1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại.doc.DOC

61 726 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Xây Lắp Thương Mại
Trường học Công Ty Xây Lắp Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 445 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 4

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn tốt nghiệp 5

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 5

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp 5

4 Phơng pháp nghiên cứu 5

5 Những đóng góp chủ yếu của luận văn 6

6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 6

Chơng 1: Một số lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.1 Khái niệm về hiệu quả SXKD, bản chất và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 8

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp 9

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 14

1.2.1 Các nhân tố khách quan 14

1.2.2 Các nhân tố chủ quan 16

1.3 Phơng pháp luận để đánh giá hiệu qủa sxkd 18

1.3.1 Phơng pháp so sánh tuyệt đối 18

1.3.2 Phơng pháp so sánh tơng đối 18

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 19

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp 19

1.4.1.1 Lợi nhuận 19

1.4.1.2 Giá thành sản phẩm, dịch vụ 20

1.4.1.3 Chất lợng sản phẩm, dich vụ 20

1.4.1.4 Một số chỉ tiêu so sánh 21

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội 21

1.4.2.1 Tăng các khoản nộp ngân sách 22

1.4.2.2 Thu nhập bình quân của mỗi lao động tăng 22

1.4.2.3 Tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động 22

Chơng 2: Thực trạng công tác sản xuất xuất kinh doanh của Công ty xây lắp thơng mại I 23

2.1 Tổng quan về Công ty xây lắp Thơng mại I- Bộ Thơng Mại 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 26

2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 26

2.2.2 Đặc điểm, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty 28

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 29

Trang 2

2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty xây lắp thơng mại I - Bộ thơng mại 31

2.3.1 Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua 31

2.3.2 Quá trình hoạt động của Công ty trong 3 năm vừa qua 2002-2004 32

2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 43

2.4.1 Yếu tố lao động 43

2.4.2 Tình hình máy móc, thiết bị 45

2.4.3 Thời gian làm việc: 48

2.4.4 Cách bố trí nơi làm việc: 48

2.4.5 Các điều kiện lao động: 49

2.4.6 Công tác kỹ thuật chất lợng - an toàn lao động - bảo hiểm xã hội 49

Chơng 3: một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh tại Công ty xây lắp Thơng mại I 50

3.1 thiết kế các chiến lợc sản xuất kinh doanh Công ty có thể theo đuổi 50

3.1.1 Phơng thức tiến hành 50

3.1.2.1 Đối với lĩnh vực xây lắp 50

3.1.2.2 Đối với các lĩnh vực kinh doanh của Công ty 52

3.2 Hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty xây lắp thơng mại I 53

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng tăng hiệu quả kinh doanh 53

3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên 57

3.2.3 Đẩy mạnh phong trào hăng hái sản xuất do Bộ thơng mại và Đảng uỷ Công ty đề ra 60

3.3 Tích cực phân tích và dự báo các nhân tố ảnh hởng đến sản xuất kinh doanh của Công ty 60

3.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 60

3.3.2 Phơng thức tiến hành 61

3.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 61

3.3.4 Hiệu quả của biện pháp 62

3.3.5 Những kết quả chính đã đạt đợc 63

3.4 Tổ chức nghiên cứu thị trờng, xác định chính xác nhu cầu và tham gia đấu thầu nhiều công trình 63

3.5 Hiệu quả của biện pháp 65

3.5.1 Truyền đạt chiến lợc sản xuất kinh doanh đã đợc xây dựng tới các thành viên của Công ty 65

3.5.2 Phơng thức tiến hành 66

Kết luận 68

Danh mục tài liệu tham khảo 70

Trang 3

Lời nói đầu

Từ đại hội VI Đảng Cộng Sản Việt Nam (tháng 6- 1986) đã đánh dấu

b-ớc chuyển biến quan trọng trong nền kinh tế của nb-ớc ta Đó là việc chuyển đổicơ chế kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự

điều tiết của Nhà nớc theo định hớng XHCN Điều này đã tạo ra nhiều cơ hộimới và cả những thách thức mới cho các doanh nghiệp Nhà nớc Các doanhnghiệp từ chỗ hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch và sự chỉ đạo trựctiếp của Nhà nớc trở thành các doanh nghiệp độc lập tự chủ, tự hạch toán và tựchịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã bị thua lỗphải giải thể hay phá sản, song cũng có không ít những doanh nghiệp do hoạt

động có hiệu quả nên đã không những đứng vững trên thị trờng mà ngày càngphát triển hơn trớc Do vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trờng bắt buộc các họ phải luôn tìm kiến và áp dụng các biệnpháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củachính mình

Thấy đợc vai trò quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

nh việc không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bản thân emthực tập tại Công ty xây lắp Thơng mại I- Bộ thơng Mại, em đã chọn đề tài :

“Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty

Xây lắp Thơng mại “ làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn tốt nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản đối với mọi doanhnghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng Hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồntại và phát triển của doanh nghiệp Kinh doanh đạt hiệu quả cao, cho phépthực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức độ ngày càng cao hơn, đồng thời tạo

ra nguồn thu để đóng góp cho ngân sách Nhà nớc Chính vì lẽ đó, vấn đề hiệuquả kinh doanh luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình cấu trúc lạinền kinh tế quốc dân

Trang 4

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh nhằm tìm rabiện pháp nâng cao hiệu quả của Công ty Xây lắp Thơng mại I – Bộ ThơngMại là vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết Xuất phát từ suy nghĩ đó, em đã quyết

định chọn vấn đề “Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

tại Công ty Xây lắp Thơng Mại I ” làm đề tài luận văn của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề có tính chất lý luận, kết hợp vớiviệc phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thơng mại I.Luận văn khái quát hoá những thành công và hạn chế của Công ty trên khíacạnh hiệu quả kinh doanh Từ đó đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắp Thơng Mại I

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp

Đối tợng nghiên cứu của luận văn là vấn đề hiệu quả kinh doanh ở mộtCông ty cụ thể Phạm vi nghiên cứu là Công ty Xây lắp Thơng Mại I trựcthuộc Bộ Thơng Mại

4 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lich sử

đồng thời kết hợp với các phơng pháp khác nh phơng pháp so sánh, phơngpháp phân tích và tổng hợp một cách lôgíc Kết hợp điều tra khảo sát thực tếvới việc thừa kế những kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đã tổng kết

để làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm đề xuất các giải phápkhả thi Phơng pháp mô phỏng và phơng pháp thống kê cũng đợc em chútrọng

Trang 5

5 Những đóng góp chủ yếu của luận văn

- Khái quát hoá những luận cứ khoa học mang tính lý luận về hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng

- Đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắpThơng mại I và đánh giá đúng hiện trạng

- Phân tích các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắp Thơng Mại I góp phần phát triểnkinh tế

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công tyxây lắp thơng mại I

6 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chơng:

Ch

ơng 1 : Lý luận cơ bản về hiều quả kinh doanh của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trờng.

Chơng 1: Một số lý luận chung về hiệu quả sản

xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Khái niệm về hiệu quả SXKD, bản chất và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế với các cơchế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu khác nhau, và ngay cả

Trang 6

trong từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có những mục tiêukhác nhau Mặc dù nh vậy, có thể nói trong cơ chế thị trờng nớc ta hiện nay,mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều có mục tiêu lâu dài và bao trùm lànâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để đạt đợc mục tiêu này, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình mộtchiến lợc phát triển đúng đắn, linh hoạt phù hợp với môi trờng đầy biến động

Đồng thời, doanh nghiệp phải tận dụng tối đa các nguồn lực tạo ra và nh vậydoanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Vậy, hiệu quả kinh doanh là gì ?

