Việt Nam hiện là nước đang phát triển, do vậy, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố chủ yếu cho sự tăng trưởng kinh tế, một trong những chỉ số căn bản đánh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- -
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
VẬN DỤNG MÔ HÌNH OLI GIẢI THÍCH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA SAMSUNG VÀO
BẮC NINH, VIỆT NAM
HỌC PHẦN: Kinh tế đầu tư quốc tế GIẢNG VIÊN: Ths Nguyễn Thị Thanh LỚP: 2166FECO2022
NHÓM: 3
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu/Đặt vấn đề 1
2 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình OLI 2
2.1 Khái niệm, phân loại FDI 2
2.2 Mô hình OLI 2
3 Giải thích quyết định đầu tư của Samsung vào Bắc Ninh, Việt Nam dựa trên mô hình OLI 3
3.1 Tổng quan về tập đoàn Samsung và tình hình đầu tư của Samsung tại Bắc Ninh, Việt Nam 3
3.1.1 Tổng quan về tập đoàn Samsung 4
3.1.2 Tình hình đầu tư của Samsung Việt Nam, đặc biệt là Bắc Ninh 4
3.2 Giải thích FDI của Samsung tại Bắc Ninh, Việt Nam 5
3.2.1 Lợi thế sở hữu của Samsung 5
3.2.2 Lợi thế địa điểm của Bắc Ninh, Việt Nam 7
3.2.3 Lợi thế nội bộ hóa của Samsung 13
3.2.4 Nhận xét chung 15
3.3 Một số vấn đề đặt ra hiện nay 15
4 Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư của Samsung vào Việt Nam trong thời gian tới 17
Trang 3VẬN DỤNG MÔ HÌNH OLI GIẢI THÍCH QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA
SAMSUNG VÀO BẮC NINH, VIỆT NAM
Nhóm 3: Nguyễn Thị Mỹ Duyên (K56E3), Lê Thu Hà (K56E3), Phùng Thị Hải
(K56E2), Lương Minh Hằng (K56E2), Lê Thị Hảo (K56E3), Đinh Phương Hoa (K56E2), Hà An Hoa (K56E3), Lê Thị Thắm Hồng (K56E1), Trần Thị Huế (K56E3), Phạm Thị Hương (K56E1)
Học phần: Kinh tế đầu tư quốc tế
ra những giải pháp thích hợp nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư của Samsung vào Việt
Nam
1 Giới thiệu/Đặt vấn đề
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nhân tố quan trọng hàng đầu của nhiều nước, nhằm hỗ trợ và phát huy lợi thế của mỗi quốc gia để phát triển kinh tế xã hội Việt Nam hiện là nước đang phát triển, do vậy, nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tố chủ yếu cho sự tăng trưởng kinh tế, một trong những chỉ số căn bản đánh giá khả năng phát triển của đất nước
Trong những năm qua, Việt Nam liên tục đạt được bước phát triển tích cực, đứng trong nhóm các quốc gia có tốc độ phát triển nhanh, vị thế trên trường quốc tế ngày càng được khẳng định, đời sống người dân được nâng lên, năng lực cạnh tranh quốc tế được cải thiện Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, FDI vào Việt Nam tính đến ngày 20/9/2021 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 22,15 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng
kỳ năm trước Trong đó vốn đăng ký cấp mới có 1.212 dự án được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 12,5 tỷ USD, giảm 37,8% về số dự án và tăng 20,6% về số vốn đăng
ký so với cùng kỳ năm trước
Việt Nam đã thu hút được hàng nghìn dự án FDI của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia (TNCs) nằm trong 500 TNCs hàng đầu thế giới, Samsung là một trường hợp điển hình Sau hơn 12 năm, khởi đầu với mức đầu tư 670 triệu USD cho nhà máy SEV
Trang 4năm 2008, hiện tổng vốn đầu tư của Samsung tại Việt Nam đã tăng gấp gần 26 lần lên tới trên 17,3 tỷ USD, doanh số xuất khẩu chiếm tỷ trọng trung bình 20-25% tổng kim ngạch xuất khẩu hằng năm của Việt Nam (T2 - 2021)
