Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, làkhâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa, có ý nghĩa quyết định đối với việcthực hiện các mục tiê
Trang 1Đề tài: Nghiên cứu tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến tiêu thụ của doanh nghiệp Vinamilk
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1 Khái niệm 5
1.1 Khái niệm doanh nghiệp 5
1.2 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa 5
2 Các hình thức bán hàng 5
2.1 Bán lẻ 5
2.2 Bán buôn 5
2.3 Các hình thức bán hàng theo kiểu truyền thống và hiện đại 6
3 Quá trình bán hàng 6
3.1 Chuẩn bị bán hàng 6
3.2 Tiến hành bán hàng 6
3.3 Các dịch vụ sau bán 6
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 6
4.1 Mặt hàng và các chính sách mặt hàng của doanh nghiệp 7
4.2 Dịch vụ trong và sau bán hàng 7
4.3 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp 7
4.4 Giá cả hàng hóa 8
4.5 Quảng cáo 8
4.6 Vị trí điểm bán 9
4.7 Hoạt động những người bán hàng và đại lý 9
4.8 Các nhân tố khác 10
CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM 10
1 Giới thiệu về doanh nghiệp Vinamilk 10
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 11
2 Một số dòng sản phẩm tiêu biểu 12
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp Vinamilk 13
3.1 Mặt hàng và các chính sách mặt hàng của doang nghiệp 13
3.2 Dịch vụ trong và sau bán hàng 16
Trang 33.3 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp 17
3.4 Giá cả hàng hóa 18
3.5 Quảng cáo 21
3.6 Vị trí điểm bán 22
3.7 Hoạt động những người bán hàng và đại lý 22
3.8 Các nhân tố khác 23
4 Những thành tựu doanh nghiệp và hạn chế 24
4.1 Thành tựu 24
4.2 Hạn chế 24
5 Cơ hội và thách thức 25
5.1 Cơ hội 25
5.2 Thách thức 25
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP VINAMILK 27
1 Giải pháp cho doanh nghiệp Vinamilk 27
1.1 Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm an toàn và dinh dưỡng 27
1.2 Thực hiện chiến dịch truyền thông 28
1.3 Tìm thị trường tiềm năng 28
1.4 Cộng tác với các đối tác tin cậy 28
1.5 Chiến lược tiếp cận thị trường quốc tế phù hợp với nguồn lực công ty 28
1.6 Sử dụng linh hoạt các phương tiện truyền thông 29
2 Định hướng 29
2.1 Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao 29
2.2 Củng cố ví thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam 29
2.3 Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á 29
2.4 Định hướng kinh tế tuần hoàn và hướng đi phát triển bền vững 30
2.5 Hoàn thiện khung quản trị phát triển bền vững 30
2.6 Gia tăng giá trị đem lại cho các bên liên quan 30
2.7 Hướng đến các sản phẩm tốt cho sức khoẻ 30
2.8 Bảo vệ môi trường và các hoạt động hướng đến kinh tế tuần hoàn 30
KẾT LUẬN
Trang 4MỞ ĐẦU
Môi trường kinh doanh luôn chứa đựng trong đó đầy cạnh tranh và áp lực, báo hiệu
có rất nhiều thách thức cũng như những cơ hội cho các chủ thể tham gia Đó là điều tấtyếu xảy ra khi nền kinh tế thị trường ra đời Thị trường luôn biến động, nhu cầu của conngười luôn thay đổi, cạnh tranh ngày càng quyết liệt Trong khi đó nguồn lực của doanhnghiệp thì có hạn Vì vậy, nếu doanh nghiệp không khẳng định được vị thế mình chắcchắn sẽ bị quy luật cạnh tranh đào thải
Tiêu thụ hàng hoá là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, làkhâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa, có ý nghĩa quyết định đối với việcthực hiện các mục tiêu và chiến lược doanh nghiệp theo đuổi Tiêu thụ hàng hoá thể hiệnkhả năng, trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu cũng như đáp ứng nhucầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội, tạo dựng vị thế và uy tín của doanh nghiệp trênthương trường
Mang trong mình ý nghĩa quan trọng như vậy thế nhưng quá trình tiêu thụ hàng hoácủa doanh nghiệp cũng phải chịu những tác động trực tiếp hay gián tiếp của các nhân tốnhư: giá cả, chất lượng hàng hoá, mặt hàng và chính sách mặt hàng kinh doanh, quảngcáo, mạng lưới phân phối, dịch vụ bán hàng, vị trí điểm bán, hoạt động của người bán vàđại lý,…Chúng có thể tác động cùng hoặc ngược chiều nhau, mức độ và phạm vi tácđộng của các nhân tố cũng không giống nhau Vì vậy, nhóm 2 đã lựa chọn đề tài thảoluận “Nghiên cứu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ của Doanh nghiệpVinamilk” từ đó đưa ra giải pháp và định hướng giúp Doanh nghiệp Vinamilk phát triểntrong thời đại mới
