1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ i đề TÀI THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 850,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chủ thể đầu tư - Đầu tư trái phiếu quốc tế chủ yếu là khu vực tư nhân: Các cá nhân, các doanh nghiệp, các định chế tài chính - Ngân hàng Trung ương hay Chính phủ các nước cũng th

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VI ỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ



BÀI T ẬP NHÓM MÔN KINH DOANH QU ỐC TẾ I

ĐỀ TÀI:

TH Ị TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ

NHÓM 13 - L ỚP KINH DOANH QUỐC TẾ I_04 THÀNH VIÊN:

Nguy ễn Thị Kim Ngân 11202754 Đinh Thị Mai Loan 11202323

Tr ần Phương Anh 11200389 Tri ệu Nguyễn Vân Khánh 11201951

GVHD: TS MAI TH Ế CƯỜNG

TS NGUY ỄN ANH MINH

Hà Nội, 2021

Trang 2

M ỤC LỤC

L ỜI NÓI ĐẦU 1

PH ẦN I: THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ 2

I Th ị trường vốn quốc tế 2

II C ấu trúc thị trường vốn quốc tế 2

1 Th ị trường trái phiếu quốc tế 2

2 Th ị trường cổ phiếu quốc tế 5

II Quy mô c ủa thị trường vốn quốc tế 6

1 Th ị trường vốn toàn cầu 6

2 Th ị trường vốn Hoa Kỳ 6

PH ẦN II: VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN TRÊN THỊ TRƯỜNG VỐN 7

I Vai trò c ủa các bên trên thị trường trái phiếu quốc tế 7

1 Chủ thể phát hành trái phiếu 7

2 Các nhà đầu tư trái phiếu (trái chủ) 8

3 Các bên liên quan: 9

II Vai trò c ủa các bên trên thị trường cổ phiếu quốc tế 9

1 Ch ủ thể phát hành cổ phiếu 9

2 Nhà đầu tư cổ phiếu 9

3 Các bên trung gian 10

PHẦN III: NHỮNG ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý ĐƯỢC ĐẶT RA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI HUY ĐỘNG VỐN QUỐC TẾ 11

I Nh ững điều kiện khi huy động vốn quốc tế 11

1 T ại thị trường vốn Hoa Kỳ (NYSE) 11

2 T ại thị trường vốn Vương Quốc Anh (LSE) 11

II Th ực trạng phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam……….13

III Lưu ý cho doanh nghiệp khi huy động vốn quốc tế 14

1 C ần minh bạch thông tin 15

2 C ần có sự kết nối với thị trường quốc tế 15

3 C ẩn trọng với những rủi ro cao 15

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 17

Trang 3

L ỜI NÓI ĐẦU

Đối với nền kinh tế, nguồn vốn luôn là một trong những yếu tố quan trọng góp

phần thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc gia Đặc biệt trong thời kỳ hiện nay, nhu cầu về nguồn vốn là vô cùng đa dạng Việc tiếp cận nguồn vốn từ các thị

trường quốc tế đang trở thành xu hướng cho các doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam

mà còn tại nhiều quốc gia trên thế giới

Huy động vốn quốc tế mang đến những lợi ích rất to lớn cho nền kinh tế quốc dân Hiện nay Việt Nam đã và đang thực hiện những chính sách huy động và sử dụng

vốn đầu tư trong nước, nước ngoài với quy mô lớn và tốc độ ngày càng cao cho đầu

tư phát triển Việc huy động vốn quốc tế cũng đặt ra vô vàn những khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp Để vượt qua những thử thách ấy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra những mặt hạn chế và chú trọng đến những điểm cần lưu ý khi huy động vốn trên thị trường quốc tế, từ đó doanh nghiệp có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình

Vì vậy, nhóm tập trung nghiên cứu về các đặc điểm, cấu trúc của thị trường vốn

quốc tế Qua đó, tìm ra những điều cần lưu ý cho doanh nghiệp khi huy động vốn

Đề tài mà nhóm lựa chọn là: “Thị trường vốn quốc tế”

Trang 4

PH ẦN I: THỊ TRƯỜNG VỐN QUỐC TẾ

Trước khi tìm hiểu về cấu trúc và quy mô của thị trường vốn quốc tế thì ta cùng xem xét tình huống sau: Năm 2013, Vincom phát hành thành công 200 triệu trái phiếu

quốc tế với thời hạn 4.5 năm và lãi suất 11,625% / năm

→ Vậy câu hỏi đặt ra là: Tại sao Vincom không tìm kiếm nguồn tài chính trong nước

m à phải ra thị trường nước ngoài cho dù lãi suất không cạnh tranh?

