1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện thuế thu nhập cá nhân việt nam hiện nay

32 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Thuế Thu Nhập Cá Nhân Việt Nam Hiện Nay
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 414,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số quy định tại Luật Thuế TNCN hiện hành còn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính, chưa tạo thuận lợi cho người nộp thuế và khó khăn cho công tác quản lý thuế; chính sách thuế đối

Trang 1

1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Phạm vi nghiên cứu 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 3

1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân 3

2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 3

3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 4

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 5

1 Khái niệm, đặc điểm và các nguyên tắc đánh thuế của pháp luật thuế thu nhập cá nhân 5

2 Các quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay 6

3 Một số quy định về quản lý thuế thu nhập cá nhân 22

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THUẾ TNCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 23

1 Những kết quả đạt được 23

2 Những tồn tại, hạn chế trong quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân 24

3 Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập cá nhân 26

KẾT LUẬN 30

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ra đời rất lâu trong lịch sử thuế khóa và được coi

là loại thuế quan trọng nhất để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội Cho đến nay, thuế TNCN đã trở thành một loại thuế cơ bản, giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thuế của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển Bởi ngoài mục tiêu phân phối lại, thuế TNCN còn là hình thức thuế có tỷ trọng đóng góp cao trong tổng nguồn thu ngân sách của nhà nước

Ở Việt Nam, việc ban hành Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn là một bước tiến trong nỗ lực cải cách thuế TNCN ở Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý góp phần kiểm soát thu nhập Tuy nhiên, việc thực thi luật như thế nào để vừa phát huy tính hiệu quả, vừa đảm bảo tính công bằng của thuế TNCN là một vấn đề gây nhiều tranh cãi trong các nhà kinh tế cũng như toàn xã hội Một số quy định tại Luật Thuế TNCN hiện hành còn phức tạp, phát sinh thủ tục hành chính, chưa tạo thuận lợi cho người nộp thuế và khó khăn cho công tác quản lý thuế; chính sách thuế đối với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng chưa phù hợp Việc tiếp tục hoàn thiện thuế TNCN được đặt ra trong điều kiện hiện nay là vấn đề cấp thiết, nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới cơ chế chính sách tài chính quốc gia nói chung và phục vụ thiết thực cho công cuộc cải cách thuế đạt kết quả cao Do đó, để thể chế hóa chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước về chính sách thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng là cần thiết, góp phần xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, phù hợp với thông lệ

và xu hướng cải cách thuế trên thế giới, đảm bảo công bằng và khuyến khích người

dân lao động, làm giàu hợp pháp Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện

thuế thu nhập cá nhân Việt Nam hiện nay”

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ những quy định và thực tiễn thực hiện pháp luật Thuế TNCN

Trang 3

3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là sắc thuế mà nhà nước sử dụng để điều tiết một phần thu nhập của các cá nhân vào NSNN với mục đích tạo nguồn thu cho NSNN và thực hiện công bằng xã hội

2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập cá nhân, vào lượng tiền thu được (dưới hình thái tiền tệ và hiện vật) trong một khoảng thời gian nào đó Do là thuế trực thu nên nó phản ánh sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Người chịu thuế thu nhập cá nhân không có khả năng chuyển giao gánh nặng thuế khóa sang cho các đối tượng khác tại thời điểm đánh thuê Sắc thuế này luôn tạo cảm giác nặng nề, rất nhạy cảm và dễ bị phản ứng tiêu cực từ phía chịu thuế

Thuế TNCN có diện đánh thuế rất rộng Đối tượng chịu thuế của thuế TNCN là gần như toàn bộ các khoản thu trong tổng thu nhập của cá nhân mà không cần phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập đó, bao gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; Thuế này được áp dụng với hầu hết các cá nhân có thu nhập, không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước, công dân nước

sở tại hay những người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên Thời gian tính thuế TNCN thường là một năm dương lịch đối với thu nhập thường xuyên hoặc từng lần phát sinh đối với thu nhập không thường xuyên Để có số thu vào NSNN kịp thời, tùy từng nước quy định chế độ tạm thu hàng tháng, quý, hoặc 6 tháng một lần đối với thu nhập thường xuyên

Thuế TNCN thường được tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần Vì đặc trưng này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế TNCN là điều tiết mạnh người có thu nhập