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn bài viết này cũng không tránh khỏi những thiếusót Nhóm chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để bài thảo luận này hoànthiện và mang tính thực tiễn cao hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một cộng đồng liên kết với nhau để sản xuất ra của cải và dịch vụ vàcùng hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại
Hiện nay, các doanh nghiệp trên thị trường đa số đều thực hiện quá trình sản xuất vàkinh doanh, cung cấp các dịch vụ thế mạnh để sinh lời Những doanh nghiệp này được xem
là một tổ chức kinh tế vị lợi Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp hoạt động không vìmục đích lợi nhuận
1.2 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên làsản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng
Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu bắt đầu từ việc nghiêncứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thoả mãn, xác định mặt hàng kinh doanh
và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng hóa (DNTM) và cuối cùng là việcthực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục đích cao nhất
- Khối lượng bán nhỏ; chủng loại, mẫu mã đa dạng, phong phú
- Hàng hóa sau khi bán đi vào tiêu dùng trực tiếp, giá trị hàng hóa được thựchiện
2.2 Bán buôn
Bán buôn là bán hàng cho những người trung gian, để họ tiếp tục chuyển bán, hoặcbán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
Đặc điểm:
- Khối lượng bán lớn, hàng hóa ít đa dạng, phong phú
- Hàng hóa sau khi bán vẫn còn nằm trong lưu thông, hoặc trong sản xuất màchưa đếntay người tiêu dùng cuối cùng
Trang 62.3 Các hình thức bán hàng theo kiểu truyền thống và hiện đại
- Bán hàng tại chợ truyền thống, cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh
- Đại lý thương mại
- Kinh doanh trên mạng thương mại
- Bán hàng đa cấp
- Bán hàng theo chuỗi
- Nhượng quyền thương mại
- Một số hình thức khác như hội chợ, triển lãm, bán hàng qua điện thoại, bán hàng tạinhà,…
- Doanh nghiệp (thâm niên, danh tiếng, công nghệ chế tạo…)
- Mặt hàng (giá cả, bao bì, điều kiện bán hàng…)
- Khách hàng (lý do mua của khách hàng, và những câu trả lời, bác bỏ của kháchhàng…
3.2 Tiến hành bán hàng
Doanh nghiệp tiến hành tiếp xúc, đưa ra luận chứng, chứng minh, trả lời bác bỏ củakhách hàng và kết thúc quá trình bán hàng
3.3 Các dịch vụ sau bán
Doanh nghiệp cần đảm bảo cho người mua hàng được đảm bảo đầy đủ quyền lợi của
họ Dịch vụ sau bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo nên chữ tín bền vững cho mọi doanhnghiệp
Một số dịch vụ sau bán như: mang đến nhà cho khác, lắp đặt chạy thử bảo dưỡngđịnh kì, bảo hành, đổi trả hàng…
4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Trang 74.1 Mặt hàng và các chính sách mặt hàng của doanh nghiệp
Luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ Câu hỏi đầu tiên khi doanhnghiệp bắt tay vào kinh doanh là doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Cho đối tượngtiêu dùng nào?Lựa chọn cho đúng mặt hàng kinh doanh, có chính sách mặt hàng đúng đảm bảo cho tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp Đối với mặt hàng chuyên doanh nên kinh doanh một số ít mặthàng nhưng chủng loại phẩm chất phải phong phú
Trong siêu thị thì nên kinh doanh tổng hợp nhiều loại mặt hàng, mỗi mặt hàng nên cónhiều dạng khác nhau, giá cả khác nhau để thu hút người mua
4.2 Dịch vụ trong và sau bán hàng
Dịch vụ trong và sau bán hàng là những dịch vụ liên quan đến thực hiện hàng hóa vàđối với người mua, đó là những dịch vụ miễn phí Nó giúp tạo tâm lý tích cực cho ngườimua và tiêu dùng hàng hóa, sau nữa cũng thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức kinhdoanhcủa doanh nghiệp
