1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí XK.doc.DOC

49 774 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Cơ Khí XK
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí XK

Trang 1

A Phần mở đầu

Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn để doanh nghiệp Việt Namnhanh chóng trởng thành , có điều kiện để tiếp nhận đầu t , học hỏi kinhnghiệm , tạo ra bớc nhảy mang tính chất “đốt cháy giai đoạn ” Đó cũng là cơ hội

để doanh nghiệp của chúng ta làm quen với “luật chơi” quốc tế và vững vàngtrong quan hệ kinh tế , chiếm lĩnh thị trờng

Trong cơ chế đổi mới của đất nớc nói riêng và sự phát triển không ngừngcủa nền kinh tế thế giới nói chung, các doanh nghiệp phải thực hiện sự chủ độngphơng thức làm ăn của chính mình để có thể tồn tại và phát triển.Doanh nghiệpphải năng động,sáng tạo trong kinh doanh,đồng thời phải quan tâm và quản lýchặt chẽ tất cả các khâu của quá trình sản xuất nhằm phát huy nguồn nội lực vừatận dụng nguồn ngoại lực để có thể giảm chi phí đến mức thấp nhất và đạt lợinhuận cao nhất Tuy nhiên,trong nền kinh tế thị trờng tất cả các hoạt động kinh

tế đều vận động theo các qui luật tất yếu nh qui luật cạnh tranh, qui luật giá cả ,qui luật cung cầu …Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậnĐiều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậndụng đựơc các qui luật kinh tế thì doanh nghiệp đó mới tồn tại đợc trên thị tr-ờng Trớc tầm quan trọng trong lý luận về lợi nhuận trong nền kinh tế thị trờng

và thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khíxuất khẩu , cần chọn những giải pháp hợp lý trong việc nâng cao lợi nhuận củacông ty

Nội dung của đề tài giải pháp nâng cao lợi nhuận của công ty cổ phần dụng cụcơ khí XK gồm3 chơng :

Chơng I : Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng ChơngII : Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụcơ khí XK

ChơngIII : Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khíXK

Trang 2

B Phần nội dung

ChơngI: Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trờng

1.1Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.1Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định , đợc đăng kí kinh doanh theo qui định riêng củapháp luật nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh Doanh nghiệp có thể do bất

cứ thể nhân hay pháp nhân nào tiến hành không phân biệt hình thức sở hữudoanh nghiệp , không bao gồm kinh tế hộ gia đình , hộ cá thể và những ngờibuôn bán nhỏ Trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp tồn tại dới nhiều hìnhthức Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp ngời ta chiadoanh nghiệp thành ba loại :

-Doanh nghiệp nhà nớc

-Doanh nghiệp t nhân

-Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp

Đặc trng cơ bản của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng:

+ Mục tiêu hàng đầu là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,tối đa hoá lợi nhuận Để tồn tại và đạt hiệu quả kinh doanh nh mong đợi , doanhnghiệp phải cải tiến bộ máy tổ chức sản xuất , áp dụng nhanh tiến bộ khoa học

kĩ thuật ,sử dụng chi phí có hiệu quả , tăng doanh thu , nâng cao lợi nhuận

+Tự chủ về tài chính , tự chủ về sản xuất kinh doanh : Hiện nay, các doanhnghiệp không còn đợc nhà nớc bảo hộ trong hoạt động kinh doanh nữa , diều đó

đòi hỏi các doanh nghiệp nâng cao tính tự chủ sáng tạo , áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất , không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trờng

+ Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị các qui luậttrong nền kinh tế thị trờng chi phối nh qui luật cung cầu , qui luật giá trị , quiluật cạnh tranh

1.1.2Lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng

1.1.2.1 Khái niệm và nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp

* Khái niệm: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh , là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt độngcủa doanh nghiệp

Trang 3

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình doanh nghiệp sửdụng các công nghệ để kết hợp , chế biến các yếu tố đầu vào nhằm sản xuất racác sản phẩm đa vào khâu lu thông Tại khâu lu thông luồng tài chính sẽ đi vàodoanh nghiệp dới hình thức doanh thu Sau khi đã bù đắp các chi phí đã chi vànộp vào ngân sách nhà nứơc , doanh nghiệp thu về phần lợi nhuận sau khi bổsung vào các quĩ của doanh nghiệp và chia lợi tức cho chủ đầu t

*Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Thứ nhất, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh , là khoản tiền chênh lệch giữatổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sảnphẩm , hàng hoá ,dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo qui định của pháp luật (trừ thuếthu nhập doanh nghiệp ) Bộ phận lợi nhuận này là phần cơ bản chiếm tỷ trọnglớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp , do vậy nó có vai trò quan trọng và

có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

-Thứ hai, Lợi nhuận từ hoạt động khác : là khoản chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí của các hoạt động khác và thuế phải nộp theo qui định của pháp luật (trừthuế thu nhập daonh nghiệp ) Các hoạt động khác bao gồm hoạt động hoạt

động tài chính và hoạt động bất thờng Thu nhập từ hoạt động tài chính gồm :thu nhập từ hoạt động tham gia góp vốn liên doanh , đầu t mua bán chứngkhoán , cho thuê tài sản cố định , lãi tiền gửi , tiền cho vay

1.1.2.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận chính là phần lao động thặng d vợt quá lao động tất yếu do ngời lao

độn sáng tạo ra trong quá trình sản xuất và đợc đo bằng khoản chênh lệch giữadoanh thu và toàn bộ chi phí bỏ ra để có đợc doanh thu đó Để xác định lợinhuận ngời ta có thể sử dụng phơng pháp tính toán trực tiếp hoặc phơng pháp sảnlợng hoà vốn

+ Phơng pháp trực tiếp

Theo phơng pháp này thì lợi nhuận của doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ các hoạt động khác Trong đó lợinhuận từng hoạt động là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để có doanh thu đó

*Đối với lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đợc xác định theo công thức :

Lợi nhuận hoạt

động kinh doanh

= Doanh thuthuần

- Trị giá vốnhàng bán

- Chi phí bánhàng

- Chi phíquản lý DN Trong đó doanh thu thuần đợc xác định :

Doanh thu

thuần

=Tổng doanhthu bán hàng

- Khoảngiảmgiá hàng bán

-Trị giá hàngbán bị trả lại

- Thuế giánthu (nếu có )

Trang 4

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đựoc xác định nh sau:

Lợi nhuận hoạt

Lợi nhuận bất

th-ờng

= Doanh thu bấtthờng

-Chi phí bất ờng

th Thuế gián thu(nếu có)

Nh vậy tổng lợi nhuận là:

Lợi nhuận trớc

thuế TNDN

= Lợi nhuận từhoạt động doanhnghiệp

+ Lợi nhuận hoạt

động kinh doanh

+ Lợi nhuận bấtthờng tài chínhLợi nhuận sau thuế đợc xác định :

Lợi nhuận sau thuế

+ Phơng pháp sản lợng hoà vốn : Theo phơng pháp này thì lợi nhuận của doanhnghiệp đợc xác định theo công thức sản lợng hoà vốn

Giả sử tại mức sản lợng Q doanh nghiệp có tổng doanh thu bằng tổng chi phí thìlúc đó ta có PQ=0

PQ=Q(g-v)-F=0

Trong đó : g là giá bán đơn vị sản phẩm

v là chi phí biến đổi 1 đơn vị sản phẩm

F là tổng chi phí cố định

Mục đích của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận nên doanh nghiệp phấn đấu

để có lãi Muốn vậy doanh nghiệp phải sản xuất mức sản lợng lớn hơn mức sản ợng hoà vốn Vởy số lợng sản phẩm cần sản xuất và tiêu thhụ để đạt đợc lợinhuận tơng ứng là :

1.2 Các chỉ số đo lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tơng đối cho phép so sánh hiệu quả sảnxuất kinh doanh giữa các thời kì khác nhau trong cùng một doanh nghiệp hoặcgiữa các doanh nghiệp với nhâu Mức tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp càng có hiệu quả

Trang 5

Nh ta đã biết , lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói nên kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên để đánh giá chất lợng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thì lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất , cũngkhông dùng nó để so sánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp khác nhau Bởi vì lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng , nó chịu ảnhhởng của nhiều nhân tố , có nhân tố chủ quan , có nhân tố khách quan và có sự

bù trừ lẫn nhau , Hơn nữa các điều kiện kinh doanh khác nhau cũng làm cho lợinhuận doanh nghiệp không giống nhau Mặt khác các doanh nghiệp có qui môsản xuất khác nhau thì lợi nhuận thu đợc sẽ khác nhau Cho nên để đánh giá

đúng chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì ngoài chỉ tiêu lợinhuận còn phải dùng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là mức doanh lợi

1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn : là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế

đạt đợc với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm VCĐ+VLĐ) hoặc vốn chủ

Trong đó : Tsv là tỷ suất lợi nhuận lợi vốn

P là lợi nhuận trớc hoặc sau thuế

Vbq là tổng số vốn sản suất đợc sử dụng bình quân trong kỳ

(VCĐ+VLĐ) hoặc vốn chủ sở hữu VCĐ = nguyên giá TSCĐ - số tiền luỹ kế khấu hao đã thu hồi

VLĐ = vốn dự trữ sản xuất +vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế

+ vốn thành phẩm Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn sản xuất bình quân đợc sử dụng trongkì thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụngtài sản , vật t , tiền vốn , thông qua đó kích thích doanh nghiệp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn để đạt đợc mức tỷ suất lợi nhuận cao hơn

1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận giá thành

Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trứơc và sau thuếcủa sản phẩm tiêu thụ so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.Công thức tính :

Trang 6

P là lợi nhuận trớc hoặc sau thuế sản phẩm

Zt là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí sản xuất bỏ ra thì tạo đựơc baonhiêu đồng lợi nhuận Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chiphí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kì

1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trớchoặc sau thuế sản phẩm tiêu thụ vơí doanh thu tiêu thụ đạt đợc trong kì

Công thức xác định :

P

Tst= x100%

TTrong đó : Tst là tỷ suất lợi nhuận doanh thu tiêu thụ

P là lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

T là doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì đemlại bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế Nếu tỷ suất lợi nhuận này thấphơn tỷ suất lợi nhuận của ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấphơn hoặc so giá thành của doanh nghiệp cao hơn giá thành của các doanh nghiệptrong cùng ngành thông qua chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp định hớng sản xuấtcác mặt hàng có mức doanh lợi cao đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh

đạt hiệu quả

Nh vậy thông qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhụân trên đay ta có thể đánh giámột cách đầy đủ và chính xác tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , đồngthời có thể so sánh và đánh giá đợc chất lợng hoật động giữa các doanh nghiệptrong cùng ngành với nhau

1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.3.1Nhóm nhân tố ảnh hởng tới giá thành tiêu thụ sản phẩm trong kì của doanh nghiệp

Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kì đợc xác định theocông thức :

Ztt=Zsx+ CPBH+CPQLDNTrong đó : Ztt: là giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá , dịch vụ

Zsx: là giá thành toàn bộ sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ tiêu thụ trongkì

CPBH: là chi phí bán hàng

CPQLDN: là chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 7

Từ công thức trên ta thấy ảnh hởng của nhân tố giá thành tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp bao gồm:

Giá thành sản xuất sản phẩm , hàng hoá diạch vụ tiêu thụ trong kì : là biểuhiện bằng tiền của những khoản chi phí sản xuất sản phẩm đợc tập hợp theo từngkhoản mục khoản chi phí này gồm có :

+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm chi phí về nguyên liệu , nhiên liệu

sử dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

+ Chi phí nhân công trực tiếp :bao gồm chi phí tiền lơng , tiền công , các khoảntrích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệpphải nộp theo qui định nh bảo hiểm xã hội , kinh phí công đoàn , bảo hiểm y tếcủa công nhân sản xuất

+ Chi phí sản xuất chung : là các khoản chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuấtchế biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá , dịch vụ , bao gồm :chi phí vật liệu , công cụ lao động nhỏ , khấu hao tài sản cố định phân xởng , tiềnlơng , các khoản trích nộp theo qui định , chi ăn ca của nhân viên phân xởng , chiphí dịch vụ mua ngoài , chi phí khác bằng tiền phát sinh trong phân xởng

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi , các khoản mục chi phí này giảmxuống sẽ làm giá thành sản xuất hạ và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp và ngợc lại chi phí cho các khoản mục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuậncủa doanh nghiệp giảm xuống

+ Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đảm bảocho quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá đợc thực hiện Các khoản này baogồm : tiền lơng của nhân viên bán hàng , các khoản phụ cấp cho họ và các chiphí công tác đóng gói , bảo quản và các chi phí khác nh chi phí điều tra nhiêncứu thị trờng , chi phí quảng caó tiếp thị

Chi phí tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc quyết định của doanh nghiệp , phụ thuộcvào đặc điểm của sản phẩm và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và xã hội của thịtruờng tiêu thụ Nừu chi phí cho khoản mục này đợc tiết kiệm sẽ góp phần tănglợi nhuận của doanh nghiệp

+Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm chi phí cho bộ máy quản lí điều hànhdoanh nghiệp , các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

nh : Chi phí công cụ lao động nhỏ ,khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máyquản lí doanh nghiệp , tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng của bộ máyquản lý và điều hành doanh nghiệp , chi phí dịch vụ mua ngoài , chi phí khácbằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp nh chi phí về tiếp tân , giao dịch

Trang 8

Đối với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau thì tỷ trọng chi phí quản lí doanhnghiệp có khác nhau , nói chung loại chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổngchi phí Tuy nhiên nếu khoản chi phí này đợc tiết kiệm một cách hợp lý sẽ làmgiảm giá thành sản phẩm hàng hoá , dịch vụ góp phần tăng lợi nhuận của doanhnghiệp.

1.3.2 Nhóm nhân tố ảnh hởng tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , dịch vụ

+Khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong kì :

Nhân tố này đợc coi là nhân tố quan trọng nhất ảnh hởng đến doanh thutiêu thụ sản phẩm Nếu ta cố định giá bán đơn vị sản phẩm thì khối lợng sảnphẩm sản xuất và tiêu thụ tăng lên hoặc giảm bao nhiêu thì kéo theo doanh thutiêu thụ tăng lên hoặc giảm đi bấy nhiêu Nhân tố này tác động thuận chiều tớilợi nhuận của doanh nghiệp và đợc coi là nhân tố chủ quan của doanh nghiệptrong công tác quản lý nói chung và công tác tiêu thụ nói riêng

Khối lợng sản phẩm sản suất ra có ảnh hởng trực tiếp tới sản phẩm tiêuthụ Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng về tiêu thụ sẽ càng lớn Tuynhiên khối lợng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố nh : quy mô sản xuất , khảnăng sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác , khối lợng sản phẩm tiêu thụ khôngchỉ dựa vào khối lợng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể sản xuất mà còn phụthuộc vào nhu cầu tiêu thụ trên thị trờng , chất lợng của công tác bán hàng , kếtquả của công tác bán hàng , kết quả của việc ký hợp đồng tiêu thụ , việc vậnchuyển hàng , giao hàng , thanh toán tiền hàng Vì vậy, không thể tăng khối l-ợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ một cách tuỳ tiện mà phải dựa vào các yếu tốnói trên Nếu không doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng sản phẩm hoặc khối lợng sảnphẩm sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu thị trờng , nh vậy doanh nghiệp sẽkhông thực hiện đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình Do đó trớc khi đa

ra quyết định sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm trong giới hạn công suất ,doanh nghiệp phải nghiên cứu thăm dò thị trờng thật kĩ lỡng để đảm bảo rằngmức sản lợng mà mình đa là phù hợp

+Chất lợng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ

Chất lợng của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và chất lợng củasản phẩm nói riêng có tính chất quyết định đến vấn đề sống còn của các doanhnghiệp trong cơ chế hiện nay Chất lợng sản phẩm là một trong những yếu tốquan trọng góp phần thúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ sản phẩm , do đó

ảnh hởng tới doanh thu tiêu thụ và tất yếu ảnh hởng tới lợi nhuận của doanhnghiệp Chất lợng sản phẩm là công cụ cạnh tranh sắc bén giúp doanh nghiệp

Trang 9

thắng lợi trớc các đối thủ Chất lợng sản phẩm cao sẽ đa sản phẩm của doanhnghiệp chiếm lĩnh đợc thị trờng và nâng cao uy tín của doanh nghiệp , mà uy tíncủa doanh nghiệp chính là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và chiến lợc pháttriển lâu dài của doanh nghiệp

Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố nh : chất lợng sản phẩm sảnxuất tiêu thụ , chất lợng dịch vụ bán hàng , chất lợng dịch vụ sau bán hàng Cácyếu tố này ảnh hởng thuận chiều tới doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận của doanhnghiệp Vì vậy nâng cao chất lợng của sản phẩm luôn là chiến lợc quan trọng

đối với từng doanh nghiệp

+Kết cấu mặt hàng tiêu thụ

Nh chúng ta đã biết mỗi loại sản phẩm tiêu thụ có giá bán cao hay thấpkhác nhau Nếu tỷ trọng của mặt hàng có giá bán cao , giảm tỷ trọng của mặthàng thấp trong điều kiện các nhân tố khác không đổi sẽ làm cho tổng doanh thutăng Nhìn chung việc thay đổi kết cấu mặt hàng chủ yếu do sự tác động củanhu cầu thị trờng , trong trờng hợp này doanh nghiệp phải điều chỉnh hoạt độngsản xuất của mình sao cho thích ứng với nhu cầu đó nhằm mang lại hiệu quả caonhất Việc thay đổi kết cấu mặt hàng sao cho phù hợp với thị trờng đòi hỏinhững ngời làm công tác quản lý điều hành doanh nghiệp phải nhạy bén trongnghiên cứu điều tra thị trờng cũng nh nắm bắt đợc nhu cầu tơng lai của ngời tiêudùng

+Nhân tố giá bán sản phẩm

Giá bán sản phẩm là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới doanh thu tiêu thụ sảnphẩm Nếu nh các nhân tố khác không đổi , giá bán sản phẩm sản xuất tăng làmcho doanh thu tiêu thụ tăng , lợi nhuận tăng và ngựơc lại Trong nền kinh tế thịtrờng giá bán lại đợc hình thành khách quan từ quan hệ cung cầu và các điềukiện khác trên thị trờng Do vậy , giá bán sản phẩm là khu vực mà doanh nghiệp

ít tác động đến đợc Tuy nhiên , doanh nghiệp hoàn toàn có thể áp dụng cáccgính sách giá cả linh hoạt nhằm tối đa hoá lợi nhuận Việc áp dụng chính sáchgiá phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm , và phụ thuộc vào chu kì kinh doanh ,ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong nền

Trang 10

Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng lợi nhuận giữvai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không , điều quyết định là doanhnghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không Chính vì thế lợi nhuận vừa đợc coi làmục tiêu vừa đợc coi là đòn bẩy đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trờng đều có chung mục

đích là tìm kiếm lợi nhuận , mà doanh nghiệp chỉ thu đợc lợi nhuận khi việc sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả Do vậy , lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quảhoạt động và mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Không có lợi nhuận

đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không đạt mục đích trong kinh doanh

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu lợi nhuận phản ánh nhiều mặthoạt động của doanh nghiệp từ cung cấp nguyên vật lỉệu cho sản xuất đến khâutiêu thụ Nêú doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm chi phí tăng doanh thu, sẽ làmtăng lợi nhuận và ngợc lại Chính vì vậy lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá chất lợnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến mọimặt hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận tạo ra sự thúc đẩy doanh nghiệpphát triển , muốn vậy doanh nghiệp phải năng động hơn trong kinh tế thị trờng ,phát huy tính sáng tạo , tính tự chủ trong kinh doanh , tiết kiệm chi phí

Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp các thiệt hại về rủi rotrong quá trình sản xuất kinh doanh Là nguồn tích luỹ để thực hiện tái sản xuất

mở rộng , khuyến khích lợi ích vật chất trong lao động Có lợi nhuận thì doanhnghiệp mới có thể trích lập các quĩ nh : quĩ khen thởng phúc lợi , quĩ đầu t pháttriển , quĩ dự phòng tài chính

Lợi nhuận cao giúp cho doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị ờng , nhất là trong điều kiện hiện nay chúng ta đang từng bớc thực hiện cổ phầnhoá doanh nghiệp , đa doanh nghiệp tham gia vào thị trờng chứng khoán Việcniêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán cộng với tỷ suất lợi nhuận cao sẽgiúp doanh nghiệp thuận lợi trong công tác huy động vốn , mở rộng qui mô kinhdoanh

Lợi nhuận là nguồn thu quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ

đối với nhà nớc thông qua các khoản thuế

1.4.1.2 Đối với nhà nớc

Trang 11

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế , nếu các doanh nghiệp hoật

động tốt sẽ làm cho cả nền kinh tế tăng trởng và ngợc lại nếu các doanh nghiệplàm ăn không hiệu quả chứng tỏ nền kinh tế của một quốc gia suy yếu Trong cơchế quản lý tập trung bao cấp xã hội không đặt vấn đề lợi nhuận của doanhnghiệp lên hàng đầu đã làm cho nền kinh tế nớc ta lúc ấy chao đảo Doanhnghiệp làm ăn thua lỗ , không có tài chính để tái sản xuất và thúc đẩy lao động ,năng suất lao động không cao , điều đó làm cho nhà nớc không thu tiền về màcòn phải bù lỗ cho các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả ,

đóng góp khoản thu lớn vào ngân sách tạo nguồn kinh phí hoạt động cho bộ máyquản lí hành chính và thúc đẩy đầu t cho các công trình phúc lợi xã hội Thuế lànguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nớc Ngoài các khoản thuế phải nộpkhác , doanh nghiệp phải trích từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh của mình ra để

đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp Khoản tiền này chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số tiền mà doanh nghiệp nộp vào ngân sách nhà nớc

Khi nguồn thu ngân sách nhà nớc đợc đảm bảo thì nguồn kinh phícho hoạt động của bộ máy quản lí hành chính tài trợ nhiều hơn dẫn đến hiệu quảcao trong điều hành vĩ mô nền kinh tế Hơn thế nữa, nhà nớc sẽ có nguồn kinhphí để thực hiện các dự án , công trình phúc lợi xã hội , nâng cao đời sống củanhân dân Và ngợc lại , qua số tiền mà các doanh nghiệp đóng góp vào ngânsách , nhà nớc đầu t vào cơ sở hạ tầng mang lại điều kiện và môi trờng kinhdoanh thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quảkinh doanh và tăng lợi nhuận

1.4.2 Thực tế hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay

Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn để doanh nghiệp ViệtNam nhanh chóng trởng thành , có điều kiện để tiếp nhận đầu t , học hỏi kinhnghiệm , tạo ra bớc nhảy mang tính chất “đốt cháy giai đoạn ” Đó cũng là cơ hội

để doanh nghiệp của chúng ta làm quen với “luật chơi” quốc tế và vững vàngtrong quan hệ kinh tế , chiếm lĩnh thị trờng

Tuy nhiên , cũng phải tỉnh táo nhìn nhận , dù tiến nhanh , song doanh nghiệpcủa chúng ta còn rất non yếu cần phải khắc phục rất nhiều những điểm yếu cótính cơ bản để khẳng định trên trờng quốc tế Những năm gần đây chúng ta có90% doanh nghiệp vừa và nhỏ , hoạt động còn manh mún , cha đáp ứng đợc yêucầu của thị trờng Các chuyên gia kinh tế cho rằng “ vấn đề cốt lõi trong cạnhtranh giữa các doanh nghiệp chính là nội lực , năng lực sản xuất của các doanhnghiệp , trong khi đó mức độ công nghệ hoá của các doanh nghiệp Việt Nam còn

Trang 12

lạc hậu , vốn liếng ít ỏi , nhân lực hạn chế , qui mô nhỏ , rất khó triển khai sảnxuất trên qui mô lớn để đáp ứng yêu cầu của đối tác và đủ sức mạnh để cạnhtranh một cách tự tin Vấn đề đặt ra là phải tìm cho đợc nguồn lực đầu t để tăngtốc ” Tuy nhiên , hiện nay với chính sách của Đảng và nhà nớc , tạo điều kiệncho các doanh nghiệp phát triển ,với sự nỗ lực của chính các doanh nghiệp , cácdoanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t đổi mới công nghệ thiết bị , cho nên các loạisản phẩm đợc đa dạng hoá , chất lợng ngày càng đợc nâng cao , tạo ra sức cạnhtranh cho sản phẩm hàng hoá trên thị trờng khu vực và thế giới Với cách làm đónhiều doanh nghiệp nhà nớc đang trụ vững và phát triển sản xuất ngày càng hiệuquả , sản phẩm từng bớc chiếm lĩnh thị trờng Hiện nay nhiều sản phẩm mangthơng hiệu : Vang thăng Long , Bàn ghế Xuân Hoà , giày thợng Đình , khoá ViệtTiệp , quạt cơ điện , kim khí Thăng Long , dệt 10-10 …Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vận đã có chỗ đứng trên thịtròng Tất cả các doanh nghiệp tạo đợc uy tín thơng hiệu đều là những doanhnghiệp chon giải pháp đầu t có hiệu quả , đa dạng hoá sản phẩm , nâng cao chấtlợng sản phẩm , cải tiến thờng xuyên mẫu mã phù hợp với thị tròng Các doanhnghiệp dân doanh ra đời đã và đang phát huy lợi thế , góp phần thúc đẩy quátrình đầu t , kinh doanh và cạnh tranh trên thị trờng Do đầu t đúng hớng , nhiềudoanh nghiệp đạt doanh thu từ hơn 500tỷ đồng đến 12000 tỷ đồng nh các tập

đoàn thơng mại điện máy T và T, CMC Lisohaka…Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậnCác doanh nghiệp đạt doanh

số đến 500 tỷ đồng /năm nh công ty : Thế Trung , Hồng Hng Hà , AlphaNam…Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậnBên cạnh đó , một số doanh nghiệp còn mang nặng t tởng bao cấp , dựa vào cơchế xin – cho , vì vậy chậm mở rộng sản xuất cũng nh phát triển thị trờng Tốc

độ sắp xếp , đổi mới doanh nghiệp nhà nớc cha đáp ứng đợc yêu cầu đặt ra Sốdoanh nghiệp dân doanh đăng kí thành lập nhiều , nhng số doanh nghiệp thật sựhoạt động còn thấp , kém hiệu quả , cạnh tranh cha nhiều…Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậnảnh hởng rất lớn đếntình hình phát triển chung của đất nớc

1.4.3 Sự cần thiết tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp

- Xuất phát từ vai trò của lợi nhuận : Theo lí luận về lợi nhuận , thì lợinhuận có vai trò to lớn đối với cả nền kinh tế , lợi nhuận thúc đẩy cho toàn bộ xãhội phát triển Các doanh nghiệp đặt mục tiêu lợi nhuận lên đầu đòi hỏi lợinhuận thu về phải tối đa trên số vốn doanh nghiệp đã bỏ ra

-Xuất phát từ hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay

So với mặt bằng chung của thế giới , hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Việt Nam tơng đối thấp đặc biệt là khu vực kinh tế nhà nớc Sứccạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng trên thị trờng thế giới còn rấtyếu , khả năng am hiểu và nắm bắt các thông tin thị trờng còn chậm chạp ,

Trang 13

chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh cao dẫn đến tình trạng rất nhiều doanhnghiệp làm ăn thua lỗ , mất vốn , tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp trên vốn vàdoanh thu không đựơc đảm bảo Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn thấp ,tình trạng đầu t tràn lan không có trọng điểm vẫn thờng xuyên diễn ra

Từ lí luận và tình hình thực tế dặt ra buộc các doanh nghiệp phải tìm cáchnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi đảm bảo có lãi

Trang 14

ChơngII : Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần

dụng cụ cơ khí xuất khẩu

2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần dụng cụ cơ khí xuất khẩu

-Thời kì 1960-1965 : Thời kì khởi đầu và định hớng phát triển

Tên gọi đầu tiên của công ty là : “Xởng y cụ” trực thuộc bộ y tế đợc thànhlập vào ngày 18/11/1960 với nhiệm vụ sản xuất và nghiên cứu cải tiến các dụng

cụ máy , thiết bị y tế Sản phẩm chính của phân xởng :bông , băng, panh, kéo ,nồi nớc cất phục vụ y tế

Ngày 14/7/1964,xởng y cụ đổi tên thành Nhà máy y cụ Nhiệm vụ sản xuấtchính của nhà máy là sản xuất dụng cụ y tế , thiết bị bệnh viện , thiết bị d ợcphẩm và sửa chữa thiết bị y tế Tự chủ trong sản xuất , cùng với đội ngũ côngnhân viên trên 600 ngời , đất dâi đợc mở rộng ra phía sau , nhà xởng đợc mởrộng thêm , máy móc thiết bị đựoc bổ sung thêm

- Thời kí 1965-1975 : Thời kí phát triển kinh tế phục vụ chiến đấu

Ngày 1/6/1971 Thủ tớng chính phủ có quyết định số 06/TP chuyển Nhà máy

y cụ sang Bộ cơ khí luyện kim Nhà máy vẫn giữ nguyên các chức năng sản xuấtthiết bị và dụng cụ y tế , đi sâu nghiên cứu các thiết bị phục vụ bệnh viện có kĩthuật phức tạp hơn nh bơm dầu , ghế nha khoa bơm thuỷ lực , đồng thời tận dụngnăg lực nghiên cứu sản xuất các dụng cụ khoa học khác , đội ngũ lao động vàmáy móc thiết bị đợc tăng cờng

- Thời kì 1975-1990: Thời kì phát triển kinh tế có kế hoạch

Thời kí này , nhà máy chuyển sang sản xuất các dụng cụ cơ khí cầm tay nh kìm

cờ lê , mỏ lét…Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vận đồng thời cũng đi vào sản xuất bơm chân không hai cấp , tủ lạnh, điều hoà …Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vận

Đến năm 1977, những nỗ lực của nhà máy đã đi đến hợp đồng xuất khẩu đầutiên Các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phong phú về chủng loại và mang lại

Trang 15

kim ngạch xuất khẩu lớn Thị trờng xuất khẩu của nhà máy là Liên Xô và các

n-ớc Đông Âu

Ngày 1/1/1985 Bộ cơ khí luyện kim chính thức đổi tên Nhà máy y cụ thànhNhà máy cơ khí xuất khẩu Tuy vẫn trong cơ chế quản lí tập trung quan l u baocấp , nhng nhà máy đã chủ động mở rộng mặt hàng xuất khẩu , tìm kiếm thị tr-ờng mới , tìm kiếm nguồn sản xuất phụ Trong khi nhiều nhà máy khác đang gặpnhiều khó khăn trong sản xuất thì hoạt động sản của nhà máy vẫn phát triển , đờisống của công nhân viên đợc đảm bảo

-Thời kì 1991-2000

Năm 1991 , hệ thống XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ , nhà máy mất đi thị trờngxuất khẩu chủ yếu Lúc đó , nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang cơ chế thị tr-ờng , cũng nh bao doanh nghiệp khác , nhà máy cũng gặp nhiều khó khăn Đó lànhững khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng mới , khó khăn về vốn , về côngnghệ , về thiết bị để có thể cạnh tranh với thị trờng trong và ngoài nớc , khó khăn

về giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động Trớc tình hình đó , nhà máytìm kiếm thị trờng ở các nớc thứ 3 :Nhận làm một số sản phẩm phụ do UNICEFtài trợ , tìm bạn hàng hợp tác xuất khẩu sang Đài Loan , Nam Triều Tiên …Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vậnNhằm duy trì đội ngũ cán bộ công nhân viên thoát khỏi tình trạng khó.Do vậy ,một mặt nhà máy vẫn duy trì sản xuất các dụng cụ cầm tay , một mặt liên kết cáccông ty nớc ngoài để sản xuất các mặt hàng thép không gỉ

- Thời kì từ năm 2001 đến nay

Ngày 1/1/2001 theo quyết định số 62/2000/QĐ - BCN , công ty dụng cụ cơkhí xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá 100% chuyển đổi thành công ty cổ phần vớitên gọi mới là Công ty cổ phần Dụng Cụ cơ khí xuất khẩu Đây là một chuyểnbiến lớn trong đời sống lao động sản xuất của công ty Với việc cổ phần hóa ,công ty có khả năng thu hút đợc vốn đầu t lớn hơn do sự độc lập tuyệt đối trongsản xuất kinh doanh (trớc đây công ty là thành viên hạch toán độc lập thuộcTổng công ty Máy và thiết bị của Bộ công nghiệp )

Số cổ phần đợc bán chủ yếu cho công nhân viên , một phần tiền bán cổ phầntrợ cấp cho số lao động dôi d , đào tạo và đào tạo lại lao động Hiện nay ,công tyvẫn sản xuất kinh doanh những mặt hàng truyền thống Đồng thời , công ty vẫntiếp tục nghiên cứu , sáng tạo nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất , sử dụng tiếtkiệm vật liệu , hạ bớt giá thành sản phẩm , cũng nh tìm kiếm thêm các thị trờngmới và các mối quan hệ đối tác mới để phát huy tối đa năng lực sản xuất , cho ra

đời những sản phẩm mới phù hợp

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 16

2.1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty

*Mục tiêu của công ty:

- Giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động

- Tạo lợi nhuận tối đa cho các cổ đông

- đóng góp cho ngân sách nhà nớc

* Nhiệm vụ, chức năng của công ty là :

Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng kí kinh doanh thực hiện đầy đủ các qui

định của nhà nớc đối với công ty cổ phần nh: Công bố công khai hoạt động tàichính nhà nớc trớc đại hội cổ đông , chia cố tức đúng hạn Thực hiện đầy đủ cácchính sách đối với ngời lao động cũng nh đối với nhà nớc theo luật định

Hiện nay , nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất các dụng cụ cơkhí đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu ra nớc ngoài

Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm :

-Phụ tùng xe máy : cần khởi động , cần số

- Phụ tùng xe đạp , ô tô

-Dụng cụ cơ khí : kìm điện , kìm ê tô cà lê , kìm thông tin

- Đồ gia dụng INOX : các loại bộ đồ nấu

-Thiết bị y tế

-Vật t thiết bị ngành cơ khí , giao thông vận tải

2.1.2.2 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của công ty

Do đặc điểm về kinh tế kĩ thuật sản phẩm của công ty mà qui trình côngnghệ sản xuất sản phẩm ở đây rất phức tạp Muốn sản xuất sản phẩm khác nhau

Trang 17

cần phải trải qua nhiều khâu nh : Chuẩn bị khuân mẫu , chế tạo phôi , gia côngcơ khí , đến nhiệt , luyện , mạ ,hàm lợng lao động sống trong sản phẩm chiếm

tỷ trọng cao, việc sản xuất sản phẩm phải tiến hành tỷ mỉ từ khâu đầu đến khâucuối Các thiết bị máy móc rất cồng kềnh , qui trình công nghệ phức tạp , cónhiều giai đoạn chế biến khác nhau , giữa các giai đoạn nếu bị gián đoạn kĩthuật sẽ ảnh hởng đến giai đoạn khác.Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất củacông ty tuần tự theo các bớc sau :

*Bớc 1: Từ các kim loại màu , sắt , thép đựơc đa vào phân xởng rèn đập để tạophôi

-Cắt đoạn sản phẩm , rèn sơ bộ trên búa máy 75-150 tấn

-Dập cắt bavia trên máy 100-125 tấn

*Bớc 3 : Chuyển xuống phân xởng mạ , đánh bóng nhuộm đen sản phẩm, trangtrí cuối cùng chuyển sang lắp ráp hoàn chỉnh rồi nhập lên kho thành phẩm

2.1.2.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị của công ty nhìn chung đều cũ và lạc hậu , có những máy

đã đợc sản xuất cách đây 40 năm mà hiện nay vẫn còn sản xuất nh máy rèn,dập Những năm gần đây công ty đầu t đổi mới một số máy móc phục vụ cho sảnxuất hàng phụ tùng xe máy song cha xứng đáng với tính chất và qui mô của công

ty Điều này ảnh hởng đến thông số kĩ thuật và chất lợng sản phẩm

2.1.2.4 Đặc điểm về lao động tại công ty

Stt Chỉ tiêu Số tuyệt đối Số tơng đối(%)

1 Tổng CBCNV

-Nam

-Nữ

627353274

1005644

15636

Trang 18

114940

Lao động trực tiếp tại công ty chiếm gần 85% tổng số lao động , bộ phầnquản lí chiếm 15%so với tổng lao động hiện nay Xét theo tuổi thì những ngờilao động có độ tuổi từ 41 đên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 1/3 tổng số lao động chứng tỏtrình độ tay nghề của cán bộ công nhân viên của công ty là dày dặn kinh nghiệm.Tay nghề lao động khá cao , số công nhân có trình độ bậc 4 trở lên là 391 ng ờichiếm tỷ lệ 45% tổng số lao động , số có trình độ cao đẳng trở lên là 124 ngờichiềm tỷ lệ 18% tổng số lao động

2.1.2.5 Đặc điểm bộ máy quản lý

Trang 19

- Đại hội đồng cổ đông :là cơ quan cao nhất của công ty , có trách nhiệmtheo dõi , giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát , quyết địnhmức cổ tức hàng năm của công ty , sửa đổi bổ sung điều lệ công ty -

-Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty , có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tới quyền lợi và mục đích của công ty Cónhiệm vụ hoạch định chiên lợc , phơng án , bổ nhiệm , cách chức giám đốc vàcác vị trí trong bộ máy quản lý

-Ban kiểm soát : gồm 3 thành viên do hội đồng quản trị cử ra , chịu sự lãnh đạotrc tiếp của hội đồng quản trị Có nhiệm vụ giám sát , kiểm tra việc thực hiện cácchính sách và phơng hớng của các bộ phận mà Đại hội đồng cổ đông và hội đồngquản trị đề ra va báo cáo cho Hội đồng quản trị

-Ban giám đốc : gồm 3 ngời :

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng TC lao độngPhòng KH vật t

PXrèn dập PXmạ Dụng PX

cụ

PXcơ điện

Trang 20

+Giám đốc công ty :Là ngời chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Trực tiếp chỉ đạo Phòng kế toán tài vụ , Phòng tổ chứcbảo vệ , Phòng kế hoạch vật t Chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kí duyệt phiếu thu từ 5000000đ trởlên

+ Phó giám đốc kĩ thuật: Trực tiếp phụ trách công tác kĩ thuật sản xuất của công

ty , chỉ đạo sản xuất và an toàn lao động Phụ trách các công tác kiểm tra đánhgiá chất lợng sản phẩm , vật t , hàng hoá nhập kho Đơc giám đốc uỷ quyền kítất cả các phiếu nhập , xuất vật t , sản phẩm , hàng hoá

+ Phó giám đốc kinh doanh : Trực tiếp phụ trách , quản lí và chịu trách nhiệm

về tình thình tiêu thụ sản phẩm và toàn bộ công việc kinh doanh của công ty Đ

-ợc giám đốc uỷ quyền kí phiếu thu dới 5000000 đ và kí các phiếu xuất vật t ,hàng hoá đem bán

-Các phòng ban chức năng :

+ Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất quản lí việc thu mua, dựtrữ vật t để cung cấp cho sản xuất kịp thời và hiệu quả

+ Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ chính là nghiên cứu mở rộng thị trờng và đề

ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty, thực hiện công tác Marketing.+Phòng tài vụ : Là nơi cung cấp số liệu chủ yếu để giúp lãnh đạo công ty phântích tình hình hoạt động sản xuất của công ty Có trách nhiệm :

-Mở sổ sách kế toán , ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ

và các sổ kế toán chi tiết , tổng hợp

- Đảm bảo nguồn vốn lu động phục vụ cho kế hoạch sản xuất và các kế hoạchkhác của công ty

-Hạch toán trả lơng cho công nhân , trích nộp bảo hiểm , kinh phí công đoàn chocấp trên

- Theo dõi quản lí chặt chẽ TSCĐ , trích khấu hao hàng tháng

- Hàng quí tiến hành lập báo cáo tài chính , báo cáo kế toán , thực hiện hạch toánkinh doanh và thnah quyết toán về tài chính

+Phòng tổ chức lao động – tiền lơng : Có nhiệm vụ sắp xếp và quản lí cán bộcông nhân viên toàn công ty , quản lí chế độ , chính sách , sắp xếp lao động vàphân bổ lao động một cách hợp lí theo yêu cầu sản xuất kinh doanh , theo dõi chiBHXH , quĩ lơng của toàn công ty Quản lí định mức lao động và đơn giá tiền l-

ơng , thanh toán chi trả lơng Phòng có nhiệm vụ phụ trách công tác bảo vệ toàncông ty nh tuần tra , canh gác , thờng trực tại cổng công ty

Trang 21

+ Phòng hành chính : Có nhiệm vụ quản lí các loại công văn, giấy tờ ,phát hànhvăn bản , quản lí con dấu của công ty.Thực hiện việc tiếp khách , quan hệ côngtác theo dõi , hàng tháng lập kế hoạch mua sắm văn phòng phẩm cho công ty,chăm sóc sức khoẻ cho toàn thể công nhân viên trong công ty.

+ Phòng kĩ thuật : Chuyên nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm và qui trìnhcông nghệ , đồng thời theo dõi , kiểm tra chất lợng sản phẩm , sản xuất qua từngkhâu , từng giai đoạn công nghệ Hàng tháng đề ra nhu cầu mua nguyên vật liệucũng nh định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho sản phẩm

+Phòng KCS : Quản lí , kiểm tra chất lợng sản phẩm , vật t qua từng khâu theotiêu chuẩn của công ty

+Phòng cơ điện : Theo dõi tình hình lắp đặt , sử dụng, bảo quản trang thiết bịtrong toàn công ty Lập kế hoạch sửa chữa thiết bị của công ty.Quản lí mạng lới

điện của công ty

Toàn công ty có 8 phân xởng sản xuất và một đội xây dựng đảm nhận nhữngchức năng và công việc riêng Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc phân xởng ,

có trách nhiệm lãnh đạo và quản lí mọi hoạt động của phân xởng theo hớng chỉ

đạo của giám đốc và các phòng ban có liên quan.Giúp việc cho quản đốc là cán

bộ kĩ thuật và các công nhân bổ trợ

-Phân xởng cơ khí 1: chuyên sản xuất kìm điện 180,160,kìm KB30, đùi , đĩa xe

đạp , phụ tùng xe máy các loại

-Phân xởng cơ khí 2 : Sản xuất mỏ lết các loại , phụ tùng xe máy , đồ gia dụngbằng INOX

-Phân xởng cơ khí 3 : Sản xuất kìm điện 180,160, quản lí các thiết bị nhiệt luyện

có tần số cao

-Phân xởng cơ khí 4 : Gia công thìa , dĩa INOX cho Nhật Bản

- Phân xởng rèn dập : Tạo phôi cho các phân xởng cơ khí , quản lí hệ thống cungcấp khí nén và các thiết bị đột dập

2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

công tydụng cụ cơ khí xuất khẩu

2.2.1 Thuận lợi của công ty

Trang 22

Thuận lợi đầu tiên phải đề cập đến đó là quá trình hội nhập của nền kinh tếViệt Nam vào nền kinh tế thế giới Với đà phát triển này công ty cổ phần dụng

cụ cơ khí xuất khẩu có thể chiếm đựoc thị phần tiêu thụ sản phẩm trên thị trờngthế giới , đặc biệt là các mặt hàng đồ gia dụng , đồ INOX Hiện nay công ty

đang mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm sang Nhật Bản , Hàn Quốc , Triều Tiên, Singgapo đồng thời củng cố thị trờng EUR

-Công ty có trụ sở tại 299 phố Tây Sơn , quận Đống Đa , Hà Nội Đây là trungtâm thơng mại lớn của thành phố , khu vực này rất đông dân c đi lại và sinh sốngnên thuận lợi cho việc quảng cáo sản phẩm của công ty dới hình thức mở phònggiới thiệu sản phẩm đặc biệt là đồ gia dụng Mặt khác vị trí công ty rất thuận lợicho việc kinh doanh , giao dịch , kí hợp đồng kinh tế cững nh việc nắm bắt cácthông tin thị trờng Qua quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay công ty đã cótrên 7 khách hàng truyền thống nh công ty HONDA Việt Nam, công ty VEMP,công ty SUZUKI , công ty xích líp Đông Anh , công ty TOYOTA,công tyYAMAHA doanh thu hàng năm từ các công ty này là tơng đối lớn , chiếm tỷtrọng cao trong tổng doanh thu của công ty

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên tơng đối lành nghề , nhiều ngời đãgắn bó lâu năm với công ty , đa số các công nhân mới vào làm đều đã đợc qua

đào tạo ,điều đó làm cho công ty có tiềm lựu về nhân lực Cán bộ quản lý cónăng lực và trình độ cao

-Mặt bằng sản xuất của công ty khá rộng , các phân xởng có diện tích lớn ,không gian thoáng mát

-Việc tiếp xúc đối với các thị trờng trên thế giới có khăn do công ty không cóngời giỏi về buôn bán kinh doanh quốc tế

- Nguồn nguyên vật liệu trên thị trờng thế giới biến động buộc cho các công typhải đầu t vốn dự trữ nguyên vật liệu , làm cho công ty bị ứ đọng vốn trong sảnxuất trong khi nguồn vốn kinh doanh của công ty đang thiếu và phải huy động từbên ngoài

Trang 23

-Một khó khăn nữa là việc công ty bị chiếm dụng vốn quá lớn , công tác thu hồi

nợ tơng đối gặp khó khăn

Trên đây là những khó khăn của công ty đòi hỏi công ty phải có giải pháphữu hiệu để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh trong thời gian tới

Trang 24

2.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty một số năm qua 2.3.1Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giữa năm 2004 và năm2003và giữa thực tế năm 2004 với kế hoạch năm2004.

*Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty giữa năm 2004 và năm 2003

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp , là chỉ tiêu chất lợng, tập hợp phán ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lợng cao , nhằm

đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để

đánh giá chung tình hình lợi nhuận của công ty , ta có thể xem xét qua bảngtrên:

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có thể thấy mọi chỉtiêu (tổng doanh thu, lợi nhuận , chi phí …Điều này cho thấy chỉ có những doanh nghiệp nắm bắt ,vận) đều có sự gia tăng Lợi nhuận sauthuế của công ty liên tục có sự tăng trởng , đặc biệt là năm 2004 so với năm

2003, lợi tức sau thuế năm 2004 là 13.334.111.920 Đ tăng hơn so với năm 2003

có quan hệ thuận chiều với lợi nhuận nên khi doanh thu tăng lên cũng là nhân tốlàm lợi nhuận tăng lên

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của công ty. - Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí XK.doc.DOC
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 16)
Bảng 2: Số liệu về tỷ suất lợi nhuận - Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí XK.doc.DOC
Bảng 2 Số liệu về tỷ suất lợi nhuận (Trang 28)
Bảng :Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty - Các giải pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần dụng cụ cơ khí XK.doc.DOC
ng Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w