Từ trớc đến nay, đã có nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến cách hiểu

về hiệu quả, đứng trên các góc độ khác nhau, các nhà kinh tế lại đa ra cáchnhìn nhận riêng về hiệu quả Để hiểu đợc phạm trù hiệu quả sản xuất kinhdoanh trớc hết chúng ta tìm hiểu về hiệu quả nói chung

Theo P Samerelson và W Nordhous thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra khixã hội không thể tăng lợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sảnlợng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năngsản xuất của nó“ Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ và

sử dụng các nguồn lực của nền sản xuất trên đờng giới hạn khả năng sản xuất

sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tácgiả đa ra là cao nhất là ý tởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn

Một số tác giả lại đa ra cách hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh nh sau

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ lệ so sánhgiữa kết quả với chi phí“ Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải làkhái niệm về hiệu quả kinh tế

Hoặc “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩmsản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó: hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuậnthu đợc sau quá trình kinh doanh“ Quan điểm này đã lẫn lộn giữa hiệu quảvới kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh

Hay “hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ

lệ so sánh giữa kết quả và chi phí” Định nghĩa nh vậy chỉ để cách xác lập cácchỉ tiêu chứ không phải ý niệm của vấn đề

Từ các quan điểm trên, ta có thể chia ra khái niệm tơng đối đầy đủ phản

ánh đợc tính hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ tận dụngnguồn lực nhằm đạt đợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh.

Để hiểu thấu đáo về hiệu quả sản xuất kinh doanh và ứng dụng đợcphạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh và việc thành lập các chỉ tiêu nhằmphản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,chúng ta cần:

Trang 7

Thứ nhất: Xác định cách tính hiệu quả:

+ C: Là chi phí sản xuất kinh doanh để có đợc kết quả trong thời kỳ tínhtoán và C1 có thể là vốn kinh doanh, vốn tự có, chi phí tiền lơng

+ H: Là hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể so sánh với hiệu quảcùng loại của ngành, của đối thủ cạnh tranh, của thời kỳ trớc nếu H lớn hơn,

có xu hớng tăng và càng lớn thì càng tốt

Thứ hai, ta cần làm rõ mối quan hệ giữa hiệu quả và kết quả Kết quả là

cơ sở để tính hiệu quả, kết quả là sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể

là những đại lợng có khả năng cân, đong, đo, đếm đợc thể hiện là số tuyệt đối

và thờng là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp Còn hiệu quả đợc sử dụng

nh công cụ nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu của doanh nghiệp

Thứ ba, ta cần phân biệt:

Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sản xuất kinh doanh,hiệu quả trớc mắt và hiệu quả lâu dài:

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực nhằm đạt

đ-ợc các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thờng là: giải quyếtnạn thất nghiệp, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống của ngời dân,

đảm bảo vệ sinh môi trờng

Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcnhằm đạt đến các mục tiêu cả về xã hội và kinh tế trên phạm vi nền kinh tếquốc dân cũng nh trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

Hiệu quả trớc mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanhnghiệp do đó mà tính hiệu quả ở các giai đoạn khác nhau thì khác nhau Xét

về hiệu quả trớc mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanhnghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu lâu dài là tối đa hoálợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đặt mục tiêu là lợi nhuận

mà nhiều doanh nghiệp là nâng cao uy tín, mở rộng thị trờng cả về chiều sâulẫn chiều rộng Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận ở đây không caonhng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt lên hàng

đầu ở thời điểm hiện tại là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp

đang hoạt động không có hiệu quả Nh vậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệuquả hiện tại có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhng mục đích của

nó là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 8

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất theo chỉtiêu và kế hoạch của Nhà nớc giao cho Có thể nói doanh nghiệp đóng vai tròtrung gian trong quá trình sau:

Yếu tố đầu vào Sản xuất Tiêu thụ

Nhà nớc Doanh nghiệp Nhà nớc

Doanh nghiệp không có tính chủ động trong sản xuất, không phải tìmthị trờng mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ Hay nói cách khác, doanh nghiệpkhông phải cạnh tranh để tồn tại do vậy vai trò của hiệu quả kinh doanh không

có ý nghĩa lớn lắm, biểu hiện của nó chính là vợt chỉ tiêu bao nhiêu Chuyểnsang cơ chế quản lý mới, sự tồn tại của doanh nghiệp đợc quyết định bởi thị tr-ờng và chính tài năng của các nhà quản lý của doanh nghiệp Điều này thểhiện doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Các chỉ tiêu hiệu quả trởthành công cụ quan trọng giúp cho các nhà quản trị đánh giá, phân tích để tìm

ra hớng kinh doanh có hiệu quả nhất Hiệu quả kinh doanh ngày càng đóngvai trò quan trọng thể hiện trong các mặt nh sau:

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù

kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian phản ánhcác trình độ sử dụng, phản ánh các trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độsản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trờng.Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuấtcàng hoàn thiện càng nâng cao hiệu quả thì càng hoàn thiện quan hệ sản xuất

Và trình độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất ngày càng cao yêu cầu của quyluật kinh tế ngày càng thoả mãn và điều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng

đợc phát huy đợc đầy đủ hơn vài trò và tác dụng của nó Tóm lại càng nângcao hiệu quả kinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bố, sử dụng các nguồnlực càng hợp lý và ngợc lại sử dụng các nguồn lực hợp lý thì càng hiệu quả

- Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt

tuyệt đối chính là lợi nhuận thu đợc Nó là cơ sở của tái sản xuất mở rộng cảithiện đời sống cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Đối với mỗi doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng thì hiệuquả kinh doanh đóng vai trò càng quan trọng, quyết định sự tồn tại, phát triểncủa doanh nghiệp Doanh nghiệp lấy hiệu quả làm căn cứ để đánh giá của việc

sử dụng lao động, vốn, nguyên liệu và trình độ quản lý kết hợp với các yếu tốtrên một cách hợp lý nhất Từ đó, các doanh nghiệp sẽ có những biện phápthích hợp để điều chỉnh khi cần thiết Do vậy, hiệu quả chính là căn cứ quantrọng và chính xác để doanh nghiệp đánh giá các hoạt động của mình Nhận

Trang 9

thức đúng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả hơn, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng.

- Đối với ngời lao động: Hiệu quả kinh doanh là động lực thúc đẩy,

kích thích ngời lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả lao

động của mình và nh vậy sẽ đạt đợc kết quả kinh tế cao Nâng cao hiệu quảkinh doanh đồng nghĩa với nâng cao đời sống của ngời lao động trong doanhnghiệp Nâng cao đời sống ngời lao động sẽ tạo động lực trong sản xuất làmtăng năng suất, tăng năng suất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Mỗi ngời lao động nếu làm ăn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp sảnxuất có hiệu quả và sẽ dẫn tới hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Do vậyngoài vai trò quan trọng đối với từng bộ phận trong nền kinh tế, hiệu quả kinhdoanh của bộ máy này có liên quan tới bộ phận kia rất chặt chẽ Với những lý

do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh và phải nhận thức đợc hiệu quả kinh doanh chính là vấn đề sống còncủa doanh nghiệp

Hiệu quả quá trình quản trị sản xuất kinh doanh là mục đích cuối cùng

và cao nhất của mọi doanh nghiệp, nó không những ảnh hởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng với toàn

bộ quá trình sản xuất - xã hội Đây là mục tiêu không thể thiếu đợc của bất kỳdoanh nghiệp nào Nó giúp cho ngời sản xuất và ngời tiêu thụ đợc sản phẩm

có thể tiếp tục đợc chu kỳ sản xuất mới, nhờ đó đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất - xã hội diễn ra một cách đều đặn, liên tục, góp phần thúc đẩy sản xuấthàng hoá, thúc đẩy quan hệ hàng hoá- tiền tệ trở thành quan hệ thống trị trongthực tế cũng là điều kiện cân bằng cần thiết để phát triển nền kinh tế thị trờng

Hiệu quả quá trình sản xuất và kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ

ảnh hởng đến quá trình lu thông của toàn bộ xã hội Hiệu quả càng cao thì tốc

độ chu chuyển hàng hoá trong nền kinh tế càng tăng góp phần đẩy nhanh quátrình tái sản xuất - xã hội Các hoạt động kinh doanh đều hớng tới mục đíchcuối cùng là thu lợi nhuận Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động chủyếu là sản xuất và mua bán hàng hoá Hiệu quả sẽ đợc xác định sau khi sảnxuất và bán hàng là hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình tháitiền tệ (nguyên liệu - hàng hóa) Kết thúc quá trình sản xuất và kinh doanh củadoanh nghiệp, ngời bán thu hồi đợc vốn và lãi (nếu có) để tiếp tục chu kỳ kinhdoanh mới, phát triển kinh doanh của mình Nh vậy, hiệu quả quá trình sảnxuất kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một cách liên tục, nhịpnhàng, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp và khả năng phát triểncủa doanh nghiệp

