1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC

97 5,2K 42
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Marketing Nhằm Tăng Cường Thu Hút Khách Sử Dụng Dịch Vụ Ăn Uống Của Nhà Hàng Khách Sạn Bảo Sơn
Tác giả Phạm Thị Phương
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Lan Hương
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 885,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan không có sự sao chép nào, tự bản thân tôi lập đề tài vànghiên cứu chuyên đề “các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hútkhách đến sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Quốc tế BảoSơn-Hà Nội” Bài chuyên đề trên có sử dụng các tài liệu tham khảo đãđược ở danh mục tài liệu tham khảo, và các tài liệu được bộ phận nhà hàngBảo Sơn cung cấp cho tôi, tôi đã trích dẫn các tài liệu trong bài của mình.Tôi xin chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu tôi đã tham khảo.Cảm ơn khách sạn Bảo Sơn đã nhận tôi vào thực tập, và đã tạo điều kiện đểtôi viết chuyên đề này Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướngdẫn ThS Hoàng Thị Lan Hương đã hướng dẫn tôi hoàn thành bài viết này

Họ và tên sinh viên:

Phạm Thị Phương

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

L ý do chọn đề tài:

Khách sạn nào cũng muốn thu hút khách đến sử dụng dịch vụ lưutrú, ăn uống và dịch vụ bổ sung khác của khách sạn mình thật nhiều, vàmột trong những giải pháp mà các khách sạn thường sử dụng đó là các giảipháp Marketing Hiện nay môi trường cạnh tranh trong du lịch ngày càngkhốc liệt, có rất nhiều khách sạn mới được xây dựng vì thế các khách sạnluôn luôn đưa ra các chính sách Marketing để thu hút khách sử dụng cácdịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí của khách sạn mình và tăng thị phần củamình trong thị trường

Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn là khách sạn 4 sao nằm trên đườngNguyễn Chí Thanh, đây là khách sạn được nhiều người biết đến bởi sựsang trọng Khách sạn kinh doanh rất nhiều dịch vụ trong đó có dịch vụ ănuống, số lượng khách đến sử dụng dịch vụ rất đông Hiện nay có rất nhiềukhách sạn ở gần Bảo Sơn cũng kinh doanh dịch vụ ăn uống: Khách sạnDaewoo, khách sạn Kim Liên, khách sạn Asean, khách sạn Vườn thủ đô,khách sạn Fortuna… Những khách sạn này đang cạnh tranh rất lớn vớikhách sạn Bảo Sơn Vì thế việc xây dựng các giải pháp, chính sáchMarketing nhằm thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống là rất cần thiết đốivới khách sạn

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu “các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn”.

Đánh giá việc thực hiện các giải pháp Marketing nhằm thu hút thịtrường khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng ở khách sạn Bảo Sơn

Đưa ra các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách đến

sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Bảo Sơn

Trang 3

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

Các hoạt động thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống dựa trên cácgiải pháp Marketing của nhà hàng ở Khách sạn Bảo Sơn

Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp: từ lý thuyết về kháchsạn, ăn uống và lý thuyết về Marketing và từ thực tế của khách sạn BảoSơn phân tích, đánh giá những cái được và chưa được của hoạt độngMarketing nhằm thu hút khách của khách sạn, để từ đó bàn luận đưa ra cácgiải pháp giải quyết vấn đề Và cuối cùng là tổng hợp lại đưa ra giải pháptốt nhất cho khách sạn

Phương pháp phân tích và tổng hợp đòi hỏi phải gắn liền với phươngpháp logic Ngoài ra còn sử dụng phương pháp dùng các bảng biểu, sơ đồ,

đồ thị

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 phần:

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC GIẢI PHÁPMARKETING NHẰM THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH SỬ DỤNGDỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI KHÁCH SẠN BẢO SƠN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM TĂNGCƯỜNG THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĂNUỐNG TẠI NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN BẢO SƠN

Trang 4

NỘI DUNGCHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT

1.1 Lý thuyết về kinh doanh khách sạn và kinh doanh ăn uống trong khách sạn:

1.1.1 Lý thuyết về kinh doanh khách sạn:

1.1.1.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn:

Trước khi đi tìm hiểu khái niệm kinh doanh khách sạn, tôi muốn đưa

ra một vấn đề là thuật ngữ “kinh doanh khách sạn” và thuật ngữ “kinhdoanh lưu trú”, dung thuật ngữ nào chuẩn xác nhất cho doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ ngủ nghỉ hay cho doanh nghiệp kinh doanh cả ăn uống, ngủnghỉ, vui chơi giải trí…Vâng trong cuốn “giáo trình Kinh tế du lịch” củanhà xuất bản Lao động-Xã hội cũng có đề cập đến vấn đề này Đó là nếuchấp nhận thuật ngữ “kinh doanh khách sạn” sẽ dẫn đến việc bó hẹp phạm

vi của lĩnh vực hoạt động kinh doanh muốn đề cập và khái niệm khách sạnthường được hiểu từ nghĩa tiếng Anh là Hotel, và như vậy chỉ đề cập đượcmột loại hình kinh doanh lưu trú Nếu chấp nhận thuật ngữ “kinh doanh lưutrú” cũng sẽ dẫn đến việc bó hẹp phạm vi của lĩnh vực hoạt động kinhdoanh muốn đề cập, vì ngoài hoạt động lưu trú ra, trong lĩnh vực kinhdoanh này còn có cả các hoạt động kinh doanh khác như: ăn uống, vui chơigiải trí, bán hàng cho khách…

Theo tôi được biết nguyên bản tiếng Anh của hoạt động kinh doanhnày là “Hospitality Industry” và có thể được hiểu là ngành khách sạn.Nhưng vấn đề không quan trọng ở cái tên gọi mà theo tôi thì quan trọnghơn tất cả là việc hiểu đúng nội dung của hoạt động kinh doanh mà ta muốn

Trang 5

Tuy nhiên, các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch thường sử dụng 2khái niệm: kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp cácdịch vụ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách

Theo nghĩa hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhucầu ngủ nghỉ cho khách

Ngoài hai nhu cầu chính ăn và ngủ, thì khách đến khách sạn còn cónhu cầu về hội họp, chữa bệnh, vui chơi giải trí, làm đẹp,…Và để đáp ứngnhững nhu cầu đó thì trong kinh doanh khách sạn đã có thêm dịch vụ giảitrí, thể thao, y tế, chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là, dịch vụ điện thoại, dịch

vụ thanh toán, dịch vụ vận chuyển,…

Như vậy theo Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, Kinh doanh

khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú,

ăn uống, và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ và giải trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích kinh doanh có lãi.(1)

1.1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm khách sạn:

1.1.1.2.1 Khái niệm của sản phẩm khách sạn:

Sản phẩm khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà kháchsạn cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệvới khách sạn lần đầu để đăng ký buồng cho tới khi tiêu dùng xong và rờikhỏi khách sạn (theo Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn)

Điều này có nghĩa sản phẩm khách sạn có thể là những vật như bànchải đánh răng, xà phòng, giường đệm, phòng ốc, các món ăn, các dịch vụgiặt là, dịch vụ điện thoại, dịch vụ giải trí, sự phục vụ chu đáo của nhânviên…Từ đây ta rút ra được rằng:

(1) Trang 15, giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn, năm 2004, NXB Lao Động_Xã Hội

Trang 6

Đứng trên góc độ về hình thức thể hiện thì sản phẩm của khách sạnbao gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ.

-Sản phẩm hàng hóa là những sản phẩm hữu hình tức là có hình dạng

cụ thể như: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm… sau khi trao đổi thì quyền sởhữu sẽ thuộc về khách hàng

-Sản phẩm dịch vụ là những sản phẩm vô hình, là những giá trị vềvật chất hoặc tinh thần Nó gồm 2 loại: dịch vụ chính (dịch vụ buồng ngủ,

và dịch vụ ăn uống) và dịch vụ bổ sung

Xét trên góc độ các thành phần cấu thành nên sản phẩm dịch vụkhách sạn thì có bốn loại:

-Phương tiện thực hiện dịch vụ trong hoạt động kinh doanh kháchsạn là các tòa nhà với đầy đủ trang thiết bị tiện nghi

-Hàng hóa bán kèm là những hàng hóa được khách hàng tiêu thụtrong thời gian sử dụng dịch vụ của khách sạn như: bàn chải đánh răng, xàphòng,…

-Dịch vụ hiện là những lợi ích trực tiếp mà khách hàng dễ dàng cảmnhận được khi tiêu dùng Ví dụ, có thể là bữa ăn ngon miệng trong khônggian lãng mạn, cũng có thể là căn phòng ấm cúng, tuyệt đẹp…

-Dịch vụ ẩn là những lợi ích mang tính chất tâm lý mà khách hàngchỉ cảm nhận được sau khi tiêu dùng dịch vụ Ví dụ như cảm giác về sự antoàn, yên tĩnh khi nghỉ tại khách sạn, cảm nhận thái độ phục vụ chu đáo,niềm nở, lịch sự của nhân viên…

1.1.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm khách sạn:

 Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình: Nó không tồntại dưới dạng vật chất, và chúng ta không thể nhìn thấy, ngửi mùi vị, nghehay sờ thấy được Vì thế mà cả người cung cấp và người tiêu dùng đềukhông thể kiểm tra được chất lượng của nó trước khi bán và trước khi mua

Để giảm bớt sự không chắc chắn khi mua dịch vụ, người mua thườngtìm kiếm các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng, người mua thường tìm kiếm

Trang 7

các dấu hiệu chứng tỏ chất lượng của dịch vụ cung ứng, đó có thể là địađiểm, nhân viên, trang thiết bị, thông tin, biểu tượng, giá cả… Về phía nhàcung cấp cần thi hành các biên pháp để củng cố niềm tin của khách hàngđối với mình.