Vậy một doanh nghiệp như Samsung muốn mở rộng quy mô tại sao nên lựa chọn đầu tư ra nước ngoài? Theo Dunning nên đầu tư dưới hình thức FDI khi cả 3 yếu tố lợi thế về quyền sở hữu (O), lợi thế địa điểm (L), lợi thế nội bộ hóa (I) được thỏa mãn Một doanh nghiệp thành công là doanh nghiệp biết kết hợp đồng thời ba nhóm lợi thế
để thiết kế mạng lưới hoạt động và các chi nhánh của mình nhằm thực hiện một cách tốt nhất chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nhận thấy đây là đề tài cấp thiết nhóm
đã tìm hiểu, đi sâu vào nghiên cứu để làm rõ tại sao Samsung quyết định đầu tư vào Bắc Ninh, Việt Nam dựa trên mô hình OLI và đề ra một số giải pháp
2 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và mô hình OLI
2.1 Khái niệm, phân loại FDI
Khái niệm FDI:
FDI (Foreign Direct Investment) là một hình thức đầu tư quốc tế trong đó chủ đầu tư của một nước đầu tư toàn bộ hay phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác nhằm giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó
Đặc điểm FDI:
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận Vì vậy nên các nước đang phát triển cần phải lưu ý điều này để xây dựng một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng vào phục vụ mục tiêu tìm kiếm lợi ích cho nước mình, tránh tình trạng chỉ phục vị tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu tư
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu (Khoản đầu tư có giá trị từ 10% cổ phần của doanh nghiệp nhận đầu tư trở lên)
Chủ đầu tư quyết định đầu tư
FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ Thông qua hoạt động FDI nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý Ví dụ trong hoạt động bưu chính viễn thông ở VN hầu hết công nghệ trong lĩnh vực này đều được chuyển giao từ nước ngoài
Các hình thức FDI:
FDI 100% vốn, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT
FDI tìm kiếm tài nguyên, vốn tìm kiếm hiệu quả, vốn tìm kiếm thị trường
2.2 Mô hình OLI
Lợi thế quyền sở hữu (O): doanh nghiệp sở hữu những kiến thức, kỹ năng quản
lý, kinh nghiệm, bằng phát minh, sáng chế độc nhất mà các doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 5khác không có Lợi thế này sẽ giúp các nước chủ đầu tư giảm thiểu chi phí, thu nhập cao hơn
Lợi thế địa điểm (L): thị trường nước ngoài có lợi thế về địa điểm giúp cho
doanh nghiệp có lợi khi sản xuất ở nước ngoài hơn là sản xuất trong nước rồi xuất khẩu sang nước khác Lợi thế địa điểm bao gồm không chỉ các yếu tố về kinh tế như nguồn lực, dung lượng thị trường, cơ sở hạ tầng mà còn cả về văn hóa - xã hội như thái
độ, quan điểm, ngôn ngữ, trình độ và sự ổn định về chính trị, chính sách của chính phủ
Lợi thế nội bộ hoá (I): việc sử dụng tài sản riêng trong nội bộ doanh nghiệp
thông qua FDI có lợi hơn là đem trao đổi trên thị trường giúp giảm chi phí giao dịch cũng như rủi ro bị đánh cắp công nghệ và kiểm soát được chất lượng một cách hiệu quả
Tóm tắt mô hình OLI:
Nếu một công ty không có lợi thế sở hữu (O) so với các đối thủ nước ngoài thì nên duy trì sản xuất trong nước Nếu có lợi thế (O) mà không có lợi thế địa điểm (L) ở nước ngoài thì công ty nên hướng đến xuất khẩu Và trong trường hợp công ty có 2 lợi thế (O), (L) nhưng lại thiếu đi lợi thế nội bộ hóa sản xuất (I) thì nên cấp quyền cho đối tác nước ngoài (License)
