DANH MỤC VIẾT TẮTTừ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt Vinamilk Vietnam Dairy Products Joint Stock Company Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ERP Enterprise Resource Planning Hệ thống h
Trang 1TP HỒ CHÍ MINH VIỆT NAM
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 1 MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP LỚP: D05
GIẢNG VIÊN: ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM
(VINAMMILK)
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1 Phan Thị Thùy Dương 030135190098
2 Nguyễn Thị Thùy Linh 030135190274
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK 5
I Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1 Thời bao cấp (1976-1986) 5
1.2 Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003) 5
1.3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 - Nay) 6
II Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính 7
III Cơ cấu Vốn chủ sỡ hữu 8
IV Đặc điểm hoạt động của Công ty Vinamilk trong những năm gần đây 9
4.1 Hoạt động sản xuất khép kín với hệ thống nhà máy trải dài được trang bị dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất 9
4.2 Hoạt động Cung ứng nhanh chóng, kịp thời đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng 9
4.3 Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi 10
4.4 Sáng tạo và đổi mới trong hoạt động Marketing 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 11
I Bối cảnh nền kinh tế thế giới 11
II Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam 11
2.1 Chỉ số GDP 12
2.2 Lạm phát 13
2.3 Tỷ giá 14
2.4 Lãi suất 15
2.5 FDI 16
Trang 5CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA CÔNG TY DỰA
THEO MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH CỦA MICHEAL PORTER 17
I GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH “5 ÁP LỰC CẠNH TRANH” CỦA MICHAEL PORTER 17
1.1 Lịch sử hình thành 17
1.2 Phân tích mô hình “5 áp lực cạnh tranh” của Porter 18
1.2.1 Sức mạnh của nhà cung cấp – Bargaining Power of Suppliers 18
1.2.2 Nguy cơ ảnh hưởng đến từ các sản phẩm thay thế – Threat of Substitutes 18
1.2.3 Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh trong ngành – Competitive Rivalry 19
1.2.4 Sức mạnh từ đối thủ cạnh tranh tiềm năng – Threats of New Entrants 19 1.2.5 Sức mạnh đến từ khách hàng – Bargaining Power Of Customers 20
II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA VINAMILK 21
2.1 Vinamilk chịu áp lực từ nhà cung cấp 21
2.1.1 Số lượng và quy mô của nhà cung cấp 21
2.1.2 Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp 23
2.1.3 Thông tin về nhà cung cấp 23
2.2 Vinamilk chịu áp lực từ khách hàng 23
2.3 Vinamilk áp lực từ các sản phẩm thay thế 24
2.4 Vinamilk áp lực trước các đối thủ cạnh tranh tiềm năng 25
2.5 Vinamilk chịu sức ép cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành 28
2.5.1 Cơ cấu cạnh tranh ngành sữa 28
2.5.2 Cấu trúc của ngành 31
2.5.3 Điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh trong ngành 31
2.5.4 Các rào cản rút lui 32
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng em tên là: KHA THỊ ÁNH NGỌC – MSSV: 030135190371;
NGUYỄN THỊ THÙY LINH – MSSV: 030135190274;
PHAN THỊ THÙY DƯƠNG – MSSV: 030135190098.