 Sản phẩm khách sạn mang tính không thể tách rời khỏi nguồn gốc:Người ta không thể vận chuyển sản phẩm dịch vụ khách sạn trong khônggian như các hàng hoá thông thường khác, mà khách muốn tiêu dùng dịch

vụ của khách sạn thì khách phải tự đến khách sạn đẻ tiêu dùng Đây là mộtkhó khăn không nhỏ trong công tác Marketing khách sạn

 Sản phẩm khách sạn là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ được: Quátrình “sản xuất” và “tiêu dùng” các dịch vụ khách sạn là gần như trùngnhau về không gian và thời gian Hay nói cách khác, sản phẩm khách sạn

có tính “tươi sống” cao Ví dụ mỗi đêm nếu khách sạn có những buồngkhông có khách thuê có nghĩa là khách sạn đã bị “ế” số lượng buồng trống

đó, và người ta không thể “bán bù” trong đêm khác được Vì thế các kháchsạn phải luôn tìm mọi biện pháp để làm tăng tối đa số lượng buồng bán ramỗi ngày

 Sản phẩm khách sạn có tính cao cấp: Khách đến khách sạn chủ yếu

là khách du lịch, là những người có khả năng thanh toán chi trả cao Vì thếyêu cầu đòi hỏi của họ về chất lượng sản phẩm dịch vụ mà họ bỏ tiền ramua trong thời gian đi du lịch là rất cao Vì thế khách sạn cần phải cungcấp các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao, đẳng cấp

 Sản phẩm khách sạn có tính tổng hợp cao: Cơ cấu của sản phẩmkhách sạn có nhiều chủng loại sản phẩm dịch vụ đặc biệt là các dịch vụ bổsung để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

 Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện với sự tham gia trực tiếpcủa khách hàng: Chi khi khách đến thì khách sạn mới có thể cung cấp sảnphẩm dịch vụ cho khách

Trang 8

 Sản phẩm khách sạn chỉ được thực hiện trong những điều kiện cơ sởvật chất kỹ thuật nhất định: Để có đủ điều kiện kinh doanh thì các kháchsạn phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất Nó phụ thuộc vào cácquy định của mỗi quốc gia cho từng loại, hạng khách sạn.

1.1.2 Lý thuyết về kinh doanh ăn uống trong khách sạn:

Khi tìm hiểu về khái niệm kinh doanh ăn uống du lịch ta nên chú ýđến hoạt động ăn uống công cộng vì chúng có nhiều điểm chung Ta cần sosánh hoạt động kinh doanh ăn uống trong du lịch với dịch vụ ăn uống côngcộng Trước hết cần phải hiểu dịch vụ ăn uống công cộng là gì? Vâng dịch

vụ ăn uống công cộng là dịch vụ có tại các cơ sở ăn uống ở các nhà máy,trường học, các viện nghiên cứu và các tổ chức xã hội nhằm phục vụ nhucầu tiêu thụ thức ăn, đồ uống tại chỗ cho khách hàng ngay tại cơ sở củamình, trong dịch vụ kinh doanh ăn uống công cộng thì có sự tham gia củacác quỹ tiêu dùng xã hội để tổ chức và duy trì hoạt động ở các cơ sở này

Điểm giống nhau của 2 hoạt động này là đều tổ chức chế biến thức

ăn theo hướng chuyên môn hóa cao và đều có hoạt động phục vụ nhu cầutiêu thụ thức ăn, đồ uống cho khách tại cơ sở của mình

Khác nhau:

Hoạt động ăn uống công cộng Hoạt động kinh doanh ăn uống trong du

lịch-Có sự tham gia của quỹ tiêu

dùng trong việc tổ chức và duy

trì hoạt động của các cỏ sở ăn

uống

-Phục vụ ăn uống cho khách

-Mục đích chủ yếu là phục vụ

-Thị trường khách là những công

nhân, nhân viên ở tại các nhà

máy, công sở, học sinh sinh viên

-Không được trợ cấp bởi các quỹ tiêudùng

-Ngoài phục vụ ăn uống thì còn phục

vụ các dịch vụ giải trí như nghenhạc,hát Karaoke

-Lấy kinh doanh làm mục đích chính.-Thị trường khách là những khách dulịch và khách là người dân địa phương

Trang 9

ở trường học, các nhân viên của

các tổ chức xã hội

Nội dung của kinh doanh ăn uống du lịch gồm 3 nhóm hoạt động:

Một là, hoạt động sản xuất vật chất: các sản phẩm của ngành côngnghiệp thực phẩm và nông nghiệp được chế biến thành các món ăn chokhách Như vây là kinh doanh ăn uống trong du lịch đã tạo ra giái trị sửdụng mới và cả giá trị mới sau quá trình sản xuất của mình

Hai là, hoạt động lưu thông: Kinh doanh ăn uống trong du lịch cónhiệm vụ trao đổi và bán sản phẩm chế biến của mình là các món ăn đồuống đã được chế biến sẵn, vận chuyển những hàng hóa này từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu thụ

Ba là, hoạt động tổ chức phục vụ tức là tạo điều kiện để khách hàngtiêu thụ thức ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện nghỉ ngơi, thư giãn chokhách Khách đến khách sạn chủ yếu là người ngoài địa phương, vì thế đòihỏi các doanh nghiệp khách sạn phải tổ chức phục vụ ăn uống phù hợp vớitập quán của du khách Khách từ xa đến nên phải tổ chức ăn uống toàn bộcho khách, kể cả các bữa chính, bữa ăn phụ, và đồ uống…

Các hoạt động này có mối quan hệ trực tiếp và phụ thuộc lẫn nhau.Nếu thiếu một trong ba hoạt động này thì sự liên kết bị phá hủy và nókhông còn mang bản chất là hoạt động kinh doanh ăn uống du lịch nữa Vídụ: Đặc trưng của ngành ăn uống là việc chế biến thức ăn nếu như thiếuhoạt động chế biến thức ăn thì nó không còn thuộc ngành ăn uống nữa; cònnếu thiếu hoạt động trao đổi lưu thông thì không còn là hoạt động kinhdoanh nữa mà nó mang tính xã hội Đặc biệt nếu thiếu chức năng phục vụthì nó lại trở thành hoạt động của cửa hàng bán thức ăn sẵn…

Định nghĩa (Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn): Kinh doanh

ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống và cung cấp các dịch vụ

Trang 10

khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí tại các nhà hàng (khách sạn) cho khách nhằm mục đích có lãi (2)

1.2 Thị trường khách của khách sạn và nhà hàng trong khách sạn: 1.2.1 Khái niệm:

Khách của khách sạn là tất cả những ai có nhu cầu tiêu dùng sảnphẩm của khách sạn

Khách của nhà hàng trong khách sạn là tất cảc những ai có nhu cầuđến sử dụng dịch vụ ăn uống của khách sạn

1.2.2 Nghiên cứu thị trường và phân đoạn thị trường trong kinh doanh khách sạn:

1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường:

Là quá trình phân tích, giả thiết để tìm ra các hành vi tiêu dùng củakhách hàng Nhờ những nghiên cứu này, những người làm Marketing cóthể giải đáp được những câu hỏi mang tính nền tảng cho việc đề xuất cácchiến lược đáp ứng đòi hỏi của khách hàng như:

- Ai là khách hàng mục tiêu của khách sạn?

- Đặc điểm trong hành vi tiêu dùng của họ là gì?

- Động cơ tiêu dùng sản phẩm của khách sạn của họ là gì?

- Sản phẩm của khách sạn đã đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách mộtcách tốt nhất chưa? Hay về giá cả hay chất lượng?

- Kênh thông tin, kênh phân phối hiệu quả nhất?

- …

Việc nghiên cứu khách hàng trong kinh doanh ăn uống được thựchiện theo nhiều cách thường là theo phương pháp quan sát trực tiếp củanhân viên phục vụ trong phòng ăn Hay trưng bày đồ ăn cho khách đểkhách tự lựa chọn từ đó xác định được nhu cầu của khách hàng Nghiêncứu thông qua các hình thức phục vụ khách hàng…

1.2.2.1 Khái niệm phân đoạn thị trường:

(2) Gtr Quản trị kinh doanh khách sạn.

Trang 11

Đoạn thị trường trong kinh doanh khách sạn là một nhóm người sửdụng dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác có phản ứngtương đối giống nhau trước cùng một tập hợp các kích thích Marketing.