Như vậy, theo Dunning nhà đầu tư chỉ nên đầu tư ra nước ngoài khi có đủ các lợi thế OLI
3 Giải thích quyết định đầu tư của Samsung vào Bắc Ninh, Việt Nam dựa trên
mô hình OLI
3.1 Tổng quan về tập đoàn Samsung và tình hình đầu tư của Samsung tại Bắc Ninh, Việt Nam
Trang 63.1.1 Tổng quan về tập đoàn Samsung
Samsung được sáng lập bởi ông Lee Byung Chul vào năm 1938, khởi đầu là một công ty buôn bán nhỏ lẻ Với sự hình thành và phát triển, Samsung đã trở thành một tập đoàn đa quốc gia với hơn 80 ngành nghề kinh doanh khác nhau, trong đó ngành nghề chủ lực là điện tử và chất bán dẫn
Ba trụ cột chính của Samsung hiện nay là Samsung Electronics (công ty điện tử - công nghệ cao lớn nhất trên thế giới tính theo doanh thu, và lớn thứ 4 thế giới theo giá trị thị trường vào năm 2012); Samsung Heavy Industries (công ty đóng tàu lớn thứ 2 thế giới, chỉ đứng sau Hyundai Heavy Industry) và Samsung Engineering và Samsung C&T (lần lượt là các công ty xây dựng lớn thứ 12 và 36 thế giới), cùng những công ty con quan trọng khác Tất cả đã tạo nên giá trị thương hiệu và giúp Samsung trở thành
1 trong những thương hiệu giá trị nhất hành tinh
Samsung có tầm ảnh hưởng lớn trong phát triển kinh tế, chính trị, truyền thông, văn hóa ở Hàn Quốc, và là động lực thúc đẩy chính đằng sau "Kỳ tích sông Hàn" Đóng góp 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc Doanh thu chiếm 17% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 1,082 USD
Từ năm 2016 đến nay, Samsung vẫn luôn dẫn đầu hàng loạt bảng xếp hạng về sức ảnh hưởng trên thị trường Châu Á nói riêng và thế giới nói chung
Với nhiều phát minh công nghệ đột phá, Samsung trở thành thương hiệu đắt giá Một thương hiệu toàn cầu lớn nhất Châu Á và đứng thứ 4 trên thế giới Vào năm 2020, Samsung vượt qua nhiều tên tuổi lớn trở thành thương hiệu được yêu thích nhất Châu
Á trong 9 năm liền
3.1.2 Tình hình đầu tư của Samsung Việt Nam, đặc biệt là Bắc Ninh
Theo tin từ Bloomberg, tập đoàn Samsung sẽ tiếp tục đầu tư 240.000 tỷ Won (205 tỷ USD) để xây dựng vị thế dẫn đầu với các công nghệ thế hệ tiếp theo và sẽ dành khoảng 180.000 tỷ Won để đầu tư trong nước Không những thế Samsung vẫn tiếp tục duy trì dòng vốn đầu tư ở các công ty con tại nước ngoài Trong đó thị trường Việt Nam liên tục được Samsung đánh giá cao, là nơi đã và đang thu hút nhiều dòng vốn FDI Samsung đổ vào
Tổ hợp Samsung Việt Nam hiện có 6 nhà máy, 1 trung tâm nghiên cứu và phát triển đặt tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bắc Ninh và Thái Nguyên với 110.000 cán bộ, nhân viên với kim ngạch xuất khẩu trị giá hơn 56 tỷ USD năm 2020
Hiện tại, tổng vốn đầu tư đăng kí của Samsung Việt Nam là hơn 17,5 tỷ USD Trong đó, Samsung Điện tử Việt Nam được đầu tư 9,5 tỷ USD, bao gồm: 2,5 tỷ USD cho nhà máy Samsung Bắc Ninh (SEV); 5 tỷ USD cho nhà máy Samsung Thái Nguyên (SEVT) và 2 tỷ USD đầu tư vào dự án Tổ hợp Samsung CE Complex (SEHC) tại khu công nghệ cao TP Hồ Chí Minh
Các công ty con của tập đoàn Samsung được đầu tư 7,863 tỷ USD bao gồm: 6,5
Trang 7tỷ USD cho Samsung Display SDV tại Bắc Ninh; 133 triệu USD cho Samsung SDIV chuyên sản xuất pin điện thoại tại Bắc Ninh và 1,23 tỷ USD cho Samsung Điện Cơ SEVT tại Thái Nguyên
Ngoài các dự án đưa ra được đầu tư trước đó, Samsung còn có nhiều dự án khác với mong muốn giải quyết được nhu cầu cao về sản phẩm của khách hàng như dự án trung tâm R&D tại Hà Nội hay dự án mở rộng nhà máy tại Bắc Ninh trong nửa cuối năm nay…