Những dịch vụ trong và sau bán thường được thực hiện là: vận chuyển đến tận nhàcho khách hàng, lắp đặt, vận hành, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, đóng gói, sắp xếp hànghóa… Đây cũng là vũ khí cạnh tranh lành mạnh và hữu hiệu Hầu hết khi bán những sảnphẩm kỹ thuật cao, giá trị lớn đều có các dịch vụ này
4.3 Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp
4.3.1 Kênh phân phối trực tiếp
Với kênh phân phối trực tiếp sẽ không có bất kì một kênh trung gian nào can thiệpvào, chỉ có sự tham gia của nhà sản xuất và người tiêu dùng Tất cả những sản phẩm sau khiđược sản xuất ra sẽ được đưa trực tiếp đến tận tay khách hàng, không sử dụng bên trung giankết nối
4.3.2 Kênh phân phối gián tiếp
Khác với nhóm phân phối trực tiếp thì kênh phân phối gián tiếp cần đến một bêntrung gian để liên kết nhà sản xuất với người tiêu thụ Nhóm kênh phân phối này sẽ đượcchia thành:
- Kênh phân phối kiểu truyền thống: có nghĩa là sản phẩm sau khi được sản xuất sẽđược phân phối qua các trung gian rồi mới đến tay khách hàng
- Kênh phân phối hiện đại: Nhà sản xuất và những bên trung gian sẽ kết hợp thànhmột thể thống nhất Khi hàng hóa được sản xuất xong sẽ qua tay bộ phận lưu thông trunggian để trực tiếp đến tay người dùng
- Kênh phân phối đa cấp: Những bên tham gia trong kênh phân phối này trừ nhà sảnxuất đảm nhận vai trò vừa là trung gian vừa là người tiêu dùng sản phẩm
4.4 Giá cả hàng hóa
Trang 8Giá cả hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ Giá cảhàng hóa có thể kích thích hay hạn chế cung cầu do ảnh hưởng đến tiêu thụ Xác định giáđúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ và thu lợi hay tránh được ứ đọng hạn chế thua lỗ.
Giá cả cũng được sử dụng như một vũ khí trong cạnh tranh Song công cụ chủ yếuvẫn là chất lượng Trong cạnh tranh nếu lạm dụng vũ khí giá cả, nhiều trường hợp “gậy ông
sẽ đập lưng ông” không những không thúc đẩy được tiêu thụ mà còn bị thiệt hại Vì khidoanh nghiệp hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh cũng cóthể hạ giá thấp (thậm chí thấp hơn giá
cả hàng hóa cùng loại hoặc thay thế) dẫn tới không thúc đẩy được tiêu thụ mà lợi nhuận còn
bị giảm xuống Do đó, phải hết sức thận trọng trong cạnh tranh qua giá Sau nữa trong giáđịnh bán, cần phải nhận thức được rằng: giá cả là một nhân tố thể hiện chất lượng
Người tiêu dùng đánh giá chất lượng hàng hóa thông qua giá cả của nó khi đứngtrước những hàng hóa cùng loại hay thay thế Do đó, đặt giá thấp không phải lúc nào cũngthúc đẩy được tiêu thụ
4.5 Quảng cáo
Quảng cáo được định nghĩa là 1 hình thức truyền thông, tiếp thị trả phí hoặc không trảphí Hoạt động này giúp đưa sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp tiếpcận khách hàng tiềm năng Cũng cần lưu ý thêm rằng nó chỉ là 1 hình thức tiếp thị, truyềnthông
Ngày nay, quảng cáo đóng một vai trò vô cùng quan trọng và to lớn với nền kinh tế.Quảng cáo không đơn thuần là mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Nó còn đóng góp phầnkhông nhỏ cho sự phát triển chung của xã hội, thay đổi thói quen cũng như hành vi muahàng của khách hàng
Vai trò của quảng cáo đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội Sự phát triểncủa ngành công nghiệp quảng cáo đã chỉ ra rằng quảng cáo đóng một vai trò ngày càng quantrọng Không chỉ trong lĩnh vực sản xuất, mà còn với các nhà phân phối, người tiêu dùng vàcông chúng
Nói chung, quảng cáo là một hoạt động cần thiết và hữu ích cho nền kinh tế Nếukhông có nó, người tiêu dùng sẽ phải dành rất nhiều thời gian tìm kiếm thông tin Vì vậy,sản phẩm sẽ khó tiếp cận người tiêu dùng hơn
4.6 Vị trí điểm bán
Điểm bán hàng (point) được định nghĩa là những nơi có bày bán các sản phẩm vàdịch vụ của doanh nghiệp Điểm bán hàng là thành phần quan trọng cấu thành mạng lưới bánhàng của doanh nghiệp
Trong thời buổi hành vi mua hàng ngày càng phức tạp thì điểm bán đóng vai trò cực––TNS, Kantar… thì 76% quyết định mua hàng được đưa ra tại điểm bán và 35% người mua
Trang 9sẵn sàng thay đổi quyết định mua hàng trước đó dựa vào trưng bày và khuyến mãi tại điểmbán.
