Các biện pháp tạo động lực cho người lao động ở công ty giống cây trồng Thanh Hóa
Trang 1Lời nói đầu
Trong mọi Công ty, doanh nghiệp hiện nay, vấn đề quản lý con ngờicũng đang là vấn đề quan trọng nhất, nó quyết định đến hiệu qủa của mọihoạt động khác Một Công ty, tổ chức, doanh nghiệp nào biết sử dụng khaithác triệt để, hiệu qủa nguồn lực con ngời thì ở đó hoạt động sẽ đạt hiệu qủacao Đối với một đơn vị làm kinh tế thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất,giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
Để làm đợc điều đó, ngời quản lý, ngời lãnh đạo phải biết khai thácnhững nguồn lực đó của con ngời, những nhu cầu, sở thích, ham mê, nhiệttình tất cả những điều đó tạo nêu một Động lực trong lao động
Có câu nói: " Thành công một phần có đợc là ở sự cần cù và lòng nhiệttình" - (Trích ngạn ngữ nớc ngoài) Mà lòng nhiệt tình đợc tạo ra từ động lựclao động, nó làm cho ngời ta hăng say làm việc, phát huy hết khả năng làmviệc của bản thân để dồn vào công việc, tạo nên năng suất lao động cao Trong thời gian đi thực hiện nhiệm vụ của Nhà trờng và khoa kinh tế -Lao động trờng ĐH Kinh tế Quốc dân giao về việc đánh giá tình hình nguồnnhân lực ở Thanh Hóa" và kết hợp thực tập tốt nghiệp, tôi đợc phân côngthực tập tại Công ty Giống cây trồng Thanh Hóa , là một Công ty đứng đầutrong tỉnh về sản xuất giống cây trồng Nông nghiệp, có nhiệm vụ phục vụnhu cầu về giống ở trong tỉnh và các tỉnh lân cận Hiện nay, trong chiến lợcphát triển kinh tế của mình vấn đề về ngời lao động rất đợc Công ty quantâm, đặc biệt là về chất lợng hiệu quả thực hiện công việc của ngời lao động
Do vậy việc tạo cho ngời lao động là rất cần thiết hiện nay Trong quá trìnhthực tập tại đây tôi mạnh dạn nghiên cứu về việc tạo động lực cho ngời lao
động ở Công ty với đề tài "Hoàn thiện các biện pháp tạo động lực cho
ngời lao động ở Công ty giống cây trồng Thanh Hóa", với mục đích tìm
hiểu lợi ích của việc tạo động lực cho ngời lao động đến công tác quản lý lao
động và chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty
Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên tôi chỉ có điều kiện nghiên cứucác hoạt động tạo động lực cho ngời lao động ở Công ty thông qua nhữngnội dung chính của vấn đề thù lao vật chất và thù lao phi vật chất đối với ngời
Trang 2lao động với địa bàn nghiên cứu là ở văn phòng Công ty và hai trại giốngThọ Xuân và Quảng Thắng.
Trong qúa trình thực hiện đề tài tôi có sử dụng các kiến thức đã đợchọc, các loại sách, bài giảng, thông qua việc nghiên cứu lý luận và tìm hiểuthực tế tại Công ty thông qua các phơng pháp nh: Lập bảng hỏi, phỏng vấntrực tiếp, quan sát thực tế
Kết cấu của đề tài gồm các phần chính sau:
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về tạo động lực trong lao động
Chơng II: Thực trạng về hoạt động tạo động lực cho ngời lao động ở
Công ty giống cây trồng Thanh Hoá
Chơng III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện các biện pháp tạo động lực
cho ngời lao động tại Công ty giống cây trồng Thanh Hoá
Trang 3Ch ơng I Cơ sở lý luận chung về tạo động lực trong
lao động.
I Các khái niệm cơ bản
Con ngời tham gia lao động là muốn đợc thỏa mãn những đỏi hỏi ,những ớc vọng mà mình cha có hoặc có cha đầy đủ Theo Mác, mục đíchcủa nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là nhằm thỏa mãn ngày càng đầy đủ hơnnhững nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của bản thân ngời lao
Muốn đạt đợc mục đích đó thì điều để thực hiện tốt nhất là khôngngừng nâng cao năng suất lao động để tăng năng suất lao động, nâng caochất lợng và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu qủa của nền sản xuất xãhội chủ nghĩa là thờng xuyên áp dụng và hoàn thiện các biện pháp khuyếnkhích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động tức là không ngừng thỏamãn các nhu cầu của họ Còn trong qúa trình lao động, các nhà quản lý th-ờng đặt ra những câu hỏi: Tại sao họ lại làm việc? Ông làm việc trong những
điều kiện nh nhau tại sao ngời này làm việc nghiêm túc, hiệu qủa cao cònngời khác thì ngợc lại? Và câu trả lời đợc tìm ra đó là hệ thống nhu cầu vàlợi ích của ngời lao động đã tạo ra điều đó
Nhu cầu của ngời lao động rất phong phú và đa dạng Nhu cầu và sựthỏa mãn nhu cầu đều gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và
sự phân phối các giá trị vạt chất và tinh thần trong điều kiện xã hội đó Nhng
dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của ngời lao động cũng gần hai phầnchính là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần
Trang 4Nhu cầu về vật chất là nhu cầu hàng đầu, đảm bảo cho ngời lao động
có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thỏa mãn đợc những nhu cầu tối thiểucùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu vật chất của con ngời ngàycàng tăng lên cả về số lợng và chất lợng Trình độ phát triển của xã hội ngàycàng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chínhững nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi
Nhu cầu về tinh thần của ngời lao động cũng rất phong phú và đa dạng
nó đòi hỏi những điều kiện để con ngời tồn tại và phát triển về mặt trí lựcnhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong qúa trình lao động Trên thực
tế, mặc dù hai nhân tố này là hai lĩnh vực khác biệt,song thực ra chúng lại cómối quan hệ khăng khít với nhau Trong qúa trình phân phối nhân tố vật chấtlại chứa đựng yếu tố về tinh thần và ngợc lại, những động lực về tinh thầnphải đợc thể hiện qua vật chất thì sẽ có ý nghĩa hơn Cả hai yếu tố vật chất
và tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân ngời lao động, nó không phải chỉ
có một yêu cầu vật chất hay tinh thần mà nó có nhiều đòi hỏi khác nhau.Tuy nhiên tại mỗi thời điểm ngời lao động sẽ u tiên thực hiện một hoặc một
số yêu cầu mà anh ta coi là cấp thiết nhất
Vai trò của ngời lãnh đạo, ngời quản lý là phải nắm đợc các nhu cầu vàyêu cầu cấp thiết của ngời lao động, hay nói cách khác là phải nắm đợc độngcơ, động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc, để từ đó có chính sách quản lýphù hợp vừa thảo mãn đợc mục tiêu, cũng nh những yêu cầu cấp thiết củangời lao động và thực hiện các mục tiêu chung của đơn vị mình Việc xác
định đợc một cách chính xác những động cơ động lực chính của ngời lao
động không phải là chuyện đơn giản Để tìm hiểu kỹ vấn đề này ta đi nghiêncứu những khái niệm cơ bản sau:
Trang 5I.1.Động cơ:
Là sự phản ánh thế giới khách quan vào con ngời, nó thúc đẩy con ngờihoạt động theo một mục tiêu nhất định nhằm thỏa mãn các nhu cầu, tìnhcảm của con ngời Động cơ rất trừu tợng và khó xác định bởi vì:
Một là: Nó thờng đợc che dấu động cơ thực vì nhiều lý do khác nhau,
do yếu tố tâm lý, do quan điểm xã hội
Hai là: Động cơ luôn biến đổi, biến đổi theo môi trờng sống và biến
đổi theo thời gian, tại mỗi thời điểm con ngời sẽ có những yêu cầu và độngcơ làm việc khác nhau Khi đói khát thì động cơ làm việc làm đợc ăn no,mặc ấm Khi có ăn có mặc thì động cơ thúc đẩy làm việc là muốn giàu có,muốn thể hiện và do vậy để nắm bắt đợc động cơ thúc đẩy ngời lao độnglàm việc, ta phải xét đến từng thời điểm cụ thể, môi trờng cụ thể và lẽ dĩnhiên là phải đối với từng ngời lao động cụ thể
Ba là: Động cơ rất phong phú, điều này có nghĩa là ngời lao động
tham gia lao động là do nhiều yếu tố thúc đẩy nhng các yếu tố này có tínhchất quan trọng khác nhau đối với ngời lao động do có tính chất này mà ngờiquản lý thờng khó nắm bắt đợc động cơ chính của ngời lao động
