1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BÁO CÁO CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TỶ LỆ AN TÒAN VỐN (Tại 30/06/2021)

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 iii Danh mục các tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ ba, bù trừ số dư nội bảng và sản phẩm phái sinh tín dụng đủ điều kiện để ghi nhận giảm thiểu rủi ro tín dụng khi tính tài sản có

Trang 1

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Số: 1261/BC-QLRRTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2021

BÁO CÁO CÔNG BỐ THÔNG TIN

VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN

(Tại 30/06/2021)

Trang 2

MỤC LỤC

I THÔNG TIN CHUNG 4

II CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN 4

1 Phạm vi tính tỷ lệ an toàn vốn 4

a) Nội dung định tính 4

b) Nội dung định lượng 4

2 Cơ cấu vốn tự có 5

a) Nội dung định tính 5

b) Nội dung định lượng 5

3 Tỷ lệ an toàn vốn 5

a) Nội dung định tính 5

b) Nội dung định lượng 5

4 Rủi ro tín dụng 6

a) Nội dung định tính 6

i) Tóm tắt Chính sách quản lý rủi ro tín dụng 6

ii) Danh sách đơn vị xếp hạng tín nhiệm độc lập được sử dụng khi tính tỷ lệ an toàn vốn: 8

iii) Danh mục các tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ ba, bù trừ số dư nội bảng và sản phẩm phái sinh tín dụng đủ điều kiện để ghi nhận giảm thiểu rủi ro tín dụng khi tính tài sản có rủi ro tín dụng theo Thông tư 41 (phương pháp tiêu chuẩn): 8

b) Nội dung định lượng 9

i) Tài sản có rủi ro tín dụng của tổ chức tài chính, chính phủ các nước theo kết quả xếp hạng tín nhiệm từ các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập: 9

ii) Tài sản rủi ro tín dụng (gồm rủi ro tín dụng đối tác) chia theo phân loại tài sản quy định tại Thông tư 41 11

iii) Tài sản tính theo rủi ro tín dụng theo ngành: 13

iv) Tài sản tính theo rủi ro tín dụng (bao gồm cả nội bảng và ngoại bảng) được giảm thiểu rủi ro tín dụng (giá trị trước và sau khi giảm thiểu) theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại Điều 11 Thông tư 41 13

5 Rủi ro hoạt động 14

a) Nội dung định tính 14

i) Chính sách quản lý rủi ro hoạt động 14

ii) Kế hoạch duy trì hoạt động liên tục 15

b) Nội dung định lượng 16

6 Rủi ro thị trường 17

a) Nội dung định tính 17

i) Chính sách quản lý rủi ro thị trường 17

ii) Chiến lược tự doanh 18

iii) Danh mục thuộc Sổ kinh doanh 19

b) Nội dung định lượng 19

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu vốn tự có

Bảng 2: Tỷ lệ an toàn vốn

Bảng 3: Tài sản có rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng từ doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập

Bảng 4: Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác theo kết quả xếp hạng từ doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập

Bảng 5: Tài sản có rủi ro tín dụng (gồm RRTD đối tác) theo phân loại tài sản của Thông tư 41

Bảng 6: Tài sản có rủi ro tín dụng (gồm RRTD đối tác) theo ngành

Bảng 7: Tài sản có rủi ro tín dụng (gồm RRTD đối tác) trước và sau giảm thiểu rủi

ro

Bảng 8: Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác phân theo loại giao dịch

Bảng 9: Chỉ số kinh doanh và vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động

Bảng 10: Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường theo các loại rủi ro

Trang 4

BÁO CÁO CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN

(Kỳ 30/06/2021)

I THÔNG TIN CHUNG

- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100150619

- Vốn điều lệ: 40.220.180.400.000 VND

- Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Quận Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội

- Số điện thoại: 024-22205544

- Số fax: 024-22200399

- Website: www.bidv.com.vn

II CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN

1 Phạm vi tính tỷ lệ an toàn vốn

a) Nội dung định tính

Danh sách các công ty con, công ty liên kết, các công ty được loại trừ khi tính

tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất:

báo cáo tài chính

2 Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào - Việt (*) Không

3 Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (*) Không

(*) Sở hữu gián tiếp qua công ty con

b) Nội dung định lượng

Giá trị khoản đầu tư vào công ty con là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không được hợp nhất vào vốn khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất:

Đơn vị: tỷ đồng

STT Tên công ty con, công ty liên kết Giá trị đầu tư vào công ty con

2 Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào - Việt (*)

3 Công ty Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (*)

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Số: 1261/BC-QLRRTH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2021

Trang 5

(*) Sở hữu gián tiếp qua công ty con

2 Cơ cấu vốn tự có

a) Nội dung định tính

Thông tin tóm tắt về thời hạn và điều kiện của các công cụ vốn chủ sở hữu của BIDV

Nghĩa vụ thanh toán Thanh toán cổ tức

thẩm quyền

b) Nội dung định lượng

Bảng 1: Cơ cấu vốn tự có

Đơn vị: tỷ đồng

STT Chỉ tiêu Số liệu riêng lẻ Số liệu hợp nhất

Số liệu cung cấp tại thời điểm 30/06/2021 được tính toán theo quy định tại thông tư 41/2016/TT-NHNN, căn cứ Báo cáo tài chính bán niên của BIDV đã được kiểm toán

3 Tỷ lệ an toàn vốn

a) Nội dung định tính

i) Quy trình tính toán

BIDV đã xây dựng chương trình tính toán tỷ lệ an toàn vốn hàng tháng Bên cạnh đó, BIDV đã ban hành quy định quản lý tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, trong đó quy định chi tiết trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan trong việc nhập, tính toán, rà soát và báo cáo về tỷ lệ an toàn vốn, cũng như xây dựng phương án bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn

ii) Kế hoạch vốn để đảm bảo duy trì tỷ lệ an toàn vốn

BIDV đã xây dựng quy trình đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn (ICAAP), trong đó quy định nguyên tắc, trình tự triển khai các bước lập kế hoạch vốn hàng

Trang 6

năm và trong từng giai đoạn nhằm đảm bảo mức độ đủ vốn theo quy định, đảm bảo

hệ số an toàn vốn và phù hợp với kế hoạch kinh doanh Tăng vốn là một trong những kế hoạch trọng tâm của BIDV trong năm 2021, cũng như giai đoạn 2021-

2025 để nâng cao năng lực tài chính đáp ứng yêu cầu quản trị rủi ro theo quy định của NHNN và hướng tới thông lệ quốc tế BIDV đã lập kế hoạch tăng vốn từ các nguồn như chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành thêm cổ phần mới cho nhà đầu

tư, phát hành trái phiếu tăng vốn cấp 2… Việc thực hiện tăng vốn từng năm sẽ căn

cứ vào tình hình thị trường và thực tiễn khi triển khai

b) Nội dung định lượng

Bảng 2: Tỷ lệ an toàn vốn

Đơn vị: tỷ đồng, %

3.1 Tài sản tính theo rủi ro tín dụng 1.265.591 1.302.220

3.2 Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác 633 670

3.3 Vốn yêu cầu đối với rủi ro hoạt động 8.432 8.736

3.4 Vốn yêu cầu đối với rủi ro thị trường 875 936

Ghi chú: Các số liệu trên được tính toán theo phương pháp quy định tại Thông

tư 41, nguồn số liệu BCTC sau kiểm toán thời điểm 30/06/2021

4 Rủi ro tín dụng

a) Nội dung định tính

i) Tóm tắt Chính sách quản lý rủi ro tín dụng

Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng đưa ra các nguyên tắc chung nhất nhằm nhận diện, đo lường, theo dõi, kiểm soát và quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro tập trung trong hoạt động tín dụng; đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với lợi ích của cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của BIDV theo quy định của pháp luật, phù hợp với mức vốn tự có và mức độ sẵn có của các nguồn tăng vốn tự có và có tính kế thừa, liên tục để bảo đảm tính khả thi qua các chu kỳ kinh tế

Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện liên tục, đồng bộ xuyên suốt trên cả 03 tuyến bảo vệ, trong suốt quá trình từ xây dựng chính sách đến xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước và

Trang 7

quy định của pháp luật có liên quan, tiếp cận thông lệ quốc tế, đáp ứng nhanh chóng

sự thay đổi của môi trường kinh doanh trong và ngoài nước

Đảm bảo quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện hiệu quả, đạt được yêu cầu đề

ra Nắm rõ trạng thái rủi ro và tình hình thực hiện chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng Có biện pháp ngăn ngừa, xử lý kịp thời tổn thất để nâng cao hiệu quả,

an toàn trong hoạt động của ngân hàng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV bao gồm: (i) Hội đồng quản trị; (ii) Uỷ ban Quản lý rủi ro; (iii) Tổng Giám đốc; (iv) Hội đồng rủi ro; (v) Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối quản lý rủi ro; (vi) Các Ban/Trung tâm tại Trụ sở chính có liên quan và các đơn vị thành viên (bao gồm cả các Chi nhánh BIDV tại nước ngoài)

Khẩu vị, chiến lược, hạn mức rủi ro tín dụng

BIDV đã xây dựng hệ thống chính sách, chiến lược, văn bản, công cụ quản

lý rủi ro tín dụng theo quy định của NHNN tại Thông tư 13/2018/TT-NHNN, yêu cầu quản trị nội bộ cũng như hướng tới thông lệ quốc tế, bao gồm:

- Khẩu vị rủi ro do HĐQT ban hành cho từng giai đoạn, bao gồm các chỉ tiêu phản ánh mức độ sẵn sàng chấp nhận rủi ro của BIDV như tỷ lệ an toàn vốn, RAROC, ROE,…

- Chiến lược QLRR tín dụng do Hội đồng quản trị ban hành bao gồm những điểm cốt lõi về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng trong từng giai đoạn như tỷ lệ

nợ xấu mục tiêu, nguyên tắc áp dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro,

- Các hạn mức rủi ro tín dụng theo ngành, sản phẩm, đối tượng khách hàng,

Đo lường rủi ro tín dụng

Các khách hàng/khoản vay đều được đánh giá rủi ro tín dụng trước và trong quá trình cấp tín dụng, thông qua sử dụng hệ thống XHTD nội bộ kết hợp với phân tích, đánh giá, thẩm định tín dụng Hệ thống XHTD nội bộ được xây dựng dựa trên phương pháp thống kê kết hợp phương pháp chuyên gia và thường xuyên được rà soát, điều chỉnh định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả cũng như phù hợp với thực tế và các quy định pháp luật hiện hành

Theo lộ trình triển khai Basel II, BIDV đã xây dựng các mô hình đo lường rủi ro hiện đại theo phương pháp FIRB, gồm có: PD cho KHDN; mô hình PD, LGD, EAD cho khách hàng cá nhân Các mô hình đều được xây dựng theo các kỹ thuật thống kê hiện đại với sự tư vấn của đối tác giàu kinh nghiệm Các mô hình này đã được tích hợp trên hệ thống khởi tạo khoản vay đối với khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân nhằm tự động hóa các kết quả đo lường

Trang 8

BIDV cũng đã thực hiện kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng giúp đưa ra cảnh báo cho các cấp quản lý về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố gây rủi

ro khác nhau và cho phép ước lượng mức vốn cần có để bù đắp khi có một sự kiện khủng hoảng/biến cố rủi ro xảy ra

Theo dõi, giám sát, giảm thiểu rủi ro tín dụng

BIDV thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với khách hàng định kỳ theo quy định của NHNN Quy trình phân loại nợ, xếp hạng tín dụng nội

bộ được thiết lập quy định vai trò trách nhiệm của các đơn vị liên quan Khách hàng/Khoản vay được xếp hạng tín dụng trên hệ thống XHTDNB định kỳ, đồng thời các chỉ tiêu cảnh báo sớm được cập nhật thường xuyên nhằm phát hiện kịp thời nguy cơ chất lượng tín dụng của khách hàng bị suy giảm

Tình hình tuân thủ các hạn mức rủi ro, giới hạn cấp tín dụng cũng được kiểm soát và theo dõi định kỳ thông qua hệ thống thông tin báo cáo về rủi ro tín dụng

BIDV áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng gồm: tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ 3 cũng như các điều khoản hợp đồng, được quy định cụ thể trong chính sách của ngân hàng, đảm bảo tuân thủ pháp luật và đảm bảo quyền lợi cho ngân hàng

BIDV thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ giữa 03 tuyến bảo vệ đảm bảo kiểm soát rủi ro, tuân thủ chính sách của ngân hàng và các quy định của pháp luật

Hệ thống văn bản chế độ trong hoạt động cấp tín dụng là cơ sở cho hoạt động tín dụng nói chung đồng thời cũng nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng, bao gồm: chính sách cấp tín dụng, chính sách giao dịch bảo đảm, phân cấp thẩm quyền trong hoạt động tín dụng,

ii) Danh sách đơn vị xếp hạng tín nhiệm độc lập được sử dụng khi tính tỷ lệ

an toàn vốn

STT Tên đơn vị xếp hạng tín nhiệm độc lập

iii) Danh mục các tài sản bảo đảm, bảo lãnh của bên thứ ba, bù trừ số dư nội bảng và sản phẩm phái sinh tín dụng đủ điều kiện để ghi nhận giảm thiểu rủi ro tín dụng khi tính tài sản có rủi ro tín dụng theo Thông tư 41 (phương pháp tiêu chuẩn)

Trang 9

STT Loại giảm thiểu rủi ro

I Giảm thiểu bằng tài sản bảo đảm

1 Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;

2 Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi

giá trị sang vàng 99.99);

3 Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo

lãnh thanh toán;

4 Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội

II Giảm thiểu bằng bảo lãnh của bên thứ 3

1 Bảo lãnh của Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của chính phủ,

chính quyền địa phương;

III Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng

b) Nội dung định lượng

i) Tài sản có rủi ro tín dụng của tổ chức tài chính, chính phủ các nước theo

kết quả xếp hạng tín nhiệm từ các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập

+ Tài sản có rủi ro tín dụng cho tổ chức tài chính, chính phủ các nước (gồm các khoản trái phiếu, cho vay, tiền gửi) theo kết quả xếp hạng tín nhiệm từ các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập:

Bảng 3: Tài sản có rủi ro tín dụng theo kết quả xếp hạng từ doanh nghiệp xếp hạng

tín nhiệm độc lập

Đơn vị: tỷ đồng

Doanh

nghiệp

xếp hạng

tín nhiệm

độc lập

Hệ số rủi ro (%)

Tài sản

có tính theo rủi

ro tín dụng Riêng lẻ

Tài sản

có tính theo rủi

ro tín dụng Hợp nhất

B+ KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 50 150 150

BB KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 40 560 560

Trang 10

Doanh

nghiệp

xếp hạng

tín nhiệm

độc lập

Hệ số rủi ro (%)

Tài sản

có tính theo rủi

ro tín dụng Riêng lẻ

Tài sản

có tính theo rủi

ro tín dụng Hợp nhất

B1 KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 50 6.330 6.330 B2 KPĐ Chính phủ, CQ địa phương, TC công lập

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 50 623 623 B3 KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 50 230 230 Ba1 KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

Ba3 KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 40 6.854 6.854

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

Caa2 KPĐ Chính phủ, CQ địa phương, TC công lập

B+ KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 50 - 125

BB KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 40 572 605 BB- KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn từ 3 tháng

KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 40 9.852 9.852

CCC+ KPĐ TCTD trong nước có kỳ hạn dưới 3 tháng 70 - 70

Trang 11

+ Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác (phát sinh trong các giao dịch tự doanh, repo, phái sinh, …) đối với các đối tác là các Tổ chức tài chính có kết quả xếp hạng bởi các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập:

Bảng 4: Tài sản có rủi ro tín dụng đối tác theo kết quả xếp hạng từ doanh nghiệp

xếp hạng tín nhiệm độc lập

Đơn vị: tỷ đồng

Doanh

nghiệp xếp

hạng tín

nhiệm độc

lập

Thứ hạng tín nhiệm

Khoản phải đòi rủi ro Hệ số

(%)

Tài sản có tính theo rủi ro tín dụng đối

tác Riêng lẻ Hợp nhất

Fitch A- KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

B+ KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

BB KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

BBB KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

Moody's B1 KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

Ba3 KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

S&P A KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

A- KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

A+ KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

AA- KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

B+ KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

BB- KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

KPĐ TCTD trong nước có thời hạn ban

BBB+ KPĐ TCTC nước ngoài/chi nhánh NH

ii) Tài sản rủi ro tín dụng (gồm rủi ro tín dụng đối tác) chia theo phân loại tài sản quy định tại Thông tư 41

Ngày đăng: 10/03/2022, 03:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w