Phân đoạn thị trường trong kinh doanh khách sạn là quá trình phânchia người sử dụng dịch vụ lưu trú, ăn uống, các dịch vụ bổ sung khácthành từng nhóm dựa trên cơ sở những khác biệt về nhu cầu, mong muốn,hành vi, tính cách của họ trong qua trình sử dụng các dịch vụ

1.2.2.2.Các tiêu thức phân loại khách của khách sạn và nhà hàng:

-Căn cứ vào nguồn gốc của khách: Khách là người địa phương,khách không phải là người địa phương

-Căn cứ theo tiêu thức địa lý: thị trường khách Châu Âu, thị trườngkhách Châu Á, Nam Mỹ…

-Căn cứ theo quốc tịch: Thị trường Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc…-Căn cứ vào số lượng: Khách lẻ, khách đoàn

-Căn cứ vào mục đích của khách đến tiêu dùng dịch vụ ăn uống:khách đến nghỉ tại khách sạn, khách lẻ ở ngoài khách sạn vào, khách tiệccông ty, khách tiệc cưới

1.2.2.3 Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu trong kinh doanh khách sạn , nhà hàng:

Thị trường mục tiêu trong kinh doanh khách sạn, nhà hàng được hiểu

là một tập hợp người mua có cùng nhu cầu đòi hỏi hay những đặc tínhgiống nhau về dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung mà doanhnghiệp khách sạn có khả năng đáp ứng, đồng thời tạo ra những lợi thế sosánh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh và cho phép tối đa hóa các mụctiêu Marketing đã đặt ra của doanh nghiệp khách sạn

Trên thực tế, các doanh nghiệp khách sạn có thể lựa chọn thị trườngmục tiêu theo một trong năm phương án sau:

Sơ đồ 1.1: Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu.

Trang 12

M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3

P1P2P3

Chú thích: P : Đặc tính của sản phẩm;

M: Đặc tính của thị trường

Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản

(a) Tập trung vào một đoạn thị trường, tức là mọi nỗ lực Marketingcủa nhà hàng khách sạn chỉ tập trung vào một đoạn thị trường mục tiêu đơn

lẻ cụ thể Ví dụ nhà hàng khách sạn chỉ chọn thị trường mục tiêu là kháchtiệc cưới Tuy nhiên phương án này ít được sử dụng vì độ rủ ro cao, và đặcđiểm thị trường khách của nhà hàng khách sạn cũng có điểm đặc biệt đó làkhó xác định được một loại khách hàng đặc trưng

(b) Chuyên môn hóa có sự lựa chọn, theo đó nhà hàng khách sạn cóthể chọn hai hoặc nhiều hơn các đoạn thị trường mục tiêu phù hợp với mụctiêu và khả năng của mình Ví dụ kinh doanh ăn uống ở nhà hàng khách sạn

có thể nhằm vào đoạn thị trường khách tiệc cưới và cả thị trường khách lẻ

(c) Chuyên môn hóa theo thị trường, nhà hàng khách sạn chỉ tậptrung vào một loại sản phẩm nhưng thoả mãn nhu cầu đa dạng của cácnhóm khách hàng riêng biệt, nhưng có nhiều đặc điểm giống nhau trongtiêu dùng dịch vụ ăn uống Ví dụ nhà hàng khách sạn tập trung vào dịch vụphục vụ tiệc nhưng cho các hình thức mục đích tổ chức tiệc khác nhau

(d) Chuyên môn hóa theo sản phẩm, tức là sản phẩm dịch vụ ăn uốngcủa nhà hàng khách sạn tập trung vào việc thoả mãn nhu cầu đa dạng củamột nhóm khách hàng

(e) Bao phủ toàn bộ thị trường, nhà hàng khách sạn cố gắng đáp ứngmong muốn của mỗi khách hàng về tất cả các loại sản phẩm ăn uống

1.2.3 Đặc điểm tiêu dùng của thị trường khách sử dụng dịch vụ ăn uống trong khách sạn:

Trang 13

1.2.3.1 Khái niệm thị trường khách sử dụng dịch vụ ăn uống trong khách sạn:

Trong kinh doanh lưu trú khách hàng phần lớn là những người từ cácđịa phương khác, các quốc gia khác đến, thì trong lĩnh vực kinh doanh ănuống khách hàng lại bao gồm cả những người địa phương

Như vậy thị trường khách sử dụng dịch vụ ăn uống trong khách sạnbao gồm những khách du lịch đến từ những nơi khác và khách là nhữngngười dân địa phương, họ đến khách sạn và tiêu dùng sản phẩm ăn uốngcủa khách sạn

1.2.3.2 Đặc điểm tiêu dùng của thị trường khách sử dụng dịch vụ ăn uống trong khách sạn:

Do tính đa dạng về đặc điểm của khách hàng nên khó có thể xác địnhđược một thể loại khách hàng đặc trưng cho doanh nghiệp kinh doanh ănuống mà chỉ có thể xác định được một số loại khách hàng với những nétđặc trưng nhất định Đó là tổ hợp của những đặc điểm tâm sinh lý và hành

vi, phản ảnh thói quen trong cuộc sống, thói quen trong tiêu dùng

Ví dụ: Trung tâm nghiên cứu chuyên nghiệp về ăn uống và côngnghiệp chế biến lương thực thực phẩm tại Pháp (CCA) đã thực hiện nghiêncứu những loại khách hàng là người Châu Âu Họ đã xác định được 9 loạikhách hàng khác nhau mà hành vi của họ ảnh hưởng đến sản phẩm ănuống:

1 Những người khách không bị dao động, thông thường họ lànhững người trên 45 tuổi, có thu nhập khiêm tốn và thường thích ăn uống ởnhà

2 Những người khách tính toán, phần lớn là những người caotuổi, họ thường tiết kiệm và ăn uống cẩn thận, tránh những đồ ăn nhiềukalo

Trang 14

3 Những người đặc biệt quan tâm đến sức khỏe, họ là nhữngngười có thu nhập cao, sẵn sàng chi trả với bất cứ mức giá nào, miễn làđược phục vụ sản phẩm chất lượng cao.

4 Những người sành ăn, phần lớn họ là những người có nghềnghiệp tự do, có thẩm mỹ cao và thích cái mới Trong nhà hàng điều hấpdẫn họ không phải chủ yếu là từ bài trí hay bầu không khí, mà từ chấtlượng của đồ ăn, phong cách phục vụ Họ mong đợi chữ tín trong kinhdoanh

5 Những người khách đơn giản, phần lớn là những gia đìnhtrẻ có con nhỏ không có nhiều thời gian ngày thường Họ thích các món ănnhanh, cách bài trí đơn giản, không quan tâm lắm đến chất lượng sản phẩm.Ngược lại, vào cuối tuần họ chú trọng hơn đến vấn đề ăn uống Đây là loạikhách hàng thể hiện phong cách mới trong hành vi và ngày càng là loạikhách phổ biến

6 Những người dễ ăn uống, loại khách này chiếm số lượnglớn, họ thường không phải là những người giàu có, thích những gia vịmạnh, không chú trọng tới những yêu cầu về ăn uống cân đối

7 Những người phàm ăn chiếm khoảng 25% số lượng khách

và hơn 50% trong số họ là dưới 30 tuổi Họ thích phong cách ăn của ngườiMỹ: ngọt và lắm bột Họ khó bị thuyết phục bởi quảng cáo về những món

ăn đảm bảo sức khỏe, nhiều rau, hoa quả

8 Những người thích cái mới lạ, họ là những người thích thửnhững món ăn mới, lạ và độc đáo Họ quan tâm như nhau đối với nhữngthực đơn nổi tiếng trong quá khứ, cũng như đối với những thực đơn mới có.Những người này đi ăn ở nhà hàng nhiều hơn nhiều so với những loạikhách hàng còn lại

9 Những người quan tâm đến môi trường, họ quan tâm nhiềunhất đến thực phẩm sạch, đơn giản nhưng bổ dưỡng, quan tâm tới hương vịtinh khiết của sản phẩm

Trang 15

Qua đó ta có sơ đồ phân đoạn thị trường như sau:

Sơ đồ 1.2: Phân đoạn thị trường khách của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống.