Để trả lời cho câu hỏi ấy, chúng ta cần biết, hiểu và nắm rõ được khái niệm thị trường

vốn quốc tế

I Th ị trường vốn quốc tế

- Thị trường vốn quốc tế trong tiếng Anh là International Capital Market, là một mạng lưới bao gồm các cá nhân, các công ty, các thể chế tài chính và các chính phủ tiến hành đầu tư hay vay tiền vượt qua các biên giới quốc gia

- Thị trường vốn quốc tế bao gồm:

+ Những sở giao dịch chính thức (nơi người bán và người mua gặp nhau để buôn bán các công cụ tài chính)

+ Mạng lưới các giao dịch điện tử (nơi diễn ra hoạt động buôn bán vô danh)

- Đặc điểm của thị trường vốn quốc tế:

+ Đặc trưng của thị trường vốn với mục đích đầu tư phát triển dài hạn

+ Các thành phần tham gia vào thị trường vốn quốc tế: Chính phủ các nước, các công ty đa quốc gia, các ngân hàng thương mại lớn và các tổ chức quốc tế

II C ấu trúc thị trường vốn quốc tế

qu ốc tế.

1 Th ị trường trái phiếu quốc tế

a Khái ni ệm

và không cư trú Chủ thể cư trú có thể là cá nhân, pháp nhân hoạt động và ở tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên và có nguồn gốc thu nhập từ nơi cư trú

b Vai trò

Trang 5

- Góp phần bổ sung nguồn lực tài chính trung và dài hạn, góp phần thúc đẩy sự

- Đáp ứng khả năng thanh toán của các chủ thể khác nhau khi tham gia vào các hoat động tài chính quốc tế

c Các chủ thể đầu tư

- Đầu tư trái phiếu quốc tế chủ yếu là khu vực tư nhân: Các cá nhân, các doanh nghiệp, các định chế tài chính

- Ngân hàng Trung ương hay Chính phủ các nước cũng tham gia đầu tư vào trái phiếu chính phủ của các nước khác

d Các ch ủ thể phát hành

- Chính phủ các nước

Châu Âu

e Các lo ại trái phiếu quốc tế

• Thị trường trái phiếu nước ngoài

nước ngoài) phát hành tại một nước ghi bằng đồng tiền nước đó để thu hút vốn từ các

• Thị trường chào bán công khai (public offering)

• Thị trường chào bán không công khai (private offering)

được bán trực tiếp cho nhà đầu tư Tương tự như chào bán không công khai trong nước, tuy nhiên trái phiếu được chào bán ở thị trường nước ngoài

được gọi là “Samurai Bonds” Trái phiếu nước ngoài được bán tại Hoa Kỳ và mệnh

Trang 6

giá bằng đô la Mỹ được gọi là “Yankee Bonds” Hay ở Vương Quốc Anh, những trái

• Thị trường trái phiếu Châu Âu

chính phủ và các tổ chức quốc tế) phát hành nằm ngoài nước phát hành đồng tiển được ghi trên trái phiếu

(ngoài EU)

• Thị trường trái phiếu toàn cầu

Trái phiếu toàn cầu là trái phiếu được bán đồng thời tại một số trung tâm tài

và đáng tin cậy

Hình 1: Bi ểu đồ thể hiện thực trạng tình hình thị trường trái phiếu toàn cầu từ năm

2014 đến năm 2021

Ngu ồn: S&P global

khi tăng trưởng 16% vào năm 2020 do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19