Cam đoan bài tiểu luận nhóm về chủ đề: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)
Giảng viên hướng dẫn: ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
Bài tiểu luận này là sản phẩm của riêng chúng em, các kết quả phân tích có tính độclập riêng, không sao chép bất kì tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dungnày ở bất kì đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong bài tiểu luận được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của chúng em
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2021
Sinh viên thực hiện
(Ký, ghi rõ họ tên)
KHA THỊ ÁNH NGỌC
NGUYỄN THỊ THÙY LINH
PHAN THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
Vinamilk Vietnam Dairy Products
Joint Stock Company Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
ERP Enterprise Resource
Planning
Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
BEA Bureau of Economic
Analysis Cục Phân tích Kinh tế Mỹ
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Euromonitor Euromonitor International Tập đoàn nghiên cứu thị trường
FMCG Fast Moving Consumer
Goods Ngành hàng tiêu dùng nhanh
Trang 8Hình 1 Tốc độ gia tăng nhanh chóng của cơ cấu vốn Trang 8
Hình 2 Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam Trang 12Hình 3 Sự biến động của các loại tỷ giá Trang 15Hình 4 Lãi suất huy động từ 3 đến dưới 6 tháng Trang 15
Hình 6 Lực lượng trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh
Hình 7 Thị phần sữa theo doanh thu 2018 Trang 28Hình 8 Thị phần sữa đặc tại Việt Nam 2019 Trang 29Hình 9 Thị phần sữa chua tại Việt Nam 2019 Trang 29Hình 10 Thị phần sữa bột Việt Nam 2019 Trang 30Hình 11 Thị phần sữa nước Việt Nam 2019 Trang 30Hình 12 Thị phần ngành sữa 2020 Trang 31
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sữa là một nguồn dinh dưỡng hầu như không thể thiếu trong mọi gia đình.Trong sữa có rất nhiều thành phần dinh dưỡng phù hợp với mọi lứa tuổi và mọi giaiđoạn phát triển của con người từ sơ sinh cho đến người lớn tuổi Vì thế, thị trường sữa
ở Việt Nam khá phát triển với hơn 200 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phốicác sản phẩm từ sữa trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại nhưngày nay khi Việt Nam dần hội nhập với thế giới đã thu hút nhiều nhiều nhà đầu tưnước ngoài cũng như các doanh nghiệp nước ngoài tiến vào Việt Nam và cạnh tranhgay gắt với các doanh nghiệp trong nước Qua tìm hiểu tình hình sản xuất sữa của cáccông ty trên thị trường Việt Nam, chúng em biết đến công Vinamilk là công ty sảnxuất sữa hàng đầu nước ta và cũng chịu nhiều áp lực, cạnh tranh gay gắt nhất trongngành sữa nói chung
Trước vấn đề đó, chúng em nhận thấy cần thiết có một bài nghiên cứu để cung cấpcho mọi người một cái nhìn tổng quát về công ty Vinamilk cũng như phân tích sự ảnhhưởng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh của công
ty Vì vậy, nên em đã chọn
Đề tài: “PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)”
Nội dung Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty Vinamilk
Chương 2: Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
Chương 3: Phân tích môi trường ngành của công ty dựa theo mô hình 5 áp lực cạnhtranh của Micheal Porter
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK
I Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Thời bao cấp (1976-1986)
Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa– Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữuhóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công tyTrung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle)
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệpthực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I Lúc này, xínghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là:
Nhà máy bánh kẹo Lubico
Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)
1.2 Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sảnxuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở
Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đápứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam
1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí NghiệpLiên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thànhphố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồngbằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí NghiệpKho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 111.3 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003 - Nay)
2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giaodịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM
2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên1,590 tỷ đồng
2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh SữaBình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy SữaNghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa
Lò, Tỉnh Nghệ An
Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên DoanhSABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mangthương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007
2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vàongày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm
2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện
tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấnnhi khoa và khám sức khỏe
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trangtrại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữakhoảng
1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, cótrụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bòsữa tại Nghệ An, Tuyên Quang
Trang 122010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốnđầu tư là 220 triệu USD.