Ngoài ra đặc điểm tiêu dùng của khách sử dụng dịch vụ ăn uống phụthuộc vào các nhân tố như: Quốc tịch, vị trí địa lý, tuổi tác, giới tính, phongtục,…

Những khách có quốc tịch, vị trí địa lý khác nhau thì cũng có nhữngđặc điểm tiêu dùng khác nhau Như những khách ở Châu Âu có đặc điểmtiêu dùng khác những khách ở Châu Á Rồi tuổi tác khác nhau thì cũng cónhững đặc điểm khác nhau như những người trẻ tuổi thì thích các món ănnhanh, người già thì thích các món ăn dễ tiêu hóa… Giới tính khác nhau

Những người

dễ ăn

Những người đặc biệt quan tâm đến sức khỏe

Những người tính toán

Những người không bị dao động

Những người sành ăn

Những người đơn giản

Giá trị vật chất

Giá trị tinh thần

Trang 16

cũng có đăc điểm tiêu dùng khác nhau, cụ thể là đàn ông thường ăn nhiều

và nhanh hơn phụ nữ…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút khách sử dụng dịch

vụ ăn uống trong kinh doanh khách sạn:

1.3.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô:

Môi trường kinh tế, chính trị - luật pháp, công nghệ kỹ thuật, vănhoá, dân số, …

 Các nhân tố của môi trường kinh tế:

Các yếu tố của môi trường kinh tế ảnh hưởng tới sức mua và cơ cấuchi tiêu của người tiêu dùng vì thế nó cũng ảnh hưởng tới việc lựa chọn sửdụng dịch vụ ăn uống trong khách sạn và dẫn tới ảnh hưởng đến việc thuhút khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống của khách sạn Mà tổng sức muahàng hóa, dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thu nhập hiện tại, giá cảhàng hóa dịch vụ, các khoản tiết kiệm và tín dụng, tỷ lệ lạm phát, thuế…

Cơ cấu chi tiêu lại còn chịu tác động thêm của nhiều yếu tố nữa như điềukiện, giai đoạn phát triển nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh, sự phát triển củangành sản xuất lương thực thực phẩm…Khi mà người dân có thu nhập caothì việc tiêu dùng mang tính vật chất không còn đóng vai trò quan trọngnữa mà người ta nghĩ đến việc thỏa mãn các giá trị văn hóa tinh thần Vìthế mà các khách sạn nhà hàng cần phải hiểu rõ những nhu cầu của ngườitiêu dùng để từ đó đưa ra các giải pháp Marketing thu hút khách đến sửdụng dịch vụ ăn uống

Hiện nay cơ cấu kinh tế có nhiều chuyển biến, cơ cấu của ngành dịch

vụ đã tăng lên rất nhanh, vì thế nó cũng ảnh hưởng đến việc phát triển kinhdoanh ăn uống

 Các nhân tố của môi trường chính trị, luật pháp:

Đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới các quyếtđịnh Marketing nhăm thu hút khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống củakhách sạn Môi trường chính trị, luật pháp bao gồm hệ thống luật và các

Trang 17

văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy và

cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị-xã hội

Hệ thống pháp luật ảnh hưởng tới các giải pháp Marketing nhằm thuhút khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống cảu các doanh nghiệp khách sạn.Hầu hết các nước trên thế giới đều có một hệ thống luật pháp hoàn chỉnh đểđiều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi-thương mại…Việt Nam bước sang nền kinh tế thị trường, hệ thống luật pháp còn thiếunhiều Nhưng trong những năm gần đây, nhà nước đã ban hành nhiều luật,pháp lệnh… như: Hiến pháp, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Dulịch, nghị định về quảng cáo, nhãn hàng hóa…

Hệ thống công cụ chính sách của nhà nước cũng tác động không nhỏtới hoạt động Marketing thu hút khách của các khách sạn Những công cụchính sách cũng có rất nhiều, bao gồm cả những công cụ chính sách chungcho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các chính sách đặc thù về từng lĩnhvực, như: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập…Tất cả các công cụ đó đều liên quan đến khuyến khách hay hạn chế tiêudùng và do đó chúng buộc các doanh nghiệp khách sạn phải tính đến khiđưa ra các giải pháp Marketing để thu hút khách sử dụng các dịch vụ ăn uống

Cơ chế điều hành của chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ tới cáchoạt động Marketing của các doanh nghiệp khách sạn.Cơ chế điều hànhcủa Chính phủ sẽ quyết định trực tiếp tới tính hiệu lực của luật pháp và cácchính sách kinh tế Và điều đó cũng ảnh hưởng tới các doanh nghiệp nóichung và nhà hàng khách sạn nói riêng

Việc đưa ra các giải pháp Marketing nhăm thu hút khách đến sửdụng dịch vụ ăn uống của các khách sạn cũng cần phải quan tâm tới các tổchức bảo vệ người tiêu dùng Đây là các tổ chức do chính phủ tự đứng rahoặc cho phép tổ chức ngày càng nhiều, và nó có tác động không nhỏ tớicác hoạt động thu hút khách của khách sạn

 Các nhân tố của môi trường nhân khẩu học:

Trang 18

Môi trường nhân khẩu học nghiên cứu các vấn đề về dân số và conngười như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác,giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, học vấn…Môi trườngnhân khẩu học là mối quan tâm lớn của các nhà hoạt động thị trường, bởi

nó bao hàm con người và con người tạo ra thị trường cho doanh nghiệp Vàkhi đưa ra các giải pháp Marketing thu hút khách đến sử dụng dịch vụ ănuống tại khách sạn, thì các khách sạn cũng cần phải quan tâm tới nhữngyếu tố của môi trường nhân khẩu học

 Các nhân tố của môi trường công nghệ kỹ thuật:

Ngày nay các yếu tố trong môi trường công nghệ kỹ thuật biến đổikhông ngừng và nhanh chóng Nó có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngkinh doanh ăn uống của các khách sạn Vì thế khách sạn cần phải luôn luôncập nhật các công nghệ mới để đưa vào phục vụ khách hàng một cách tốtnhất

1.3.2 Các nhân tố của môi trường vi mô:

Gồm: các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp khách sạn,Nhà cung ứng, các trung gian Marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,công chúng trực tiếp

 Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp khách sạn như: chấtlượng sản phẩm dịch vụ của khách sạn, giá của sản phẩm dịch vụ, sự phục

vụ của nhân viên khách sạn, các chính sách Marketing…Tất cả các yếu tốnày ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thu hút khách của khách sạn

 Nhà cung ứng của khách sạn như các công ty thực phẩm, các nhàcung ứng hàng tiêu dùng, cung cấp các trang thiết bị nội thất…Bất kỳ một

sự thay đổi nào từ phía nhà cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay giántiếp cũng sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động Marketing của khách sạn Cáckhách sạn cần phải luôn luôn có đủ các thông tin chính xác về tình trạng sốlượng, chất lượng, giá cả…để có những chính sách Marketing phù hợp đểthu hút khách đến sử dụng dịch vụ

Trang 19

 Các trung gian Marketing của khách sạn là các công ty du lịch, đại lý

lữ hành, các hãng vận chuyển, hãng hàng không…Những trung gian này cóvai trò rất quan trọng giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng Vì thế

mà nó ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách Marketing nhằm thu hútkhách

 Khách hàng là đối tượng mà khách sạn phục vụ và là yếu tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của khách sạn Đây là nhân tố quyết địnhtới việc chọn chiến lược Marketing Căn cứ vào thị trường khách mục tiêu

mà doanh nghiệp sẽ chọn chiến lược giá hay sản phẩm hay chọn cả hai, ròichọn kênh phân phối nào và công cụ xúc tiến hỗn hợp nào…

 Đối thủ cạnh tranh: Nhìn chung mọi khách sạn đều phải đối đầu vớicác đối thủ cạnh tranh khác nhau Vì thế các khách sạn cần phải tìm hiểuđối thủ cạnh tranh để có những giải pháp, hoạt động Marketing cho kháchsạn, giúp khách sạn cạnh tranh được với các khách sạn khác và tăng thịphần của khách sạn

 Công chúng trực tiếp: Đó là một nhóm, một tổ chức nào có mối quantâm thực sự hoặc có thể sẽ quan tâm hay ảnh hưởng tới khả năng đạt đượccác mục tiêu của doanh nghiệp, như: ngân hàng, công ty tài chính, tổ chứctín dụng, báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình, tổ chức bảo vệ người tiêudùng, cơ quan chính quyền, quần chúng…Các giới công chúng sẽ ủng hộhoặc chống lại các quyết định Marketing của khách sạn do đó có thể tạothuận lợi hay gây khó khăn cho doanh nghiệp Để thành công, khách sạnphải phân loại và thiết lập mối quan hệ đúng mức với từng nhóm côngchúng trực tiếp Các chiến lược Marketing cần phải được chuẩn bị chu đáo

để không chỉ hướng vào nhóm khách hàng mục tiêu mà còn phải hướngvào công chúng nói chung

1.4 Các giải pháp Marketing Mix nhằm thu hút khách sử dụng dịch vụ

ăn uống trong kinh doanh khách sạn:

Trang 20

1.4.1 Khái niệm Marketing Mix (hỗn hợp) và vai trò của nó trong kinh doanh ăn uống:

Khái niệm:

Marketing mix là tập hợp các yếu tố trên thị trường mà doanh nghiệpkiểm soát được đồng thời sử dụng các yếu tố này như là các công cụ tácđộng vào mong muốn của người tiêu dùng trên thị trường mục tiêu, nhằmbiến các mong muốn đó thành cầu thị trường về sản phẩm của doanhnghiệp mình

Nội dung của chiến lược Marketing mix bao gồm: Chiến lược sảnphẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến

Chiến lược sản phẩm bao gồm các nội dung xác định danh mục,

chủng loại sản phẩm, chất lượng, thiết kế, đặc trưng, nhãn hiệu, bao gói,kích cỡ, dịch vụ, bảo hành, hoàn trả

Chiến lược giá bao gồm các nội dung danh mục giá cả, chiết khấu,

phân bổ, thời hạn thanh toán, điều khoản tín dụng

Chiến lược phân phối bao gồm nội dung thiết lập kênh phân phối,

kiểu phân phối, địa phương, kho tàng, vận chuyển

Chiến lược xúc tiến bao gồm các nội dung quảng cáo, tuyên truyền,

quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân, thúc đẩy bán…

Sơ đồ 1.3: Marketing Mix (hỗn hợp)

Trang 21

Nguồn: Philip Kotler, nguyên lý Marketing

Vai trò và chức năng của Marketing trong kinh doanh ăn uống của khách sạn:

Marketing trong kinh doanh ăn uống có vai trò quan trọng, kinhdoanh ăn uống trong khách sạn là một mảng của hoạt động kinh doanhkhách sạn Vì vậy ngoài việc tổ chức Marketing chung cho toàn bộ các sảnphẩm của khách sạn thì đối với hoạt động ăn uống cần có các chính sáchriêng, đặc biệt để tạo ấn tượng với khách hàng Marketing có vai trò liênkết giữa mong muốn của khách hàng trên thị trường mục tiêu với cácnguồn lực bên trong doanh nghiệp khách sạn Để thể hiện vai trò nàyMarketing có bốn chức năng cơ bản Thứ nhất, làm cho sản phẩm luôn luônthích ứng với thị trường Thứ hai, định giá bán và điều chỉnh các mức giá

Trang 22

bán cho phù hợp với quan hệ cung cầu và từng giai đoạn của chu ký sốngsản phẩm Thứ ba, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Thứ

tư, truyền tin về sản phẩm, thu hút và quyến rũ người tiêu dùng về phía sảnphẩm của doanh nghiệp khách sạn

1.4.2 Các giải pháp Marketing Mix nhằm thu hút khách sử dụng dịch

vụ ăn uống trong kinh doanh khách sạn:

Ngày nay, lý thuyết Marketing đã được vận dụng phổ biến trong các

cơ sở kinh doanh ăn uống tại nhiều nước phát triển trên thế giới Để thu hútkhách đến sử dụng dịch vụ ăn uống các khách sạn đã sử dụng đến chiếnlược Marketing Mix hay chính là chiến lược 4P: Chiến lược sản phẩm(Product), chiến lược giá cả (Price), chiến lược phân phối (Place), chiếnlược xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

- Chiến lược sản phẩm:

Để thiết kế một sản phẩm trong kinh doanh ăn uống chủ yếu là phântích môi trường vi mô Thị trường khách là rất phong phú vì vậy phải xemxét và ra quyết định xem cung cấp sản phẩm nào cho đoạn thị trường nào làphù hợp

Trong kinh doanh ăn uống các sản phẩm được tạo ra ngoài mục đích

là cung cấp cho các khách du lịch còn được phục vụ cho cả cư dân địaphương Thông thường số lượng khách là cư dân địa phương chiếm một tỷtrọng lớn và dễ nghiên cứu

Các quyết định quan trọng của cơ sở là sản xuất cái gì? Cho ai vànhư thế nào? Danh mục sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của khách hàng

cụ thể? Sản phẩm trong kinh doanh lưu trú không phải chỉ đơn giản chỉ làcác món ăn, đồ uống mà là tổng thể dịch vụ mà nhà hàng sẽ cung cấp vìvậy việc xây dựng sản phẩm là một quá trình xây dựng tổng thể từ khônggian, con người không khí, phong cách phục vụ rồi thì các món ăn, đồ uống

Trang 23

là chính Nó là công cụ để nhà hàng bán sản phẩm của mình, và nó sẽ là nơiphục vụ khách.

Từ việc nghiên cứu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, các nhà cungcấp của cơ sở tiến hành xây dựng sản phẩm Khác với các sản phẩm khácsản phẩm trong kinh doanh ăn uống bao gồm có nhiều yếu tố cấu thành.Khi thiết kế một sản phẩm trong kinh doanh ăn uống, ngoài việc đưa ra các

ý tưởng chung, thể loại, thứ hạng, quy mô…cần phải xây dựng kế hoạchchi tiết về thiết kế bên trong, trang trí nội thất của phòng ăn, quần áo đồngphục của nhân viên, chủng loại các món ăn và sự phân bổ chúng theo thờigian trong phạm vi một ngày Đây cũng là các yếu tố cấu thành nên sảnphẩm dịch vụ ăn uống của các khách sạn

Ngoài ra sản phẩm của kinh doanh ăn uống còn chứa đựng nhiều yếu

tố giống với hàng hóa thiết yếu hàng ngày nên có thể xây dựng kế hoạchtheo nhiều phương án khác nhau, có thể thử được ngoài thị trường để theodõi phản ứng của người tiêu dùng Vì thế sản phẩm trong kinh doanh ănuống có tính linh hoạt hơn và dễ quản lý hơn đối với các chuyên giamarketing, dễ cải tiến, dễ thay đổi bằng sản phẩm mới

Việc hoàn thiện đa dạng hóa sản phẩm thường được thực hiện bằng

sự thay đổi các món ăn, đồ uống Còn việc thay đổi sản phẩm đưa ra sảnphẩm mới thường thông qua việc nâng cấp nhà hàng

- Chiến lược giá:

Việc xác định giá cho một sản phẩm phục thuộc vào nhiều yếu tốnhư: Các mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp, chi phí cho hoạt động kinhdoanh, thẩm quyền quyết định về giá trong doanh nghiệp, giá của các đốithủ cạnh tranh, đặc điểm của thị trường cầu…

Có nhiều chiến lược về giá có thể áp dụng cho hoạt đông kinh doanh

ăn uống nó tùy vào từng giai đoạn của sản phẩm Như với các sản phẩmhiện tại ta có thể sử dụng chiến lược giá cho gói sản phẩm, các chiến lược

Trang 24

điều chỉnh giá: chiết giá vì mua với khối lượng lớn, chiết giá mùa vụ, địnhgiá phân biệt…định giá theo nguyên tắc tâm lý, định giá khuyến mại, chủđộng thay đổi giá…

Thường thì các khách sạn hay sử dụng các tổng hợp các chiến lượcgiá, bởi sản phẩm của khách sạn là vô cùng đa dạng, mỗi sản phẩm sẽ cómột chiến lược giá khác nhau nhằm vào những thị trường khác nhau

- Chiến lược phân phối: đây chính là cầu nối quan trọng giữa khách

sạn với khách hàng

Sản phẩm ăn uống là một sản phẩm của khách sạn nên ta sử dụngkênh phân phối của các sản phẩm của khách sạn để phân phối cho sảnphẩm ăn uống Khách đến khách sạn không chỉ để tiêu dùng mỗi dịch vụlưu trú mà còn sử dụng các dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí Vìthế khách sạn cũng có thể sử dụng các kênh phân phối dịch vụ lưu trú làmkênh phân phối sản phẩm dịch vụ ăn uống như thông qua các công ty lữhành, đại lý du lịch, các hãng hàng không, các hãng vận chuyển… Nhữngkênh phân phối này sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh ăn uống cókhách thường xuyên, ổn định

Tuy nhiên lĩnh vực kinh doanh ăn uống nó có đặc thù riêng của nónên nó cũng có kênh phân phối riêng, đó là bán trực tiếp Tức là kháchhàng sẽ tự đến khách sạn để sử dụng dịch vụ ăn uống và các nhân viên củanhà hàng sẽ là người trực tiếp tiếp xúc với khách và bán sản phẩm dịch vụ

ăn uống cho khách Nhân viên trong nhà hàng cũng có tác động rất lớn đốivới việc tiêu dùng của khách Và để thu hút khách tự đến khách sạn để sửdụng dịch vụ ăn uống thì khách sạn cần phải thực hiện các chính sách xúctiến hỗn hợp phù hợp

- Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:

Thường sử dụng nhiều công cụ xúc tiến khác nhau để quảng cáo sảnphẩm trong kinh doanh ăn uống Doanh nghiệp tận dụng hình thức quảng

Trang 25

cáo truyền miệng, hình thức quảng cáo trực tiếp thông qua chất lượng củasản phẩm, tên tuổi và thương hiệu của nhà hàng.

Sản phẩm ăn uống cho phép sử dụng nhiều các biện pháp kích thíchnhu cầu và thu hút được sự quan tâm của khách hàng Ngoài những hìnhthức như: trưng bày, triển lãm các món ăn còn phổ biến các hình thức như:

có các món ăn theo ngày, tuần, tháng…Đây vừa là hình thức kích thích tiêuthụ cho khách sạn vừa là hình thức quảng cáo cho nhà hàng

Thông thường việc giảm giá được thực hiện trong những trường hợp:phổ biến một sản phẩm mới, thu hút một đoạn thị trường cụ thể, gia tăngtiêu thụ đặc biệt khi thị trường có hiện tượng bão hòa

Thực đơn của nhà hàng cũng là một hình thức quảng cáo hữu hiệu.thực đơn cần phải được thiết kế khéo léo nhằm đạt được những mục tiêuMarketing của nhà hàng Thực tế cho thấy thực đơn ghi trên giấy có nhiềulợi thế hơn là nếu được ghi trên bảng

Khách sạn có thể quảng cáo sản phẩm dịch vụ ăn uống qua các tậpgấp, qua các ấn phẩm về du lịch hoặc về ẩm thực

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THU HÚT THỊ TRƯỜNG KHÁCH SỬ DỤNG

DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI KHÁCH SẠN BẢO SƠN.

2.1 Tổng quan về khách sạn Bảo Sơn:

2.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn Bảo Sơn:

Tên đăng ký: Khách sạn quốc tế Bảo Sơn

Địa chỉ: 50 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội, Việt Nam

Khách sạn quốc tế Bảo Sơn nằm ở vị trí trung tâm của thủ đô HàNội, trong khu vực ngoại giao và tài chính, gần các bộ, cơ quan chính phủ

và các đại sứ quán Nằm trên trục đường chính dẫn đến trung tâm hội nghịquốc gia, gần các điểm du lịch chính, thú vị tại Hà nội và các tỉnh lân cận,cùng các khu vực giải trí và mua sắm

Khách sạn quốc tế Bảo Sơn là một khách sạn 4 sao chính thức đượcđưa vào hoạt động vào tháng 12 - 1995 với tổng diện tích 5000 m2 với kiếntrúc hiện đại gồm hai đơn nguyên nhà 8 tầng có dạng hình chữ T Kháchsạn quốc tế Bảo Sơn có 92 phòng chính thức được đưa vào sử dụng và 72phòng sẽ mở rộng khi cần thiết Trong đó có 3 phòng ăn với sức chứa tối đalên đến 600 chỗ ngồi, 6 phòng hội thảo lớn nhỏ, phòng xông hơi khô vànước, 20 phòng massage, 11 phòng Karaoke với 5 thứ tiếng, bể bơi…

Khách sạn quốc tế Bảo Sơn cung cấp các dịch vụ hoàn hảo chắcchắn sẽ đem đến cho quý khách hàng sự hài lòng, thoải mái khi đến nghỉ tại

Trang 27

khách sạn Khách sạn cũng là trung tâm thương mại với đầy đủ các dịch vụ,quầy bán đồ lưu niệm và có đường truyền Internet tốc độ cao.

Khách sạn quốc tế Bảo Sơn là khách sạn đầu tiên ở Việt Nam đượcnhận giải“THE EARCH OF EUROPE GOLD STAR AWARDQUALITY”

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Bảo Sơn:

Toàn cầu hoá hiện nay đang là một xu thế tất yếu đối với sự pháttriển của nhân loại trên nhiều lĩnh vực Nó đã góp phần tạo cơ hội cho việcgiao lưu văn hoá giữa các nước trên thế giới Ở Việt Nam khi Đảng và nhànước thực hiện chính sách mở cửa kinh tế vào đầu những năm 90 đã gópphần không nhỏ trong quan hệ hợp tác với các quốc gia khác, tạo nền tảngcho sự phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng Chính sáchnày đã làm cho số lượng các tổ chức cá nhân đến Việt Nam tìm kiếm cơhội hợp tác kinh doanh và tham quan du lịch ngày càng tăng Để đáp ứngnhu cầu này hàng trăm doanh nghiệp du lịch đã ra đời trong đó có công tyTNHH Dịch vụ đầu tư và du lịch Nghi Tàm

Ngày 27-3-1991 Bộ trưởng Đặng Vũ Chu đã ký vào văn bản chínhthức số 1588CLN-TCLD đề nghị uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội banhành quyết định chuyển đổi công ty may mặc, xuất nhập khẩu và dịch vụthành công ty TNHH dịch vụ đầu tư và du lịch Nghi Tàm Theo quyết định

số 2085/QĐ-UB của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày

16-10-1991 công ty TNHH dịch vụ và đầu tư Nghi Tàm chính thức được thànhlập (tên giao dịch quốc tế là RESTOVTEX.Ltd), và được phép kinh doanhcác ngành nghề sau:

1 Tư vấn đầu tư nước ngoài

2 Dịch vụ nhà hàng và khách sạn

3 Dịch vụ du lịch

4 Dịch vụ thuê mướn văn phòng

5 Sản xuất gia công hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, gốm sứ

Trang 28

6 Sản xuất các hàng tiêu dùng và nguyên vật liệu

7 Đầu tư xây dựng và kinh doanh bât động sản

8 Cung cấp các loại dược phẩm và thiết bị y tế

9 Khám chữa bệnh bằng liệu pháp cổ truyền và Tây y

10 Xuất nhập khẩu hàng hoá trực tiếp

Và đến cuối năm 1993 trước những hiệu quả kinh doanh to lớn củaviệc kinh doanh du lịch và lưu trú, công ty dịch vụ đầu tư và du lịch NghiTàm đã đầu tư xây dựng khách sạn quốc tế Bảo Sơn tại địa chỉ số 50 đườngNguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố HàNội Khách sạn được hoàn thành vào tháng 12 năm 1997 với tổng diện tích5000m² nằm trong quy hoạch tổng thể đã được kiến trúc sư trưởng thànhphố phê duyệt với kiến trúc hiện đại gồm 2 đơn nguyên nhà 8 tầng có dạnghình chữ T Khách sạn chỉ có 92 phòng có thể sử dụng nếu công việc chophép Ngoài ra khách sạn còn có 3 phòng ăn Âu, Á và nhà hàng đặc sảnViệt Nam Bora Bora với quy mô 600 chỗ ngồi, 6 phòng hội thảo lớn nhỏ,một vũ trường, 11 phòng karaoke, một bể bơi nước nóng và nhiều phòngtắm hơi, massage

Với quy mô và thiết bị hiện đại khách sạn Bảo Sơn đã được tổng cục

du lịch Việt Nam công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao và trong năm 1998 kháchsạn đã lọt vào danh sách topten của Việt Nam về mức tiêu thụ sản phẩmtrong và ngoài nước Đặc biệt ngày 23-3-2002 khách sạn đã được nhận giảithưởng cúp vàng chất lượng và công nghệ do tổ chức InternationalBusiness Initiative Direction (BIDs) trao tặng Frankfrut Đức Bảo Sơn làkhách sạn duy nhất ở Việt Nam đầu tiên nhận giải thưởng về chất lượngcông nghệ

Trong quá trình hoạt động khách sạn được vinh dự đón tiếp các vịkhách nổi tiếng trong và ngoài nước như: hai đội bóng nổi tiếng Federation

và Juventus, những người tham dự liên hoan phim Đông Nam Á, các quankhách tham dự hội nghị của các quốc gia nói tiếng Pháp tại Hà Nội, phó thủ

Trang 29

tướng chính phủ Nguyễn Khánh, Phạm Gia Khiêm, các đội bóng tham dựTiger Cup và đặc biệt là đại tướng Võ Nguyên Giáp và nhiều nhà lãnh đạocao cấp khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của khách sạn:

Chức năng của các bộ phận: Bộ máy quản lý của khách sạn Bảo Sơnđược tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Quyền lực được mở rộngcho các nhân viên quản lý ở các bộ phận Những nhân viên này có quyền raquyết định trong phạm vi quản lý của mình Sự phân cấp quản lý rõ ràng,tính chuyên môn hoá cao trong phạm vi quản lý của mình Sự phân cấpquản lý rõ ràng, tính chuyên môn hoá trong cơ cấu tổ chức của khách sạnBảo Sơn đã đem lại năng suất lao động cao và tránh được sự quan liêu,tham ô thường tiềm ẩn trong mô hình quản lý này Không những thế với

mô hình quản lý trực tuyến chức năng khách sạn còn tránh được sự chồngchéo trong quá trình hoạt động do sự phân định rõ về vai trò vị trí, chứcnăng của các bộ phận Cụ thể như sau:

Trang 30

Hình 2.1:Mô hình cơ cấu tổ chức của khách sạn Bảo Sơn

TỔNG GIÁM ĐỐC

VP TỔNG

GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

CÔNG TY DU LỊCH

Trang 31

 Phòng Marketing:

Gồm 5 người, một phó giám đốc điều hành và 4 nhân viên Tất cảđều có trình độ đại học, thành thạo vi tính và có thể giao tiếp bằng nhiềungoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh Đây là bộ phận trực tiếp quan hệ với kháchhàng, là cầu nối giữa người tiêu dùng với nguồn lực bên trong khách sạn

Bộ phận Marketing đóng vai trò rất quan trọng trong việc thiết kế sản phẩmcho thích ứng với thị trường, trọ giúp ban giám đốc trong việc xây dựngchiến lược và chính sách kinh doanh

Để đạt được hiệu quả cho việc xây dựng và bán sản phẩm cho đốitượng khách công vụ, khách theo đoàn của các công ty du lịch, khách đặttiệc cưới… bộ phận này đã đóng vai trò trực tiếp quan hệ với khách hàng,bán và ký hợp đồng trong việc cho thuê phòng, dịch vụ hội nghị, hội thảo,tiệc…

 Phòng nhân sự:

Gồm 4 người đều có trình độ chuyên ngành quản trị Tuy không phải

là bộ phận trực tiếp phục vụ khách hàng tạo ra doanh thu cho khách sạnnhưng nó đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh củakhách sạn Chức năng của bộ phận này là hoạch định, tuyển dụng và bố trínhân sự một cách hợp lý tạo ra hiệu quả sử dụng lao động cao nhất

Trang 32

Tuy nhiên do tính chất chuyên môn hoá trong khách sạn nên khókhăn của bộ phận này thường nảy sinh khi tác động vào bộ phận khác trongkhách sạn Ví dụ: Bộ phận nhân sự tuyển mộ, phỏng vấn và sàng lọc nhânviên có triển vọng nhưng quyết địng thuê nhân viên lại nằm trong các bộphận tiếp nhân Cũng giống như khi chuyển nhân viên giữa các bộ phậnhoặc thăng cấp cho nhân viên thì bộ phận này chỉ giới hạn trong phạm vi cốvấn hoặc diễn giải những vấn đề mang tính pháp lý Hiệu quả hoạt độngcủa bộ phận này phụ thuộc lớn vào khả năng của giám đốc và trưởng các

bộ phận khác

 Phòng kế toán:

Gồm 11 người có khả năng sử dụng tiếng Anh và vi tính thành thạo

Bộ phận này chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính trong khách sạn, chuẩn bị

và diễn giải các bản báo cáo tài chính, cung cấp bản báo cáo định kỳ về kếtquả hoạt động được cho giám đốc điều hành và các bộ phận khác Từdoanh thu của các bộ phận đạt được, bộ phận này tính ra tỷ lệ ServiceChange, cộng với lương cơ bản của nhân viên rồi chuẩn bị bảng lươnghang tháng cho nhân viên Bộ phận này cò kiểm soát về vấn đề thu chi củatoàn bộ hoạt động trong khách sạn, từ đó rút ra được bộ phận nào hoạt động

có hiệu quả, bộ phận nào hoạt động kém hiệu quả, nên tiếp tục đầu tư tronglĩnh vực nào, hạn chế trong lĩnh vưc nào

Trong bộ phân kế toán có một tổ thu ngân Tổ thu ngân thì chịu tráchnhiệm theo dõi chặt chẽ tất cả việc thu tiền và tính tiền vào tài khoản củakhách Đặc biệt trong bộ phận này có nhân viên kế toán ca đêm có tráchnhiệm kiểm tra và vào sổ tất cả các hoá đơn chi tiêu và mua hàng củakhách, của các bộ phận khác nhau trong khách sạn Đây là điểm khác biệtgiữa kinh doanh khách sạn với các loại hình kinh doanh khác Chính vì thế

bộ phận này có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động của bộ phận nhà hàng

và quầy uống Người kiểm soát giá và thu ngân trong bộ phận nhà hàng vàquầy uống (cashier) đều là việc trong bộ phân kế toán, họ theo dõi doanh

Trang 33

thu lẫn chi phí của bộ phận nhà hàng và quầy uống Từ báo cáo hàng ngày

mà bộ phận ăn uống và nhà hàng đưa lên, bộ phận kế toán sẽ viết báo cáotổng hợp các khoản chi phí về thực phẩm và thức ăn được sử dụng

 Phòng công trình:

Gồm 16 người có trình độ từ cao đẳng trở lên và có kinh nghiệmtrong thiết kế, xây dựng Bộ phận này thực hiện chức năng quản lý cơ sởvật chất kỹ thuật của khách sạn, cung cấp các điều kiện kỹ thuật cần thiết

để khách sạn hoạt động bình thường và đảm bảo chất lượng dịch vụ tạikhách sạn Mỗi ngày nhân viên bộ phân này đều phải tiến hành kiểm tracác thiết bị điện, nước… để kịp thời sửa chữa, bổ sung khi bị hỏng, thiếu

Bộ phận này cũng chịu trách nhiệm hoàn toàn trong vấn đề lắp đặtđiều chỉnh hệ thống âm thanh, ánh sáng, kỹ thuật cho phòng hội nghị, hộithảo của khách sạn

 Phòng bảo vệ:

Gồm 17 người, đa số là nam giới, có chức năng đảm bảo sự an toàn

về tài sản và tính mạng cho khách hàng và khách sạn Nhân viên bộ phậnnày ở khách sạn Bảo Sơn có tinh thần trách nhiệm cao tạo sự tin cậy rất lớncho khách hàng đến lưu trú, tiêu dùng dịch vụ và cả nhân viên trong công ty

Trang 34

- Bộ phận buồng, gồm 43 người có trình độ từ trung cấp đến đại học,biết ngoại ngữ, có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm Bộ phận này bảođảm vấn đề vệ sinh và sinh hoạt của khách trong suốt quá trình ở kháchsạn, đóng vai trò không nhỏ đến thiện cảm quay lại tiêu dùng sản phẩm củakhách.

- Bộ phận đặt phòng tiếp nhận khách và theo dõi chặt chẽ các phòng

đã được đăng ký trước trong khách sạn

- Bộ phận phục vụ ( Doormen): phục vụ khách khi khách vào kháchsạn và mang đồ, đưa khách lên phòng…

Giữa các bộ phận này trong bộ phận đại sảnh sự phối hợp chặt chẽtrong hoạt động như: mỗi ngày bộ phận đặt phòng phải thông báo trước cho

bộ phận lễ tân số phòng còn trống để đảm bảo luôn luôn cập nhật số lượngphòng trong tình trạng sẵn sàng bán để bán cho khách vãng lai Ngược lại

bộ phận lễ tân phải báo cho bộ phận đặt phòng số khách đến thuê phòng để

bộ phận này thông tin ngay khả năng đáp ứng của khách sạn cho khách Bộphận buồng cũng luôn phải thông tin về tình trạng phòng cho bộ phận đặtphòng và lễ tân, nhận thông tin về từ những bộ phận này khi khách trảphòng để tiến hành lau dọn

 Bộ phận ăn uống:

Đây là một trong ba loại hình kinh doanh chính đem lại nguồn thucho khách sạn Hiện nay Bảo Sơn có 3 nhà hàng: Nhà hàng bể bơi BoraBora (nhà hàng Việt Nam), nhà hàng Á, nhà hàng Âu Bộ phận này có tất

cả 48 nhân viên trong đó 17 nam và 31 nữ có trình độ từ trung cấp đến đạihọc, chịu trách nhiệm phục vụ cho nhu cầu ăn uống tại nhà hàng của kháchtrong và ngoài khách sạn Tuy nhiên việc kinh doanh ăn uống tại khách sạnBảo Sơn chưa thực sự hiệu quả và đem lại doanh thu cao cho khách sạn

 Bộ phận vui chơi giải trí:

Trang 35

Gồm bể bơi nước nóng, phòng tắm hơi, phòng massage, bàn bida,phòng karaoke, phòng luyện tập sức khoẻ Bộ phận này có tất cả 39 ngườiphục vụ cho nhu cầu giải trí của khách.

Nhìn chung tất cả các bộ phận hoạt động một cách độc lập nhưng có

sự phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng, chặt chẽ trong quy trình phục

vụ khách dưới sự chỉ đạo của nhà quản lý

2.1.4 Các hoạt động kinh doanh của khách sạn:

Hiện nay Khách sạn Quốc tế Bảo Sơn kinh doanh các dịch vụ như:Dịch vụ phòng ngủ, nhà hàng và quán Bar, hội thảo và hội họp, dịch vụ giảitrí…

2.1.4.1 Kinh doanh dịch vụ phòng ngủ:

Tổng số phòng ngủ theo thiết kế là 164 phòng, đã đưa vào hoạt động

92 phòng Trong số 92 phòng đã đưa vào kinh doanh có:

Phòng hạng sang (Deluxe suite): 5 phòng

Phòng quản lý với 2 phòng ngủ, 1 phòng khách (Executive Studio Suite): 10 phòng

Phòng đặc biệt (Superior): 30 phòng

Phòng sang trọng (Deluxe standard): 28 phòng

Phòng tiêu chuẩn (Standard): 14 phòng

Deluxe suite:

5 phòng

Executive StudioSuite:10 phòng

Trang 36

Toàn bộ trang thiết bị trong phòng đều được nhập từ Cộng hoà Pháp.Các tiện nghi theo đúng tiêu chuẩn của khách sạn bốn sao như: Tivi vớinhiều kênh quốc tế, điều hoà trung tâm với điều khiển riêng ở từng phòng,két sắt an toàn, điện thoai, tủ lạnh, tranh treo tường, dụng cụ pha cà phê vàtrà, Toilet và buồng tắm riêng, giường ngủ cho trẻ con, hệ thống báo cháy,

hệ thống khoá cửa bằng điện, hệ thống theo dõi an ninh qua camera ở khuvực công cộng

Các dịch vụ phòng của khách sạn như: Hoa quả tươi miễn phí, nướckhoáng miễn phí (tuỳ phòng), cung cấp điện 100%, phục vụ phòng 24/24,dịch vụ hầu phòng và giặt là, có thể gọi điện thoại quốc tế trực tiếp và kếtnối Internet

Bảng 2.2 : Giá phòng của khách sạn quốc tế Bảo Sơn

Loại phòng Phòng đơn (USD) Phòng đôi (USD)

Nguồn: Bảng giá của bộ phận lễ tân

Như vậy giá phòng từ khoảng 70 USD đến 175 USD chưa bao gồm10% thuế, 5% phí phục vụ Thường thì khách đến sử dụng dịch vụ lưu trú

