Tài liệu tham khảo chuyên ngành tin học Chương trình quản lí hợp đồng thuê bao điện thoại
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tại cơ quan Bưu điện tỉnh LaiChâu cũng như tại Phòng Kinh doanh Viễn thông Tin học, cùng với nhữngkiến thức, kinh nghiệm trong quá trình thực tập tôi đã viết nên bản báo cáo
tổng hợp này.Trong bản báo cáo tổng hợp này tôi sẽ trình bày về Bưu điện tỉnh Lai Châu và phòng Kinh doanh Viễn thông Tin học nơi tôi đang thực tập.Và trong bản báo cáo này tôi cũng sẽ trình bày luôn về đề tài: ”Chương trình quản lí hợp đồng thuê bao điện thoại”, đây sẽ là đề tài thực tập của
tôi
Ngày nay ,các công nghệ khoa học ,kỹ thuật ngày càng phát triển như
vũ bão,trong đó khoa học máy tính cũng phát triển mạnh mẽ và xâm nhập vàomọi lĩnh vực khoa học ,kinh tế ,xã hội ,quản lý , máy tính hầu như đều cóđóng góp khả năng tuyệt vời của nó tới tất cả các lĩnh vực Từ việc xây dựngcác chương trình khoa học kỹ thuật lớn đến các công việc quản lý thường nhật,máy tính giúp chúng ta cập nhật ,tìm kiếm và lưu trữ thông tin một cách tốtnhất
Nhiệm vụ chính của chương trình bao gồm :
+ Khảo sát thực tế
+ Quản lý các số điện thoại đã đăng ký thuê bao
+ Quản lý hoá đơn trả tiền hàng tháng
*.chức năng và nhiệm vụ của hệ thống
Hệ thống quản lý các số điện thoại đã đăng ký thuê bao có chức năngthường xuyên cho phép cập nhật các thông tin về khách hàng đồng thời chophép tính toán tiền cước cũng như tiền thuê bao hàng tháng Khi cần đượcbiết thông tin mà các khách hàng đã đăng ký thuê bao thì hệ thống phải cónhiệm vụ đưa ra được thông tin mà các khách hàng đó đã đăng ký Với chức
Trang 2năng như vậy,hệ thống quản lý các số điện thoại đã đăng ký thuê bao tại mộttrạm điện thoại có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ của khách hàng ,thườngxuyên bổ sung những thông tin thay đổi trong quá trình hoạt động của hệthống Một nhiệm vụ nữa của hệ thống là cứ cuối tháng phải có nhiệm vụ inhoá đơn tiền hàng tháng của khách hàng tức là hệ thống này cần phải tính tiềncho các khách hàng đã đăng ký thuê bao tại một trạm điện thoại
*.yêu cầu của hệ thống và những khó khăn
Trước một khối lượng lớn các khách hàng đã đăng ký thuê bao cũng nhưcác yêu cầu đặt ra thì việc quản lý theo phương pháp thủ công sẽ không thểđáp ứng được ,do đó gặp rất nhiều khó khăn.Nó đòi hỏi phải có nhiều nhânlực,nhiều thời gian và công sức,mỗi khách hàng của trạm điện thoại cho đăng
ký thì có một hồ sơ cho nên việc lưu trữ , tìm kiếm,bổ sung, sửa đổi để đápứng yêu cầu không phải là dễ dàng
Từ những nhược điểm trên ta thấy cần thiết phải có một hệ thống tin họchoá cho việc quản lý các số điện thoại đã đăng ký thuê bao cũng như các hệthống quản lý khác
Tuy nhiên khó khăn mà khi làm việc với hệ thống ta phải thực hiện
đó là việc tính tiền cho từng khách hàng trong tháng mà quí khách hàng đãgọi Điều này có nghĩa là chúng ta phải biết được cách tính cước cho từngcuộc gọi với từng khu vực khác nhau , qua khảo sát và nghiên cứu các ưu cầuthực tế mà hệ thống quản lý các số điện thoại đã đăng ký thuê bao đã và đangthực hiện đều tính theo giá cước mà hiện nay cả nước ta đang áp dụng
* Đối tượng, phạm vi, mục đích của chương trình
- Phạm vi, đối tượng : Chương trình “quản lí hợp đồng thuê bao điện thoại” chỉ quản lí những số điện thoại đã đăng kí thuê bao tại khu vực tỉnh
Lai Châu và các huyện, xã trực thuộc
Trang 3- Mục đích : tiết kiệm thời gian tra cứu thông tin về khách hàng, dễ dàng
hơn trong việc thu cước điện thoại cuối tháng, tiết kiệm không gian lưu trữ, dễtìm kiếm, dễ bổ sung và sửa đổi
* Phương pháp nghiên cứu :
Chương trình được thiết kế theo phương pháp thiết kế từ đáy lên
* Kết cấu : gồm 2 phần
- Phần I : phân tích hệ thống
- Phần II : nội dung chính của chương trình
Trang 4Chương I CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG
Các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin thích hợp.
Các tư liệu mô tả thao tác và cách sử dụng chương trình.
Tiến trình phát triển của PM bao gồm các giai đoạn được biểu diễn trong hình
vẽ dưới đây:
Giai đoạn
1950-1960
Giai đoạn 1960-1970
Giai đoạn 1970-1990
Giai đoạn 1990-> nay
-Xử lý theo lô
- Đơn chiếc theo
đơn đặt hàng.