2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
Năm 2012, Khánh thành xí nghiệp nhà máy sữa Lam Sơn, nhà máy nước giải khátViệt Nam với nhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức, HàLan, Ý
Năm 2016, Khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại VinamilkOrganic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
II Ngành nghề hoạt động kinh doanh chính
Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác, …
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu
Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi; Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hóa;
Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café xay- phin- hòa tan;
rang- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
Phòng khám đa khoa
Dòng sản phẩm nổi tiếng của công ty:
Sữa đặc chiếm 34% doanh thu: là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu doanh thu trong nước của công ty
Sữa tươi chiếm 26% doanh thu: năm 2017 sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%,chiếm khoảng 26% doanh thu và có tỷ trọng đóng góp cao thứ nhì vào doanhthu so với tất cả các dòng sản phẩm của công ty Sữa tươi Vinamilk chiếm 35%thị phần
Trang 13 Sữa bột và ngũ cốc ăn liền chiếm 24% doanh thu năm 2017 của Vinamilk.Vinamilk là một trong 3 công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam về doanh số sữabột, trong đó Vinamilk chiếm 14% thị phần.
Sữa chua chiếm 10% doanh thu: trong đó sữa chua uống chiếm 26% thị phần
và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần
Do vậy: Việc Vinamilk kinh doanh đa ngành đa nghề đã giúp cho công ty dễ cạnh
tranh trên thị trường trong và ngoài nước không chỉ sữa mà còn có các mặt hàng thiếtyếu khác
III Cơ cấu Vốn chủ sỡ hữu
Trong 5 năm qua, Công ty đã liên tục tăng vốn điều lệ và gia tăng quy mô vốn chủ sởhữu Vốn chủ sở hữu đã tăng bình quân 36.2%/năm, cao hơn tốc độ tăng của tổng tàisản trong cùng giai đoạn (34%/năm) Vinamilk hầu như không quá phụ thuộc vàonguồn tài trợ bằng nợ vay, dễ dàng nhận thấy bằng việc tỷ lệ đòn bẩy tài chính luôn ởmức thấp, do vậy tính thanh khoản cũng như khả năng thanh toán chưa bao giờ là mộtvấn đề khó khăn đối với Công ty, đặc biệt là trong những giai đoạn lãi suất vay quácao Cả hai tỷ lệ hiện hành và thanh toán nhanh đều tăng nhanh tương ứng lần lượt là3.6 và 2.4 (2011), tức là trên mức an toàn, với tỷ lệ tiền mặt là 1.5 (2011)
Cấu trúc vốn CSH của
Vinamilk đã có sự thay
đổi đáng kể Tháng
5/2011, VNM phát hành
riêng lẻ thành công 10.7
triệu cổ phiếu, với giá
bình quân 129,400
đồng/CP (cao hơn giá
thị trường 32%), đem
lại
Hình 1: Tốc độ giá tăng nhanh chóng của cơ cấu vốn Nguồn VNM
thặng dư vốn khoảng 1,276.9 tỷ đồng Tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài đượcnâng lên mức tối đa 49% Cũng trong nửa đầu năm 2011, Công ty đã phát hành hơn 7triệu cổ phiếu ESOP cho nhân viên Đến cuối năm 2011, Công ty phát hành cổ phiếu
Trang 14thưởng cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 2:1 Như vậy, vốn điều lệ mới của công ty saucác đợt phát hành này là 5,561 tỷ đồng.
IV.Đặc điểm hoạt động của Công ty Vinamilk trong những năm gần đây 4.1 Hoạt động sản xuất khép kín với hệ thống nhà máy trải dài được
trang bị dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại bậc nhất
Vinamilk đã và đang thực hiện hoạt động sản xuất tuân theo các quy trình nội bộnhằm đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn Organic
Việc này giúp đảm bảo ổn định chất lượng và tính chuyên môn hóa cao Bên cạnh đó,Vinamilk cũng chú trọng đến việc sử dụng tiết kiệm các định mức sản xuất tương đốitốt
4.2 Hoạt động Cung ứng nhanh chóng, kịp thời đưa sản phẩm đến tay
người tiêu dùng.