Với số tiền đầu tư khủng và mở rộng cơ sở liên tục như vậy, Samsung đã thành công đưa những công ty con này phát triển lớn mạnh Trong đó, SEV (Bắc Ninh) và SEVT (Thái Nguyên) là hai nhà máy sản xuất điện thoại di động lớn nhất của Samsung trên toàn cầu, SEHC (TP Hồ Chí Minh) là nhà máy điện tử gia dụng lớn nhất tại Đông Nam Á còn SVMC là Trung tâm R&D lớn nhất của Samsung tại khu vực ASEAN
3.2 Giải thích FDI của Samsung tại Bắc Ninh, Việt Nam
3.2.1 Lợi thế sở hữu của Samsung
Về công nghệ:
Tập đoàn công nghệ Samsung luôn tiên phong đổi mới, cải tiến công nghệ mang đến những sản phẩm với công nghệ hiện đại bậc nhất nhằm đem lại những trải nghiệm hữu ích cho người dùng Hiện vẫn là nhà sản xuất smartphone lớn nhất thế giới và là
“người dẫn đầu” trong thị trường với nhiều công nghệ đột phá tạo nên xu hướng cho thế giới, đã giành được nhiều giải thưởng danh giá như Giải thưởng sáng tạo tại CES trong nhiều năm
Samsung còn là 1 trong ít các hãng tự chủ hoàn toàn về mặt công nghệ, sản xuất các linh kiện như màn hình, chất bán dẫn, DRAM cho smartphone lớn nhất thế giới, đồng thời cạnh tranh gắt gao với TSMC cho vị trí nhà sản xuất chip hàng đầu thế giới Hầu hết các hãng smartphone hàng đầu thế giới đều đang phải sử dụng linh kiện do Samsung sản xuất, điển hình như iPhone vẫn đang sử dụng màn hình OLED do Samsung cung cấp hàng năm
Trong làng viễn thông thế giới, Samsung cũng là ứng viên dẫn đầu về công nghệ Theo báo cáo của Đức, Samsung đứng đầu danh sách các công ty toàn cầu về số lượng bằng sáng chế 5G được cấp bởi Văn phòng Thương hiệu và Bằng sáng chế Mỹ, Văn phòng Bằng sáng chế châu Âu và Hiệp ước quốc tế về Bằng sáng chế với 1.728 bằng sáng chế được cấp Tất cả điều đó cho thấy năng lực công nghệ của Samsung, hứa hẹn
sẽ còn phát triển hơn nữa trong tương lai
Trang 8Biểu đồ 3.1 Xếp hạng số lượng bằng sáng chế 5G của các công ty toàn cầu
Nguồn: IPlytics, Jan 2020
Về thương hiệu:
Thương hiệu của Samsung đã được khẳng định trên toàn cầu Năm 2020, Samsung gây tiếng vang khi lọt top 5 thương hiệu tốt nhất toàn cầu, giá trị thương hiệu tăng 2% từ 61,1 tỷ USD trong năm 2019 lên 62,3 tỷ USD Tại khu vực châu Á, thương hiệu Samsung tiếp tục đứng đầu trong bảng xếp hạng theo Interbrand công bố Tháng 7/2020, tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng 1000 thương hiệu được yêu thích nhất châu
Á trong 9 năm liên tiếp do các công ty hàng đầu, chuyên nghiên cứu thị trường thực hiện Giá trị thương hiệu đạt kỷ lục, tăng 12 lần sau 20 năm, bắt đầu ở vị trí 43 với giá trị thương hiệu là 5,2 tỷ USD
Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng về giá trị thương hiệu của Công ty điện tử Samsung
giai đoạn 2010 - 2020
Nguồn: Interbrand, Best Global Brands 2020
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Giá trị (tỉ USD) 19.5 23.4 32.9 39.6 45.5 45.3 51.8 56.2 59.9 61.1 62.3
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 0
10 20 30 40 50 60 70
Giá trị (tỉ USD) Hạng
Trang 9 Về các chiến lược marketing:
Chiến lược Marketing của Samsung là một trong những chiến lược hiệu quả nhất từng được tạo ra, giúp Samsung trở thành nhà sản xuất có thẩm quyền Do thị hiếu của người dùng trong ngành công nghệ công nghiệp luôn thay đổi, vì vậy, để giành được