Nó có vai trò quyết định tác động tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại, nó đợc thể hiện ở những điểm sau:

*) Hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh làm cho hàng hoá thực hiện

đợc giá trị của nó và thủ tiêu các mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hoá

Trang 10

*) Hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh quyết định sự sống còn, khả

năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

*) Hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh là mục đích chính của doanh

nghiệp, chúng ta hãy đi sâu vào 3 vai trò nêu trên

Ta biết rằng hàng hoá có 2 thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng.Đây là

2 mặt đối lập có ý nghĩa khác nhau trong quá trình tiêu thụ Khi hàng hoá đợc

đa ra thị trờng thì ngời mua và ngời bán đều quan tâm đến hàng hoá nhng lạivới mục đích khác nhau

Ngời bán quan tâm đến giá trị chứ không phải giá trị sử dụng, nhngmuốn có quyền chi phối giá trị sử dụng thì ngời mua phải trả giá trị cho ngờibán Đây là hai quá trình khác nhau về không gian, thời gian, quá trình thựchiện giá trị đợc tiến hành trên thị trờng, còn quá trình thực hiện giá trị sử dụng

đợc tiến hành trong tiêu dùng

Đó là tính mâu thuẫn trong quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng,trớc khi thực hiện giá trị sử dụng phải thực hiện đợc giá trị của nó, nếu khôngthực hiện đợc giá trị thì không thể thực đợc giá trị sử dụng Những mâu thuẫnnày thể hiện trong quá trình tiêu thụ và đợc giải quyết sau khi hàng hoá đợctiêu thụ xong Khi hàng hoá bán đợc tức là lao động của ngời sản xuất ăn khớpvới nhu cầu của tiêu dùng Bán đợc hàng hoá có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đốivới ngời sản xuất, nó thể hiện tính thừa nhận lao động của ngời sản xuất

Nếu nh không bán đợc hàng thì lao động của ngời sản xuất không đợcxã hội thừa nhận thì đó là thứ lao động không có ích và hàng hoá đó là thứ vôdụng

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa là ngời sản xuất vừa làngời mang hàng hoá ra thị trờng bán và thiết lập mói quan hệ với ngời mua

Do vậy, thái độ chấp nhận hay không chấp nhận của ngời tiêu dùng đối vớihàng hoá có ý nghĩa quan trọng không kém gì đối với việc sản xuất, nó chứngminh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có ích hay không cóích

Hiệu quả quá trình kinh doanh ở các doanh nghịêp chủ yếu là tập trung

ở khâu bán hàng Đây là một trong ba chức năng chính của tổ chức kinhdoanh thơng mại Hiệu quả của việc bán hàng là mục đích cuối cùng của cácnhà kinh doanh, nó quyết định sự tồn tại hay diệt vong của bất kỳ doanhnghiệp nào trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá Kinh doanh không hiệu quả,không đợc thị trờng chấp nhận, sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị ứ đọngvốn, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, lao động không có việc làm tới doanhnghiệp bị phá sản

Đối với các tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh thì việc bán hàng là vô cùng quan trọng Doanh nghiệp vừa là ngờisản xuất vừa là ngời bán hàng, do đó trong nó bao hàm mâu thuẫn của nềnkinh tế và chỉ có thể bị thủ tiêu thông qua bán hàng

Trang 11

Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến việc

mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh, đồng thời ảnh hởng nhất định tớicác hoạt động khác thể hiện ở chỗ chỉ qua hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mới thực hiện đợc mục tiêu cơ bản trớc mắt của mình là lợinhuận Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền kết quả hoạt động cuối cùng củadoanh nghiệp thơng mại trên cơ sở so sánh với chi phí cho họat động kinhdoanh của doanh nghiệp

Hiệu quả là mục tiêu hàng đầu, là nguồn tích luỹ quan trọng để pháttriển kinh doanh, phát triển doanh nghiệp (tăng thêm nguồn vốn đầu t để mởrộng sản xuất, mở rộng kinh doanh), đồng thời lợi nhuận cũng là nguồn đểnâng cao đời sống CBCNV trong doanh nghiệp, để bổ xung phúc lợi vật chất

Do vậy, lợi nhuận kinh doanh thu đợc nhiều hay ít có ý nghĩa quyết định tớikhả năng phát triển mở rộng quy mô kinh doanh trong doanh nghiệp Lợinhuận bằng cách:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí - thuế

Nh vậy, muốn tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp làm giảm tối đa chiphí thì biện pháp quan trọng là tăng doanh thu bán hàng Tổ chức quá trìnhkinh doanh càng hoàn thiện nhiều thì lợi nhuận tăng lên bấy nhiêu

Doanh nghiệp càng mở rộng các quy mô hoạt động dịch vụ, càng thu

đ-ợc lợi nhuận, tạo điều kiện phát triển quy mô kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh góp phần quan trọng trong lĩnhvực xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất và lu chuyển hàng hoá, từ đó cóbiện pháp tốt để thực hiện các kế hoạch tài chính, kế hoạch vận chuyển hànghoá, từ đó có biện pháp tốt để thực hiện kế hoạch tài chính, bảo quản Trongquá trình sản xuất kinh doanh hàng hoá, tính chủ động sáng tạo của doanhnghiệp ngày càng đợc nâng cao Để quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quảkhông phải là việc dễ dàng, nó gắn chặt với việc tính toán về thời gian, số lợnghàng hoá cần mua, số tiền bỏ ra kinh doanh và sự nhạy cảm đối với kháchhàng Kinh doanh trong cơ chế thị trờng không cho phép áp dụng các quy tắcmột cách cứng nhắc mà nó luôn phải biến hoá sao cho phù hợp với biến độngcủa thông tin Để thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh phục vụtốt khách hàng, doanh nghiệp sản xuất phải đa dạng hóa các mặt hàng, mởrộng các loại hình kinh doanh, dịch vụ, phát triển các dịch vụ bán hàng và sảnxuất đợc các mặt hàng đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng

Tóm lại: Sản xuất kinh doanh sản phẩm là một quá trình thực hiện

những biện pháp kinh tế, tổ chức nghiệp vụ khác nhau mua bán đợc hàng hoásản xuất và thoả mãn tốt nhất những yêu cầu và nhu cầu của khách hàng

Hiệu quả là một trong những khâu quan trọng nhất của tái sản xuất xãhội và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong mọihoạt động và nghiệp vụ khác của doanh nghiệp đều phải cố gắng sao cho côngtác sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Kinh doanh phải có hiệu quảdoanh nghiệp mới thu đợc lợi nhuận, từ đó mới thực hiện đợc tái sản xuất,

Trang 12

nâng cao hiệu quả của hoạt động khác không bị đình trệ theo Kinh doanh sảnphẩm trở thành nhân tố quyết định trong tình hình kinh doanh của tất cả các

đơn vị

1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Các nhân tố khách quan.

Các nhân tố khách quan có ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp

đặc biệt đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là môi trờng

vĩ mô và môi trờng tác nghiệp Môi trờng vĩ mô gồm các yếu tố nằm bênngoài (tổ chức) doanh nghiệp định hình và có ảnh hởng đến tất cả các ngànhkinh doanh, nhng không nhất thiết phải theo một cách nhất định

Môi trờng tác nghiệp cũng bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanhnghiệp đợc xác định đối với ngành kinh doanh cụ thể đối với tất cả các doanhnghiệp trong ngành chịu ảnh hởng của môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp

Sau đây ta xem xét một số nhân tố ảnh hởng chính của môi trờng bênngoài doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh và đến qúa trình sản xuất kinhdoanh sản phẩm của doanh nghiệp

Môi trờng kinh tế có ảnh hởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinhdoanh, thông thờng các doanh nghịêp phải dự báo mức độ ảnh hởng các môitrờng kinh tế đối với doanh nghiệp của mình Môi trờng kinh tế bao gồm cácyếu tố nh: Lãi suất ngân hàng, lạm phát, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, dân số,cán cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thấtnghiệp Vì các yếu tố này tơng đối rộng nên các doanh nghiệp cần phải chọnlọc để nhận biết các tác động cụ thể, sẽ ảnh hởng trực tiếp đến với các doanhnghiệp Mỗi yếu tố có thể là cơ hội, có thể là nguy cơ đối với doanh nghiệpnói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng

Môi trờng luật pháp: Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hởng

ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, do phải tuân thủ theo cácquy định về thuê mớn công nhân, thuế, quy định trong lĩnh vực ngoại thơnghay các luật về thơng mại, luật bảo vệ môi trờng Sự biến đổi trong môi trờngnày hầu hết có ảnh hởng trực tiếp đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp,những thay đổi trong môi trờng này cũng có thể tạo cơ hội kinh doanh hoặc đedoạ trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn nh chínhsách miễn giảm thuế đối với doanh nghiệp bởi vì khi đó nhu cầu tiêu dùngtăng lên, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc đẩy mạnh

Trang 13

Ngợc lại, việc tăng thuế trong các ngành công nghiệp nhất định có thể đe doạ

đến quá trình tiêu thụ mặt hàng đó ở doanh nghiệp thơng mại và nó ảnh hởng

đến lợi nhuận của Công ty

Môi trờng văn hoá - xã hội: Tất cả các doanh nghiệp cần phải phân

tích các yếu tố văn hoá - xã hội ở những thị trờng mà doanh nghiệp hoạt độngnhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Tập quán tiêu dùng, trình

độ văn hoá, thị hiếu của khách hàng, quan điểm về mức sống là những nhân tốquan trọng để doanh nghiệp thơng mại quyết định sẽ kinh doanh trong ngànhnào, cần phải tổ chức quá trình tiêu thụ ra sao Bên cạnh đó, các yếu tố tôngiáo, các định chế xã hội, ngôn ngữ cũng có ảnh hởng đến tâm lý tiêu dùngcủa ngời tiêu thụ Do đó ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Môi trờng công nghệ: Ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cảnh

giác với các công nghệ, bởi vì nó có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậumột cách trực tiếp hoặc gián tiếp Sự phát minh công nghệ mới là điều rấtquan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Chínhvì vậy, phải lu ý rằng yếu tố này ảnh hởng lớn đến chiến lợc kinh doanh, chiếnlợc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Từ nhận xét về xu hớng phát triển trong công nghiệp, công nghệ, từ đódoanh nghiệp xác định ngành hàng kinh doanh để kết hợp với xu hớng tiêudùng trong tơng lai và từ đó có thể xây dựng chiến lợc tiêu thụ phù hợp

Các đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý

nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân:

- Thứ nhất: Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ

tranh đua trên thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào các đối thủcạnh tranh

- Thứ hai: Mức độ cạnh tranh dữ dội hay không phụ thuộc vào mối

t-ơng tác các yếu tố nh số lợng hàng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởngcủa ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm

Vì vậy, muốn duy trì phát triển hoạt động kinh doanh của mình cácdoanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để từ đó có chiến lợckinh doanh phù hợp và biện pháp phản ứng hành động trên thị trờng

1.2.2 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan đó là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp baogồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp Hay ta gọi làmôi trờng nội bộ hoặc môi trờng có thể kiểm soát đợc

Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích các yếu tố nội bộ một cáchcặn kẽ nhằm xác định rõ u điểm và nhợc điểm của mình Đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố này có

ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh nh thế nào, trên cơ sở đó đa ra các

Trang 14

biện pháp nhằm giảm bớt nhợc điểm, phát huy u điểm để đạt đợc lợi thế trongkinh doanh Các yếu tố nội tại chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng nh:

- Bộ máy tổ chức quản lý chung

- Nhân sự (yếu tố liên quan đến nguồn nhân công)

- Yếu tố tài chính kế toán

- Các yếu tố khác

a) Bộ máy quản lý chung.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thơng mại, bộ máy tổ chức quản lý

có ảnh hởng rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm Bởi vì cácyếu tố tổ chức khác nhau sẽ ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh nói chung

và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nói riêng khác nhau Bên cạnh đó, bộmáy tổ chức còn thể hiện uy tín và thể hiện hiệu quả doanh nghiệp, năng lực,mức độ quan tâm và trình độ văn hoá của lãnh đạo Nó tạo ra nề nếp tổ chứcquản lý có thể là nhợc điểm hay u điểm cho việc hoạch định và thực hiện cácchiến lợc của Công ty

b) Yếu tố nhân sự.

Yếu tố này là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh

tế thị trờng Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, conngời cung cấp dữ liệu, đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh thịtrờng, lựa chọn thực hiện, kiểm tra các chiến lợc cửa hàng, các quan điểm của

hệ thống kế hoạch hoá tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi nữa nó cũngkhông thể mang lại hiệu quả nếu không có những con ngời làm việc hiệu quả.Yếu tố bao gồm các nhân tố; tay nghề, trình độ chuyên môn, t cách đạo đức,kinh nghiệm của các cán bộ, công nhân viên

c) Yếu tố tài chính kế toán.

Yếu tố này gắn liền với hoạt động, kinh doanh của công tác sản xuấtkinh doanh sản phẩm Bởi vì tài chính có liên quan trực tiếp đến mọi kế hoạchchiến lợc của Công ty Tài chính – kế toán bao gồm khả năng huy động vềvốn, từ vốn ngắn hạn, vốn dài hạn đến kêu gọi đầu t, nguồn vốn tự có củadoanh nghiệp, quy mô về tài chính chức năng của bộ phận này bao gồm việcphân tích lập kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thực hiện kế hoạch tài chính và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp

d) Các yếu tố khác bao gồm:

* Các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, mức đa dạng của sản phẩm.

* Khả năng thu thập thông tin về thị trờng.

* Thị trờng hay tiểu thị trờng.

* Cơ cấu mặt hàng và khả năng mở rộng, chu kỳ sống của sản phẩm

chính, tỷ lệ lợi nhuận so với dân số

* Kênh phân phối: Mức độ kiểm soát, số lợng, phạm vi.

Trang 15

* Mức độ nổi tiếng, chất lợng và ấn tợng sản phẩm dịch vụ.

* Dịch vụ sau bán hàng: Các yếu tố này có ảnh hởng đến hoạt động tiêu

thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3 Phơng pháp luận để đánh giá hiệu qủa sản

xuất kinh doanh

Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa cácmặt, các bộ phận do vậy phơng pháp so sánh dang giản đơn không phản ánh

đợc toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ phản ánh mộtkhía cạnh đơn thuần

100 x Gl

Gl

* g

G

= nh

á Tỷlệsos

o i i

Trong đó: GLi: Là trị số chỉ tiêu cần thiết liên hệ kỳ phân tích

GLo: Là trị số chỉ tiêu cần thiết liên hệ kỳ gốc

Phơng pháp này chỉ ra hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dới mốiliên hệ với các nhân tố ảnh hởng khác Ví dụ doanh thu bán hàng của kỳ này

so với kỳ trớc có mối liên hệ với chi phí, lợi nhuận so sánh giữa hai kỳ bị ảnhhởng của nguồn vốn nh thế nào Dùng phơng pháp này giúp cho nhà doanhnghiệp đánh giá đúng về thực chất hiệu quả kinh doanh của mình, xem xéthoạt động sản xuất của doanh nghiệp có mang lại hiệu quả hay không

+ Dạng kết hợp:

Mức tăng giảm tơng đối = Gi – Go x ( GLi / GLo )

Trang 16

Phơng pháp này cho ta biết kết cấu, quan hệ, tốc độ phát triển của cácchỉ tiêu Trong phân tích thờng kết hợp cả hai phơng pháp so sánh tuyệt đối để

đánh giá một cách toàn diện các chỉ tiêu so sánh

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp

1.4.1.1 Lợi nhuận.

Lợi nhuận đợc coi là chỉ tiêu hiệu quả chung cho mọi doanh nghiệp.Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển là nguồn vốn quantrọng để tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Lợi nhuậncòn là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngời lao

động, các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh Đặc biệt ở trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp càng cần phải chú

ý đến lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận Tuy nhiên để có lợinhuận lâu dài thì phải bằng quan niệm kinh doanh đúng đắn, gây uy tín chokhách hàng chứ không thể bằng mọi cách

Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp phong phú va đa dạng, nêulợi nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn kinh doanhhình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

Trong kinh doanh, lợi nhuận chính là chênh lệch giữa doanh thu và chiphí bỏ ra để có đợc doanh thu đó;

Lợi nhuận = Số tiền bán ra – Tổng chi phíLợi nhuận trong kinh doanh đợc tính bằng công thức

P = TR – ( TC + TAX +(-) To )Trong đó: P: Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động kinh doanh

TR: Tổng doanh thu thực hiện dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm

TC: Tổng chi phí bỏ ra để có khối lợng sản phẩm

TAX: Thuế vào các loại trong kỳ kinh doanh

To: Tổn thất hoặc là thu nhập ngoài hoạt động cơ bản

1.4.1.2 Giá thành sản phẩm, dịch vụ

Thực chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra, có liên quan đến khốilợng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ Có thể nói, giá thành sản phẩmphản ánh và đo lờng hiệu quả kinh doanh Đồng thời, chỉ tiêu giá thành còngiữ chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí, giúp cho ngời quản lý có cơ sở

Trang 17

ra quyết định đúng đắn, kịp thời Các nhà quản lý phải tìm cách nâng cao nănglực tổ chức sản xuất, kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để giảm giáthành.