Trang 4

3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là nguồn thu cho NSNN Đây là nguồn thu quan tọng cho NSNN Tùy theo trình độ phát triển của mỗi nước và tùy theo quan điểm thiên về đánh thuế trực thu hay gián thu mà tỉ trọng của thuế TNCN ở mỗi nước cao thấp không giống nhau

Thuế nhập cá nhân là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua việc tăng cường điều tiết hay giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư, làm cho tổng cầu xã hội giảm hoặc tăng, từ đó có tác dụng co hẹp hay kích thích nền kinh

tế và Nhà nước cũng từ đó mà có thể chủ động điều tiết nền kinh tế Tùy theo yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh tế mà thuế TNCN cũng được điều chỉnh một cách phù hợp Thuế TNCN là công cụ điều tiết công bằng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, quá trình phân phối thu nhập luôn luôn không bình đẳng mà thành quả phát triển kinh

tế lại là nỗ lực của cả cộng đồng Do đó, Nhà nước buộc phải sử dụng thuế TNCN với biểu thuế lũy tiến từng phần để lập lại trật tự trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNCN là công cụ để Nhà nước thực hiện việc kiểm soát, thống kê thu nhập của các tầng lớp dân cư Tuy nội dung kê khai có thể chưa chính xác nhưng đây là công cụ, căn cứ duy nhất, toàn diện nhất giúp cho việc thống kê thu nhập của các tầng

Trang 5

1.1 Khái niệm và đặc điểm của pháp luật thuế thu nhập cá nhân

Pháp luật thuế TNCN là tổng hợp các quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu nộp thuế TNCN

Đặc điểm của pháp luật thuế TNCN: Pháp luật thuế TNCN điều tiết vào các khoản thu nhập thuộc sở hữu cá nhân không phân biệt nguồn hình thành thu nhập Khi điều chỉnh có xét đến điều kiện gia cảnh của họ nhằm đảm bảo điều phối thu nhập hợp lý Tính trực thu biểu hiện triệt để hơn cả so với các sắc thuế khác Đây là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện công bằng xã hội, tăng cường kiểm soát thu nhập, thu hẹp

sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, ổn định kinh tế - chính trị

1.2 Các nguyên tắc đánh thuế theo thuế thu nhập các nhân

Thứ nhất, đánh thuế phải đảm bảo công bằng Mọi đối tượng có năng lực chịu thuế

đều phải nộp thuế và mọi người có điều kiện liên quan đến thuế như nhau phải được đối xử về thuế như nhau

Thứ hai, đánh thuế phải đảm bảo cân bằng lợi ích giữa nhà nước và người nộp

thuế Việc đánh thuế vừa phải đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước vừa phải đảm bảo người nộp thuế không phải nộp số thuế quá lớn hay quá ít

Thứ ba, đánh thuế phải đảm bảo dễ hiểu, đạt hiệu quả Nội dung của nguyên tắc

này là các loại thuế phải đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu cho mọi đối tượng và có tính ổn

Trang 6

6

định đồng thời hệ thống thuế phải được tổ chức sao cho chi phí quản lí thuế không cao hơn mức mà mục tiêu đề ra cho phép

Thứ tư, đánh thuế phải đảm bảo không xảy ra tình trạng một đối tượng tính thuế

phải chịu một loại thuế nhiều lần Để đảm bảo được nguyên tắc này hệ thống pháp luật thuế của một quốc gia phải “bóc tách” những phần của đối tượng tính thuế đã nằm trong diện chịu loại thuế đó ở giai đoạn trước, cần tìm hiểu về pháp luật thuế ở các quốc gia khác Ví dụ như giữa Việt Nam và Ba Lan có kí kết Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập

2 Các quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay

2.1 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú đáp ứng các điều kiện luật định Cụ thể:

a, Đối với cá nhân cư trú

Một là, có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:

Thời hạn 183 ngày có mặt tại Việt Nam tính trong một năm dương lịch hoặc trong

12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của

cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú

Lưu ý: Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện

của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam

Hai là, có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:

Trang 7

7

Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:

- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú

- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở

Thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:

- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có tổng số ngày thuê nhà

để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi

- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người

sử dụng lao động thuê cho người lao động

Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú

b, Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên

Trang 8

8

c, Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

- Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh:

Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề) thì người nộp thuế là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh

Đối với hoạt động cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không

có đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng

- Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế khác

Trường hợp chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, người nộp thuế là từng

cá nhân đồng sở hữu bất động sản

Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản

Trang 9

9

Trường hợp chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng được bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, đồng tác giả của nhiều cá nhân (nhiều tác giả) thì người nộp thuế là từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền nêu trên Trường hợp cá nhân nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật Thương mại mà đối tượng nhượng quyền thương mại là nhiều cá nhân tham gia nhượng quyền thì người nộp thuế là từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại

2.2 Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC, phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế cụ thể như sau:

Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập

Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ: Trường hợp này được quy định đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam

Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp

cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia

Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Trang 10

10

Việc quy định đối tượng nộp thuế của Luật thuế TNCN hiện hành so với quy định trước đây đã đảm bảo tính hợp lý hơn, phù hợp với thông lệ quốc tế Điều đó biểu hiện ở các khía cạnh sau:

Về quy định về phạm vi chịu thuế: Trước đây, nguyên tắc đánh thuế thu nhập đối với cá nhân dựa trên tiêu chí phân biệt công dân Việt Nam và người nước ngoài và giữa người nước ngoài với nhau Cách xác định phạm vi chịu thuế này thể hiện sự phân biệt không cần thiết giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa người nước ngoài cư trú không thời hạn và có thời hạn ở Việt Nam gây ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Nhà nước Chính vì vậy, pháp luật thuế hiện hành đã có sự thay đổi khi xác định phạm vi chịu thuế Nhà nước chỉ dựa trên tiêu chí là yếu tố cư trú của đối tượng nộp thuế Việc quy định như vậy đã tạo sự bình đẳng giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, đồng thời cũng tránh được sự phức tạp trong việc xác định đối tượng chịu thuế

Về quy định về căn cứ xác định yếu tố cư trú: xác định đối tượng nộp thuế dựa trên tiêu chí “cư trú”, đây là điểm mới và cũng là ưu điểm so với Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Trước đây, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao dựa vào ba tiêu chí là quốc tịch, lãnh thổ và cư trú để xác định đối tượng nộp thuế Quy định này tương đối khác biệt với pháp luật của các nước khác do đó làm gia tăng khả năng đánh thuế trùng giữa các quốc gia, gây tâm lý e ngại cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam Luật thuế TNCN đã khắc phục hạn chế này khi quy định căn cứ để xác định một cá nhân là cá nhân cư trú hay cá nhân không

cư trú là việc thỏa mãn hay không một trong hai điều kiện, đó là nơi ở và thời gian có mặt tại Việt Nam So với quy định tại Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao “có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng liên tục kể từ khi đến Việt Nam” thì rõ ràng quy định mới đã thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt hơn

và đã bao quát được những cá nhân có mặt ở Việt Nam trên 183 ngày nhưng ở những tháng gián đoạn, không liên tục Đối với quy định về điều kiện “có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở” pháp luật thuế TNCN đã có sự sửa

Trang 11

11

đổi tăng thời hạn thuê nhà để ở theo hợp đồng thuê từ 90 ngày lên 183 ngày Việc xác định số ngày thuê nhà căn cứ vào các hợp đồng thuê kể cả trường hợp hợp đồng thuê nhà được ký 22 trước 01/7/2013 Sửa đổi này đã giảm thủ tục hành chính, phiền phức cho người nộp thuế, đơn giản trong quản lý thu thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế Đối với cá nhân không cư trú, là chủ thể không đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện về thời gian có mặt cũng như có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam Cách quy định như trên của pháp luật hiện hành thể hiện sự đơn giản hóa cho quá trình xây dựng quy phạm pháp luật, tuy nhiên lại không rõ ràng bởi cá nhân không cư trú có mặt ở Việt Nam 01 ngày khác với trường hợp trường hợp ở Việt Nam 182 ngày Do đó, cần quy định rõ hơn về cá nhân không cư trú để việc xác định số thuế TNCN của cá nhân cư trú chính xác và thuận tiện

2.3 Thu nhập chịu thuế và thu nhập miễn thuế

a, Thu nhập chịu thuế

Do thu nhập của cá nhân được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nên việc xác định thu nhập chịu thuế để đảm bảo được tính công bằng, bình đẳng mà vẫn khuyến khích được người dân lao động, sản xuất tạo thu nhập là việc làm cần thiết khi xây dựng các quy định về thu nhập chịu thuế TNCN Luật thuế TNCN hiện hành đã liệt kê hầu hết các loại thu nhập có thể phát sinh và áp dụng thống nhất điều chỉnh các loại thu nhập của cá nhân trong một văn bản tránh tình trạng khó khăn trong việc áp dụng pháp luật