vị trí cao trên thị trường thì chiến lược tiếp thị mới của Samsung chính là chìa khóa để phát triển Samsung đã dẫn đầu xu thế đổi mới và thay vì đáp ứng nhu cầu của xã hội,
họ đã bắt đầu tạo ra nhu cầu cho người dùng Là nhà sản xuất coi việc chào hàng là một hoạt động tiếp thị thông qua con người Điểm đặc biệt trong mỗi chiến lược marketing của Samsung đó là hãng luôn tự biên tập và sản xuất cho mình những ấn phẩm, tạp chí trong nội bộ và cả tới tay người tiêu dùng Khi bất cứ sản phẩm nào của hãng ra mắt cũng thu hút được lượng lớn người dùng bởi sự thống nhất từ thông điệp, mẫu mã cho tới chất lượng sản phẩm và phần lớn là từ thành công của các chính sách marketing của hãng
Về nguồn nhân lực và các chế độ của Samsung:
Samsung là một trong số những công ty phát triển con người và xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt nhất trên thị trường Môi trường làm việc tuyệt vời, có chế độ đãi ngộ, đào tạo với tinh thần dân chủ, mọi cơ hội phát triển thăng tiến công bằng đối với mọi nhân viên, là doanh nghiệp lọt top 5 đơn vị có mức lương, thưởng và phúc lợi làm hài lòng người lao động nhất Nhân viên, người lao động được coi trọng bởi con người đứng đầu trong 5 giá trị cốt lõi của doanh nghiệp Việc đầu tư và đảm bảo sức khỏe cho người lao động được Samsung ưu tiên hàng đầu Toàn bộ nhân viên được chú trọng đến vấn đề nghỉ ngơi giữa giờ làm việc, đây cũng là cách tái tạo sức lao động mà doanh nghiệp đưa ra Năm 2020, Samsung được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho danh hiệu “Doanh nghiệp vì người lao động”
3.2.2 Lợi thế địa điểm của Bắc Ninh, Việt Nam
a Lợi thế của Việt Nam
Chính trị, pháp luật và thể chế:
Chính trị:
Sau hơn 40 năm đổi mới và hội nhập quốc tế, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đầu tư tin cậy của nhiều quốc gia do sự ổn định và nhất quán về chính trị Nếu nhìn sang một số quốc gia trong khu vực, dễ thấy rằng, trừ Singapore, thì từ năm 1990 trở lại đây, hầu hết các nước khu vực đều trải qua các cuộc đảo chính hay khủng hoảng chính trị Trong khi đó, nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một đảm bảo cho sự gắn kết để thực hiện chính sách kinh tế nhất quán
Ngoài ra Việt Nam cũng là vị thế, cứ điểm có giá trị, địa điểm trọng yếu giúp Samsung tránh được cách hành xử thất thường của chính quyền Trung Quốc Vào năm
2017, chính phủ Trung Quốc tổ chức tẩy chay các công ty và sản phẩm của Hàn Quốc
Trang 10để trừng phạt chính quyền Seoul vì đã cho triển khai một hệ thống phòng thủ tên lửa của Mỹ trên lãnh thổ Hàn Quốc
Pháp luật và thể chế:
Song song với những nỗ lực đáng kể của Việt Nam nhằm cải thiện tăng trưởng kinh tế trong suốt những năm qua, khuôn khổ pháp lý và thể chế của Việt Nam cũng ngày một hoàn thiện
Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao bởi môi trường kinh doanh
mở, chính sách đầu tư minh bạch, cùng với các ưu đãi dựa trên lợi nhuận thuận lợi cho doanh nghiệp
Thời gian qua, Việt Nam liên tục hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi về tài chính để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn lực đầu tư nước ngoài Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản, chính sách nhằm thu hút, quản lý FDI tại Việt Nam tiêu biểu như: Luật Đầu tư, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Sử dụng đất phi nông nghiệp cùng với các văn bản hướng dẫn về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam Khiến nhà đầu