Các điểm bán hàng là nơi thu hút và thúc đẩy khách hàng đến và ra quyết định muahàng, nơi tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho chính chủ điểm bán hàng và cho nhà sản xuất
Các điểm bán hàng là điểm thực hiện các chiến dịch Marketing, các chương trìnhtruyền thông và đối tượng tương tác chính của cả ba bộ phận: Kinh doanh, Trade Marketing
và Marketing
Các điểm bán hàng là điểm chuyển tải thông tin, thông điệp sản phẩm đến kháchhàng, đồng thời cũng là điểm cập nhật và thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng chocông ty Từ đó, giúp công ty đưa ra những dòng sản phẩm; cải tiến mẫu mã, kiểu dáng, quycách đóng gói, chất lượng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
4.7 Hoạt động những người bán hàng và đại lý
Người bán hàng có ảnh hưởng quan trọng nhất và trực tiếp đến hành vi mua củakhách hàng Người bán cùng một lúc thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị thuyết phụckhách hàng, do đó phải có óc tổ chức, trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng
Bên cạnh đó, các trung gian thương mại như các đại lý cũng có ảnh hưởng không hềnhỏ đến kết quả tiêu thụ hàng hoá Nếu có chính sách hợp lý thì hàng hoá được chuyển đếntay người dùng còn nếu không thì ngược lại hàng hoá sẽ bị trì trệ kém hiệu dẫn đến tiêu thụkém
4.8 Các nhân tố khác
Các nhân tố khác ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa như: Khách hàng, nhà cung cấp,đối thủ cạnh tranh, chính sách, pháp luật, thị trường,…và các yếu tố bên ngoài
Trang 10CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
1 Giới thiệu về doanh nghiệp Vinamilk
- Thành lập: 20/8/1976
- Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Vinamilk
- Nhân viên chủ chốt: Mai Nguyễn Phong Châu - Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Mai Kiều Liên - Tổng Giám đốc
- Trụ sở chính: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.Các dòng sản phẩm của Vinamilk: Sữa nước, sữa chua, sữa bột, sữa đặc, nước giải khát,kem, phô mai, sữa đậu lành
- Năm 2003: Cổ phần hoá thành công và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phầnSữa Việt Nam
- Năm 2006: Trang trại Tuyên Quang – trang trại bò sữa đầu tiên đi vào hoạt độngNhà máy đạt chứng nhận về quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Năm 2012: Nhà máy đạt chứng nhận về quản lý năng lượng theo tiêu chuẩn ISO
50001 Chính thức áp dụng và báo cáo Chương trình Phát triển Bền vững theo chuẩn GRI
- Năm 2014: Trang trại bò sữa Nghệ An là trang trại đầu tiên tại Đông Nam Á và là 1trong 3 trang trại tại Châu Á được chứng nhận đạt chuẩn GlobalG.A.P Đạt chứng nhận về
an toàn vệ sinh thực phẩm theo FSSC 22000
Trang 11- Năm 2016: Trang trại sữa Đà Lạt là trang trại đầu tiên tại Việt Nam được ControlUnion công nhận đạt chuẩn hữu cơ Châu Âu Ra mắt sản phẩm 100% Sữa tươi Organic đầutiên tại Việt Nam Vinamilk khởi đầu chuỗi 5 năm liên tục được vinh danh Top 10 Doanhnghiệp bền vững tại Việt Nam mảng sản xuất Bắt đầu lắp đặt và sử dụng hệ thống nănglượng mặt trời cho hệ thống trang trại.