Trang 37

sẽ sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn Và giá trên của phòng khách sạnđược tính bao gồm cả giá của bữa sáng tại nhà hàng Âu Có thể nói chiếnlược giá của dịch vụ lưu trú cũng ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động ănuống Chiến lược giá này sẽ đảm bảo cho nhà hàng của khách sạn Bảo Sơnluôn có một số lượng khách tương đương với số lượng khách nghỉ tạikhách sạn Và đến phần thị trường khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống củakhách sạn ta sẽ thấy rõ được điều này

2.1.4.2 Nhà hàng và quán Bar:

Khách sạn Bảo Sơn có Nhà hàng Trung Quốc, Nhà hàng Âu và quánbar BORA BORA Nhà hàng ăn Trung Quốc được thiết kế theo lối kiếntrúc kiểu Hồng Kông có 300 chỗ chuyên phục vụ tiệc cưới, tiệc hội nghị,

và các loại tiệc khác, chủ yếu phục vụ các món ăn Á… Nhà hàng ăn Âuđược bố trí theo phong cách phương tây có sức chứa khoảng 180 kháchtheo hình thức ăn tự chọn hay tiệc Tea break cho khách nghỉ tai khách sạn,phục vụ đồ uống và đồ ăn cho khách đến khách sạn, phục vụ ăn sáng chokhách nghỉ tại khách sạn, phục vụ tiệc đặt vừa và nhỏ, phục vụ các món ăn

Âu Hai nhà hàng được đặt ở dưới tầng một gần đại sảnh của khách sạn.Quán Bar BORA BORA được thiết kế ở trên tầng 3 gần bể bơi với 250 chỗngồi phục vụ khách đến bể bơi tập thể thao cũng như các khách đến đặt tiệccưới, tiệc sinh nhật vừa và nhỏ

2.1.4.3 Dịch vụ hội thảo, hội họp:

Khách sạn Bảo Sơn có đủ tất cả tiện nghi Một dịch vụ chuyên nghiệp

và hiệu quả ở Trung tâm Kinh doanh (Business Center) luôn luôn có sẵn để

hỗ trợ các kế hoạch kinh doanh bao gồm Phòng hội thảo 350 chỗ ngồi vớiđầy đủ trang thiết bị hiện đại kể cả phòng dịch, thiết bị phiên dịch, vàphòng họp cho 150 người, phòng họp cho 60 người, phòng họp cho 30người và phòng họp cho 20 người

Bảng2.3: Giá thuê phòng họp của khách sạn Bảo Sơn năm 2008

Loại phòng Diện Giá cho thuê nửa Giá cho thuê cả

Trang 38

Nguồn: Khách sạn Bảo Sơn

Giá trên chưa bao gồm 5% thuế phục vụ và 10% thuế GTGT Giátrên bao gồm: Sắp xếp phòng họp theo yêu cầu, sử dụng miễn phí mànchiếu, miễn phí hoa trang trí phòng họp, miễn phí biển chỉ dẫn, chào mừngđại biểu, miễn phí nhân viên trực kỹ thuật tại phòng họp, miễn phí hệ thống

âm thanh, 02 micrô không dây và 02 micrô có dây

Trang thiết bị hội thảo cho thuê:

50 USD / nửa ngày

90 USD/ cả ngày

Máy chiếu Slide:

25 USD / nửa ngày

40 USD / cả ngày

Trang 39

Thiết bị dịch:

5 USD / tai nghe (từ 15 đến 20 tai nghe)

3 USD / tai nghe (từ 21 tai nghe trở lên)

Xét thấy thị trường khách MICE (Meetings, Incentives, Conferences,Exhibitions-du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo, hội chợ, tim kiếm cơ hộiđầu tư, thương mại và mua sắm) đang là thị trường mới mẻ và tiềm năng ở

Hà Nội, nên khách sạn đã hướng tới kinh doanh lĩnh vực này Và qua bảnggiá trên ta thấy giá cho thuê các phòng họp, hội thảo, hội nghị là không cao,với mức giá này khách sạn Bảo Sơn sẽ cạnh tranh được với các khách sạn

có dịch vụ hội thảo Việc thu hút khách đến sử dụng dịch vụ hội thảo, hộinghị sẽ ảnh hưởng đến việc thu hút khách của nhà hàng, bởi lẽ khách đếnđặt dịch vụ hội thảo rồi thì thường sẽ đặt cả dịch vụ ăn uống luôn Và chiếnlược giá cạnh tranh của dịch vụ hội thảo so với đối thủ khác sẽ thu hút ngàycàng nhiều khách công vụ đến và nó sẽ ảnh hưởng đến thị trường kháchcủa nhà hàng

2.1.4.4 Khu vui chơi giải trí:

Có phòng xông hơi khô, xông hơi nước, bể sục nóng 41°C, bể sục lạnh 8°C, 20 phòng Massage

Bể bơi nước nóng trong nhà (mùa đông), và bể bơi nước lạnh ngoài trời (mùa hè)

Phòng tập luyện thẩm mỹ, phòng chơi bi_a

Trung tâm thương mại

Cửa hàng lưu niệm

11 phòng hát karaoke với 5 thứ tiếng Việt, Anh, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc

Ta thấy là dịch vụ bổ sung của khách sạn Bảo Sơn chưa thật phong phú lắm, các dịch vụ còn đơn điệu, nếu không có chính sách gì thì sé khó long mà thu hút được khách đến sử dụng dịch vụ Mà đặc biệt là dịch vụ hát Karaoke và bể bơi, bởi hai dịch vụ này có mối quan hệ mật thiết với

Trang 40

nhà hàng của khách sạn Như dịch vụ hát Karaoke, khách đến sử dụng dịch

vụ này thường sẽ gọi thêm đồ ăn thức uống, và vì thế mà hoạt động

kinhdoanh ăn uống lại có thêm doanh thu từ đây Rồi như ta được biết bể bơi của khách sạn nằm ở ngay trong nhà hàng Việt Nam của khách sạn BảoSơn, và khách đến sử dụng dịch vụ bơi ở đây cũng sẽ sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng

Khách sạn khuyến khích khách hàng mua vé tháng của dịch vụ bểbơi bằng cách khi khách hàng mua vé tháng thì khác hàng sẽ được sử dụngphòng tập, sử dụng bể bơi mùa, phòng xông hơi ở khu vực bể bơi, đượcgiảm 20% chi phí xông hơi và massage, giảm 20% chi phí hát Karaoke,giảm 20% chi phí nhà hàng

2.1.5 Nhân tố tác động tới các chiến lược Marketing để thu hút khách của khách sạn Bảo Sơn:

2.1.5.1 Các nhân tố của môi trường vĩ mô:

 Các nhân tố của môi trường kinh tế:

Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này

có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp của Việt Nam trong đó có cácdoanh nghiệp khách sạn Nó mang đến cho các doanh nghiệp Việt Namcũng như doanh nghiệp khách sạn cơ hội mở rộng quan hệ hợp tác, đầu tư,chuyển giao công nghệ quản lý với đối tác nước ngoài, cung cấp cho doanhnghiệp nguồn khách, trang thiết bị, sản phẩm dịch vụ, công nghệ, thông tin,mạng lưới thị trường khách, học hỏi kinh nghiệm đầu tư, kỹ năng quản lýkinh doanh…Giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập với nền kinh

tế Thế giới

Như vậy có nghĩa là sẽ có nhiều doanh nghiệp khách sạn nước ngoàivào kinh doanh ở Việt Nam Hiện nay ở Hà Nội mới có thêm một kháchsạn 5 sao InterContinental Hanoi Westlake, rồi theo VTC News đưa tin:hiện nay có ít nhất 2,5 tỷ USD được đổ vào bất động sản ở Hà Nội trong 5

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Phân đoạn thị trường khách của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống. - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Sơ đồ 1.2 Phân đoạn thị trường khách của doanh nghiệp kinh doanh ăn uống (Trang 15)
Hình 2.1:Mô hình cơ cấu tổ chức của khách sạn Bảo Sơn - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của khách sạn Bảo Sơn (Trang 30)
Bảng 2.2 : Giá phòng của khách sạn quốc tế Bảo Sơn - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Bảng 2.2 Giá phòng của khách sạn quốc tế Bảo Sơn (Trang 36)
Bảng 2.7 : Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Bảo Sơn - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Bảo Sơn (Trang 48)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ của nhà hàng Âu - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ của nhà hàng Âu (Trang 53)
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ nhà hàng Á-Khách sạn Bảo Sơn. - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ nhà hàng Á-Khách sạn Bảo Sơn (Trang 55)
Bảng 2.10 : Báo cáo tình hình doanh thu của toàn nhà hàng Á theo từng tháng  trong - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Bảng 2.10 Báo cáo tình hình doanh thu của toàn nhà hàng Á theo từng tháng trong (Trang 57)
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ nhà hàng bể bơi - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ nhà hàng bể bơi (Trang 60)
Bảng 2.14 : Số lượng khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Bảng 2.14 Số lượng khách đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn (Trang 63)
Bảng 2.15: Thống kê thị trường khách đến Việt Nam Năm 2007 - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Bảng 2.15 Thống kê thị trường khách đến Việt Nam Năm 2007 (Trang 66)
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ định vị thị trường - các giải pháp Marketing nhằm tăng cường thu hút khách sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn Bảo Sơn.DOC
Sơ đồ 2.17 Sơ đồ định vị thị trường (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w