Chỉ tiêu này không chỉ có ý nghĩa với mỗi doanh nghiệp mà còn có ýnghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân vì mỗi doanh nghiệp là một tế bào củanền kinh tế, các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì mới thúc đẩy nềnkinh tế phát triển bền vững, nhất là trong điều kiện hiện nay, nguồn tài nguyên

đang bị cạn kiệt, yêu cầu đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là chú trọng đến pháttriển chiều sâu nhằm tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu

1.4.1.3 Chất lợng sản phẩm, dich vụ

Một sản phẩm muốn có vị trí trên thị trờng thì cần phải có giá bán hợp

lý, chất lợng tốt và mẫu mã đẹp Mục đích của các nhà doanh nghiệp là cungcấp cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và với chi phí

là thấp nhất có thể Xét trên góc độ một doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuấtkinh doanh đợc phản ánh thông qua chất lợng hàng hoá dịch vụ Nếu sảnphẩm có chi phí thấp nhng chất lợng kém thì vẫn cha phải là hiệu quả mà phảikết hợp cả hai Sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm đợc các khoản chi phí do sửa chữa phế phẩm, dịch vụ sửa chữa, bảo hành

đồng thời tạo ra lòng tin đối với khách hàng Và chính chất lợng của sảnphẩm, dịch vụ sẽ khiến khách hàng tự tìm đến với doanh nghiệp và họ sẵnsàng trả giá cao hơn sản phẩm có chất lợng kém hơn Với các yếu tố trên giúpcho doanh nghiệp tăng lợi nhuận từ các hoạt đọng kinh doanh

1.4.1.4 Một số chỉ tiêu so sánh

Để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpkhông chỉ sử dụng các chỉ tiêu trên mà còn cần phải sử dụng một số chỉ tiêu

so sánh sau:

- Nếu so sánh kết quả đầu ra và chi phí đầu vào

Hiệu quả kinh doanh =

vào ầu

đ phí Chi

hàng n

á b thu Doanh

Nếu kết quả bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.Nếu kết quả bé hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả

Chỉ tiêu sau cho biết một đồng doanh thu bán ra sẽ thu đợc bao nhiêulợi nhuận và nó càng lớn càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận =

thu Doanh

nhuận Lợi

- So sánh lợi nhuận với vốn sản xuất ta có chỉ số doanh lợi :

Doanh lợi =

xuất n

ả s Vốn

nhuận Lợi

Chỉ số doanh lợi cho biết một đồng vốn để sản xuất sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận

Trang 18

Tính lợi nhuận bình quân trên mỗi ngời lao động.

Lợi nhuận bình quân/lao động =

ộng

đ Lao

nhuận Lợi

1.4.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội

1.4.2.1 Tăng các khoản nộp ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành các hoạt động kinh doanh đều cónhiệm vụ nộp cho Nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế doanh thu,thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu ( với các đơn vị xuất nhập khẩu ), thuếtiêu thụ đặc biệt Các khoản nộp ngân sách tăng chứng tỏ kết quả sản xuấtkinh doanh nh doanh thu, lợi nhuận tăng lên Điều này phản ánh doanhnghiệp làm ăn hiệu quả hơn

1.4.2.2 Thu nhập bình quân của mỗi lao động tăng

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong cơ thể thờng, lơng trả chocông nhân thờng tính theo sản phẩm hoạt thời gian Nếu năng suất của côngnhân tăng sẽ làm cho số sản phẩm sản xuất ra tăng, từ đó dẫn đến tăng lơng.Ngoài lơng ra, nếu nh doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì sẽ nâng cao tiền l-

ơng/ sản phẩm hoặc tiền lơng/ giờ công

1.4.2.3 Tạo thêm nhiều việc làm cho ngời lao động

Khi hoạt động có hiệu quả, hầu hết các doanh nghiệp muốn mở rộngsản xuất kinh doanh bằng cách tuyển thêm lao động hoặc tổ chức cho côngnhân làm việc ngoài giờ Điều này đặc biệt quan trọng đối với nớc ta ngày naykhi mà mức thu nhập chung của ngời lao động còn rất thấp và tỷ lệ thất nghiệp

đang còn rất lớn

Trang 19

Chơng 2: Thực trạng công tác sản xuất xuất kinh

doanh của Công ty xây lắp thơng mại I.

2.1 Tổng quan về Công ty xây lắp Thơng mại I- Bộ Thơng Mại.

Đơn vị: Công ty Xây lắp Thơng mại I

Tên giao dịch quốc tế: Building Installing Company (B.I.C )

Cơ quan chủ quản: Bộ Thơng Mại

Địa chỉ: 605 Minh Khai, Hai Bà Trng, Hà Nội

Điện thoại: ( 844.4) 9712584 & 9716636

Fax: ( 844.4 ) 8621116

Đại diện doanh nghiệp: Tổng Giám đốc - Kỹ s Đỗ Công Toàn

Tài khoản: 710A – 00101 Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vựcHai Bà Trng - Hà Nội

Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 585/TM/TCCB ngày28/05/1993 do Bộ Thơng Mại cấp

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108838 ngày 12/07/1997 do

Căn cứ và yêu cầu nhiệm vu, Bộ Nội thơng đã ra quyết định

217/QĐ-NT ngày 18/04/1969 thành lập Công ty Xây lắp Nội thơng khu nam sôngHồng, gọi tắt là Công ty Xây lắp Nội thơng I, trụ sở đóng tại Vĩnh Tuy - Hai

Bà Trng - Hà Nội Nhiệm vụ của công ty lúc đó là tổ chức thi công xây lắp cáccông trình xây dựng cơ bản của ngành Nội thơng Ra đời trong lúc cuộc khángchiến chống Mỹ cứu nớc của dân tộc ta bớc vào giai đoạn ác liệt, công ty Xâylắp Thơng mại I đã góp một phần vào cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc.Công ty đã trực tiếp xây dựng nên nhiều cửa hàng bách hoá, cửa hàng lơngthực, thực phẩm, các cụm kho chứa hàng Qua bao nhiêu năm kể từ khi thànhlập, công ty đã phát triển qua các giai đoạn sau đây:

Trang 20

a Giai đoạn 1969-1972

Mặc dù vừa mới thành lập, Công ty Xây lắp Nội thơng I đã góp phầnnhỏ bé của mình vào cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc Công ty đã trựctiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, các cửa hàng lơng thực, thực phẩm,các cụm kho chứa hàng tại Đồng Mỏ - Lạng Sơn, kho xăng dầu Tiên Lãng -Hải Phòng, cải tạo kho Văn Điển, xây dựng nhà cao tầng đầu tiên tại số 9Trần Hng Đạo - Hà Nội Có thể nói, giai đoạn 1969-1972 đã khẳng định đợcCông ty Xây lắp Nội thơng mại I là đơn vị chủ lực của ngành Nội thơng, đãhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cấp trên giao cho

b Giai đoạn 1973-1978

Trong giai đoạn này, Công ty Xây lắp Nội thơng mại I đã tham gia xâydựng nhiều công trình tạo cơ sở vật chất cho ngành Nội thơng nói riêng vàmiền Bắc XHCN nói chung Đó là các công trình kho lạnh Thái Bình, ĐồngVăn, Nam Định, Cao Bằng, các cụm kho của nông sản Vĩnh Tuy, của thựcphẩm công nghệ, của bông vải sợi Các kiểu thiết kế mẫu của kho Đức, khoTrung Quốc, kho Tiệp Khắc đã bắt đầu từ đây và Công ty Xây lắp Nội thơngmại I đã trở thành đơn vị có kinh nghiệm trong việc thi công xây lắp các loạikho, trong giai đoạn này, công ty đã đợc Nhà nớc và Bộ tin cậy giao nhiệm vụthực hiện nghĩa vụ quốc tế với nớc bạn Lào

c Giai đoạn 1979-1987

Công ty đã cử một đội ngũ cán bộ lên tăng cờng cho các tỉnh biên giới,

đã tham gia xây dựng nhiều kho tàng phục vụ cho các ngành tại các tỉnh biêngiới phía Bắc nh các cửa hàng thơng nghiệp, kho muối và các kho dự trữ NàPhặc - Cao Bằng hoặc các công trình cụm kho, nhà cao tầng khác

d Giai đoạn 1988-1993

Giai đoạn này đất nớc ta bớc vào thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế bao cấpsang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN Nhiều doanh nghiệp đãkhông thích ứng, thậm chí còn bị phá sản, giải thể Song với công ty Xây lắpNội thơng I vốn sẵn có truyền thống sáng tạo đã thích ứng kịp thời để pháttriển Cũng trong giai đoạn này, công ty đợc Bộ giao thêm nhiệm vụ sản xuất

xi măng và các sản phẩm từ xi măng panen, gạch lát và các loại tấm đan.Ngoài ra, Công ty còn phát triển nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng vàhàng trang trí nội thất hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công

ăn việc làm Một số mặt hàng mới nh các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn Cóthể nói, trong giai đoạn này công ty đã biết chớp nhoáng thời cơ để tăng nhanhtốc độ phát triển của mình

e Giai đoạn 1993 -1998

Giai đoạn này đất nớc ta luôn đạt tốc độ tăng trởng khá cao của khu vực

và thế giới tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển Năm 1993 Công ty Xây lắpNội thơng I đợc chuyển đổi thành Công ty Xây lắp Thơng mại I trực thuộc BộThơng Mại Sự chuyển đổi này làm cho thế và lực của công ty tăng lên song

Trang 21

cũng đòi hỏi không ít thách thức to lớn Sự đoàn kết nhất trí trong lãnh đạoCông ty, sự toàn tâm toàn ý của cán bộ công nhân viên cung với sự quan tâmcủa Bộ Thơng Mại, sự động viên cổ vũ của các địa phơng nơi doanh nghiệp thicông, sự giúp đỡ của các đơn vị thi công là động lực cho công ty vơn lên tầmcao hơn Trong giai đoạn này, phơng châm chiến lợc của công ty là củng cố

chữ “Tín” bằng những công trình có tiến độ nhanh, chất lợng tốt, giá thành

hợp lý nên công nghệ xây lắp của công ty đã đợc khẳng định bằng công trìnhkhách sạn Thuỷ Tiên đạt tiêu chuẩn 3 sao, công trình khách sạn Bảo Sơn tiêuchuẩn 4 sao, trụ sở báo đầu t nớc ngoài, trụ sở Uỷ ban kế hoạch tỉnh Lạng Sơn

Trong giai đoạn này, Công ty đợc giao nhiệm vụ đó là thi công tronglĩnh vực thuỷ lợi và giao thông Ngoài ra công ty đã đợc Bộ Thơng Mại quantâm phê duyệt dự án đầu t khôi phục, cải tạo nâng cấp xi măng Nội thơng.Bằng tinh thần cố gắng phát huy nội lực, Công ty đã đổi mới dây chuyền côngnghệ đầu tiên đạt tiêu chuẩn song hoàn toàn làm trong nớc và đã giải quyếtmột phần điều kiện làm việc và môi trờng cho công nhân Mặt khác, ngoài sảnphẩm xi măng PC 30, Công ty còn có thêm sản phẩm xi măng đặc chủng Từtháng 7/1993 Bộ Thơng Mại giao cho công ty nhiệm vụ quản lý nhà và cáckhu của Bộ, mặc dù địa bàn rộng, có nhiều phức tạp song Công ty đã hoạt

động đi vào nề nếp, công tác sửa chữa nâng cấp nhà đã đợc nâng lên Hoạt

động đối ngoại của công ty đã mở rộng ra những hớng phát triển mới trongliên doanh liên kết, kinh doanh xuất nhập khẩu đã và đang tạo cho Công tynhững bớc phát triển nhanh hơn

Có thể nói rằng giai đoạn này là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh củaCông ty trên mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh

f Giai đoạn 1998-2003

Đây là thời kỳ phát triển mạnh và vững chắc của Công ty Xây lắp

Th-ơng mại I Tiếp tục kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của Công

ty trong những giai đoạn trớc đó, toàn thể CBCNV của Công ty trên dới mộtlòng nhất trí cùng quyết tâm góp sức lực và trí tuệ cùng đa Công ty phát triển,hoà mình vào dòng chảy chung của đất nớc Các chỉ tiêu hiệu quả làm ănkhông những đợc giữ vững mà còn nâng cao hơn trớc, hứa hẹn những kết quảtốt của các giai đoạn tiếp theo

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty 2.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty Xây lắp Thơng mại I đợc sắp xếp theo haicấp: Giám đốc công ty và Giám đốc điều hành xí nghiệp Giúp việc cho Giám

đốc có ba phó giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty

Ta có sơ đồ bộ máy quản lý Công ty xây lắp thơng mại I – Bộ thơng mại nh sau:

*) Sơ đồ quản lý bộ máy

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Trang 22

Phòng Kế hoạch Kinh doanh

Phòng Tài chính kế toán

Phòng tổ chứ hành chính

Chi nhánh

V Nam

Định

Chi nhánh TPHC M

X.N

X.D

II Hà Nội

X.N

Xi măng Nội th

ơng

X.N Quản

lý nhà HN

X.N

VL Xây dựng

1/ Xí nghiệp XD I 2/ Xí nghiệp XD II

3/ Đội X Dựng II 4/ Xí nghiệp VLXD

1/ Xí nghiệp xi măng Nội th ơng2/ Xí nghiệp quản lý nhà

Đội

XD

II Hà Nội

Khối kinh doanh

1/ Trung tâm kinh doanh VLXD2/ Trung tâm VLXD và Th ơng mại II

Giám đốc Công ty

Trang 23

2.2.2 Đặc điểm, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty.

 Đặc điểm về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.

Là một đơn vị kinh tế quốc doanh của Nhà nớc, do Nhà nớc cấp vốnban đầu, nằm dới sự quản lý toàn diện của Nhà nớc và sự chỉ đạo của Bộ Th-

ơng Mại nhng công ty Xây lắp Thơng mại I là một đơn vị kinh tế hoạt độngkinh doanh độc lập (tự tìm kiếm bạn hàng, tìm kiếm thị trờng, tuyển chọn và

sử dụng công nhân Công ty hạch toán độc lập đảm bảo hoàn thành nghĩa vụvới Nhà nớc, đảm bảo sản xuất có lãi cho đơn vị, bảo toàn vốn cho Nhà nớc

Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là:

+ Tổng nhận thầu và nhận thi công xây dựng trang trí nội thất, ngoạithất, lắp đặt thiết bị thông gió cấp nhiệt, các công trình dân dụng, côngnghiệp, những công trình kỹ thuật hạ tầng khu dân c, và những cơ sở hạ tầngkhác của các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc theo quy định của phápluật và đăng ký hành nghề xây dựng

+ Xây dựng các công trình, hạng mục nh nhà kho, bến bãi, kho hàng,nhà dân dụng và các công trình khác…

+ Tổ chức sản xuất gia công các mặt hàng vật liệu xây dựng và trang trínội ngoại thất, sản xuất xi măng, sản phẩm gỗ, tổ chức đầu t liên doanh, liênkết, hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất tạo ra cácsản phẩm hàng hoá phục vụ xây lắp tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

+ Tổ chức hoạt động t vấn theo qui định của nhà nớc và đăng ký hànhnghề t vấn xây dựng

+ Kinh doanh, quản lý nhà ở thuộc Bộ giao và phát triển nhà theo quy

định của nhà nớc

+ Xuất nhập khẩu vật t, hàng hoá, thiết bị, máy móc thuộc ngành xâydựng, xây lắp trang trí nội, ngoại thất và các mặt hàng đợc Bộ Thơng Mại chophép

+ Xây dựng các công trình nhà ở, các công trình giao thông, thuỷ lợivừa và nhỏ

Năng lực chuyên môn:

Các công trình do công ty Xây lắp Thơng Mại I thi công đảm bảo tiến

độ, chất lợng, giá thành hợp lý, luôn giữ đợc tín nhiệm với khách hàng Công ty Xây lắp Thơng Mại I luôn đợc Bộ Thơng Mại, các cơ quan tàichính, ngân hàng và các cơ quan khác có liên quan tạo điều kiện giúp đỡ trongquá trình phát triển của mình

Công ty sẵn sàng nhận thầu xây dựng công trình theo đúng thủ tục vàcác nguyên tắc xây dựng cơ bản hiện hành và cam kết thực hiện đúng các yêucầu đề ra

Đặc biệt Công ty là một trong những đơn vị chủ lực của liên doanh các

đơn vị xây lắp trong nớc nh: Liên doanh các công ty xây lắp; t vấn, thiết kế Bộ

Trang 24

Thơng Mại; liên doanh các Công ty xây lắp tại Nam Định, một số đơn vị nằmtrong Bộ Xây Dựng; liên doanh với các Công ty nớc ngoài.

2.2.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.

 Giám đốc công ty:

Đợc cơ quan Nhà nớc bổ nhiệm, chiu trách nhiệm chung trớc trớc toàncông ty và trớc pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là ngời cóthẩm quyền điều hành cao nhất trong Công ty, phụ trách công tác đầu t, quản

lý tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động kết quảsản xuất kinh doanh thi đua, khen thởng

 Phó giám đốc công ty:

Giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền củagiám đốc, chịu trách nhiệm trớc Công ty và giám đốc về nhiệm vụ đợc phâncông và uỷ quyền

 Phòng kế hoạch kinh doanh :

Nghiên cứu thị trờng, nhu cầu tiêu thụ của xã hội, khả năng hoạt độngcủa Công ty Tham mu cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời các mặt hàngtrong kinh doanh xuất nhập khẩu

- Tham mu cho giám đốc Công ty phơng án, kế hoạch, chiến lợc trongkinh doanh xuất nhập khẩu để trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch quý, năm củaCông ty

- Xây dựng quy trình sản xuất, quy trình công nghệ định mức kỹ thuật

ty Thực hiện công tác quyết toán hàng quý, hàng năm

- Quản lý khai thác và sử dụng vốn, tài sản của Công ty có hiệu quả,

đúng với chế độ chính sách quy định của Nhà nớc và Công ty

- Lập kế hoạch thu, chi tài chính tín dụng ngân hàng và quản lý tiềnmặt

- Theo dõi quản lý các khoản nộp Nhà nớc, nộp nội bộ, công nợ thanhtoán khách hàng chủ công trình, cán bộ, công nhân viên

Trang 25

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác quản lý, công tác tài chính kế toánthống kê, kịp thời uốn nắn lệch lạc và đề xuất biện pháp xử lý những vi phạmtài chính, thất thu vốn, tài sản của Công ty, của Nhà nớc.

 Phòng tổ chức hành chính.

- Tham mu quản lý công tác tổ chức cán bộ, nhân sự lao động tiền công tác hành chính ở Công ty

lơng Quản lý hồ sơ cán bộ và công nhân viên chức toàn Công ty

- Tham mu công tác đề bạt, bãi miễn cán bộ, nâng lơng, nâng bậc, khenthởng, kỷ luật toàn Công ty

- Tham mu việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giải quyết thuê tục cán

bộ công nhân viên thôi việc, hu trí, mất sức, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

- Tham mu cho giám đốc Công ty về việc điều hành nhân sự cho phùhợp với tình hình thực tế của các đơn vị trực thuộc

* Về công tác lao động tiền lơng.

- Thực hiện báo cáo tình hình quỹ lơng quý, tháng, năm

- Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc chi trả lơng, khen thởng theo

đúng quy định của Nhà nớc và Công ty

- Thờng xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động củacác đơn vị cơ sở

- Công tác văn th lu trữ: Tiếp nhận báo chí, công văn đa đến quản lý, ấnchỉ các con dấu, đánh máy in tài liệu

- Công tác quản trị hành chính, phục vụ sinh hoạt, nơi làm việc, hội họptrong Công ty

- Quản lý phơng tiện xe phục vụ công tác theo yêu cầu của lãnh đạophòng ban đơn vị

2.3 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty xây lắp thơng mại I - Bộ thơng mại 2.3.1 Quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm qua.

Từ khi đợc thành lập, Công ty Xây lắp Thơng mại I chủ yếu tập trungvào hoạt động xây lắp phục vụ dân sinh và xây dựng các công trình chongành Nhng theo quyết định 654 TM/TCCB của Bộ Thơng Mại thì Công ty

có quyền hoạt động trong những lĩnh vực:

+ Tổng nhận thầu và nhận thầu thi công xây dựng, trang trí nội ngoạithất, lắp đặt thiết bị thông gió cấp nhiệt các công trình dân dụng, công nghiệp

và những công trình cơ sở hạ tầng khác của các thành phần kinh tế trong vàngoài nớc

Trang 26

+ Tổ chức sản xuất, gia công và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xâydựng, trang trí nội thất, sản xuất xi măng, sản phẩm gỗ và kinh doanh các thiết

Mặc dù đây là những lĩnh vực kinh doanh mới của Công ty nhng đềuliên quan đến nhiệm vụ chính của Công ty đó là xây lắp, mà Công ty có nhiềukinh nghiệm lâu năm về vấn đề này nên có thể nói rằng những nhiệm vụ mớinày là phù hợp với trình độ những kinh nghiệm của Công ty Đây là hớng pháttriển theo bề rộng nhằm tận dụng năng lực thiết bị mát móc, kinh nghiệm củaCông ty để tăng giá trị sản lợng toàn Công ty

Việt Nam nằm trong khu vực có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực vàtrên thế giới cho nên trong quá trình phát triển nớc ta cần xây dựng nhiều côngtrình, cơ sở hạ tầng để kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, do đó ngành xây lắp cũng

có cơ hội phát triển Để khai thác cơ hội kinh doanh này Công ty chuẩn bịnhững yếu tố sản xuất nh mua thêm máy móc để phục vụ và tăng năng lực sảnxuất kinh doanh cho Công ty Mặt khác, Công ty còn mở rộng nhiều hoạt

động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực nh gia công các mặt hàng, t vấn xâydựng, kinh doanh và quản lý nhà, xuất nhập khẩu Mặc dù những lĩnh vực mớinày có doanh thu cha cao nhng nó là cơ sở để Công ty mở rộng hoạt độngkinh doanh trong tơng lai và đây cũng là sự nắm bắt cơ hội cho sự phát triểnnhững nghề này trong tơng lai nhằm nâng cao thu nhập cho ngời lao động vàgiải quyết công ăn việc làm cho ngời công nhân

2.3.2 Quá trình hoạt động của Công ty trong 3 năm vừa qua 2002-2004

 Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.