Việc cung ứng điều vận của Công ty đã được cải tiến và áp dụng việc quản lý cácchuyến xe của Xí nghiệp Kho vận và các đơn vị vận chuyển khác bằng phần mềm chiatuyến đường, giúp tiết kiệm 1,5 tiếng thời gian vận chuyển hàng ngày cho mỗi Xínghiệp, đồng thời quản lý sát sao được các đơn vị thuê ngoài Ngoài ra, Vinamilk đã
mã hóa và áp dụng truy xuất nguồn gốc ngay trên hệ thống ERP của Công ty đối vớiNVL của hơn 500 nhà sản xuất trên toàn cầu mua để đảm bảo minh bạch trong chấtlượng
Các công việc tiếp theo của hoạt động Cung ứng sẽ tiếp tục phát triển và triển khai các
hệ thống theo dõi tích hợp vào ERP của Công ty nhằm giúp tăng hiệu suất làm việccủa đội xe cũng như tài xế giao hàng, đồng thời đảm bảo thời gian giao hàng đúng hạncam kết tại các nhà phân phối, siêu thị, v.v để sản phẩm tới tay người tiêu dùng luôn
ở điều kiện tốt nhất
Trang 154.3 Hoạt động kinh doanh có độ phủ rộng rãi
Hoạt động bán hàng phủ sóng rộng khắp 63 tỉnh thành, sự đa dạng trong các kênhphân phối sản phẩm, cũng như sự gia tăng dấu ấn thương hiệu trên bản đồ quốc tế đãkhẳng định vị thế dẫn đầu của Vinamilk Đồng thời, điều này cũng thể hiện sự đónnhận và tin tưởng của người tiêu dùng đối vối chất lượng sản phẩm Không chỉ làtrong nước mà cả ở thị trường nước ngoài, các sản phẩm của Vinamilk cũng được yêuthích và đánh giá cao
4.4 Sáng tạo và đổi mới trong hoạt động Marketing
Các sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng liên tục được giới thiệu ra thị trườngnhư sữa bột trẻ em Yoko với nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản và sữa bột trẻ
em Optimum Gold HMO, với công thức dinh dưỡng đột phá, đáp ứng nhu cầu khắtkhe nhất về dinh dưỡng cho trẻ em Việt Nam Ngoài ra không thể không nhắc tới cácdòng sản phẩm dành cho thanh thiếu niên như thức uống năng lượng Vinamilk Powerhay trà sữa Happy Milk Tea Các sản phẩm Sữa Chua Hạt Óc Chó, sữa chua uốngProbi Nghệ,
…mang tới những trải nghiệm độc đáo cho người dùng Đặc biệt trong năm 2019,Vinamilk đã trở thành nhà tài trợ chính thức cho đội tuyển bóng đá nam, nữ quốc gia,đội tuyển U22/U23/Olympic quốc gia trong 3 năm (2019 - 2022) Với vai trò là công
ty dinh dưỡng hàng đầu tại Việt Nam, trong hơn 40 năm qua, Vinamilk luôn hướngđến sứ mệnh “Vươn cao Việt Nam” Đây cũng chính là ý nghĩa cao đẹp mà Vinamilk
và đội tuyển quốc gia VN cùng nhau chia sẻ, vì bóng đá không chỉ là một môn thểthao mà còn khơi dậy niềm tự hào dân tộc và truyền cảm hứng cho những ước mơvươn cao của nhiều thế hệ Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
I Bối cảnh nền kinh tế thế giới
Đại dịch Covid-19 diễn ra từ cuối năm 2019 đến nay, gây ảnh hưởng toàn diện, sâurộng đến tất cả các quốc gia trên thế giới và hiện vẫn đang diễn biến phức tạp Kinh tếtoàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng, kinh tế Việt Nam cũng chịu tác động khôngnhỏ từ đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm 2020, phần lớn cácnền kinh tế đang có động thái tái khởi động sau phong tỏa do dịch Covid-19, dự báotăng trưởng kinh tế thế giới có những dấu hiệu khả quan hơn
