Các nguyên nhân gây tiêu máu trong lô nghiên cứu: Dị ứng sữa 3,1%, viêm ruột do E.. ĐẶT VẤN ĐỀ Chảy máu dạ dày ruột dưới ở nhũ nhi và trẻ em là tình trạng gặp khá phổ biến trong th
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CỦA TIÊU MÁU Ở TRẺ EM TỪ 2 - 6 THÁNG TUỔI TẠI
KHOA TIÊU HÓA BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I
Bùi Thị Phương Thắm*
, Hoàng Lê Phúc***, Nguyễn Anh Tuấn***
Tác giả liên lạc: BS Bùi Thị Phương Thắm, ĐT: 0915252790, Email:
phuongthambvla@yahoo.com.vn
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và câ ̣n lâm sàng của một số nguyên
nhân thường gặp gây tiêu máu ở trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi tại khoa Tiêu hóa bê ̣nh viê ̣n
Nhi Đồng 1 Phương pháp: Mô tả tiền cứu loạt ca trên trẻ 2-6 tháng tuổi có tiêu
máu Kết quả: 32 trẻ được đưa vào nghiên cứu (1/2010 đến 7/2010) Lâm sàng:
Tiêu đàm máu (90,7%), sốt (31,3%), ọc sữa (21,9%), biểu hiện của viêm đường hô
hấp (19%), chướng bụng (9,4%) Cận lâm sàng: Thiếu máu (31,3%), bạch cầu
5000-15000/mm3 (84,4%), CRP > 10 mg/L (31%), bạch cầu/phân (46,2%), viêm
ruột/siêu âm (30%) Các nguyên nhân gây tiêu máu trong lô nghiên cứu: Dị ứng sữa (3,1%), viêm ruột do E coli (18,8%), viêm ruột do Kebsiella oxytoca (9,4%), tiêu máu chưa rõ tác nhân gây bệnh (46,8%) Vấn đề kháng thuốc: E coli đa kháng
thuốc với tỷ lệ rất cao đối với Cephalosporin (Cefotaxim 72,7%), Quinolone (69% -
92%) Kết luận: Trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi nhập viê ̣n với triê ̣u chứng tiêu máu có
nguyên nhân phần lớn là nhiễm trùng tiêu hóa, với tác nhân hàng đầu là E coli
Từ khóa: tiêu máu, trẻ em
CHARACTERISTICS OF 2-6 MONTH OLD INFANTS WITH BLOODY STOOL ADMITTED TO THE DEPARTMENT OF GASTROENTEROLOGY,
CHILDREN’S HOSPITAL No.1 ABSTRACT
Objective: to describe the clinical and laboratory characteristics of common causes
of bloody stool among 2-6 month old infants in the Department of
Gastroenterology, Children’s Hospital No.1 Study design and method: a
prospective descritive study among 2-6 month old infants with bloody stool
Results: 32 infants recruited during January 2010 to July 2010 Clinical signs and
Trang 2respiratory tract infection (19%), abdominal distension (9,4%) Laboratory:
anemia (31,3%), white blood cell of 5,000-15,000/mm 3 (84,4%), CRP > 10 mg/L (31%), white blood cell in stool (46,2%), signs of GI infection on abdominal
ultrasound (30%) Etiology of bloody stool: cow’s milk allergy (3,1%), E coli infection (18,8%), Kebsiella oxytoca infection (9,4%), unknown cause (46,8%) Antibiotic resistant: E coli in this study was resistant to Cephalosporin (Cefotaxim
72,7%), and Quinolone (69% - 92%) Conclusion: the common cause of 2-6 month
old infants who hospitalized with blood stool was GI tract infection, with the most
common etiology was E coli Key word: bloody stool, children