-Nhiều người sử dụng
-Thời gian thực -Bắt đầu có PM thương mại
-Hệ phân tán -Hiệu quả thương mại hoá
-HT để bàn -HT thông minh -Quy mô công nghiệp
Qua các giai đoạn phát triển phần mềm ta thấy xu thế chung: tính năng các phần mềm ngày càng đa dạng, quy mô của các công cụ thiết bị ngày càng giảm dần
1.2 Vòng đời phát triển của phần mềm
Mỗi phần mềm từ khi ra đời phát triển đều trải qua 1 chu kì trong công nghệ phần mềm gọi là vòng đời phát triển của phần mềm Người ta nghiên cứu vòng đời phát triển của phần mềm để hiểu rõ từng giai đoạn và có phương pháp thích hợp để tác động vào từng giai đoạn đó nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Vòng đời phát triển của phần mềm được biểu diễn bằng mô hình gọi là mô hình thác nước:
Trang 5Trong quy trình này, mỗi giai đoạn ở phía trước sẽ tác động tới tất cả các giai đoạn ở phía sau Tức là CNHT ở giai đoạn đầu tiên và nó tác động đến 5 giai đoạn còn lại Đến lượt mình công đoạn phân tích chịu tác động của công đoạn CNHT nhưng nó lại bao trùm, tác động lên 4 công đoạn còn lại.
1.3 Cấu hình phần mềm
Trong Công nghệ phần mềm(CNPM) khái niệm cấu hình phần mềm tương thích với khái niệm cấu hình phần cứng Cấu hình phần mềm chính là quá trình phát triển một phần mềm Cấu hình phần mềm gồm các thành phần được biểu diễn theo hình vẽ sau:
Kế hoạch Đặc tả YCầu
Kiểm thử
Thiết kế VBản Ctrình Ctrình làm
việc
2 Công nghệ phần mềm (Software Technology)
Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp với ba yếu tố chủ chốt: Phương pháp, công cụ và thủ tục giúp cho người quản lý có thể kiểm soát được quá trình
Trang 6phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng để xây dựng một phần mềm chất lượng cao.
Mỗi quy trình phần mềm không phụ thuộc vào lĩnh vực ứng dụng, độ phức tạp, quy trình công nghệ đều bao gồm 3 giai đoạn: Xác định, phát triển, bảo trì được biểu diễn trong sơ đồ sau:
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Quản trị dự án
Trang 7Giai đoạn 1: Xác định yêu cầu trả lời câu hỏi cái gì? tức kỹ sư phần mềm
phải giới hạn và định nghĩa rõ ràng sản phẩm phần mềm mình sẽ xây dựng để tung
ra thị trường, trong giai đoạn này có các công đoạn chính: phân tích hệ thống, lập kế hoạch, xác định yêu cầu của người sử dụng (khách hàng)
Giai đoạn 2: Phát triển trả lời câu hỏi “thế nào?” kỹ sư phần mềm sử dụng
những công cụ thiết bị gì về ngôn ngữ, quy trình công nghệ để sản xuất ra phần mềm Giai đoạn này bao gồm các bước: thiết kế, mã hoá, kiểm thử Trong đó khái niệm mã hoá trong công nghệ phần mềm khác với khái niệm mã hoá trong hệ thống thông tin, mã hoá trong công nghệ phần mềm là dùng một ngôn ngữ lập trình cụ thể nào đó để dịch từ bản vẽ thiết kế thhàn một chương trình cụ thể.
Giai đoạn 3: Bảo trì trả lời câu hỏi “Thay đổi thế nào?” Mỗi phần mềm sau
khi đã bán cho khách hàng đều phải trải qua giai đoạn hậu mãi (chăm sóc khách hàng) giai đoạn này bao gồm ba công việc chính: bảo trì sử đổi, bảo trì thích nghi, bảo trì hoàn thiện Trong đó bảo trì sửa đổi: sửa lỗi chương trình nếu chẳng may xuất hiện sau khi đã bán cho khách hàng Giữa máy tính sản xuất ra phần mềm ở công ty phần mềm và máy tính của các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm khi
Bảo trì hoàn thiện
Bảo trì thích nghi
Bảo trì sửa đổi
Kiểm thử
Mã hoáThiết kếLập kế hoạch
Trang 8mua luôn luôn có sự khác biệt về cấu hình, chức năng, vì vậy việc bảo trì thích nghi cần được tiến hành để phần mềm hoạt động an toàn trong môi trường công nghệ của khách hàng Quá trình bảo trì hoàn thiện xảy ra khi khách hàng có yêu cầu công ty phần mềm phát triển thêm một chức năng nào đó của phần mềm trong phạm vi cho phép.
3 Quy trình làm bản mẫu trong công nghệ phần mềm
Bản mẫu phần mềm là một kỹ thuật đặc biệt và riêng có trong công nghệ phần mềm Nó không được đề cập đến trong các môn lập trình cụ thể vì mục đích của công nghệ phần mềm là sản xuất ra sản phẩm để bán trên thị trường do đó trước khi tung sản phẩm ra thị trường người ta sản xuất thử sản phẩm mẫu để khách hàng đánh giá, sau khi bản mẫu được chấp nhận thì mới tiến hành sản xuất hàng loạt.