Thương mại toàn cầu, giá cả hàng hóa đang dần được phục hồi nhờ tín hiệu tích cực từsản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòng chống Covid-19 Những nền kinh tế lớn nhưMỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng đồng chung châu Âu tuy vẫn đối mặt với nhiều khókhăn nhưng đã có xu hướng phục hồi trong những tháng cuối năm 2020 Số liệu ướctính lần thứ ba của Cục Phân tích Kinh tế Mỹ (BEA) cho thấy GDP Quý 3/2020 đạt33,4% và âm 2,8% tăng trưởng tốt hơn so với Quý 2/2020 đạt âm 31,4% và âm 9%.Kinh tế Nhật Bản phục hồi trong Quý 3/2020, đạt mức tăng trưởng âm 5,7%, tăngmạnh so với Quý 2 tăng trưởng âm 10,3% Hoạt động bán lẻ và sản xuất kinh doanh,xuất khẩu hồi phục mạnh Kinh tế Trung Quốc trong Quý 3/2020 tiếp tục hồi phụctăng trưởng ở mức 4,9%, sau khi tăng 3,2% vào Quý 2
Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầu hết các ngành,lĩnh vực đều bị kéo chậm lại Thương mại quốc tế bị gián đoạn đã tác động không ítđến hiệu quả hoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam
II Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam
Thương mại bị gián đoạn, tình hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn do ảnhhưởng từ dịch bệnh, gây ra tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức cao Bên cạnh đó,hạn hán, xâm nhập mặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng và đờisống nhân dân
Trang 17Trước tình hình đó, Nhà nước Việt Nam đã có những động thái kịp thời chỉ đạo quyếtliệt các bộ, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp vừa phòngchống dịch, bảo đảm sức khỏe người dân, vừa phòng chống suy giảm kinh tế và giữvững ổn định xã hội Dù đứng trước ảnh hưởng nghiêm trọng của COVID-19 lên kinh
tế toàn cầu và những ảnh hưởng từ thiên nhiên, Việt Nam đã đạt được những thànhtích đáng bất ngờ GDP năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước (Quý I tăng3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%) Tuy là mức tăngrất thấp nhưng Việt Nam là quốc gia duy nhất trong ASEAN và thuộc số ít quốc giatrên thế giới đạt mức tăng trưởng dương
2.1 Chỉ số GDP
Tăng trưởng kinh tế tác động tới nhu cầu mua hàng của gia đình, doanh nghiệp vì nóchi phối và làm thay đổi quyết định tiêu dùng trong từng thời kì nhất định, nó tác độngđến tất cả các hoạt động của mặt quản trị, tốc độ tăng trưởng càng cao thì nhu cầucàng lớn, đó là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp, và điều này cũng phản ánh ít nhiềuđến việc tiêu thụ sữa của công ty Dù nền kinh tế còn đang yếu nhưng dự báo sẽ phụckhi dịch bệnh được kiểm soát, nên đây sẽ là cơ hội tốt để phục hồi và phát triển nhanhhơn khi trong thời kỳ dịch bệnh mặc hàng thiết yếu vẫn không hề suy giảm, người dân
ít thức được tầm quan trọng của những mặc hàng này Vì vậy, sức mua về mặc hàngsữa sẽ tăng cao khi nhu cầu người dân ngày càng lớn
Năm 2018, tăng trưởng GDPcủa Việt Nam đạt 7,08%(tăng 3,96%) so với năm2017
(6,81%) quy mô đạt 245 tỷUSD cao nhất kể từ năm2008
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam Nguồn: Tổng
hợp
Năm 2019, tăng trưởng GDPcủa Việt Nam đạt 7,02%(giảm 0,85%) so với năm
Trang 18mà Chính Phủ đề ra, nguyên nhân được cho là do tác động của cuộc căng thẳng thương
Trang 19mại Mỹ - Trung dẫn đến Trung Quốc co hẹp thị trường bởi các chính sách rào cảnthương mại, ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu Việt Nam.
