới từ vừa học xong( x, s) có trong bài thơ: “ Em yêu nhà em” Đội nào gạch đúng và nhiều chữ thì đội đó thắng cuộc.Thời gian là một bản nhạc
- Cô nhận xét khen trẻ
IV.Hoạt động vui chơi: thực hiện như đã soạn
V.Hoạt động chiều: