trong đó: T0benzen là thời gian có tác dụng bảo vệ của khẩu trang ở nồng độ C0 trung bình cộng của các lần thử, tính bằng phút min; C0benzen là nồng độ trung bình của benzen trong hỗn hợ[r]
Trang 1ạt vndoo VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
TIỂU CHUAN QUOC GIA
TCVN 8389-1:2010
KHAU TRANG Y TE - PHAN 1: KHAU TRANG Y TE THONG THUONG
Medical face mask - Part 1: Normal medical face mask
Lời nói đầu
TCVN 8389-1:2010 do Vién Ti rang thiét bi va Công trình y /ế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị,
Tông cục Tiêu chuân Đo lường Chât lượng thâm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bô
Bộ TCVN 83892010 Khẩu trang y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 8389-1:2010 Phần 1: Khâu trang y tế thông thường
- TCVN 8389-2:2010 Phan 2: Khau trang y tế phòng nhiễm khuẩn
- TCVN 8389-3:2010 Phan 3: Khau trang y té phong déc hoa chat
KHAU TRANG Y TE - PHAN 1: KHAU TRANG Y TE THONG THUONG
Medical face mask - Part 1: Normal medical face mask
1 Pham vi 4p dung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho khẩu trang y tế (đã tiệt khuẩn và không tiệt khuẩn) sử dụng trong các cơ sở y tê
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dân ghi năm công bô thì áp dụng bản được nêu Đôi với các tài liệu viện dân không ghi năm công bô thì áp dụng phiên bản mới nhật, bao gôm cả các sửa đôi, bô sung (nêu có) TCVN 3154:1979 Phương tiện bảo vệ cá nhán -Phương pháp xác định thị trường (Trường nhìn)
TCVN 7312:2003 Phương tiện cá nhân bảo vệ cơ quan hô hập — Khẩu trang có tâm lọc bụi
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Quy định chung
- khẩu trang không được gây dị ứng da cho người đeo;
- bề mặt khẩu trang phải sạch sẽ, không còn đầu chỉ xơ vải và không có lỗi ngoại quan;
- đây đeo được may chắc chăn tại bốn góc của khẩu trang:
- các mép khẩu trang phải ôm khít khuôn mặt người đeo
3.2 Cầu trúc
3.2.1 Khẩu trang y tế gồm các bộ phận:
- các lớp vải: có thể có từ 2 đến 4 lớp vải không dệt, dạng phăng, có gấp nếp;
Trang 2- lớp vi lọc;
- thanh nẹp mũi;
- dây đeo
3.2.2 Kiểu dáng, kích thước
Kiểu dáng kích thước không bắt buộc nhưng phải đảm bảo che kín mũi và miệng
3.3 Yêu cầu đối với vật liệu
3.3.1 Lớp vải: sử dụng vải không dệt không hút nước, định lượng 14 g/m” + 40 g/m”, màu
săc: trăng hoặc màu khác
3.3.2 Lớp vi lọc thâu khí không thâm nước
3.3.3 Thanh nẹp mỗi: bang nhựa hoặc kim loại đễ điều chỉnh, tác dụng kẹp khít khâu trang
trên sông mũi
3.3.4 Dây đeo: dùng loại dây có tính đàn hồi, ví dụ: dây chun, giúp cho việc đeo, tháo khâu trang dê dàng, đảm bảo
3.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang
Khẩu trang y tế phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định trong Bảng I
Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang
3.5 Giới hạn cho phép các nguyên tổ kim loại nặng trong vải không dệt
Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt quy định trong Bảng
Trang 3ạt vndoo VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
4.1 Kiêm tra kêt câu yêu câu đôi với vật liệu
Kiểm tra kết cấu, yêu cầu đối với vật liệu bằng mắt thường
4.2 Kiểm tra hiệu suất lọc đối với sương dầu
Kiểm tra hiệu suất lọc đối với Sương dầu theo TCVN 7312:2003, Điều 6.3
4.3 Kiếm tra trở lực hô hấp
Kiểm tra trở lực hô hấp theo TCVN 7312:2003, Điều 6.4
4.4 Kiểm tra giới hạn trường nhìn
Kiểm tra giới hạn trường nhìn theo TCVN 3154-1979
4.5 Kiểm tra khối lượng
Kiểm tra khối lượng theo TCVN 7312:2003, Điều 6.6
4.6 Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt 4.6.1 Nguyên tắc
Hoà tan kim loại nặng trong mẫu vải băng axit clohydric Xác định các nguyên tố kim loại nặng trên máy quang phô hâp thụ nguyên tử
4.6.1.1 Thiết bị, dụng cụ
- máy quang phố hấp thụ nguyên tử;
- máy đo pH, độ chính xác + 0,1 don vi pH
4.6.1.2 Hóa chất, thuốc thử
Thuốc thử dùng trong phân tích chỉ dùng các hóa chất tinh khiết và chất chuẩn được chứng
nhận
4.6.1.2.1 Axit clohydric, dung dich 0,07 mol/I;
4.6.1.2.2 Axit clohydric, dung dich 2,0 mol/l;
4.6.1.2.3 Tricloetan không axit hoặc dung dịch thích hợp khác;
4.6.1.2.4 Chất chuẩn của các nguyên tổ asen (As), chì (Pb), thủy ngân (Hg), antimon (Sb)
va cadimi (Cd)
4.6.1.3 Cach tién hanh
- trộn 5 ø mẫu thử đã chuẩn bị với 250 ø dung dịch axit clohydric 0,07 mol/1 rồi lắc trong 1 min
- kiểm tra độ axit của hỗn hợp Nếu pH lớn hơn 1,5, vừa lắc vừa thêm từng giọt dung dịch axit clohydric 2,0 mol/I cho đên khi pH nhỏ hơn hoặc băng 1,5 Định mức đên 250 mI
- hỗn hợp được lắc liên tục sau đó để yén trong 1 h 6 nhiét d6 37 °C 42 °C
CHÚ THÍCH Không được đề hỗn hợp ra ánh sáng
- Đề nguội hỗn hợp rồi lọc qua giấy lọc băng xanh Lấy dịch lọc đề xác định các nguyên tổ
Trang 4kim loại nặng trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử
5 Bao gói và ghi nhãn
- viện dẫn tiêu chuẩn này,
- tên và địa chỉ nhà sản xuất,
2 Tài liệu viện dẫn
3 Yêu cầu kỹ thuật
4 Phương pháp thử
5 Bao gói và ghi nhãn
TIỂU CHUAN QUOC GIA
TCVN 8389-2:2010
KHAU TRANG Y TE - PHAN 2: KHAU TRANG Y TE PHONG NHIEM KHUAN
Medical face mask - Part 2: Medical face mask preventing bacteria
1 Pham vi ap dung
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn
Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn có tác dụng ngăn cản và diệt 99 9% vi khuẩn ngay trên
bê mặt khâu trang
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cân thiết đề áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dân ghi năm công bô thì áp dụng bản được nêu Đôi với các tài liệu viện dân không ghi năm công bô thì áp dụng phiên bản mới nhật, bao gôm cả các sửa đôi, bô sung (nêu có) TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm TCVN 8389-1:2010 Khẩu trang y tế - Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường
Trang 5
ÑŸvndoo
mau mién phi
3 Yéu cau ky thuat
3.1 Quy dinh chung: theo TCVN 8389-1, Diéu 3.1
3.2 Câu trúc
VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu
3.2.1 Khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn gồm các bộ phận:
- các lớp vải có thê có từ 2 đến 4 lớp dạng phăng có gấp nếp hoặc có từ 5 đến 7 lớp dạng mom;
- lớp vi lọc;
- lóp vải tâm chất nano - bạc;
- thanh nẹp mũi;
- đệm mỗi, dây đeo;
- khóa điều chỉnh dây đeo (nêu cân);
3.2.2 Kiểu dáng, kích thước
Kiểu dáng, kích thước theo TCVN §389-1, Điều 3.2.2
3.3 Yêu câu đối với vật liệu
3.3.1 Lớp vải: sử dụng vải có bề mặt nhẫn, có độ thoáng khí, không thâm nước và có kha năng cản bụi
3.3.2 Lớp vi lọc thâu khí không thắm nước
3.3.3 Lớp vải tâm chất nano - bạc, có tác dụng diệt khuẩn
3.3.4 Thanh kim loại dẻo: dùng nhôm lá đảm bảo dễ uốn, giữ nguyên hình dạng sau khi uôn, hoặc có thê dùng loại khác có tính năng tương tự
3.3.5 Đệm mũi: mềm, không gây kích ứng đa
3.3.6 Dây đeo: dùng loại dây có tính đàn hỏi, giúp cho việc đeo, tháo khẩu trang dễ dàng, đảm bảo
3.3.7 Khóa điều chỉnh dây đeo (nếu cần)
3.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang
Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang theo TCVN §389-1, Điều 3.4
3.5 Khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn
Khả năng bảo vệ chống nhiễm khuẩn của khẩu trang y tế phòng nhiễm khuẩn được xác định dựa trên mức cho phép sô lượng vi khuân xâm nhập qua khâu trang y tê theo Bang 1 Bảng 1 - Mức cho phép số lượng vi khuẩn xâm nhập qua khẩu trang v tế
Lưu lượng dòng khí qua | Thời gian dòng khí qua Mức cho phép
khau trang, L/min khau trang, min
Trang 6
CHU THICH Lưu lượng dòng không khí đi qua khẩu trang là 10 L/min (tương đương với lưu lượng hô hâp của con người ở trạng thái bình thường)
3.6 Độ vô khuẩn
Khẩu trang sau khi đã tiệt khuẩn phải đảm bảo các yêu cầu:
- vi khuẩn ky khí: không được có;
- vi khuẩn hiếu khí: không được có;
- khuẩn lạc: không được có;
3.7 Giới hạn cho phép các nguyên tô kim loại nặng có trong vải không dệt
Giới hạn cho phép các nguyên tô kim loại nặng có trong vải không dệt theo TCVN §389-1
Điều 3.5
4 Phương pháp thử
4.1 Kiểm tra kết câu, yêu cầu đối với vật liệu
Kiểm tra kết câu, yêu cầu đối với vật liệu theo TCVN 8389-1, Diéu 4.1
4.2 Xác định khả năng bảo vệ chông nhiễm khuẩn
4.2.1 Nguyên tắc
Hút dòng khí thông thường (có nhiễm vi sinh vật phát tán trong không khí) đi qua khẩu trang với lưu lượng 10 L/min vào bình chứa sẵn môi trường nước pha loãng trong thời gian quy định và tiên hành nuôi cây trên môi trường chọn lọc
Đọc số khuẩn lạc phát triển trên môi trường nuôi cấy
4.2.2 Cảnh báo
- tất cả các dụng cụ thủy tỉnh phải được tiệt khuẩn
- khu vực thử phải được tiệt khuẩn băng đèn UV trước khi tiễn hành
- thao tác nhẹ nhàng tránh vỡ dụng cụ và lây lan nguôn nhiễm
- khí có chứa hơi formaldehyde đề làm sạch hệ thống thử phải được hâp thụ trong dung dịch
- phải tiễn hành phép thứ trong tủ an toàn sinh học
4.2.3 Thiết bị, dụng cụ
- nồi hấp;
- tủ tiệt khuẩn bằng khí nóng:
- tu say, diéu chinh va khống chế nhiệt độ đến 130 °C;
- tủ âm, điều chỉnh và khống chế nhiệt độ đến 50 °C;
- tủ an toàn sinh học;
- cân điện tử, độ chính xác đến 0,01 g;
- bếp cách thủy;
Trang 7ạt vndoo VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
- kính hiên vĩ;
- pH mét;
- hệ thống thiết bị thử có lưu lượng khí băng (0,5 0,6) m3/h
- bình tam giác, dung tích 250 ml;
- pipet 1 ml;
- que cấy: kéo, kẹp, đũa thủy tính, đèn côn, ống đong, đĩa petr1, ống nghiệm các loại;
- hộp thử
4.2.4 Hóa chất, môi trường
Hóa chất dùng trong quá trình thử phải là hóa chat tinh khiết Nước dùng trong quá trình thử phải là nước cat theo TCVN 4851 (ISO 3696)
Hòa tan các thành phần trên vào trong nước Cho 100 ml vào bình tam giác 250 ml Hập ở
121 °C trong thoi gian 15 min
4.2.4.2 Nước muối pha loãng
Nước cất 1 000 ml
Hoa tan NaCI trong nước Cho 100 ml vào bình tam giác 250 ml Hập ở 121 °C trong thời gian 15 min
4.2.4.3 Mau vi sinh vat
Vi sinh vật được nuôi cấy, phát triển ở khả năng có thể phát tán trong không khí, hoặc trực tiêp nguôn không khí tự nhiên có vi sinh vật phát triên
4.2.5 Chuẩn bị thử
- lắp đặt hệ thống thiết bị thử:
- đặt khẩu trang vào hộp thử;
- làm sạch hệ thống thiết bị thử băng khí formaldehyde 30% 40% trong thời gian 30 min băng cách đặt đầu ông hút vào bình chứa dung dịch formaldehyde 30% 40% Đầu ống thải đặt ra môi trường bên ngoài một cách an toàn (hấp thụ trong nước) Cho hệ thống hoạt động trong thời gian 30 min
Tiến hành tương tự như trên với nguồn không khí sạch trong thời gian 30 min;
Trang 8- đặt mẫu vi sinh vật vào hộp thử
4.2.6 Cách tiến hành
- đặt đường ống dẫn không khí thông thường ra môi trường bên ngoài
- điều chỉnh lưu lượng dòng khí qua khâu trang ổn định ở giá trị X = (10 + 0,1) L/min
- cho hệ thống hoạt động trong khoảng thời gian xác định T = (30 + 0,1) min
- can than day nut binh, lac déu va dé 6n dinh trong 2 min
- hút chính xác 1 ml dung dịch nước muối pha loãng cho vào đĩa petri Cho khoảng 15 ml môi trường (đã làm nguội ở 40°C + 50°C) Trộn đêu băng cách lăc tròn đĩa xuôi và ngược chiêu kim đông hô, mỗi chiêu 5 vòng
- sau khi thạch đông, lật úp đĩa, đặt trong tủ ấm 37 °C trong (24 72) h
- mẫu trắng được tiễn hành tương tự nhưng không qua khẩu trang
4.2.7 Đọc kết quả
Đềm số nhóm khuẩn lạc mọc trên hai đĩa Tính số lượng vi sinh vật hiếu khí có trong một
đơn vị thê tích không khí như sau:
— Cx100 X,xIx2
Trong đó:
C la tong số nhóm khuẩn lạc mọc trên cả hai đĩa;
X là lưu lượng dòng không khí đi qua khẩu trang tính băng lít trên phút (L/min);
T là thời gian hút khí qua khẩu trang tính băng phút (min)
4.3 Kiểm tra độ vô khuân
Kiểm tra độ vô khuẩn theo Dược điển Việt Nam tập II tập 3 (xuất bản 1994), Phu luc 8.1
4.4 Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt theo TCVN 8389-1, Điêu 3.5
5 Bao gói và ghi nhãn
Bao gói và ghi nhãn theo TCVN §389-1, Điều 5
MỤC LỤC
1 Pham vi ap dung
2 Tài liệu viện dẫn
3 Yêu cầu kỹ thuật
4 Phương pháp thử
5 Bao gói và ghi nhãn
Trang 9ạt vndoo VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu mau mién phi
TIEU CHUAN QUOC GIA
TCVN 8389-3:2010
KHAU TRANG Y TE - PHAN 3: KHAU TRANG Y TE PHONG DOC HOA CHAT
Medical face mask - Part 3: Medical face mask preventing of toxic Chemicals
Lời nói đầu
TCVN 8389-3:2010 do Vien Trang thiét bi va Cong trinh y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghi Tong cuc Tiéu chuan Do luong Chat luong tham dinh, B6 Khoa hoc va Cong nghé cong b6
Bo TCVN 8389:2010 Khdu trang y té, g6m cac tiéu chuan sau:
- TCVN 8389-1:2010 Phần 1: Khâu trang y tế thông thường
- TCVN 8389-2:2010 Phan 2: Khau trang y tế phòng nhiễm khuẩn
- TCVN 8389-3:2010 Phan 3: Khau trang y té phong déc hoa chat
KHAU TRANG Y TE - PHAN 3: KHAU TRANG Y TE PHONG DOC HOA CHAT Medical face mask - Part 3: Medical face mask preventing of toxic Chemicals
1 Pham vi 4p dung
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với khẩu trang y tế phòng độc hóa chất
Khẩu trang y té phòng độc hóa chất có tác dụng lọc khí độc và hơi độc, tạo luồng khí sạch
sau khi đi qua lớp v1 lọc than hoạt tính
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cân thiết đề áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dân ghi năm công bô thì áp dụng bản được nêu Đôi với các tài liệu viện dân không ghi năm công bô thì áp dụng phiên bản mới nhật, bao gôm cả các sửa đôi, bô sung (nêu có) TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm TCVN 5938:2005 Chát lượng không khí - Nông độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh
TCVN §389-1:2010 Khẩu trang y tế - Phần 1: Khẩu trang y tế thông thường
Trang 104.1.2 Tac dung bao vé cua khau trang y té phong doc lam băng loại vải (không hút nước)
có lớp than hoạt tính đôi với hơi độc được thử đại diện băng hơi benzen
Tác dụng bảo vệ của khẩu trang y tế phòng độc làm băng loại vảiI (không hút nước) có lớp
than hoạt tính đôi với khí độc được thử đại diện băng khí amonlac
4.2 Cầu trúc
4.2.1 Khẩu trang y tế phòng độc hóa chất gồm các bộ phận:
- các lớp vải: có thể có từ 2 đến 4 lớp vải dạng phăng có gấp nếp hoặc có từ 5 đến 7 lớp dạng mom;
Kiểu dáng, kích thước theo TCVN §389-1, Điều 3.2.2
4.3 Yêu cầu đối với vật liệu
4.3.1 Lớp vải: dùng vải không đệt không thâm nước, có bề mặt nhăn, mêm, có độ thoáng khí, không hút hơi nước và có khả năng cản bụi
4.3.2 Lớp vi lọc thâu khí không thắm nước
4.3.3 Lớp than hoạt tính: dùng than hoạt tính
4.3.4 Thanh nẹp mũi: dùng nhôm lá, kim loại bọc nhựa hoặc nhựa định hình, đảm bảo dễ uốn, giữ nguyên hình dạng sau khi uốn hoặc có thể dùng loại khác có tính năng tương tự 4.3.5 Dây đeo: dùng loại dây có tính đàn hồi
4.3.6 Đệm mũi: mềm, không gây kích ứng đa
4.4 Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang
Chỉ tiêu kỹ thuật của khẩu trang theo TCVN §389-1, Điều 3.4