tư nước ngoài vững tin hơn khi tham gia đầu tư vào Việt Nam
Về quy trình, thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận đầu tư, do có sự nỗ lực trong cải cách hành chính nên đã giảm đáng kể thời gian và chi phí cho doanh nghiệp FDI… Việc quy định các mức ưu đãi miễn thuế, giảm thuế, cắt giảm thuế quan hàng năm theo các cam kết khu vực và quốc tế đối với các nguyên vật liệu thô cũng giúp cho các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp FDI cắt giảm đáng kể một phần chi phí đầu vào, nâng cao sức cạnh tranh về giá cho sản phẩm
Các mức thuế suất ưu đãi gồm 10% trong thời hạn 15 năm, 17% trong thời hạn
10 năm; miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% thuế tối đa 9 năm cũng được áp dụng đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn thuộc danh mục khuyến khích đầu tư trong đó có lĩnh vực công nghệ
Những lợi thế về chính trị, pháp luật và thể chế đã góp phần quan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trong thời kỳ quốc tế Đáng chú ý, Việt Nam được xếp hạng 70 trong số 190 nền kinh tế trong báo cáo Kinh doanh năm 2020 của Ngân hàng Thế giới Các ưu đãi cho Samsung tại Việt Nam: Được áp dụng thuế suất thuế TNDN hằng năm bằng 10% trong suốt dự án, được miễn thuế TNDN trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo Năm 2020 vừa qua, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp SEV Bắc Ninh chỉ cần đóng khoảng 6,25% lợi nhuận doanh nghiệp, chỉ bằng ⅕ thuế suất mà Samsung Electronics phải đóng thực
tế trên toàn thế giới
Samsung được hưởng ưu đãi đầu tư cao nhất của doanh nghiệp công nghệ cao
Trang 11 Quy mô nền kinh tế:
Sau khi đổi mới và hội nhập quốc tế từ năm 1986, Việt Nam vẫn luôn được chú ý với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, hòa nhập cùng nền kinh tế thế giới, từ một quốc gia nghèo nàn vươn lên thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp và vẫn đang được kỳ vọng sẽ tăng nhanh hơn trong tương lai
Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 1990-2020
Nguồn: Ngân hàng thế giới
Từ năm 1986 đến năm 2020, tổng giá trị GDP từ 26,34 tỷ USD đã tăng gấp 10 lần và đạt 271,2 tỷ USD vào năm 2020 Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 -
1995, GDP bình quân đã tăng gấp đôi, đạt 8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều có mức tăng trưởng khá cao; giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8% Đặc biệt tốc độ tăng trưởng GDP năm 2019 đạt 7%, là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực
Nền kinh tế của Việt Nam tiếp tục được thử thách vào năm 2020, cả thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảng do đại dịch Covid19 Việt Nam vẫn tiếp tục thể hiện được khả năng chèo chống của mình khi duy trì được tăng trưởng GDP dương 2,91%, thuộc số ít trên thế giới vẫn có thể phát triển kinh tế dưới tác động to lớn của đại dịch
"Việt Nam đạt mức tăng trưởng vào loại cao nhất trong khi phần còn lại của thế giới chìm trong suy thoái Điều này chứng tỏ Việt Nam là thị trường tiềm năng mà nhà đầu
tư nước ngoài hướng tới, đồng thời xâm nhập vào thị trường Việt là bước đệm cho các nhà đầu tư ngoại quốc tiến sâu hơn vào thị trường châu Á nói chung và thị trường Đông Nam Á nói riêng.”
Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tập trung vào những khu vực kinh tế
tư nhân cùng với môi trường kinh doanh ngày càng rộng mở thông thoáng thu hút các