Tổng sản phẩm trong nước năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước (Quý Ităng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mứctăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh đầy khókhăn của kinh tế toàn cầu thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởngnăm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Ngoài ra, COVID-19 cũng cho thấy cần phảicải cách mạnh mẽ hơn để giúp kinh tế phục hồi trong trung hạn, như cải thiện môitrường kinh doanh, thúc đẩy kinh tế số, nâng cao hiệu quả đầu tư công
2.2 Lạm phát
Lạm phát ảnh hưởng đến tâm lý và chi phối hành vi tiêu dùng của người dân, thay đổi
cơ cấu chi tiêu của người tiêu dùng Trong thời kì lạm phát thì yếu tố giá cần đượcquan tâm do đó các nhà quản trị cần hoạch định chiến lược bán hàng phù hợp Vìnước ta đang kiểm soát tình hình lạm phát khá tốt nên đây cũng là một lợi thế cho cácdoanh nghiệp nói chung
Lạm phát năm 2018 tăng 3,53% so với năm 2017 (2,66%) tăng 32,71%, yếu tố gâytăng giá hàng hóa do dịch vụ y tế tăng theo lộ trình khiến giá các mặt hàng dịch vụ y
tế tăng 13,86% làm cho CPI năm 2018 tăng 0,54% so với cùng kỳ năm trước
Lạm phát năm 2019 đạt 2,79% giảm 21,2% so với năm 2018 (3,54%), nguyên nhângiảm được cho là do giá hàng hóa thế giới giảm, chính sách tín dụng thận trọng, tỷ giá
ổn định và giá dịch vụ y tế không tăng nhiều Ngoài yếu tố giá hàng hóa thế giới giảm,giá dịch vụ y tế trong nước tăng không nhiều cũng góp phần kiểm soát lạm phát Giádịch vụ y tế trong năm 2019 ước tăng bình quân 4,8%, thấp hơn nhiều mức tăng bìnhquân 13,9% của năm 2018 Lạm phát bình quân năm 2020 đạt 2,31%, trong vùng mụctiêu quốc hội đề ra là dưới 4%
Mặt bằng giá năm nay tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, ngay từ tháng 1 đã tăng6,43%, dẫn đến việc kiểm soát lạm phát theo mục tiêu dưới 4% Quốc hội đặt ra gặpnhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, với sự lãnh đạo, điều hành sát sao của các bộ
Trang 20ngành, mức tăng của CPI những tháng tiếp theo có xu hướng giảm dần Chỉ số giá tiêudùng bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với năm trước, đạt mục tiêu kiểm soát lạmphát, CPI tháng 12/2020 tăng 0,19% so với tháng 12/2019, là mức thấp nhất trong giaiđoạn 2016-2020 Nhìn chung, lạm phát có xu hướng giảm trong Quý 4 (lạm pháttháng 10/2020 là 2,47%; tháng 11 là 1,48%; tháng 12 là 0,19%) do tình hình dịchbệnh tại Việt Nam được khống chế tốt.