- Năm 2019: Ra mắt với sản phẩm Sữa bột và Bột dinh dưỡng Organic đầu tiên tạiViệt Nam
- Năm 2020: Hoàn thành mục tiêu quỹ 1 triệu cây xanh cho Việt Nam Lần thứ 2 liêntiếp đứng đầu Top 10 Doanh nghiệp bền vững tại Việt Nam mảng sản xuất
2 Một số dòng sản phẩm tiêu biểu
- Sản phẩm sữa tươi tiêu biểu nhất của Vinamilk hiện nay là: Sữa tươi Vinamilk100%; Sữa bổ sung vi chất Vinamilk ADM Gold; Sữa tươi Vinamilk 100% Organic; Sữabịch Vinamilk; Sữa tươi Vinamilk Green Farm;…
- Sản phẩm tiêu biểu trong dòng sữa chua Vinamilk hiện nay là: Sữa chua Vinamilktrắng dành cho gia đình; Sữa chua Vinamilk ăn Pro Beauty dành cho phái đẹp; Sữa chuauống tiệt trùng Vinamilk và Vinamilk Su Su IQ,…
- Sản phẩm tiêu biểu nhất trong dòng sữa bột Vinamilk hiện nay là: Dielac OptimumMama, Optimum Gold, Dielac Alpha Gold,…
- Sản phẩm tiêu biểu nhất trong dòng sản phẩm bột ăn dặm Vinamilk hiện nay là: Bột
ăn dặm Optimum Gold, Bột ăn dặm RiDielac Gold,…
- Sản phẩm dinh dưỡng Vinamilk cho người lớn: Vinamilk Sure Prevent; VinamilkCanxiPro; Vinamilk Diecerna; Vinamilk dinh dưỡng;…
- Sữa đặc Vinamilk: Sữa Ông Thọ; Creamer đặc Ngôi Sao Phương Nam;…
- Kem Vinamilk: Nhóc Kem Vinamilk 7 vị; Kem hộp Vinamilk; Kem cao cấp TwinCows;…
- Sữa đậu nành Vinamilk: Sữa đậu nành gấp đôi Canxi; Sữa đậu nành Goldsoy GiàuĐạm; Sữa đậu nành hạt;…
- Nước trái cây Vinamilk: Nước Trái Cây Fruit Love; Nước Trái Cây Ép Vfresh;Nước Trái Cây Sữa Vfresh Smoothie Up; Nước Dừa Tươi CocoFresh; Trà Vfresh;…
- Phô mai vinamilk
- Đường tinh luyện cao cấp Vietsugar
Trang 123 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp Vinamilk.
3.1 Mặt hàng và các chính sách mặt hàng của doang nghiệp
3.1.1 Mặt hàng
Các sản phẩm của Doanh nghiệp Vinamilk đa dạng nhiều chủng loại, phù hợp vớitừng đối tượng tiêu dùng Bên cạnh đó, các chính sách mặt hàng của Doanh nghiệpVinamilk giữ vị trí nền tảng, xương sống quyết định trực tiếp đến hiệu quả và uy tín củacông ty như:
- Chính sách về cơ cấu chủng loại của sản phẩm
Vinamilk thiết lập cơ cấu chủng loại là tập hợp các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu khácnhau của các đối tượng khách hàng từ cao cấp đến bình dân Doanh nghiệp Vinamilk đãtriển khai trên toàn quốc hơn 250 chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu cho mọi người
từ mọi lứa tuổi một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất
Xét riêng dòng sản phẩm sữa tươi Vinamilk, công ty có 2 chủng loại: sữa tươi chongười lớn và sữa tươi cho trẻ em Trong dòng sữa dành cho người lớn, chia thành 5 loại sảnphẩm: sữa tươi 100%, sữa tươi Flex giàu canxi ít béo, sữa buổi tối Sweetdream, sữa túi tiệttrùng Vinamilk, sữa túi tiệt trùng Milkplus.Trong mỗi loại sản phẩm lại được phân nhỏ tiếpthành các loại không đường, có đường hoặc được bổ sung thêm hương vị Tổng cộng công
ty có 15 loại sản phẩm sữa tươi cho người lớn Đó là 1 con số khá ấn tượng cho 1 dòng sảnphẩm trong rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau của công ty Công ty cũng đã nghiên cứu,phát triển được 1 dòng sản phẩm sữa riêng dành cho trẻ em Milk Kid với 4 sản phẩm (cóđường, có đường bổ sung DHA, vị dâu, vị sôcôla) Rõ ràng công ty đang nhắm đến chiếmlĩnh thị trường sữa uống liền cho trẻ em, khi mà phân khúc này chưa thực sự được các đốithủ khác chú ý đến Với số lượng sản phẩm nhiều như thế, công ty có thể thoả mãn được nhucầu của hầu hết các độ tuổi, hầu hết các loại khẩu vị của khách hàng