Trang 27

(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)

Khi phân tích kết quả kinh doanh của Công ty xây lắp Thơng mại Itrong giai đoạn 2000 đến 2002 ta nhận thấy một số điểm sau:

- Thứ nhất: Hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt Trong ba năm doanh

thu của Công ty tăng liên tục năm 2002 là 75.502,101 triệu thì năm 2004 là165.440,588 triệu tăng 2.2 lần so với năm 2002 Điều này chứng tỏ Công ty đãtạo ra và tận dụng những cơ hội đem lại cho Công ty đó là nhờ bám sát cácnhà đầu t, bám sát khách hàng mục tiêu của Công ty Mặt khác phải nói tới sựnăng động trong đội ngũ quản lý Công ty trong việc tìm kiếm thị trờng và đảmbảo chất lợng đối với những sản phẩm của mình nên đã giữ đợc uy tín đối vớikhách hàng Ngoài ra Công ty còn có chính sách khuyến khích tìm kiếm thị tr-ờng nhằm tăng sản lợng, doanh thu cho Công ty

- Thứ hai: Cùng với sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh thì

tổng lợi nhuận của Công ty cũng tăng cùng với sự tăng nhanh của doanh thu

Đây cũng là một cố gắng lớn của Công ty nhằm tăng lợi nhuận, nhng phải nóirằng mặc dù doanh thu ở mức khá nhng mức lợi nhuận là tơng đối thấp so vớicác doanh nghiệp xây lắp khác, nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanhthì ta thấy giá vốn bán hàng bán chiếm gần hết tổng doanh thu nh năm 2003doanh thu 92.750,685 triệu thi giá vốn hàng bán chiếm 86.358,741 triệu Mộtphần là do tính chất của nghề xây lắp nhng cần phải nói tới sự quản lý củaCông ty trong vấn đề giảm chi phí Đây cũng là những cản trở lớn nhất để tănglợi nhuận cho nên Giám đốc Công ty cần cơ cấu lại bộ máy quản lý và có biệnpháp tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tuy tổng doanh thu và lợi nhuận tăng nhng tỷ suất lợi nhuận lại có xuhớng giảm, năm 2002 là 0.44%; năm 2003 là 0.55%; năm 2004 là 0.42%

Điều này chứng tỏ doanh thu và lợi nhuận tng nhanh nhng cha tơng xứng Đặcbiệt là khoảng mở rộng Mặc dù Công ty có nhiều cố gắng để tăng doanh thunhng cha chú ý nhiều để tăng lợi nhuận Nếu so với các doanh nghiệp xây lắpkhác thì tỷ suất lợi nhuận của Công ty là thấp Vì vậy Công ty cần có biệnpháp để giảm chi phí tăng lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó mới tăng tỷ suấtlợi nhuận của Công ty

- Cùng với sự phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho nên nộpngân sách của Công ty năm sau cao hơn năm trớc Năm 2002 là 2.419,018

Trang 28

triệu Mặt khác, phát triển hoạt động kinh doanh làm cho tổng quỹ lơng tăng

và thu nhập bình quân đầu ngời có nhiều cải thiện

Biểu: Phân tích điễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

trọng(%)

trọng(%)

trọng (%)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Nhìn vào bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng ta có thể đánh giá kháiquát nh sau:

- Trong năm 2002 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 15.313.026.441VNĐ đã tăng 49,4 so với năm 2001 Nếu về mục tiêu tăng trởng và phát triểnthì kết quả này là khả quan cho doanh nghiệp Đây là một nỗ lực lớn của Công

ty trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn đa vào sản xuất kinh doanh

Trang 29

Nh-ng nếu đi sâu xem xét tình hình bền vữNh-ng, ổn định thì ta thấy sử dụNh-ng vốn nằmchủ yếu trong hàng hoá bán chịu là 85.8% đây là điều cần phải tính tới cácyếu tố khác trong chỉ số này Xét ở vào thời kỳ này cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ ở Đông Nam á tác động không nhỏ đến nền kinh tế của ViệtNam làm cho các nhà đầu t rút lui hoặc ngừng các công trình đầu t của họ vàhàng hoá của các nớc Đông Nam á trở nên rẻ hơn của Việt Nam nên hànghoá của chúng ta bán chậm Tình hình này ảnh hởng không nhỏ đến hoạt

động của Công ty mà trực tiếp là xây lắp và sản xuất kinh doanh hàng hoá Để

có đợc khách hàng Công ty đã mở rộng việc bán hàng đa dạng bằng nhiềuhình thức kể cả bán chịu để lôi kéo khách hàng Cho nên hàng hoá bán chịuchiếm 85,8% sủ dụng vốn là có thể chấp nhận đợc Ngoài ra sử dụng vốn lớnthứ hai nằm trong tài sản cố định và đầu t dài hạn Đây có lẽ là đầu t hợp lý dotính chất của ngành và của Công ty Bên nguồn vốn thì 41,5% nằm trong hàngtồn kho, đây là điều cần xem xét đối với những ngành quản trị của Công ty.Nguồn vốn nằm trong hàng tồn kho sẽ phải mất thêm nhiều chi phí khác chohàng tồn kho và khó có thể chuyển đổi thành tiền hoặc một số các công cụ cógiá trị thanh toán khác lên khó khăn cho việc đầu t Nh vậy sử dụng nguồnvốn chủ sở hữu, nợ dài hạn và một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố

định và đầu t dài hạn Để tài trợ cho các khoản phải thu thì phải sử dụng phầnlớn nợ ngắn hạn, các tài sản lu động khác và hàng tồn kho để trang trải chophần khách hàng.Giải pháp cho doanh nghiệp là cần tăng cờng thu hồi cáckhoản phải thu của khách hàng và tăng nguồn vốn chủ sở hữu

- Trong năm 2003: Nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 10.353.729.868VNĐ tăng 26,9% so với năm 2002 Đây là kết quả khả quan của doanh nghiệp

và là cố gắng lớn của doang nghiệp trong việc tìm kiếm thị trờng và trong tìnhhình ảm đạm của nền kinh tế Trong đó, sử dụng vốn tăng chủ yếu là ở hàngtồn kho và tài sản lu động khác Để tài trợ cho các tài khoản này đó là dùngcác khoản phải thu của khách hàng, nợ ngắn hạn và nợ khác để tài trợ Đây là

sự tài trợ hợp lý của Công ty

Trang 30

 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.

* Những chỉ tiêu cơ bản

tính

Kế hoạch năm 2004

TH năm

2004 % Hoàn thành KH 2004 I

Kinh doanh nhập khẩu

Kinh doanh xuất khẩu

Nộp ngân sách Nhà nớc

Thuế giá trị gia tăng

Thuế xuất nhập khẩu

Phụ thu thuế xuất nhập

USDUSDUSDTriệu

đồngntnt

ntntntnt

ntnt

230.000

35.000

155.50023.50015.0001.000

9.760.0008.200.0001.560.000

14.37095012.950

4019367170

8.373605

232.000

47.000

145.50023.50015.0001.000

5.788.0004.000.0001.788.000

8.5205.6002.500

120

300

11.400400

101

134

93,5100100100

5948,8114

60

13666

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. Nguyễn Kim Truy- Giáo trình Quản trị kinh doanh - Viện Đại học Mở Hà Nội - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh -
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Phan Quang Niệm - Phân tích hoạt động kinh doanh-Viện Đại học Mở Hà Nội - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
4. TS. Nguyễn Thành Độ - Giáo trình Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp - Trờng Đại học kinh tế quốc dân- NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
5. TS. Từ Điển - Thống kê doanh nghiệp - Viện Đại học Mở Hà Nội - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Thống kê doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Nguyễn Hữu Lam - Quản trị chiến lợc ( Chơng trình Thuỵ Sỹ về phát triển quản lý tại Việt Nam )- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lợc
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. James L. Gibsson & John M. Ivancevich- Quản trị học căn bản - NXB Thống kê - TS Vũ Trọng Hùng - dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Nhà XB: NXB Thống kê - TS Vũ Trọng Hùng - dịch
8. Tạp chí Công nghiệp- Các số 13/2002; 22/2002; 23/2003; 1/2002; 12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghiệp
9. Luận chứng kinh tế- hiệu quả kinh doanh - Công ty xây lắp thơng mại I - Bộ thơng mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận chứng kinh tế- hiệu quả kinh doanh
10. Số liệu thu thập trong thời gian thực tập của các phòng: Tài chính- Kế toán; Tổ chức kinh doanh; Kế hoạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thu thập
3. Nguyễn Công Nhự - Bài giảng phân tích hoạt động kinh doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại.doc.DOC
Bảng b áo cáo kết quả kinh doanh (Trang 37)
Bảng danh mục thiết bị, phơng tiện, xe máy, sản xuất thi công và - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại.doc.DOC
Bảng danh mục thiết bị, phơng tiện, xe máy, sản xuất thi công và (Trang 45)
Bảng cơ cấu mới của Công ty sau khi điều chỉnh - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại.doc.DOC
Bảng c ơ cấu mới của Công ty sau khi điều chỉnh (Trang 59)
Sơ đồ nội dung công tác tiếp thị xây dựng - Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thương mại.doc.DOC
Sơ đồ n ội dung công tác tiếp thị xây dựng (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w