Trang 7

2 Th ị trường cổ phiếu quốc tế

a Khái ni ệm

- Thị trường cổ phiếu quốc tế là những nơi mua bán cổ phiếu được phát hành

và niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán London

b Đặc điểm

- Thị trường quốc gia càng ít tập trung vào một số loại cổ phiếu thì càng có

mình

c Cơ sở hình thành

Thị trường cổ phiếu quốc tế thường được hình thành trong các trường hợp sau:

nước khác nhau

Singapore, NYSE

d Ưu thế khi tham gia thị trường cổ phiếu quốc tế

- Đa dạng hóa quyền sở hữu, nâng cao vị thế và uy tín cho các công ty

được mua bán dễ dàng mà không ảnh hưởng đến giá cả của tài sản

e Tác động của thị trường cổ phiếu

• Tác động tích cực

+ Đa dạng hóa các hình thức luân chuyển và sử dụng vốn

+ Tăng quy mô và tính hấp dẫn của thị trường tài chính

• Tác động tiêu cực

+ Diễn biến phức tạp của “giá cả” và khối lượng giao dịch của thị trường: Khó

Trang 8

+ Nguy cơ rủi ro thanh khoản cho các trung gian tài chính, khủng hoảng tài

+ “Rửa tiền” và tội phạm quốc tế

II Quy mô c ủa thị trường vốn quốc tế

1 Th ị trường vốn toàn cầu

27,3 nghìn tỷ USD

Tổng hoạt động của Hoa Kỳ (mua và bán) chứng khoán nước ngoài tăng lên

2 Th ị trường vốn Hoa Kỳ

Năm 2020, phát hành thu nhập cố định dài hạn của Hoa Kỳ đạt 12,2 nghìn tỷ đô

la, tăng 48,1% so với năm trước Phát hành chứng khoán được đảm bảo bằng thế chấp

Trang 9

tăng 96,2% lên 4,0 nghìn tỷ USD, tiếp theo là trái phiếu doanh nghiệp (+60,4% lên

hành trái phiếu đô thị dài hạn của Hoa Kỳ tăng 13,6% lên 484,5 tỷ đô la, trong khi

• Cổ phiếu

• Thu nhập cố định

chứng khoán đang lưu hành trên toàn cầu, tương đương 47,2 nghìn tỷ đô la gấp 1,9 lần

PH ẦN II: VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN TRÊN THỊ TRƯỜNG VỐN

I Vai trò c ủa các bên trên thị trường trái phiếu quốc tế

1 Chủ thể phát hành trái phiếu

- Chủ thể phát hành trái phiếu quốc tế bao gồm:

+ Chính phủ các nước: Chính phủ và các cơ quan chức năng được ủy quyền;

chính quyền các địa phương hay tiểu bang

Hình 3: Bi ều đồ thể hiện cơ cấu vốn hóa th ị trường toàn cầu năm 2020

Hình 4: Bi ểu đồ thể hiện thị trường

trái phi ếu toàn cầu năm 2020

Trang 10

+ Các tổ chức quốc tế: Ngân hàng thế giới (WB); Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF); Ngân hàng châu Âu (EIB)…

+ Các doanh nghiệp: IBM, Deutsche bank

Hình 5: Bi ểu đồ thể hiện tổng lượng phát hành trái phiếu quốc tế giai đoạn 2010 –

2020

Nguồn: Bloomberg

- Vai trò của chủ thể phát hành trái phiếu:

+ Phát hành trái phiếu, bán trái phiếu để huy động vốn

+ Có nghĩa vụ phải thanh toán cho người mua trái phiếu theo các cam kết được xác định trong hợp đồng vay, bao gồm việc trả lại khoản tiền tương ứng mệnh giá trái phiếu vào ngày đáo hạn và các phần tiền lãi (nếu có) - các khoản tiền lãi thường sẽ được trả định kì 6 tháng hoặc 1 năm 1 lần

→ Hay nói một cách đơn giản hơn thì bên phát hành trái phiếu là bên đi vay và phải trả lãi suất cho bên cho vay là các nhà đầu tư trái phiếu quốc tế

2 Các nhà đầu tư trái phiếu (trái chủ)

- Các nhà đầu tư trái phiếu quốc tế bao gồm:

+ Khu vực tư nhân: các cá nhân; các doanh nghiệp; các định chế tài chính

+ Khu vực Nhà nước: Ngân hàng Trung ương hay Chính phủ các nước

- Vai trò: Các nhà đầu tư trái phiếu là người cho nhà phát hành vay tiền thông qua việc mua trái phiếu và không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả sử dụng vốn vay của nhà phát hành Đổi lại, các trái chủ nhận được các khoản thanh toán lãi không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty và khoản vốn gốc khi trái phiếu đáo hạn

Tuy nhiên, việc mua trái phiếu được coi là một khoản đầu tư nên nó cũng tiềm

ẩn những rủi ro nhất định Chẳng hạn, khi doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, không còn