- Chính sách nhãn hiệu và bao bì
Khi nhắc đến Vinamilk, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến những mẫu hộp đựng sữa với màuxanh dương đặc trưng kết hợp với màu trắng của logo và một số chi tiết khác Trong đó,logo với hình chữ VM màu trắng, được thiết kế cách điệu vừa có ý nghĩa viết tắt của tênthương hiệu “Vinamilk”, vừa là “M” (Milk – Sữa), “V” (Victory – Chiến thắng) với dạngngang và dạng đứng Ngoài ra, trên logo được thiết kế với 2 nét lượn ở trên và dưới mangtính biểu tượng cho 2 giọt sữa đang chảy ra từ dòng sữa, tạo nên ấn tượng mạnh đối vớikhách hàng Bên cạnh đó, hình ảnh minh họa của Vinamilk được thiết kế với màu xanh lácây biểu tượng cho thiên nhiên, đồng cỏ, nguồn dinh dưỡng trong lành và tạo nên cảm giácgần gũi, thân thiện với khách hàng Cách thiết kế bao bì giấy với điểm nhấn tập trung tạilogo đã tồn tại hơn 40 năm qua chính là lời khẳng định chiến lược, tầm nhìn của Vinamilk
đó chính là “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
Trang 13sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” Liên tục đổi mới, phát triển nhưng với vai trò đảmnhận sứ mệnh mang đến nguồn dinh dưỡng chất lượng cao bằng chính sự trân trọng, tìnhyêu thương và trách nhiệm đối với cuộc sống, con người và cộng đồng.
Thêm vào đó, để phù hợp với đối tượng trẻ em Vinamilk đã sản xuất một số sản phẩm
in hình chú bò sữa xinh xắn và đầy ngộ nghĩnh, đáng yêu Việc tạo dựng hình ảnh chú bòngộ nghĩnh đã đem lại những thành công nổi trội cho công ty Vinamilk và khi nói tới sữatươi Vinamilk có lẽ không ai không nhớ đến hình ảnh chú bò xinh xắn
Vào các dịp lễ, Tết, Vinamilk không ngần ngại cho thiết kế, in ấn bao bì mới mangthông điệp xuân đến người tiêu dùng Chi phí Vinamilk bỏ ra cho các chương trình thay đổimẫu mã như thế này thường chiếm khoảng 10% tổng chi phí
Để tạo ra bao gói có hiệu quả cho một sản phẩm nhà sản xuất phải thông qua hàngloạt quyết định kế tiếp như sau: Xây dựng quan niệm về bao gói, quyết định về các khíacạnh, quyết định về thử nghiệm bao gói, quyết định về thông tin in trên bao gói, kích thước,kiểu dáng và chất liệu của bao gói,…
Đặc biệt, Vinamilk là doanh nghiệp tiên phong trong việc đóng sữa thành những bịchfino (sữa túi) Xét trong điều kiện cụ thể tại Việt Nam, doanh nghiệp được 2 điểm lợi Thứnhất, chi phí cho bao bì túi rẻ hơn so vơi bao bì hộp, giúp giảm giá thành sản xuất Thứ hai,điều quan trọng là đã giảm được giá bán sữa cho người tiêu dung so với bao bì hộp Điềunày là rất quan trọng vì mặt bằng giá bán sữa ở Việt Nam còn cao so với thu nhập của ngườidân, việc giảm được giá bán mà chất lượng không đổi là 1 thành công Nó vừa góp phầnnâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty, mặt khác nó cũng bước đầu đem sản phẩm sữamang thương hiệu Vinamilk thâm nhập tới những khách hàng thu nhập trung bình có nhucầu sử dụng các sản phẩm sữa có chất lượng Đây thực sự là 1 lựa chọn thông minh, kinh tếcủa những bà nội trợ Việt, vừa có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng của gia đình, vừa tiết kiệm