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chảy máu dạ dày ruột dưới ở nhũ nhi và trẻ em là tình trạng gặp khá phổ biến trong thực hành lâm sàng, mặc dù dịch tể học của nó đến nay chưa được nghiên cứu nhiều
Theo nghiên cứu của Taina Arvola và cộng sự thực hiện tại Khoa nhi bệnh viện trường Đại học Tampere (Phần Lan), nghiên cứu trên 40 bệnh nhi có chảy máu trực tràng đại thể từ 4 tuần - 6 tháng tuổi (tuổi trung bình 2,7 tháng) đã đưa ra kết luận: chảy máu trực tràng ở nhũ nhi nói chung là một rối loạn lành tính và tự giới hạn Phần lớn bệnh nhi nguyên nhân vẫn còn chưa biết rõ (2)
Tại khoa Tiêu hóa bệnh viện Nhi đồng 1, tiêu máu là triê ̣u chứng nhâ ̣p viê ̣n khá thường gă ̣p ở trẻ nhỏ , đă ̣c biê ̣t ở lứa tuổi 2 - 6 tháng Viê ̣c chẩn đoán nguyên nhân khó khăn, đôi lúc gây tăng khả năng sử du ̣ng kháng sinh không hợp lý , châ ̣m trễ trong viê ̣c điều tri ̣ đă ̣c hiê ̣u , kéo dài thời gian nằm viện , … làm c ho nhóm tuổi này trở thành mối quan tâm đặc biệt của khoa Hơn nữa , tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về tiêu máu ở lứa tuổi này , do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm góp phần vào công tác chẩn đoán và điều tri ̣ ở nhóm tuổi này được tốt hơn
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả tiền cứu loạt ca
Đối tượng nghiên cứu
Trang 3Bê ̣nh nhi từ 2 - 6 tháng tuổi có tiêu máu nhập khoa tiêu hóa bê ̣nh viê ̣n Nhi Đ ồng 1
từ tháng 1/2010 đến 7/2010
KẾT QUẢ
Lý do nhập viện
Bảng 1: Phân bố tần suất theo lý do nhập viện
Lý do nhập viện Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Sốt sau tiêm ngừa
Sốt, thở mệt, tiêu
Tiêu đàm máu kéo
Một số biểu hiện lâm sàng của trẻ tiêu máu trong lô nghiên cứu
Bảng 2: Phân bố một số biểu hiện lâm sàng của trẻ tiêu máu trong lô nghiên cứu
Đặc tính lâm sàng Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Nhẹ < 38,5oC
Cao ≥ 38,5o
Trang 4
Biểu hiện viêm
Đặc điểm về cận lâm sang
Công thức máu
Bảng 3 Giá trị bạch cầu
Số trường
hợp Tỷ lệ (%)
Hemoglobin
Bảng 4 Tình trạng thiếu máu
Thiếu máu
Số trường
hợp Tỷ lệ (%)
CRP
Bảng 5 CRP trong lô nghiên cứu
Số trường
hợp
Tỷ lệ (%)
Trang 5Tổng cộng 29 100
Cấy máu
Bảng 6: Kết quả cấy máu
Số trường
hợp
Tỷ lệ (%)
Acinetobacter spp 1 4,2
Staphylococcus
coagulase negative 1 4,2
Soi phân
Bảng 7: Hồng cầu trong phân
Số trường
hợp Tỷ lệ (%)
Bảng 8: Bạch cầu trong phân
Số trường
hợp Tỷ lệ (%)
Cấy phân
Bảng 9: Kết quả cấy phân
Số trường
hợp Tỷ lệ %
Trang 6pneumoniae
Klebsiella oxytoca 3 9,4
Kháng sinh đồ
Bảng 10: Kháng sinh đồ của 13 trường hợp cấy phân ra E coli
Trung gian Kháng
Ampicillin 1 7,7 0 0 12 92,3
Cefuroxime 3 27,3 0 0 8 72,7
Cefotaxime 2 18,2 1 9,1 8 72,7
Chloramphe
nicol 8 61,5 0 0 5 38,5
Ciprofloxaci
Sulfametho
xazole -
Trimethopri
Gentamycin 7 53,8 1 7,7 5 38,5
Nalidixic
acid 0 0 1 8,3 11 91,7
Siêu âm bụng
Bảng 11: Kết quả siêu âm bụng
Sớ trường
hợp Tỷ lệ (%)
Chưa phát hiện tổn
Hình ảnh viêm ruột 5 16,7
Dãn ứ dịch trong các
Trang 7Tổng cộng 30 100
Các nguyên nhân gây tiêu máu trong lô nghiên cứu
Bảng 12: Các nguyên nhân gây tiêu máu trong lô nghiên cứu
Số
trường hợp
Tỷ lệ (%)
Viêm ruột do E coli 6 18,8
Viêm ruột có E coli (+)
Viêm ruột do Klebsiella
Tiêu đàm máu chưa rõ
tác nhân gây bệnh 15 46,8
BÀN LUẬN
Về đặc điểm lâm sàng
Lý do nhập viện
Tiêu đàm máu là lý do nhập viện chiếm đa số (90,7%) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Teach và Fleisher: 98% tiêu phân máu là
lý do nhập viện phổ biến nhất (9)
Một số triệu chứng lâm sàng
Nghiên cứu của chúng tôi
Nghiên cứu của Arvola
Nhiễm trùng
hô hấp
Trang 8Triệu chứng sốt trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nhiều so với của Arvola (Phần Lan)(2) Có lẽ nước ta là một quốc gia đang phát triển, điều kiện vệ sinh cũng như kiến thức về vệ sinh phòng bệnh còn kém so với Phần Lan nên tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng dạ dày ruột cao hơn, dẫn đến triệu chứng sốt cao hơn
Về đặc điểm cận lâm sàng
Hemoglobin, CRP
Nghiên cứu của chúng tôi Nghiên cứu của Arvola Thiếu máu 31,3% (Hb <
9,5 g%) 18% (Hb < 10,5 g%) CRP > 10
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thiếu máu chiếm tỷ lệ cao (31,3%)
Khảo sát mối liên quan giữa thiếu máu và cấy phân (+) E coli chúng tôi nhận thấy
sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
CRP > 10 mg/L trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Arvola Như đã bàn luận ở trên, nước ta là một trong những quốc gia đang phát triển, nên tỷ lệ viêm dạ dày ruột do vi khuẩn cao hơn những quốc gia phát triển Do đó, nồng độ CRP huyết thanh trong lô nghiên cứu của chúng tôi cao gấp 6 lần so với nghiên cứu của Arvola
Tuy nhiên, các xét nghiệm máu thường không cần thiết trong những ca mất nước nhẹ đến trung bình, bởi vì kết quả xét nghiệm không ảnh hưởng đến điều trị Nguyên nhân virus và vi khuẩn cũng không phân biệt được dựa vào các thông số nói lên tình trạng viêm như CRP và tốc độ máu lắng(5)
Tính nhạy cảm kháng sinh của E coli
Chúng tôi nhận thấy vấn đề kháng kháng sinh của E coli khá phổ biến, không chỉ trong nước mà vẫn có ở nước ngoài Chúng tôi nhận thấy E coli gây tiêu
chảy kháng thuốc khá cao, phổ biến với Ampicillin (92%) và Cotrimoxazole (69%); tương tự ở Hà Nội (86% và 88%)(3), Bắc Ghana (94% và 90%)(4), Peru (85% và 79%)(7)
Đối với nhóm Quinolone, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ kháng khá cao: Nalidixic acide (92%), Ciprofloxacin (69%) So với nghiên cứu của Nguyễn Vũ
Trang 9Trung ở Hà Nội (2005)(6): Nalidixic acide (19,1%), Ciprofloxacin (3,7%); so với nghiên cứu của Lê Công Dần và cộng sự (2006)(0): Nalidixic acide (46%)
Tỷ lệ kháng E coli đối với Cefotaxim (72,7%) của chúng tôi cũng khá cao,
so với Nguyễn Vũ Trung (2005): Cefotaxim (24,1%) Riêng Imipenam trong nghiên cứu của chúng tôi là kháng sinh chưa bị kháng (nhạy 100%), phù hợp với nghiên cứu của Lê Công Dần, Nguyễn Vũ Trung
Các nguyên nhân gây tiêu máu
Các nguyên nhân gây tiêu máu trong lô nghiên cứu của chúng tôi là:
+ Dị ứng sữa (3,1%)
+ Viêm ruột do E coli (18,8%)
+ Viêm ruột có E coli (+) trong mẫu phân (21,9%)
+ Viêm ruột do Klebsiella oxytoca (9,4%)
+ Tiêu đàm máu chưa rõ tác nhân gây bệnh (46,8%)
Gần phân nửa số ca tiêu máu trong lô nghiên cứu của chúng tôi còn chưa xác định được nguyên nhân (46,8%), phù hợp với nghiên cứu của Arvola [] (đa phần vẫn còn chưa rõ nguyên nhân) và phù hợp với y văn: 20 - 50% nhũ nhi và trẻ em có máu trong phân không chẩn đoán được nguyên nhân
KẾT LUẬN
Trong nghiên cứu của chúng tôi , trẻ từ 2 - 6 tháng tuổi nhâ ̣p viê ̣n với triê ̣u chứng tiêu máu có nguyên nhân phần lớn là nhiễm trùng tiêu hóa , với tác nhân hàng
đầu là E coli
Vấn đề kháng thuốc của E coli:
Chúng tôi ghi nhận mô ̣t số lớn các trường hợp nhiễm E coli gây tiêu chảy
hiện đã kháng với mô ̣t số Cephalosporine thế hệ 2 và 3 (Cefuroxime, Cefotaxim) và nhóm Quinolone (Nalidixic, Ciprofloxacine) là các nhóm kháng sinh thường dùng
trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa Đối với những ca viêm ruột do E coli
không đáp ứng với điều tri ̣ trên lâm sàng thì Imipenem có thể là kháng sinh nên đươ ̣c nghĩ đến nhiều nhất khi lựa cho ̣n
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 101 Lê Công Dần, Đặng Thị Hằng, Ngô Thị Thi (2006), “ Tỷ lệ nhiễm và mức độ đáp ứng kháng sinh của tác nhân vi sinh vật gây bệnh ở bệnh nhân mắc tiêu
chảy tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”, Y học Tp Hồ Chí Minh, tập 10, pp 22-25
2 Arvola Taina, et al (2006), “Rectal bleeding in infancy: Clinical, allergological,
and micrbiological examination.”, Pediatrics, (117), pp 760-768, from http:
//www Pediatrics.org
3 Bui Thi Thu Hien, Flemming Scheutz, et al (2008), “Diarrheagenic Escherichia coli and Shigella strain isolated from children in a hospital case-control study in Hanoi, Vietnam.”, Journal of Clinical Microbiology, (46), pp 996-1004
4 Djie-Maletz Andrea, et al (2008), “High rate of resistance to locally used antibiotics among enteric bacteria from children in Northern Ghana”, Journal of Antimicrobial Chemotherapy, 61(6), pp 1315-1318
5 Koletzko Sibylle, Osterrieder Stephanie (2009), “Acute infectious diarrhea in
children”, Dtsch Arztebl Int, 106(33), pp 539-48
6 Nguyen Trung Vu, et al (2005), “Antibiotic resistance in diarrheagenic
Escherichia coli and Shigella strains isolated from children in Hanoi, Vietnam”, Antimicrobial Agents and Chemotherapy, (49), pp 816-819
7 Ochoa Theresa, Joaquim Ruiz, Margarita Molina, et al (2009), “Antimicrobial
drug resistance of diarrheagenic Escherichia coli in nifants in Peru”, Am J Trop Med Hyg., 81(2), pp 296-301
8 Silber Gary (1990), “Lower gastrointestinal bleeding”, Pediatr Review, (12),
pp 85-92
9 Teach SJ., Fleisher GR (1994), „Rectal bleeding in the pediatric emergency
department ”, Ann Emerg Med, ( 23), pp 1252-1258