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Thu nhập từ kinh doanh: Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc

tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt

Trang 12

Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất

tiền lương, tiền công; Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ

Có thể thấy việc quy định cụ thể, rõ ràng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

có ý nghĩa quan trọng bởi đây là thu nhập mang tính thường xuyên của người nộp thuế và chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu của thuế TNCN Ngoài ra, các thu nhập mang tính chất tiền công, tiền lương tồn tại dưới nhiều hình thức phong phú và đa dạng nên cần quy định chi tiết để xác định đúng loại thu nhập chịu thuế, từ đó áp dụng căn cứ tính thuế phù hợp quy định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công còn bất cập ở việc xem xét thu nhập của cá nhân sống bằng lương trong bộ máy nhà nước mà thu nhập đó được thể hiện bằng các chế độ như xe cộ, nhà ở,…Nghị định 65/2013/NĐ-CP đã quy định không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với

Trang 13

13

các chế độ xe cộ và nhà công vụ, tuy nhiên nếu quy đổi các chế độ này ra thu nhập thì có giá trị không nhỏ tạo ra sự chênh lệch và bất bình đẳng với những người làm công ăn lương khác Ngoài ra từ quy định này cũng có thể phát sinh tình trạng đối với

cá nhân được phân nhà ở công vụ nhưng đã về hưu vẫn còn tiếp tục sử dụng, thậm chí cho thuê nhà công vụ nhưng thu nhập phát sinh lại không chịu thuế Do đó pháp luật cần có sự quy định cụ thể nhằm kiểm soát tốt hơn thu nhập cá nhân để đánh thuế hợp lý đối với trường hợp này Luật thuế TNCN đã bao quát hết các khoản trợ cấp, phụ cấp thuộc diện chịu thuế mà người lao động được hưởng, kể cả khi phát sinh các khoản phụ cấp mới trong tương lai

Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay; Lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn

dưới các hình thức khác trừ trái phiếu Chính Phủ

Quy định đánh thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn vẫn còn bất cập Trước hết, quy định đánh thuế đối với lợi tức cổ phần chưa bình đẳng với thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng bởi về bản chất cả hai thu nhập trên đều có được từ hoạt động đầu tư vốn Trong khi việc đầu tư vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn lãi tiền gửi tại

tổ chức tín dụng do phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của tổ chức kinh tế mà cá nhân góp vốn thì nhà đầu tư có lợi tức phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 5% còn cá nhân có lãi tiền gửi lại được miễn thuế Hơn nữa với thực trạng kinh tế ở nước ta hiện nay thì các hình thức đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp cần được ưu đãi hơn nữa để khuyến khích xã hội dồn nguồn vốn đầu tư cho khu vực sản xuất trực tiếp Cả nhà đầu tư chứng khoán và người gửi tiền đều bình đẳng về nghĩa vụ thuế Do đó, quy định đánh thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là cần được sửa đổi để đảm bảo công bằng với lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng Ngoài ra, ở góc độ khác cho thấy nếu đánh thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thì sẽ xảy ra tình trạng đánh thuế hai lần trên một thu nhập Bởi nếu nhìn vào dòng tiền sẽ thấy khoản thu nhập của doanh nghiệp và khoản thu nhập từ cổ tức của cổ đông thực chất là một Như vậy, cùng khoản thu nhập

đó nhưng trước tiên bị đánh thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp, tiếp đó thu nhập sau thuế (lợi nhuận) chia cho cổ đông tiếp tục chịu thuế TNCN Từ đó cho thấy quy

Trang 14

14

định về thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn cần được điều chỉnh để vừa đảm bảo cho lợi ích cho nhà đầu tư, vừa tránh đánh thuế nhiều lần và khuyến khích đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ

chức kinh tế; Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cần xem xét lại mức điều tiết bởi lẽ tại thời điểm này, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa phát triển ổn định, số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường còn ít, việc đầu tư còn mang tâm lý

“bầy đàn”, lướt sóng, lợi nhuận thu được chỉ là may, rủi, không thường xuyên Ở nước ta hiện nay khó có thể đánh thuế thu nhập từ các giao dịch chứng khoán trao tay ,và chủ yếu bằng tiền mặt trên thị trường tự do, bởi lẽ rất khó kiểm soát Vì vậy đánh thuế vào thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán có thể coi là rào cản, không thúc đẩy sự phát triển thị trường này Trong khi đó, thu nhập từ lãi tiền vay ngân hàng mang tính chất thường xuyên, nhưng vẫn thuộc diện thu nhập miễn thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử

dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc

sử dụng nhà ở; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức

Theo đó các trường hợp người có bất động sản làm hợp đồng uỷ quyền mà người được uỷ quyền có cả quyền cho, tặng, chuyển nhượng bất động sản phát sinh thu nhập đều được coi là thu nhập chịu thuế