Vì thế, loại sản phẩm sữa đóng bịch fino là 1 thành công trong chính sách sản phẩm củaVinamilk, nhất là so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Dutch Lady
- Chính sách về nâng cao chất lượng sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không ngừngđổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm
Năm 1999, Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện đang áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnquốc tế 9001:2000 Ngoài 2 hệ thống quản lý chất lượng ISO trên, Vinamilk còn đáp ứngđược các hệ thống quản lý chất lượng khác như: Hệ thống đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm - HACCP (Hazard Analysis of Critical Control Point) (Ðây là một hệ thống quản lýchất lượng rất quan trọng đặc biệt áp dụng đối với các Xí Nghiệp chế biến lương thực vàthực phẩm Hệ thống này tìm những điểm nào yếu nhất về việc đảm bảo vệ sinh trong xí
Trang 14nghiệp để giải quyết các điều đó) và VINA CONTROL: Cơ quan quản lý chất lượng chủ yếucủa Việt Nam.
Đối với những sản phẩm, công ty đều phải rất cẩn trọng trong việc bảo quản, đảm bảo
vệ sinh an tòan thực phẩm theo tiêu chuẩn của quốc tế Hiện các sản phẩm Vinamilk đều đạtchất lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định Việc này đa xua tan phần nào khoảngcách chất lượng so vơi sữa ngoại nhập và làm tăng lòng tin, uy tín của công ty trên thịtrường cạnh tranh
- Chính sách nghiên cứu sản phẩm mới.
Đi đôi với việc mở rộng chủng loại và cơ cấu sản phẩm sữa tươi, Vinamilk cũng đãđầu tư nghiên cứu và cho ra đời những sản phẩm sữa tươi mới, góp phần khẳng định chấtlượng và vị thế trên thị trường, từng bước phát triển các sản phẩm theo chiều sâu Các sảnphẩm mới như: Sữa tiệt trùng buổi tối Sweetdream, Sữa tiệt trùng Milk Plus, Sữa tiệt trùngMilk Kid
Nhu cầu người tiêu dùng luôn thay đổi vì vậy công việc của doanh nghiệp là đưa rachiến lược marketing nghiên cứu và tìm ra sự thay đổi đó Hiện nay, Công ty vinamilk đãđưa ra một số sản phẩm mới rất hiệu quả phù hợp với thị hiếu của khách hàng Trong đóphải kể đến 3 sản phẩm là sữa giảm cân, bia, café moment Sản phẩm phong phú về chủngloại giúp cho khách hàng có thể thoải mái lựa chọn sản phẩm, thu hút được người mua hànggiúp việc phân phối sản phẩm sẽ trở nên dễ dàng, không lo thiếu sản phẩm để cung ứng chocác cơ sở kinh doanh
- Chính sách hỗ trợ sản phẩm
Các sản phẩm bị mất niêm phong, bị giao sai số lượng, thông tin và mẫu mã; Sảnphẩm bị hỏng do lỗi của người sản xuất (hỏng hóc kỹ thuật, lỗi về thiết kế, khác biệt so vớichất lượng đã công bố của nhà sản xuất); Sản phẩm không đúng số Serial/IMEI; Sảnphẩm/Vocher/Giấy chứng nhận đã hết hạn sử dụng trước hoặc vào ngày sản phẩm được giaocho khách hàng;…đều sẽ được Vinamilk đổi trả và giao hàng miễn phí tới địa điểm ghi trênphiếu đổi trả trong 3 ngày kể từ khi khách hàng mua sản phẩm Qua đây, những sản phẩmđến tay người tiêu dùng một cách chất lượng nhất tạo uy tín cho Doanh nghiệp Vinamilk
=> Chính sách mặt hàng đưa ra phù hợp với xu hướng hiện nay, đáp ứng được nhu cầungười tiêu dùng Từ đó giúp thúc đẩy được hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệpVinamilk