1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tổng hợp nguyên liệu và ứng dụng bào chế viên nén Dimenhydrinat 50 mg dùng làm thuốc chống say tàu xe

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 855,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thực hiện nhằm nghiên cứu điều chế dimenhydrinat từ theophyllin và diphenylhydramin hydroclorid rẻ tiền, dễ kiếm. Công trình nghiên cứu cũng nhằm nâng cấp cỡ lô labo lên quy mô công nghiệp để ứng dụng và việc sản xuất thuốc dimenhydrinat.

Trang 1

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆUVÀ ỨNG DỤNG BÀO CHẾ VIÊN NÉN DIMENHYDRINAT 50 mgDÙNG LÀM THUỐC CHỐNG SAY TÀU XE

(INTEGRATED RESEARCH MATERIALS AND APPLICATIONS DOSAGE Tablets

MEDICINE DIMENHYDRINATE 50 MG TABLETS USE AS DRUGS

MOTION SICKNESS)

Võ Duy Việt, Nguyễn Trí Hòa

Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

SUMMARY

Dimenhydrinate are antihistamine H1, sedative, is heading ethanolamine salt derivatives

of 8-chlorotheophylline and diphenhydramine reduce symptoms of motion sickness very effective Currently, there is no company in Vietnam that produced dimenhydrinate, research materials prepared from theophylline and diphenylhydramine hydrochloride to dimenhydrinate inexpensive The results of this have upgraded successfully synthesized the lot size chlorotheophylline from theophylline and N-chlorosuccinimide Process for the 8-chlorotheophylline is high yield (90.16%), and high-purity (99.88%) Investigate and process optimization synthesis batch dimenhydrinate 5 g: Solvents reaction is isopropanol, ratio of 8-chlorotheophylline : diphenhydramine is 1: 1.22, perform at room temperature, stir with ultrasound The process for high yield (90.03%) and products obtained standards USP 37 Successful upgrade lot sizes in batches prepared dimenhydrinate 50 g and 500 g The process stability for high yield (94.33%) products obtained standards USP 37 The study successfully process dimenhydrinate 50 mg tablets by direct stamping method Tablets achieve the targets under the USP 37 and with its release of equivalent reference products on the market Develop standardized basis for dimenhydrinate 50 mg tablets Based on the above results show that dimenhydrinate 50 mg tablets met all the conditions and specifications set out, in vitro bioequivalence with the reference drug

Keyword: Motion sickness, antihistamine H1, 8-clorotheophylline, diphenhydramine,

dimenhydrinate, dimenhydrinate 50 mg tablets

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay hầu hết nguồn nguyên liệu để sản

xuất thuốc tân dược đều phải nhập hoàn toàn

từ nước ngoài, việc sản xuất nguyên liệu thuốc

hóa dược trong nước vẫn còn rất nhiều hạn

chế Vì vậy, nhu cầu phát triển nền công

nghiệp dược Việt Nam nói chung và hóa dược

Việt Nam nói riêng cần được phát triển, chúng

ta không thể mãi dựa vào nhập khẩu vì chi phí

cao và không chủ động được nguồn nguyên

liệu Theo sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu

cầu giao lưu, đi lại của con người tăng lên

nhanh chóng Các phương tiện giao thông

cũng ngày càng hiện đại: từ ban đầu phải đi

bộ, hoặc sử dụng lừa, ngựa ngày nay đã có xe

giúp cho việc đi lại của con người trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn nhiều Tuy nhiên có đến khoảng 33% số người dễ bị say tàu xe ngay cả khi di chuyển trong những khung cảnh êm dịu như đi thuyền trên mặt nước phẳng và 66% số người nhạy cảm trong những điều kiện khắc nghiệt hơn Say tàu xe gồm nhiều triệu chứng như: chóng mặt, buồn nôn, toát mồ hôi, gây cảm giác rất khó chịu và mệt Vì vậy, việc giảm triệu chứng của say tàu xe là một việc hết sức cần thiết Hiện nay trên thị trường có nhiều thuốc dùng trong say tàu xe như: scopolamin, diphenhydramin, dimenhydrinat, nautamin, meclizin, cyclizin…, trong đó

Trang 2

8-clorotheophyllin hiện tại được sử dụng

nhiều Dimenhydrinat là thuốc kháng

histamin, an thần gây ngủ, thuộc nhóm dẫn

xuất ethanolamin Thuốc tác dụng bằng cách

cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1 Ngoài

tác dụng kháng histamin, dimenhydrinat còn

có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và

tác dụng an thần mạnh Dimenhydrinat được

dùng chủ yếu làm thuốc chống nôn khi say tàu

xe và chống chóng mặt Hiện nay vẫn chưa có công ty trong nước nào sản xuất được nguyên liệu dimenhydrinat dùng trong sản xuất, đề tài thực hiện nhằm nghiên cứu điều chế dimenhydrinat từ theophyllin và diphenylhydramin hydroclorid rẻ tiền, dễ kiếm Công trình nghiên cứu cũng nhằm nâng cấp cỡ lô labo lên quy mô công nghiệp để ứng dụng và việc sản xuất thuốc dimenhydrinat

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NGUYÊN LIỆU

Tổng hợp và ứng dụng bào chế viên nén

dimenhydrinat 50 mg từ theophyllin và

diphenhydramin hydroclorid, bên cạnh đó

nâng cấp cỡ lô 8-clorotheophyllin quy mô 500

g làm nguyên liệu tổng hợp dimenhydrinat Sau cùng xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên nén dimenhydrinat 50 mg

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần tổng hợp 8-clorotheophyllin quy mô 500 g/mẻ

Tiến hành tổng hợp 8-clorotheophyllin

trên mẻ 500 g dựa theo quy trình đã được

nghiên cứu và tối ưu hóa của tác giả Trương Cảnh Hoàn [6]

Hình 1 Tổng hợp 8-clorotheophylin bằng tác nhân cloro hóa là NCS [35]

Sản phẩm thô được tinh chế bằng cách

kết tinh lại bằng cách thay đổi pH phù hợp Độ

tinh khiết sản phẩm được kiểm tra bằng nhiệt

độ nóng chảy, sắc ký lớp mỏng Cấu trúc sản

phẩm được xác định bằng khối phổ, phổ UV-Vis, Phổ 1H-NMR và 13C-NMR Cuối cùng, sản phẩm được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV

Phần tổng hợp muối dimenhydrinat

Giai đoạn 1: Tổng hợp diphenhydramin từ diphenhydramin.HCl

Trang 3

Hình 2 Phản ứng tổng hợp diphenhydramin

Sản phẩm được chiết bằng dung môi hữu cơ và làm khan, sau đó kiểm nghiệm sơ bộ theo tiêu chuẩn USP 37

Giai đoạn 2: Tổng hợp dimenhydrinat từ 8-clorotheophyllin và diphenhydramin

Hình 3 Tổng hợp dimenhydrinat từ 8-clorotheophyllin và diphenhydramin

Khảo sát các thông số tối ưu ảnh hưởng

đến hiệu suất phản ứng như: lượng

diphenhydramin sửa dụng, dung môi, thể tích

dung môi, nhiệt độ phản ứng Sau đó nâng cấp

cỡ lô lên quy mô 50 g và 500 g/mẻ Sản phẩm

được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn USP 37

Độ tinh khiết sản phẩm được kiểm tra bằng nhiệt độ nóng chảy, sắc ký lớp mỏng Cấu trúc sản phẩm được xác định bằng khối phổ, phổ UV-Vis, Phổ 1H-NMR và 13C-NMR

Phần ứng dụng bào chế viên nén dimenhydrinat 50 mg

Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng

dimenhydrinat: khảo sát các yếu tố về độ

đúng, độ lặp lại và khoảng tuyến tính

Đánh giá viên đối chiếu

Apo-Dimenhydrinat sau đó xây dựng tiêu chuẩn

nghiên cứu cho viên dimenhydrinat của quy

trình

Sàng lọc tá dược chọn phương pháp bào chế phù hợp tiến hành bào chế viên nén dimenhydrinat 50 mg chọn công thức phù hợp

để tiến hành nâng cấp cỡ lô lên quy mô 10000 viên

Đánh giá độ giải phóng hoạt chất so với viên đối chiếu Cuối cùng, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho viên dimenhydrinat 50 mg

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Phần tổng hợp 8-clorotheophyllin quy mô 500 g/mẻ

Kết quả khảo sát nhiệt độ phản ứng ổn

định Thời gian phản ứng sau 15 phút xảy ra

hoàn tòa không còn nguyên liệu cũng như xuất

hiện tạp Sản phẩm được tinh chế bằng cách thay đổi pH môi trường Hiệu suất phản ứng thực hiện trên 3 lô như sau:

Bảng 1 Kết quả thẩm định quy trình tối ưu trên mẻ 500 g

Trang 4

Hiệu suất trung bình 90,16%, không

khác nhau có ý nghĩa thống kê so với với hiệu

suất mẻ 100 g nguyên liệu 90,28% (Z =

0,15 < C = 1,96; p= 0,05) RSD = 1,22% (<

2%), quy trình ổn định Kiểm nghiệm

8-clorotheophyllin: Bột màu trắng, không tan

trong nước, ethanol ở nhiệt độ thường Ít tan

trong chloroform, ethyl acetat Tan trong dung

dịch hydroxyd kiềm hoặc dung dịch amoniac

Tonc = 297-298 oC Độ tinh khiết đạt 99,88%

(HPLC) Phổ IR (ν, KBr): 3131, 1713, 1638,

1549, 738 cm-1 1H-NMR (500 MHz,

DMSO-d6) : N-CH3: 3,19, s; N-CH3: 3,34, s;

C-NH-CCl: 14,36, s 13C-NMR (125 MHz,

DMSO-d6) : N-CH3: 27,67; N-CH3: 29,72; N=CCl-N: 136,36; C-C-N=CCl-N: 107,70; N-C-N=CCl-N: 146,98;

CH3-N-C-C: 153,38; CH3-N-C-N-CH3:

150,73 MS (EI, 70 eV): m/z = 237,0173

[M+Na]+

Phần tổng hợp muối dimenhydrinat

Giai đoạn 1: Tổng hợp diphenhydramin từ diphenhydramin.HCl

Bảng 2 Kết quả tổng hợp diphenhydramin trên quy mô 10 g

Nhận xét: Quy trình cho hiệu suất cao (91,47%) và ổn định (RSD < 2%)

Tiến hành tổng hợp trên quy mô 500 g

Bảng 3 Kết quả tổng hợp diphenhydramin trên quy mô 500 g

Nhận xét: Quy trình cho hiệu suất cao

(96,73%) không khác nhau có ý nghĩa thống

kê so với với hiệu suất mẻ 100 g nguyên liệu

90,28% (Z = 0,15 < C = 1,96; p= 0,05) RSD = 1,22% (< 2%), quy trình ổn định

Giai đoạn 2: Tổng hợp dimenhydrinat từ 8-clorotheophyllin và diphenhydramin

Kết quả khảo sát các điều kiện tối ưu ảnh

hưởng đến hiệu suất phản ứng Các thông số

tối ưu lựa chọn: Dung môi phản ứng là

isopropanol, nồng độ phản ứng là 82,5%, tỷ lệ

mol của 8-clorotheophyllin : diphenhydramin

là 1 : 1,22, nhiệt độ phản ứng là nhiệt độ phòng

30 oC Thực hiện 3 lô kiểm chứng quy trình tối

ưu đã chọn

Trang 5

Bảng 4 Kết quả kiểm tra quy trình tối ưu đã chọn

Hiệu suất thực tế trung bình là 90,03% sai

khác không có ý nghĩa thống kê so với hiệu

suất khảo sát là 90,15% (Z = 0,001 < C =

1,96; p= 0,05), quy trình điều chế ổn định (RSD = 1,4 % < 2%)

Nâng cấp cỡ lô lên quy mô 50 g/mẻ

Bảng 5 Kết quả điều chế dimenhydrinat ở quy mô 50 g

Hiệu suất trung bình của 3 mẻ là 93,76

%, cao hơn hiệu suất ở mẻ 5 g (90,03 %) Quy

trình trên quy mô 50 g ổn định hơn nhiều so với 5 g (RSD = 0,002% < 2%)

Nâng cấp cỡ lô lên quy mô 50 g/mẻ

Bảng 6 Kết quả điều chế dimenhydriant ở mẻ 500 g

Hiệu suất trung bình của 3 mẻ là 94,33%

không khác nhau có ý nghĩa thống kê với hiệu

suất trên mẻ 50 g (93,76%) (Z = 0,01 < C

= 1,96; p= 0,05) Quy trình đạt độ ổn định cao (RSD = 0,006% < 2%)

Kết quả kiểm nghiệm muối dimenhydrinat

Trang 6

Bảng 7 Kết quả kiểm nghiệm 3 mẻ 500 g theo tiêu chuẩn USP 37

Nhiệt độ nóng chảy: 102 - 107oC 103-104 oC 103-104 oC 103-104 oC Mất khối lượng do sấy khô ≤ 0,5 % 0,08% 0,10% 0,07%

Định lượng: trên chế phẩm khan

- Diphenhydramin: 53,0-55,5%

- 8-clorotheophyllin:44,0-47,0%

54,35%

45,23%

54,6%

45,3%

54,50%

45,06%

Tonc = 105,74 oC Độ tinh khiết đạt 98,18% (DSC) Phổ

IR (ν, KBr): 1689, 1646, 1574, 752 cm-1 1H-NMR (500 MHz,

DMSO-d6) : N-CH3: 3,19, s; N-CH3: 3,34, s; O-CH2-CH2

-NH+: 3,26, t (J = 10,0 Hz); O-CH2-CH2-NH+: 3,64, t (J = 10,0

Hz); NH+(CH3)2: 2,74, s; Ph2CH: 5,50, s; p-(HC6H4)2-CH:

7,30-7,36, m; p-(HC6H4)2-CH: 7,22-7,26, m

13C-NMR (125 MHz, DMSO-d6) : N-CH3: 27,35; N-CH3: 29,73; NH+(CH3)2: 43,08; N=CCl-N: 141,53; C-C-N: 113,70;

N-C-N: 141,85; CH3-N-C-C: 151,30; CH3-N-C-N-CH3: 155,91; Ph2CH: 82,76; O-CH2-CH2-NH+: 63,25; O-CH2-CH2

-NH+: 56,32; Phenyl: C1: 148,97; C2: 128,29; C3: 127,36; C4:

126,48 MS (EI, 70 eV): m/z = 492,1881 [M+Na]+

Phần ứng dụng bào chế viên nén dimenhydrinat 50 mg

Xây dựng và thẩm định quy trình định

lượng dimenhydrinat: khảo sát các yếu tố về

độ đúng, độ lặp lại và khoảng tuyến tính tất cả

các tiêu chí đều đạt Có thể áp dụng quy trình

phân tích vào định lượng viên nén

dimenhydrinat

Đánh giá thuốc đối chiếu Apo-dimenhydrinat dựa vào tiêu chuẩn đánh giá đưa ra tiêu chuẩn nghiên cứu cho viên theo quy trình

Trang 7

Bảng 8 Tiêu chuẩn nghiên cứu viên nén dimenhydrinat

Khối lượng trung bình viên 150 mg ± 7,5%

Độ phân tán khối lượng viên (n=20) ≤ 2%

Độ phân tán hàm lượng viên (n=10) ≤ 2%

≥ 95% sau 45 phút

Phương pháp bào chế: Do

dimenhydrinat có dạng tinh thể, hàm lượng

trong dạng bào chế không lớn Đồng thời giảm

nguy cơ phân hủy do nhiệt và ẩm ta chọn phương pháp dập thẳng để bào chế viên nén dimenhydrinat

Bảng 9 Thành phần công thức khảo sát

Croscarmellose natri 4,50 mg 6,00 mg

Bảng 10 Kết quả dập viên

Hình thức Viên tròn, màu trắng Viên tròn, màu trắng

Độ cứng (kg/cm2) (n=10) 4,75 ± 0,54 4,92 ± 0,64

Khối lượng viên (mg) (n=20) 151,35 ± 1,12 202,10 ± 0,93

Trang 8

Độ hòa tan 15 phút(%) (n=6) 100,13 ± 0,97 99,89 ± 1,21

Định lượng (%) (n=3) 99,84 ± 0,13 100,15 ± 0,22

Nhận xét: Cả hai công thức đều đạt tiêu

chuẩn đã đề ra, độ hòa tan tốt Khối lượng viên

nhỏ 150 mg không ảnh hưởng đến độ trơn

chảy của cốm và viên dập tốt Độ hòa tan

không khác nhau có ý nghĩa thống kê so với

công thức viên khối lượng 200 mg (Z = 0,36 < C = 1,96; p= 0,05) CT1 có độ trơn chảy

và khả năng chịu nén tốt hơn, RSD nhỏ hơn so với CT2 và để tiết kiệm nguyên liệu ta chọn CT1

Thử nghiệm lặp lại thêm 2 lô nữa để kiểm chứng công thức

Bảng 11 Kết quả kiểm chứng công thức lựa chọn

Độ cứng (kg/cm2) (n=10) 4,75 ± 0,84 4,82 ± 0,95 4,55 ± 0,52

Độ rã (phút) (n=6) 1p15 – 2p20 1p00 – 1p45 1p00 – 2p10 Khối lượng viên (mg) (n=20) 151,37 ± 2,72 152,18 ± 1,84 151,74 ± 2,07

Độ hòa tan 15 phút(%) (n=6) 100,13 ± 1,38 99,40 ± 2,72 98,29 ± 2,72 Định lượng (%) (n=3) 99,84 ± 0,13 100,15 ± 0,22 100,67 ± 0,16 Công thức được lựa chọn thích hợp để đưa vào sản xuất Tiến hành nâng cấp cỡ lô lên quy mô 10000 viên, thực hiện trên 3 lô

Bảng 12 Kết quả kiểm nghiệm thành phẩm 3 lô 10000 viên

Chỉ số hausner (n=3) 1,19 ± 0,00 1,19 ± 0,01 1,19 ± 0,00

Độ cứng (kg/cm2) (n=3) 4,74 ± 0,36 4,12 ± 0,47 4,86 ± 0,61

Khối lượng viên (mg) (n=20) 150,35 ± 1,35 151,85 ± 0,98 151,40 ± 0.83

Độ hòa tan (%)(n=6) 100,43 ± 1,21 101,72 ± 1,34 100,18 ± 1,27 8-Clorotheophyllin (%) (n=3) 45,27 ± 0,06 45,34 ± 0,17 45,28 ± 0,11 Định lượng (%) (n=3) 99,84 ± 0,13 100,15 ± 0,22 100,67 ± 0,16

Trang 9

Công thức được lựa chọn thích hợp để đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp

Kết quả thử nghiệm so sánh độ giải phóng hoạt chất:

Môi trường đệm pH = 1,2

Hình 4 So sánh DGPHC trong 3 môi trường nước, đệm pH 4,5 và 1,2

Kết quả thử nghiệm cho thấy độ giải

phóng hoạt chất của viên nén dimenhydrinat ở

cả ba môi trường đều tương đương với thuốc

đối chiếu Do đó ta có thể kết luận độ giải

phóng hoạt chất của viên nén dimenhydrinat

tương đương với viên nén Apo-dimenhydrinat

Dựa theo tiêu chuẩn Dược điển USP 37

và kết quả nghiên cứu viên nén dimenhydrinat

ta đề ra tiêu chuẩn cơ sở như sau:

Bảng 4.42 Tiêu chuẩn cơ sở viên nén dimenhydrinat 50 mg

0

20

40

60

80

100

120

Thời gian (phút)

Thuốc thử Thuốc …

0 20 40 60 80 100 120

Thời gian (phút)

Thuốc thử Thuốc …

0

20

40

60

80

100

120

Thời gian (phút)

Thuốc thử Thuốc đối …

Trang 10

KẾT LUẬN

Công trình nghiên cứu đã thực hiện

được những kết quả sau: Nâng cấp thành công

cỡ lô tổng hợp 8-clorotheophyllin từ

theophyllin và N-clorosuccinimid Quy trình

cho sản phẩm 8-clorotheophyllin có hiệu suất

(90,16%), và độ tinh khiết cao (99,88%)

Khảo sát và tìm quy trình tổng hợp

dimenhydrinat tối ưu trên mẻ 5 g: Dung môi

phản ứng là isopropanol Tỷ lệ mol

8-clorotheophyllin : diphenhydramin là 1 : 1,22

Thực hiện ở nhiệt độ phòng Khuấy bằng siêu

âm Quy trình cho hiệu suất cao (90,03%) và

nguyên liệu thu được đạt tiêu chuẩn USP 37 Nâng cấp thành công cỡ lô điều chế dimenhydrinat ở mẻ 50 g và 500 g Quy trình

ổn định cho hiệu suất cao (94,33%) Nguyên liệu thu được đạt tiêu chuẩn USP 37 Nghiên cứu thành công quy trình bào chế viên nén Dimenhydrinat 50 mg bằng phương pháp dập thẳng Viên nén đạt các chỉ tiêu theo dược điển USP 37, và có độ giải phóng hoạt chất tương đương với chế phẩm đối chiếu trên thị trường Xây dựng được tiêu chuẩn cơ sở cho viên nén Dimenhydrinat 50 mg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trương Cảnh Hoàn, Trương Văn Đạt, Trần Bạch Dương, Lê Minh Trí, Trần Thành Đạo (2015), “Nghiên cứu nâng cao hiệu suất phản ứng cloro hóa theophylin bằng

tác nhân N – clorosuccinimid”, Tạp chí dược học, 1, Tr 55

2 Bristish pharmacopoeia 2013

3 U.S pharmacopoeia, 36th edition

A Karx and G I Aniuha (1981), “Spectrophotometric determination of

dimenhydrinate with Reinecke Salt”, Journal of Pharmaceutical Sciences,

70(6), pp 98 - 102

4 Xiangfu Y., Chongdong Z., Hua Chensheng Q L (2013), "8-chlorotheophylline preparation method", Chinese patent 103360394A

5 Homeyer A H., De La M G B (1952), "Preparation of 8-chlorotheophylline",

United States Patent Office, No 94937

6 John W Cusic, et al (1950) “8-Haloxanthine salts of cyclic-aminoalkyl

benzohydryl ether and the production thereof” United States Patent Office., serial

No.2534813

7 John W Cusic, et al (1950) “8-Haloxanthine salts of dialkyl-aminoalkyl type

antihistamin base” United States Patent Office., serial No.2534235

8 Johnson G W (1903), "Improvements in the Manufacture, or Preparation, of

Theophyline, and the Production of an Intermediate Product", United Kingdom

Patent, No 5901

9 Shengwen W (2013), "Preparation process for 8-chlorotheophylline and

intermediate 7,8-dichlorotheophylline thereof", Chinese patent 102875553A

10 Alan J Benson (2002), Medical Aspects of Harsh Environments, 2(35), pp

1049-1076

11 August H Homeyer (1952), “Preparation of 8-chlorotheophylline salts of some

nitrogen bases”, Journal of The American Pharmaceutical Association, XL(3), pp

178-181

Ngày đăng: 10/03/2022, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trương Cảnh Hoàn, Trương Văn Đạt, Trần Bạch Dương, Lê Minh Trí, Trần Thành Đạo (2015), “Nghiên cứu nâng cao hiệu suất phản ứng cloro hóa theophylin bằng tác nhân N – clorosuccinimid”, Tạp chí dược học, 1, Tr. 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao hiệu suất phản ứng cloro hóa theophylin bằng tác nhân N – clorosuccinimid”, "Tạp chí dược học
Tác giả: Trương Cảnh Hoàn, Trương Văn Đạt, Trần Bạch Dương, Lê Minh Trí, Trần Thành Đạo
Năm: 2015
4. Xiangfu Y., Chongdong Z., Hua Chensheng Q. L. (2013), "8-chlorotheophylline preparation method", Chinese patent 103360394A Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8-chlorotheophylline preparation method
Tác giả: Xiangfu Y., Chongdong Z., Hua Chensheng Q. L
Năm: 2013
5. Homeyer A. H., De La M. G. B. (1952), "Preparation of 8-chlorotheophylline", United States Patent Office, No. 94937 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparation of 8-chlorotheophylline
Tác giả: Homeyer A. H., De La M. G. B
Năm: 1952
6. John W. Cusic, et al. (1950) “8-Haloxanthine salts of cyclic-aminoalkyl benzohydryl ether and the production thereof”. United States Patent Office., serial No.2534813 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8-Haloxanthine salts of cyclic-aminoalkyl benzohydryl ether and the production thereof”. "United States Patent Office
7. John W. Cusic, et al. (1950) “8-Haloxanthine salts of dialkyl-aminoalkyl type antihistamin base”. United States Patent Office., serial No.2534235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8-Haloxanthine salts of dialkyl-aminoalkyl type antihistamin base”. "United States Patent Office
8. Johnson G. W. (1903), "Improvements in the Manufacture, or Preparation, of Theophyline, and the Production of an Intermediate Product", United Kingdom Patent, No. 5901 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvements in the Manufacture, or Preparation, of Theophyline, and the Production of an Intermediate Product
Tác giả: Johnson G. W
Năm: 1903
9. Shengwen W. (2013), "Preparation process for 8-chlorotheophylline and intermediate 7,8-dichlorotheophylline thereof", Chinese patent 102875553A 10. Alan J. Benson (2002), Medical Aspects of Harsh Environments, 2(35), pp 1049-1076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparation process for 8-chlorotheophylline and intermediate 7,8-dichlorotheophylline thereof
Tác giả: Shengwen W. (2013), "Preparation process for 8-chlorotheophylline and intermediate 7,8-dichlorotheophylline thereof", Chinese patent 102875553A 10. Alan J. Benson
Năm: 2002
11. August H. Homeyer (1952), “Preparation of 8-chlorotheophylline salts of some nitrogen bases”, Journal of The American Pharmaceutical Association, XL(3), pp 178-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Preparation of 8-chlorotheophylline salts of some nitrogen bases”, "Journal of The American Pharmaceutical Association
Tác giả: August H. Homeyer
Năm: 1952

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w