Bản mẫu phần mềm là một sản phẩm phần mềm bao hàm những đặc trưng
cơ bản nhất của phần mềm đượcc xây dựng nhằm mục đích đưa ra 1 phác thảo để khách hàng đánh giá và cũng là cơ sở để kỹ sử phần mềm phát triển sản phẩm của mình
Bản mẫu phần mềm có thể thể hiện ba hình thức sau:
Sử dụng các bản vẽ thiết kế trên giấy
Quy trình làm bản mẫu phần mềm: gồm 6 bước:
Trang 9SP bản mẫu PM
YC của K.Hàng
TKế Nhanh Làm bản mẫu
Bước 1: Xác định yêu cầu của khách hàng: Trong bước này đại diện của
công ty phần mềm gặp gỡ khách hàng để xác định các yêu cầu của họ về phần mềm Thông thường khách hàng chỉ bày tỏ nguyện vọng là chính, bản than cán bộ công ty phần mềm phải lượng hóa và mô hình hóa các nguyện vọng đó
Bước 2: Thiết kế nhanh: Mục đích của bước này ở dạng phác thảo chỉ bao
gồm 1 vài đặc trưng cơ bản của phần mềm
Bước 3: Làm bản mẫu: nhằm mục đích công ty phần mềm cho ra đời nhanh
1 bản mẫu dạng phác thảo chỉ gồm 1 vài đặc trưng cơ bản của phần mềm
Bước 4: Khách hàng đánh giá bản mẫu
Bước 5: Làm mịn bản mẫu, hay là chi tiết hóa các chức năng phần mềm Bước 6: Kết thúc ta được 1 sản phẩm chưa được thương mại hóa thị trường
mà là bản mẫu phần mềm
II Nền tảng thiết kế phần mềm
1 Vai trò của thiết kế trong công nghệ phần mềm
Vai trò của thiết kế phần mềm trong công nghệ phần mềm
Trong sản xuất quy mô công nghiệp vấn đề thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng:
Thiết là nền tảng để phát triển 1 phần mềm đảm bảo tính ổn định và bền vững
Nhờ có thiết kế chúng ta có thể đảm bảo không có sự đổ vỡ 1 phần mềm khi có sự biến động xảy ra hoặc thay đổi trong phần mềm.
So sánh phần mềm có thiết kế cơ bản và phần mềm không có thiết kế:
Trang 10Bảo trì Thiết Kế Kiểm thử
Bảo trì Kiểm thử
Đối với 1 phần mềm không có thiết kế đầy đủ chỉ cần thay đổi nhỏ trong cấu trúc dữ liệu hay chức năng chương trình cũng có thể dẫn đến sự phá hủy phần mềm hay hỏng hóc chức năng ban đầu của nó Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi xuất hiện khái niệm lập trình tự động, lập trình bằng máy tính Hiệp hội công nghệ phần mềm thế giới vẫn tuyên bố 1 tài liệu trong đó xác nhận rằng: nhu cầu của thế giới từ nay lại không phải người lập trình biết dung câu lệnh để chế tác phần mềm mà trước hết là những người biết đọc bản vẽ thiết kế.
2 Các phương pháp thiết kế trong công nghệ phần mềm
2.1 Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống
Ý tưởng của phương pháp thiết kế giải thuật từ đỉnh xuống dựa trên ý niệm module hoá( Phân rã 1 vấn đề cần giải quyết thành các vấn đề nhỏ hơn, chi tiết hơn theo sở đồ hình cây cho đêế khi nhận được các module độc lập không phân chia nhỏ hơn được nữa) tức là khi thiết kế 1 phần mềm ứng dụng, người ta đi từ tổng quát đến chi tiết, để tạo thành 1 hệ thống thống nhất Trên cơ sở của hệ thống này, người
ta phân chia công việc cho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chương trình.
Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, chúng ta xem xét bài toán tin học hoá 1 trung tâm thương mại: Trên cơ sở thực tế, chúng ta lần lượt đưa ra các mô hình của bài toán dưới dạng phác thảo:
Phác thảo 1:
Trang 11Trên cơ sở phác thảo nền thứ nhất, chúng ta tiếp tục phân rã thành các khối chi tiết hơn.
Trang 12 Phác thảo 5:
2.2 Phương pháp thiết kế từ đáy lên
Trong phương pháp này, xuất phát từ cụ thể chi tiết đến tổng hợp Truớc hết tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể sau đó trên cơ sở đáng giá mức độ tương tự
về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán chúng ta gộp lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Sau đó sẽ thiết kế thêm 1 số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân hệ và cuối cùng thiết kế chương trình tập hợp các module thành 1 thể thống nhất, hoàn chỉnh.Lĩnh vực nghiên cứu của phương pháp này là những cơ sở đã được tin học hoá từng phần Phương pháp này cho phép vừa sử dụng được những chương trình đã có và phát huy hiệu quả mà không phải xoá đi để làm lại từ đầu mà vẫn đảm bảo chỉnh thể của 1 hệ thống.
Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, ta xét 1 bài toán cụ thể: quản lý
1 khoa trong trường ĐH Vấn đề quản lý đã được tin học hoá từng phần bằng cách
Prog 5: in ra bảng điểm của SV
Prog 6: in ra chương trình đào tạo cao học
Các chương trình này đã được đưa vào ứng dụng thực tế và phát huy hiệu quả tích cực Bây giờ lãnh đạo khoa muốn phát triển thành 1 hệ thống tin học đồng
bộ hơn Phương pháp giải quyết bài toán trong trường hợp này là không nên xoá đi tất cả để làm lại từ đầu mà nên dựa vào chương trình đã có và hoàn thiện thêm Để
Trang 13áp dụng phương pháp thứ 2, chúng ta dựa vào các phần mềm đã có và thực hiện lần lượt các bước sau đây:
- B1: Căn cứ vào chức năng của từng phần mềm, ghép chúng lại thành một
nhóm Trên cơ sở này, gộp Prog 1, Prog 2 và Prog 5 thành phân hệ quản lý sinh viên:
- B2: Gộp Prog 3 và Prog 6 thành phân hệ quản lý chương trình Đạo tạo
- B3: Chương trình Prog 4 là 1 nhóm độc lập liên quan đến quản lý cán bộ
Bước tiếp theo, trên cơ sở 3 nhóm này chúng ta phát triển thêm phần mềm cho mỗi nhóm
+ Quản lý sinh viên: Prog 7: In bảng điểm tốt nghiệp
Prog 8: In bằng tốt nghiệp
+ Quản lý CTĐT: Prog 9: In ra chương trình đạo tạo tiến sĩ
Prog10: In ra chương trình hoàn chỉnh kiến thức
+ Quản lý cán bộ: Prog 11: In danh sách CBCNV trong khoa
Prog 12: In học vị học hàm tiến sĩ trở lên
- B4: Như vậy từ 6 chương trình ban đầu, nhờ phương pháp thiết kế từ đáy lên
chúng ra đã thiết kế thành 12 chương trình Nhưng luôn luôn có định hướng, tức là các chương trình luôn nằm trong các phân hệ Bây giờ, chúng ta tích hợp chúng lại.
Trang 143 Tiến trình thiết kế trong công nghệ phần mềm
Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta xét quá trình thiết kế dưới 2 góc độ: về mặt quản lý và về mặt kĩ thuật.
Xét từ góc độ quản lý: người ta chia làm 2 giai đoạn:
o Thiết kế sơ bộ
o Thiết kế chi tiết
Xét từ góc độ kĩ thuật: người ta chia làm 4 công đoạn:
o Thiết kế kiến trúc
o Thiết kế dữ liệu
o Thiết kế thủ tục
o Thiết kế giao diện
Mối liên hệ giữa góc độ quản lí và góc độ kỹ thuật được biểu diễn theo hình vẽ sau:
Trang 154 Kiến trúc phần mềm
Khái niệm: Kiến trúc phần mềm là hiện thân của những quyết định thiết kế
sớm nhất để đạt đến đích của những nhu cầu về chức năng và phi chức năng quan trọng nhất Việc xem xét lại kiến trúc phần mềm là một phương thức phát triển phần mềm để đánh giá các quyết định thiết kế kiến trúc, chú ý tới những thuộc tính chất lượng mong muốn (những nhu cầu phi chức năng, như sự thực thi, tính bảo mật, độ tin cậy, tính khả dụng, khả năng thay đổi, chi phí, …) Phương thức này được nhìn nhận như là một trong những kỹ thuật quan trọng và mang lại hiệu quả đúng như dự kiến và làm giảm thiểu những rủi ro thuộc về kiến trúc
Mối liên hệ giữa vấn đề và giải pháp: Trước mỗi vấn đề đặt ra, kỹ sư phần
mềm phải đưa ra giải pháp cho kiến trúc phần mềm sao cho vẫn đề được giải quyết hiệu quả mà không quá phức tạp Ta có thể mô hình hoá quá trình này bằng hình vẽ sau đây:
P1
P4 P3
P2
P5
Vấn đề cần giải quyết
Giải pháp phần mềm
P1
P3 P2 P5
P4
Trang 16Với 1 vấn đề P, ta có thể đưa ra rất nhiều giải pháp S khác nhau, từ đó đưa đến nhiều kiến trúc hệ thống khác nhau Tiêu chuẩn cơ bản ở đây là đảm bảo được mức độ càng đơn giản càng tốt mà vẫn thực hiện được các chức năng Việc giải quyết vấn đề từ P sang S không những chỉ là kĩ thuật mà còn là nghệ thuật của kỹ sư phần mềm, hoàn toàn tương tự như kến trúc sư với mỗi công trình xây dựng Vì thế trước mỗi vấn đề thực tế đặt ra, kỹ sư phần mềm phải lựa chọn 1 giải pháp phần mềm gọn nhẹ không quá phức tạp, nhưng lại hiệu quả.
III Các quy trình thiết kế trong công nghệ phần mềm
Trong sản xuất phần mềm công nghệp để cho ra một sản phẩm người ta phân chia thành các công đoạn, mỗi công đoạn thực hiện một nhiệm vụ nhất định và do một chức danh nhất định đảm nhiệm Trong các công ty phầm mềm hiện nay một quy trình khép kín cho ra sản phẩm phần mềm bao gồm bẩy công đoạn sau:
Trang 171 Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm
Mục đích: Nhằm tiến hành đưa ra phác thảo hợp đồng, tiến hành xây dựng
các điều kiện cụ thể của hợp đồng kí kết văn bản hợp đồng với khách hàng theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, thanh toán và thanh lý hợp đồng.
Các dấu hiệu: Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm được đặc trưng bởi
dấu hiệu sau:
Kí kết hợp đồng
Theo dõi thực hiện
Thanh toán và thanh lý hợp đồng
Lưu đồ:
Bắt Đầu
Đề xuất tham gia xây dựng PM
Báo cáo tổng hợp HĐ PM Thanh toán, thanh lí Theo dõi thực hiện HĐ PM
Lập hồ sơ PM
XD kí kết HĐồng PM
Kết thúc
Trang 18Các thông số của quy trình
1 Thông Số chung
Chức danh
Điều kiện bắt đầu
Điều kiện thực hiện
Theo tiêu chuẩn của FPT
Theo luật kinh tế
Xét duyệt công ty phần mềm
2 Input
Yêu cầu khách hàng
Hồ sơ mô tả các yêu cầu
3 Sản phẩm
Hợp đồng PM
Giải pháp thực hiện
HĐồng PM theo đúng thủ tục pháp lý
Trang 19Phân đoạn các hoạt động
1 Đề xuất tham gia
5 Thanh toán, thanh lý Kết thúc bước 4 Công ty duyệt
6 Báo cáo tổng hợp Kết thúc bước 5
2 Quy trình 2: Xác định yêu cầu
Mục đích: mục đính của quy trình bao gồm tìm hiểu yêu cầu của khách hàng, tiến
hành phân tích hệ thống một cách sơ dộ và các quy trình liên quan, lượng hoá nhu cầu của khách hàng về sản xuất phần mềm
Các dấu hiệu: quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:
Khảo sát hệ thống
Phân tích nghiệp vụ
Phân tích yêu cầu
Trang 20Lưu đồ
Bắt Đầu
Lập kế hoạch xác định yêu cầu
Tổng hợp quy trình
Mô tả hoạt động hệ thống Phân tích yêu cầu người sử dụng
Khảo sát hệ thống
Phân tích nhiệp vụ
Kết thúc
Các thông số của quy trình
Các giải pháp kỹ thuật thực hiện kế hoạch
Trang 21 Tài liệu phân tích người
5 Các quá trình liên
Phân đoạn các hoạt động
STT Các bước thực hiện Điều kiện bắt đầu Điều kiện kết thúc
3 Phân tích nghiệp vụ Kết thúc bước 2 Khách hàng chấp nhận
4 PT yêu cầu người
3 Quy trình 3: Phân tích thiết kế phần mềm
Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ phân tích nghiệp vụ và mô hình hoạt động
của hệ thống tiến hành thiết kế kiến trúc và thiết kế kĩ thuật để xây dựng hồ sơ thiết
Trang 22 Thiết kế thủ tục
Thiết kế chược trìn
Thiết kế giao diện
Thiết kế giao diện
BĐ
Lập kế hoạch thiết kế Thiết kế kiến trúc Duyệt
Thiết kế dữ liệu Thiết kế thủ tục Thiết kế chương trình Tổng hợp chương trình
3 Sản phẩm Kiến trúc hồ sơ hệ thống
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
QT viên dự án phê duyệt
4 Đánh giá chất
lượng Tỷ lệ tài Tliệu TK hoàn thành đúng hạn
Chênh lện dự kiến thời gian
>=90%
+- 20%
5 Các QT liên
quan Hợp đông phần mềmLập trình
Trang 23Phân đoạn các hoạt động
1 Lập kế hoạch thiết
kế
Sau khi nhận hợp đồng Kinh tế, Hồ sơ phân tích nghiệp vụ
Quản trị viên dự án duyệt
2 Thiết kế kiến trúc Sau khi kết thúc bước 1 Quản trị viên dự án duyệt
3 Thiết kế dữ liệu Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên dự án duyệt
4 Thiết kế thủ tục Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên dự án duyệt
5 Thiết kế chương
trình Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên dự án duyệt
6 Thiết kế giao diện Sau khi kết thúc bước 2 Quản trị viên dự án duyệt
7 Tổng hợp Sau khi kết thúc bước 6 Quản trị viên dự án duyệt
4 Quy trình 4: Lập trình
Mục đích: Trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ sư phần mềm lựa chọn một ngôn
ngữ lập trình nào đó để chuyển từ bản vẽ thiết ra phan mem Vi the người ta coi quá trình lập trình là quá trình thi công.
Dấu hiệu: Quy trình lập trình được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau:
Lập trình các thư viện chung
Lập trình các module
Lập trình tích hợp
Test chương trình
Trang 24Lưu đồ
Bắt Đầu
Lập kế hoạch lập trình
Test chương trình Tích hợp Thết kế các module Lập trình thư việ chung
Kết thúc Duyệt
Các thông số của quy trình
1 Thông Số chung:
QTVDA phê duyệt
4 Đánh giá chất lượng Tỷ lệ các SP hoàn thành
đúng hạn
>= 90%
Trang 25
2 Lập trình thư viện chung Kết thúc bước 1 QTVDA phê duyệt
5 Test chương Trình kết thúc bước 4 QTVDA phê duyệt
6 báo cáo QT Lập trình kết thúc bước 5 QTVDA phê duyệt
Trên cở sở bảng phân loại tổng quát các hoạt động thì các cán bộ tiếp tục chi tiết hóa thành cácđầu việc cụ thể để có bản hướng dẫn hoạt động cụ thể chi tiết theo công việc và theo thời gian.
5 Quy trình 5: Test
Mục tiêu: Sau khi chúng ta đã có sản phẩm phần mềm người ta chuyển sang
quy trinh Test mà bản chất là thực hiện Test hệ thống.Test theo tiêu chuẩn khách hàng,nhằm đảm bảo phần mềm co chat lượng cao.