Thu nhập từ trúng thưởng: Trúng thưởng xổ số; Trúng thưởng trong các hình thức

khuyến mại; Trúng thưởng trong các hình thức cá cược

Trang 15

15

Thu nhập từ bản quyền: Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối

tượng của quyền sở hữu trí tuệ; Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: Nhượng quyền thương mại là hoạt động

thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện luật định Thu nhập từ nhượng quyền thương mại cũng là thu nhập chịu thuế TNCN

Thu nhập từ nhận thừa kế, thu nhập từ nhận quà tặng: Áp dụng đối với các khoản thu

nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế,

cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

Đối với thu nhập chịu thuế, Luật thuế hiện hành chưa bao quát hết các khoản thu nhập thuộc diện phải điều tiết như thu nhập từ ủy quyền bán bất động sản, thu nhập

từ đổi nhà, đổi đất Đây thường là những khoản thu nhập lớn, cần thiết phải có sự điều tiết của Nhà nước dưới hình thức thuế để đảm bảo quyền sở hữu nhà, đất ở của người dân một cách chính đáng Theo Luật thuế TNCN của Mỹ, nguồn thu nhập chịu thuế không được giới hạn cụ thể mà linh hoạt, có nghĩa là các thu nhập chịu thuế khác

có thể phát sinh và Luật chỉ mang tính dự liệu Tuy nhiên, Điều 3 Luật thuế TNCN ở Việt Nam lại ấn định thu nhập chịu thuế bao gồm 10 loại

b, Thu nhập miễn thuế

Trên cơ sở kế thừa các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, Luật mới đã bổ sung thêm 3 điều khoản mới, nâng tổng số loại thu nhập được miễn thuế lên 16 Trong đó, do có sự hình thành

và phát triển mạnh mẽ mô hình quỹ hưu trí tự nguyện, góp phần phát triển thị trường vốn, hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội, “tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả, tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng” sẽ được miễn thuế Bên cạnh đó, còn có “thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người VN làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tài VN vận tải quốc tế” và “Thu nhập

Trang 16

16

của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ” cũng được miễn thuế Các khoản thu nhập được miễn thuế đã được quy định cụ thể tại Điều

4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

Có thể thấy, việc bổ sung này thể hiện sự ưu đãi của Nhà nước đối với một số đối tượng được hưởng thu nhập trong các trường hợp đặc biệt, đồng thời cũng thể hiện chính sách khuyến khích các hoạt động có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhằm tăng cường lao động sản xuất Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập:

Theo Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế TNCN thì: “Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; ;anh, chị, em ruột với nhau” thuộc diện được miễn thuế Ở đây, cần xem xét tới yếu tố công bằng trong việc thực hiện nghĩa

vụ thuế đối với Nhà nước Ở nhiều nước, các khoản thu nhập trên đều phải chịu thuế, tùy thuộc vào giá trị của tài sản mà mức thuế phải trả là khác nhau Người thừa kế phải nộp thuế thu nhập (hoặc thuế thừa kế di sản) khi giá trị của tài sản thừa kế vượt qua một mức nào đó và tùy thuộc vào việc đối tượng nộp thuế thuộc hàng thừa kế nào Ví dụ, pháp luật của Nam Phi quy định, người thừa kế phải nộp thuế với mức 25% giá trị tài sản thừa kế không phụ thuộc vào hàng thừa kế Việc không đánh thuế đối với thu nhập trên đã tạo cơ sở cho sự tích tụ, đầu cơ đất đai một cách không hợp

lý ở một số đối tượng, làm cho giá nhà đất không phản ánh đúng quy luật của nó và đặc biệt không bảo đảm được quyền có nhà ở của công dân

Hơn nữa, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất thì không phải nộp thuế Điều này cũng cần xem xét lại, vì trên thực tế rất khó có thể kiểm soát việc

sở hữu nhà ở, đất ở của người bán có phải là duy nhất hay không Nếu ý thức nộp thuế của người dân không cao thì việc thất thu thuế của Nhà nước là điều không tránh khỏi Trong khi đó, mục tiêu của sửa đổi luật thuế vẫn là duy trì nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước

Ngày đăng: 10/03/2022, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w