Tỷ giá USD/VND sau khi biến động mạnh trong 2 tuần cuối của tháng 3/2020 đã quaytrở lại trạng thái ổn định với xu hướng giảm trong quý II và quý III Tính đến ngày30/9, tỷ giá trên thị trường liên ngân hàng và chợ đen lần lượt tăng 0,1% và 0,3% sovới cuối năm ngoái, trong khi tỷ giá trung tâm tăng 0,3% Nếu so với các đồng tiềnkhác trong khu vực, VND vẫn tiếp tục được đánh giá là đồng tiền ổn định trong 9tháng đầu năm nay
Tỷ giá VND/USD tại NHTM giảm nhẹ trong suốt Quý IV/2020 Tỷ giá trung tâm có
xu hướng giảm trong suốt Quý IV/2020, kết thúc quý ở mức 23.131 VND/USD Tỷgiá tại các ngân hàng thương mại cũng giảm nhẹ, kết thúc ở 23.215 VND/USD DoNgân hàng nhà nước đã hạ tỷ giá mua USD trong tháng 11 vì nguồn cung USD dồidào trở lại nhờ vào thặng dư thương mại cao trong Quý III
Ngoài ra, việc NHNN tích cực mua vào USD để tăng dự trữ ngoại hối trong vòng gần
1 năm qua cũng đã phần nào chặn đà giảm của tỷ giá USD/VND trên thị trường liênngân hàng và giúp đồng VND giảm giá tương đối so với các đồng tiền khác trong rổ 8đồng tiền tham chiếu, đặc biệt là với các đồng tiền như CNY, EUR, JPY
Trang 21Hình 3: Sự biến động của các loại tỷ giá Nguồn: Bloomberg, KBSV
2.4 Lãi suất
Năm 2018, lãi suất huy động đều có xu hướng tăng mạnh bắt đầu từ quý III và tiếp tụckéo dài đà tăng sang các tháng của quý IV Theo số liệu của Viện Chiến lược ngânhàng, Ngân hàng Nhà nước, đối với lãi suất huy động, tính đến hết tháng 10, lãi suất 3tháng giảm 0,01 điểm % so với cuối năm 2017; lãi suất 6 tháng tăng từ 0,11 - 0,14điểm % so với cuối năm 2017; lãi suất 12 tháng tăng từ 0,07 đến 0,14 điểm % so vớicuối năm 2017
Hình 4: Lãi suất huy động từ 3 đến dưới 6 tháng
Nguồn: CafeF
Thị trường Việt Nam vẫn được Ngân hàngNhà nước bơm tiền để hỗ trợ thanh khoảnmùa cao điểm Do đó lãi suất VND trên liênngân hàng theo đó cũng bớt nóng hơn Ghinhận của thị trường vào ngày 4/2, các mức lãisuất VND liên ngân hàng như sau: qua đêm là2,03%; 1 tuần là 2,14%; 2 tuần là 2,18% và 1tháng là 2,22% Đây chính là cơ hôi tốt chocông ty có thể tiếp cận nguồn vốn vây ưu đãicủa ngân hàng duy trì và mở rộng sản xuất
Trang 222.5 FDI
Giai đoạn 2017-2019 VN có sự phát triển mạnh mẽ trong việc thu hút đầu tư nướcngoài (FDI) Năm 2018, lần đầu tiên Việt Nam vào nhóm 20 nước thu hút FDI hàngđầu thế giới Vào năm tiếp theo tiếp tục bùng nổ khi giải ngân vốn FDI đạt con số kỷlục với 20,38 tỉ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2018 Theo cục đầu tư nướcngoài, nguồn vốn FDI suy giảm trên toàn cầu mà Việt Nam lại đạt được con số nhưvậy là kết quả đáng khích lệ Nếu không có dịch COVID-19, dự kiến cả năm, ViệtNam sẽ thu hút được 39,6 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài Nhưng con số này sẽ thayđổi do sự bùng nổ của dịch COVID-19 Dịch COVID-19 chắc chắn sẽ gây ra ảnhhưởng nhất định đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, nhưng tình hình vẫnkhông quá bi quan nếu dịch bệnh được kiểm soát tốt
Ngoài ra, nguồn FDI đổ vào nước ta vẫn chiếm phần lớn ở công nghiệp chế biến Dovậy, khi FDI đổ vào càng nhiều công ty càng có nhiều cơ hội mở rộng quy mô, quảng
bá sản phẩm ra thì trường lớn hơn Đặc biệt hơn, dịch bệnh là một cơ hội để công tyquảng bá và phát triển các sản phẩm khi mà mội người đều cần dùng đến mặc hàngthiết yếu nói chung và sữa nói riêng Đây là tín hiệu tốt đối với các nhà đầu từ nướcngoài có ý định đầu tư vào thị trường Việt Nam khi nền công nghiệp chế biến hàngtiêu dùng chưa hề sụt giảm