4.5 Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt
Giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không đệt theo TCVN §389-1,
Điều 3.5
4.6 Thời gian có tác dụng bảo vệ của khẩu trang y tế đối với hơi/khí độc
Thời gian có tác dụng bảo vệ của khẩu trang y tế đối với hơi/khí độc được quy định trong Bảng 2
Bảng 2 - Thời gian có tác dụng bảo vệ của khẩu trang y tế
Loại hơi/khí độc Thời gian có tác dụng bảo vệ*, min
Đối với hơi benzen có nồng độ 300 mg/m>, vuot mirc = 6
quy định (cho phép)? là 155 lân
Trang 11ạt vndoo VnDoc - Tai tai liệu, văn bản pháp luật, biểu mau mién phi
Đối với khí amoniac có nồng độ 30 mg/mẺ, vượt mức >11
quy định (cho phép)? là 300 lân
a) Thời gian có tác dụng bảo vệ của khẩu trang y tế ghi trong Bảng 2 được quy định trong điều kiện lưu lượng dòng hôn hợp hơU/khí độc với không khí di qua khâu trang la 10 L/min (tuong đương với lưu lượng hô hâp của con người 6 trang thai tinh)
b) Xem TCVN 5938:2005
5 Phuong phap thir
5.1 Kiém tra két cau, yéu cau d6i voi vat liéu
Kiểm tra kết cấu, yêu cầu đối với vật liệu theo TCVN 8389-1, Diéu 4.1
5.2 Xác định giới hạn cho phép các nguyên tố kim loại nặng có trong vải không dệt Xác định giới hạn cho phép các nguyên tô kim loại nặng có trong vải không đệt theo TCVN
5.3.2 Cảnh báo
Benzen là chất lỏng không màu, có tác dụng đến hệ thần kinh trung ương (gây buôn ngủ), nông độ cao có thể gây co giật và có thể gây chết người nếu nhiễm độc ở nồng độ mạnh Amoniac là khí không màu, có mùi hăng, tan tốt trong nước đồng thời tạo bazơ yêu có tác dụng kích thích hô hâp và da, nông độ cao gây ngạt thở, ho nhiêu và gây nôn
Các phép thử liên quan tới benzen và amonmiac phải tiễn hành trong tủ hút Người thử phải chuẩn sẵn sàng mặt nạ chống hơi benzen vả khí amoniac Chỉ làm việc phải có các phương tiện phòng cháy chữa cháy và các phương tiện sơ cứu
5.3.3 Xác định thời gian có tác dụng bảo vệ đối với hơi benzen
5.3.3.1 Thiết bị, dụng cụ
- cần kỹ thuật, độ chính xác 0,01 g:
- đồng hồ đo lưu lượng khí, dai do tir 0 dén 2,0 m3/h;
- đồng hồ đo lưu lượng khí, đải đo từ 0 đến 0,5 m3/h;
- tủ sấy, điều chỉnh và khống chế nhiệt độ đến 130 °C;
- tủ hút khí độc;
- pipet, buret cac cd;
- nhiét kế, có độ chia 0,1 °C hoặc 0,2 °C;
Trang 12- đồng hồ đo thời gian có độ chính xác đến 1 min;
- phễu lọc thủy tỉnh;
- bình nón dung tích 250 ml;
- bình tia;
- chén cân;
- ông đong, dung tích 100 ml;
- hệ thống thiết bị thử; xem sơ đồ Hình I
5.3.3.2.3 Axit sunfuric d4m dac;
5.3.3.2.4 Dung dich chi thi natri nitrit: lấy 2 g natri nitrit da duoc say khô ở 105 °C +
110 °C tới khối lượng không đổi, hòa tan trong 100 ml axit sunfuric đậm đặc Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh nut nhám
CHÚ THÍCH Dung dịch chỉ thị chỉ được sử dụng trong ngày
5.3 3.3 Chuẩn bị điều kiện thử
1A Bộ tạo 4m 13,6 Lưu lượng kế 15 Binh chi thi
2 Nhiệt kế khô § Bề điều nhiệt 17 Bình ẩm và điều áp