Trang 11

khả năng chi trả thì nhà đầu tư không những không nhận được khoản lãi định kỳ mà còn có thể mất hết phần vốn đã đầu tư để mua trái phiếu

3 Các bên liên quan:

Ngoài hai bên chính là các nhà phát hành và các nhà đầu tư trái phiếu, thị trường trái phiếu quốc tế còn bao gồm các bên liên quan như:

+ Đơn vị đánh giá tín nhiệm trái phiếu: giúp nhà đầu tư và các tổ chức liên quan nhận thức được tốt hơn khả năng tài chính, cũng như khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản nợ của doanh nghiệp, những rủi ro có liên quan, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn

+ Tổ chức tư vấn phát hành trái phiếu: các tổ chức này sẽ thực hiện tư vấn phát hành cho trái phiếu như lập kế hoạch phát hành, tư vấn về mức lãi suất phù hợp, thời điểm và giá phát hành Đồng thời giúp doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu cần thiết

để tiến hành việc phân phối trái phiếu

+ Tổ chức bảo lãnh phát hành: thường là các công ty chứng khoán, các ngân hàng lớn bảo đảm cho nhà phát hành sẽ bán hết trái phiếu, trong trường hợp không bán hết thì chính các ngân hàng, hoặc công ty chứng khoán sẽ mua trái phiếu đó cho công ty phát hành và bán lại cho các nhà đầu tư Do đó, việc có tổ chức bảo lãnh phát hành sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp về việc thu đủ nguồn vốn có nhu cầu huy động thông qua đợt phát hành

+ Đại lý thanh toán: Đại lý thanh toán đóng vai trò thay mặt tổ chức phát hành thanh toán tiền lãi trái phiếu định kỳ và thanh toán tiền gốc trái phiếu tại ngày đáo hạn cho các trái chủ và thường là các ngân hàng thương mại

II Vai trò c ủa các bên trên thị trường cổ phiếu quốc tế

1 Ch ủ thể phát hành cổ phiếu

- Các chủ thể phát hành cổ phiếu trên thị trường cổ phiếu quốc tế có thể là công

ty đa quốc gia hay chính phủ các nước

- Chủ thể phát hành cổ phiếu tạo ra thị trường cổ phiếu sơ cấp và thứ cấp, từ đó cung cấp các cơ hội đầu tư cho những cá nhân/ tổ chức có nguồn vốn nhàn rỗi

2 Nhà đầu tư cổ phiếu

- Thông thường, các nhà đầu tư cổ phiếu được chia thành 2 nhóm:

+ Nhà đầu tư cá nhân

+ Nhà đầu tư tổ chức: công ty, ngân hàng, quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí

- Dù tham gia vào thị trường cổ phiếu quốc tế trên danh nghĩa nào thì các nhà đầu tư cổ phiếu cũng đóng vai trò quan trọng sau:

Trang 12

10

+ Nhà đầu tư cung ứng vốn cho doanh nghiệp thông qua việc mua hoặc nắm

giữ cổ phiếu được phát hành bởi các công ty niêm yết trên thị trường cổ phiếu giúp công ty có thể mở rộng hoạt động kinh doanh của mình

+ Quyết định của nhà đầu tư như mua, bán hay nắm giữ cổ phiếu đóng một vai trò rất quan trọng đến sự ổn định của thị trường chứng khoán, một trong những thị trường lớn nhất có ảnh hưởng nhất đến thị trường tài chính bên cạnh thị trường vàng, thị trường bất động sản, thị trường ngoại hối

+ Khác với nhà đầu tư trái phiếu, nhà đầu tư cổ phiếu có thể tham dự, phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông (nếu là cổ đông phổ thông) và biểu quyết các vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông (nếu là cổ đông ưu đãi)

3 Các bên trung gian

a Ngân hàng đầu tư

• Trên thị trường cổ phiếu sơ cấp

Các ngân hàng đầu tư xử lý việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) khi một công ty quyết định trở thành công ty giao dịch công khai bằng cách chào bán cổ phiếu

Dưới đây là một ví dụ về cách thức hoạt động của IPO Một công ty muốn niêm yết cổ phiếu ra công chúng và chào bán cổ phiếu sẽ tiếp cận ngân hàng đầu tư như là

“người bảo lãnh” cho đợt chào bán cổ phiếu lần đầu của công ty Ngân hàng đầu tư, sau khi nghiên cứu tổng giá trị của công ty và xem xét tỷ lệ sở hữu mà công ty muốn

từ bỏ dưới dạng cổ phiếu, sẽ xử lý việc phát hành cổ phiếu lần đầu trên thị trường để đổi lại một khoản phí, đồng thời đảm bảo cho công ty giá tối thiểu xác định trên mỗi cổ phiếu Do đó, ngân hàng đầu tư có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tất cả các

cổ phần của công ty được chào bán ở mức giá cao nhất có thể

• Trên thị trường cổ phiếu thứ cấp

Trong khi các ngân hàng đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp, ở thị trường thứ cấp, họ xúc tiến việc mua bán cổ phiếu

giữa người mua và người bán trên thị trường thứ cấp Các ngân hàng đầu tư cung cấp

tiềm năng tăng giá, rủi ro giảm giá và cơ sở lý luận của mỗi cổ phiếu để giúp người mua và người bán đưa ra nhận định Hơn nữa, các ngân hàng đầu tư cũng bán và giao

dịch chứng khoán thay mặt các khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận của họ

b Nhà phân tích thị trường

Các nhà phân tích cổ phiếu có thể được tuyển dụng bởi các công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ, quỹ đầu tư hoặc ngân hàng đầu tư Đây là những cá nhân nghiên cứu các công ty niêm yết trên thị trường và dựa vào phân tích để dự đoán xem

Trang 13

11

cổ phiếu của công ty có khả năng tăng hay giảm giá hay không Từ đó, cung cấp thông tin cho các bên trên thị trường cổ phiếu giúp họ có quyết định chính xác hơn

c Người quản lý danh mục đầu tư

Người quản lý quỹ hoặc người quản lý danh mục đầu tư, bao gồm người quản

lý quỹ phòng hộ, người quản lý quỹ tương hỗ là những người nhận vốn từ những cá nhân, tổ chức để phân bổ nguồn vốn đó vào các danh mục đầu tư thích hợp nhằm tạo

ra lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức chưa có nhiều kinh nghiệm trên thị trường cổ phiếu

Người quản lý quỹ đầu tư có vai trò quan trọng vì họ thường mua và bán số lượng lớn cổ phiếu trong các lần giao dịch, tác động đến giá cổ phiếu trên thị trường

PHẦN III: NHỮNG ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý ĐƯỢC ĐẶT RA CHO CÁC

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI HUY ĐỘNG VỐN QUỐC TẾ

I Nh ững điều kiện khi huy động vốn quốc tế

Doanh nghiệp Việt Nam muốn được chào bán chứng khoán tại nước ngoài cần tuân theo những quy định theo pháp luật Việt Nam về chứng khoán, bên cạnh đó còn phải đáp ứng các điều kiện của các sở giao dịch chứng khoán

1 T ại thị trường vốn Hoa Kỳ (NYSE)

- Tổng giá trị cổ phiếu (tính theo tỷ giá hối đoái hiện hành) phải đạt trên 19 triệu USD

- Tổng giá trị cổ phiếu thương mại tự do phải trên 1,1 triệu USD

- Tổng giá trị tài sản hữu hình phải trên 18 triệu USD

- Lợi nhuận ròng của tổ chức trong 02 năm liền kề phải trên 3 triệu USD

- Lợi nhuận của công ty trong năm dương lịch gần nhất phải đạt từ 2,7 triệu USD trở lên

- Tổng thu nhập từ việc giao dịch cổ phiếu và tài sản trong 06 tháng gần nhất

phải từ 100 nghìn USD trở lên

Đáng chú ý, NYSE có quyền từ chối bất kỳ doanh nghiệp nào cảm thấy không phù hợp Ngay cả khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện cơ bản, Ban lãnh đạo NYSE vẫn có thể áp dụng thêm các yêu cầu khác chặt chẽ hơn về tài chính

2 T ại thị trường vốn Vương Quốc Anh (LSE)

LSE phân cấp thành hai thị trường: Main market (thị trường chính hiện có 1.605 DN niêm yết, dành cho các tập đoàn lừng danh thế giới) và AIM companies (thị trường dành cho các công ty quy mô nhỏ với tiêu chuẩn niêm yết ít khắt khe hơn, hiện

có 1.693 công ty niêm yết) Tại thị trường AIM, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ

Ngày đăng: 10/03/2022, 06:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w