Các dấu hiệu: Quy trình này được đặc trưng như
Lập kịch bản(sienario) Test.
Thực hiện quá trình Test
Ghi nhận kết quả test.
Quá trình test chương trình tức là kiểm tra từng dòng lệnh do lập trình viên thực hiện
Lưu Đồ:
Trang 26Lập kế hoạch test
Duyệt kế hoạch Test
Ghi Nhận kết quả Test Nghiệm thu Test hệ thống Lập seinario Test
KT
Ko duyệt
duyệt
Test phần mềm đòi hỏi những cán bộ có trình độ cao ko chi về tin học mà còn
có kiến thức tổng hợp mọi lĩnh vực vì bản chất là ko phải kiểm tra lỗi từng dòng lệnh mà trứơc mỗi phần mềm thuộc lĩnh vực nào đó, cán bộ test phải am hiểu lĩnh vực này 1 cách sâu sắc đẽ xây dựng 1 kịch bản , qua đó đặt phần mềm vào tình huống hóc búa nhất.Do đó quá trình xây dựng kịch bản Test rất quan trọng ko những là khoa học mà nó còn là nghệ thuật.
Khi xây dựng kịch bản test người ta dành nhiều thời gian để nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực phần mềm và nói chung người ta ko khai thác điểm mạnh phần mềm đả quảng cáo.mà ngừoi ta tìm ra những điểm yếu mà phần mềm mắc phải lỗi đó để đưa vào ứng dụng.
Trang 27Các thông số của quy trình
QTVDA phê duyệt
Trang 28Trong bảng này ta liệt kê các hoạt động lớn nhưng chưa là hoạt động cụ thể cho hoạt động của chương trình người ta phải chi tiết hóa đầu việc cụ thể Lập kế hoạch test ta phải phân chia theo thời gian và bố trí lực lượng để thực hiện qua trình TEST.
Kế hoạch test được xây dựng theo bảng sau:
1 Thâm Nhập Thị trường 2 tháng 5 cán bộ test
Trên cở sở bảng phân loại tổng quát các hoạt động thì các cán bộ tiếp tục chi tiết hóa thành cácđầu việc cụ thể để có bản hướng dẫn hoạt động cụ thể chi tiết theo công việc và theo thời gian.
6 Quy trình 6: Triển khai phần mềm
Mục Đích: Quy trình này có mục đích là cài đặt phần mềm cho kháh hàng
tại các điểm triển khai và hương dẫn đào tạo sử dụng cho khách hàng.
Các dấu hiệu: Quy trình này được đặc trưng bởi các dấu hiệu sau :
Cài đặt máy chủ
Cài đặt các máy mạng
Vận hành phần mề
Đào tạo sử dụng
Trang 29Lập Giải pháp
Duyệt
Vận hành Cài dặt máy mạng Cài đặt máy chủ Lập kế hoạch triển khai
KT Duyệt
Các thông số của quy trình
1.TSố chung: Chức Danh Cán Bộ triển khai Tiêu Chuẩn của
FPT
Bộ công cụ cài đặt
QTVDA phê duyệt
3 Sản phẩm(output) Biên bản cài đặt do
4 Đánh giá chất lượng Việc thực hiên cài đặt
tại điểm triển khai đúng hạn
>= 90%
Trang 30 Mức độ chênh lệnh thời gian dự kiến và thời gian triển khai
Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hang
2 Lập kế hoạch triển khai Kết thúc bước 1 QTVDA phê duyệt
duyệt,khách hàng
7 Biên bản triển khai kết thúc bước 6 khách hàng
Quá trình đào tạo sử dụng thực hiện theo bước sau:
Trang 31Trên cở sở bảng phân loại tổng quát các hoạt động thì các cán bộ tiếp tục chi tiết hóa thành cácđầu việc cụ thể để có bản hướng dẫn hoạt động cụ thể chi tiết theo công việc và theo thời gian.
7 Quy trình 7: Quản lý dự án trong công nghệ phần mềm
Quản lý dự án trong công nghệ phần mềm là công đoạn có tính chất bao chùm 6 công đoạn chúng ta đã nêu ở trên Quản lý dự án bắt đầu từ khi có ý định khởi tạo với khách hàng cho đên khi thanh lý hợp đồng, quy trình quản lý dự ná bao gồm 5 bước:
Quản trị viên dự án là chức danh có nhiệm vụ xác định mục tiêu của một dự
án phầm mềm, mục tiêu phải rõ ràng cụ thể vạch rõ gianh giới giữa phần mềm này
và phần mềm khác.
7.2 Xác định quy mô phần mềm
Đây là vấn đề có ỹ nghĩa đặc biệt quan trọng trong quản lý dự án phần mềm, vấn đề cân đong đo đếm trong thời gian thực luôn luôn thực hiện với mọi công việc thì đối với một dự án phần mềm cũng hoàn toàn tương tự quản trị viên dự án xác định quy mô của phần mềm để bố trí nhân lực và thời gian Tuy nhiên vấn đề xác định quy mô lại rất phức tạp vì thế phần xác định quy mô luôn luôn được coi là khâu trọng yếu Để xác định quy mô của phần mềm người ta dùng 2 phương pháp: KLOC và FP.
Trang 327.4 Lập lịch thực hiện
Người ta thường sử dụng dạng sơ đồ FERT để biể diễn tinế trình thực hiện
dự án phần mềm theo thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án
Lập lịch theo thời gian thường chi tiết đến đơn vị là ngày nhưng ở những điểm chuyển tiếp từ công đoạn này sang công đoạn khác thường được gọi là các khớp, người ta thường bố trí một khoảng thời gian ngắn chuyển tiếp để kế hoạch theo thời gian được thực hiện linh hoạt.
Lập kế hoạch theo thời gian cho ta cái nhìn tổng thể về yếu tố thời gian đối với một dự án phần mềm còn đối với mỗi công đoạn thì phải thực hiện nghiêm túc khoảng thời gian đã cho, đôi khi trong sơ đồ người ta thường ghi thêm các nguồn lực chủ yếu về con người đối với mỗi giai đoạn.
7.5 Theo dõi và kiểm soát
Nhằm nắm được thường xuyên tiến trình của dự án và trong trường hợp xảy
ra các sự cố đưa ra các giải pháp khắc phục Nội dung theo dõi và kiểm soát được thể hiện trong hình vẽ sau
Theo dõi & kiểm
soát
K/s tiến
trình dự án
K/s hiện tượng bất thường
K/s sản phẩm dự ánK/s nguồn
lực
Trang 33CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Sơ lược về Bưu Điện Tỉnh Lai Châu
BƯU ĐIỆN TỈNH LAI CHÂU
(Lai Chau Posts & Telecommunications)
Trụ sở : Phong Châu 2 Phường Đoàn Kết Tỉnh Lai ChâuĐiện thoại : (84-231)875584
Nơi thực tập : Phòng Kinh doanh Viễn Thông Tin Học
Lĩnh vực hoạt động : Bưu điện
Ngành nghề : Bưu chính, cố định, di động, truyền số liệu,
internet, Gphone, dịch vụ khácSản phẩm : Sản phẩm in, thiết bị bưu chính, sản phẩm phần
mềm,Trụ sở : Phong Châu 2 Phường Đoàn Kết Tỉnh Lai Châu
Trang 34Kể từ ngày 01/01/2008 Tập đoàn BCVT Việt nam thực hiện việc chiatách tổng công ty bưu chính viễn thông thành 2 tổng công ty.
1/ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
2/ Tổng công ty Viễn thông Việt Nam
Bưu điện tỉnh Lai Châu được thành lập theo QĐ số 558/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông ViệtNam Với hình thức giữ nguyên hiện trạng của Bưu điện tỉnh Lai Châu cũ.Trực thuộc tổng công ty Bưu chính Việt Nam
- Giám đốc: Ông Trần Quang Hợp
- Phó giám đốc: Ông Đặng nhân Có
- Bưu điện tỉnh Lai Châu được phép hoạt động sản xuất kinh doanh trongcác lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng ký số:
0106000918 ngày 10/08/2007 của tổng công ty Bưu chính Việt Nam.Lĩnh vực hoạt động chính : Bưu điện
Ngành nghề :
- Kinh doanh khai thác bưu chính viễn thông
- Sửa chữa thiết bị chuyên ngành bưu chính viễn thông
- Tư vấn, lắp đặt, bảo trì mạng tin học, kinh doanh vật tư, thiết bị
và phần mềm tin học
- Tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,xây lắp các công trình bưu chính viễn thông
- Dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoá và kho vận
- Ngoài ra được kinh doanh các ngành nghề khác được tổng công
ty BCVN cho phép và phù hợp với qui định của pháp luậtSản phẩm: Sản phẩm in, thiết bị bưu chính, sản phẩm phần mềm,
Trang 352 Các phòng ban chức năng:
- Mô hình quản lí của cơ quan:
*Lãnh đạo Bưu Điện Lai Châu:
- Giám Đốc: Ông Trần Quang Hợp
- Phó Giám Đốc: Ông Đặng Nhân Có
*Đảng bộ, Công Đoàn, Đoàn Thanh Niên
P Kế hoạch đầu tư
P Tổ chức cán bộ lao động
P Kinh doanh viễn thông tin học
P Kế toánThống
kê tài chính
Trang 36+) Phòng Hành chính – Quản trị có chức năng nhiệm vụ tham mưu giúpGiám Đốc về công tác hành chính, văn thư lưu trữ, kế hoạch tổng hợp, côngtác đối ngoại, tham gia một số dự án, quản lý và điều hành phương tiện xe ô
tô cơ quan, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao
- Phòng Kinh Doanh Bưu Chính: Kinh doanh các sản phẩm bưu chính:tem, thư, dịch vụ điện thoại trong và ngoài nước, nhận và chuyển các bưuphẩm, hoạt động tiết kiệm bưu điện, bán thẻ điện thoại,sim card, thẻ gameonline, …
- Phòng Kế Hoạch Đầu Tư: Tham mưu giúp ban lãnh đạo thực hiện chứcnăng quản lí về nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: Thammưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, và đầu tư
- Phòng Tổ Chức Cán Bộ Lao Động : Giúp giám đốc trong công tác quản
lí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, kiện toàn tổchức bộ máy, đảm bảo thực hiện đúng và kịp thời các chế độ chính sách củanhà nước đối với cán bộ, công chức, thực hiện công tác bảo vệ an toàn cơquan, an ninh trật tự trong cơ quan
+) Quản lí và hướng dẫn thực hiện các chính sách về tiền lương, phụ cấptheo lương, bảo hiểm xã hội (Hưu trí, mất sức, thôi việc, tai nạn lao động,…+) Đề xuất việc xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch về đội ngũcán bộ (cán bộ chuyên môn và cán bộ quản lí)
+) Đề xuất việc xây dựng, hướng dẫn thực hiện các nội dung về địnhbiên và quản lý biên chế, tổ chức tuyển dụng, sử dụng, điều động, thuyênchuyển, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ công chức trong cơquan
- Phòng Kế Toán:
Trang 37+) Phòng có chức năng quản lý công tác tài chính kế toán tại cơ quantheo các Luật Kế toán Ngân sách và chế độ chính sách hiện hành của Nhànước về lĩnh vực tài chính kế toán.
+) Thu thập , xử lý thông tin, sô liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
+) Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,nộp, thanh toán nợ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hìnhthành tài sản Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tàichính, kế toán
+) Phân tích thông tin, số liệu kế toán ; tham mưu, đề xuẩt các giải phápphục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế , tài chính của cơ quan
+) Cung cấp thông tin và số liệu kế toán theo qui định của pháp luật+) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán thực hiện công tác kế toán trong cơquan theo quy định chức năng , nhiệm vụ của Phòng Giúp lãnh đạo cơ quangiám sát tài chính của cơ quan
+) Điều hành chi tiêu ngân sách
+) Lập kế hoạch ngân sách hàng năm
+) Kiểm tra, duyệt chứng từ thu, chi, chứng từ thanh toán
+) Tham mưu cho Ban gi ám đốc về chế độ tài chính kế toán
+) Lập báo cáo tài chính
+) Lập Dự toán ngân sách hàng năm
+) Chịu trách nhiệm trực tiếp kiểm tra đôn đốc, giải quyết các vướngmắc về giao dịch với ngân hàng, kho bạc Chỉ đạo việc đối chiếu thu hồi công
nợ, kiểm quỹ tiền mặt và đối chiếu định kỳ cũng như đột xuất
Trang 38+) Cập nhật các văn bản pháp luật về lĩnh vực tài chính kế toán
+) Yêu cầu các bộ phận có liên quan trong cơ quan cung cấp đầy đủ, kịpthời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của mình+) Chịu trách nhiệm nộp các khoản thuế: thuế môn bài, thuế GTGT, thuếthu nhập
- Phòng Kinh Doanh Viễn Thông: - Tin Học:
+) Phòng kinh doanh Viễn thông -Tin học trực thuộc Bưu điện tỉnh cónhiệm vụ lập kế hoạch, phương án tổ chức kinh doanh các dịch vụ Bưu chínhviễn thông trên địa bàn tỉnh Lai Châu
+)Quản lý toàn bộ hệ thống tin học bưu điện tỉnh Lai Châu và toàn bộcác huyện trong phạm vi của tỉnh: quản lí phát hành báo chí, kinh doanh dịch
vụ internet,…
+) Lắp đặt mới và sửa chữa, xử lí các sự cố các máy vi tính phục vụ chohoạt động kinh doanh của các bưu điện huyện trong phạm vi của tỉnh
- Công Đoàn:
+) Chức năng, Nhiệm vụ, quyền hạn
- Đại diện, bảo vệ lợi ích hợp pháp chính đáng của công nhân viên chứclao động
- Tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chứckinh tế - xã hội
- Giáo dục, động viên công nhân viên chức lao động phát huy quyền làmchủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc quốc
- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước và nhiệm của tổ chức Công đoàn
Trang 39- Đại diện, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoànviên, công nhân viên chức lao động thuộc Ngành.
- Nghiên cứu tham gia quản lý Nhà nước về kinh tế - xã hội của Ngành
và tham gia xây dựng các chế độ, chính sách Ngành
- Nghiên cứu đề xuất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hệthống tổ chức, mô hình tổ chức, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấptrong hệ thống Công đoàn Bưu điện Việt Nam
- Hướng dẫn chỉ đạo hoạt động của các công đoàn cấp trên cơ sở và côngđoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Bưu điện Việt Nam
- Chủ động phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố xây dựngquy chế và chỉ đạo hướng dẫn các công đoàn cơ sở trực thuộc tại địa phươngtriển khai các hoạt động
* Các đơn vị trực thuộc bưu điện tỉnh:
- Bưu điện huyện Tam Đường
- Bưu điện huyện Than Uyên
- Bưu điện huyện Phong Thổ
- Bưu điện huyện Sìn Hồ
- Bưu điện huyện Mường Tè
- Và các điểm bưu điện văn hoá xã
Trang 40CHƯƠNG III CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ HỢP ĐỒNGTHUÊ BAO
ĐIỆN THOẠI Phần I : Phân tích hệ thống
I Các chức năng cơ bản của hệ thống:
1>Quản lý thông tin về khách hàng :
+ Cập nhật thông tin về khách hàng
+ Đưa ra các thông tin về hoá đơn trả tiền của khách hàng
2> Tra cứu,Tìm kiếm :
+ Tra cứu theo số điện thoại
+ Tra cứu theo họ tên
+ Tra cứu theo các số liệu tổng hợp
3> Báo cáo,Thống kê
+ Lập và xuất hoá đơn trả tiền hàng tháng của khách hàng
+ Thống kê các khách hàng đã trả tiền trong tháng
+ Báo cáo về tình hình chung của bưu điện trong tháng.
II.Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống quản lý thuê bao điện thoại