Ba đặc tính trên làm cho việc nắm bắt đợc động cơ là khó khăn, và do
đó khó thực hiện các chính sách thúc đẩy đối với ngời lao động, một ngờiquản lý giỏi là không những nắm bắt đợc động cơ của ngời lao động mộtcách chính xác, nắm bắt đợc động cơ số một, mà phải cải biến những độngcơ không lành mạnh, không có thực của ngời lao động phù hợp với tiêuchuẩn khả năng đáp ứng của Công ty
I2 Động lực:
Là sự khao khát và tự nguyện của con ngời nhằm tăng cờng mọi nỗ lực
để đạt đợc mục đích hay một kết qủa cụ thể (hay nói cách khác động lực baogồm tất cả các lý do làm cho con ngời hoạt động) Động lực cũng chịu ảnhhởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này thờng xuyên thay đổi, trừu tợng vàkhó nắm bắt Có hai loại nhân tố cơ bản
Trang 6Loại 1: Những yếu tố thuộc về con ngời là những yếu tố xuất hiệntrong chính bản thân con ngời và thúc đẩy họ làm việc, những yếu tố nàybao gồm:
- Lợi ích của con ngời: Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu của conngời, mà nhu cầu là yếu tố quan trọng nhất của tạo động lực Nhu cầu và lợiích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không có nhu cầu thì không có lợi íchhay lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu cầu Khi có sự thỏa mãn nhu cầu(cả vật chất và tinh thần) tức là con ngời nhận đợc cả lợi ích từ vật chất vàtinh thần thì khi đó động lực tạo ra càng lớn
- Mục tiêu cá nhân: Là trạng thái mong đợi cần có và có thể có của cánhận Điều này có nghĩa mục tiêu cá nhân là cái đích mà cá nhân muốn vơntới và qua đó cá nhân sẽ thực hiện nhiều biện pháp để đạt đợc cái đích đề ratrạng thái mong đợi (đích mà cá nhân muốn vơn tới) chắc chắn sẽ thực hiện
đợc (có thể có) nó tùy thuộc vào trạng thái mà cá nhân mong đợi và năng lựccủa cá nhân, cơ hội của cá nhân
-Thái độ của cá nhân: Đó là cách nhìn nhận của cá nhân đối với côngviệc mà họ đang thực hiện Qua cách nhìn nhận nó thẻ hiện đánh giá chủquan của cá nhân đó đối với công việc: yêu ghét, thích - không thích, bằnglòng, không bằng lòng yếu tố này chịu ảnh hởng nhiều của quan niệm xãhội, tác động của bạn bè cá nhân nếu nh cá nhân có thái độ tích cực đối vớicông việc thì anh ta sẽ hăng say với công việc, còn không thì ngợc lại
Khả năng hay năng lực của cá nhân: yếu tố này đề cập đến khả nănggiải quyết công việc, kiến thức chuyên môn về công việc Nhân tố này cũng
ảnh hởng hai mặt đến động lực lao động, nó có thể làm tăng cờng nếu nhanh ta có khả năng, kiến thức tốt để giải quyết công việc một cách xuôn xẻ,còn nếu nh ngợc lại nó sẽ làm cho anh ta chán nản, nản chí, không thiết thựcthực hiện công việc
Loại 2: Các nhân tố thuốc môi trờng, đó là những nhân tố bên ngoài có
ảnh hởng đến ngời lao động, các nhân tố này bao gồm:
- Văn hóa của Công ty: Nó đợc định nghĩa nh là một hệ thống các giátrị, các niềm tin và các thói quen đợc chia xẻ trong phạm vị một tổ chứcchính quy và tạo ra các chuẩn mục về hành vi trong doanh nghiệp Bầu văn
Trang 7hóa của Công ty (đợc hình thành từ sự kết hợp hài hòa hợp lý giữa quan
điểm phong cách của quản lý ông chủ (ngời lãnh đạo) và các thành viêntrong Công ty, nó đợc bộc lộ trong suốt qúa trình lao động, thời gian lao
động mà ngời lao động làm nên trong Công ty Bầu văn hóa hòa thuận, đầm
ấm, tình cảm, vui vẻ là bầu văn háo mà ở đó mọi ngời từ lãnh đạo đến nhânviên đều có đều có một trạng thái tinh thần thoải mái, hệ thần kinh không bị
ức chế khi đó nó sẽ có tác dụng cuốn hút ngời lao động tích cực đi làm vàhăng say làm việc, còn ngợc lại nó sẽ tạo ra cảm giác chán trờng, khônghứng thú với công việc trong ngời lao động
-Các chính sách về nhân sự: đây là vấn đề bao hàm rất nhiều yếu tố nótùy thuộc vào Công ty có chú ý quan tâm thực hiện không, nh là: thuyênchuyển đề bạt, khen thởng kỷ luật nó nh là các chính sách mà Công tynhằm đáp ứng lại các nhu cầu, mục tiêu cá nhân của ngời lao động Nh phầntrớc đã nói, nhu cầu nhân tố bên trong quan trọng nhất của ngời lao động,bởi vậy việc thực thi các chính sách thỏa mãn nhu cầu này sẽ trở thành nhân
tố môi trờng quan trọng nhất thúc đẩy ngời lao động làm việc Nhng cũng donhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần có quan hệ chặt chẽ với nhau mà việcthực thi chính sách này phải đảm bảo thỏa mãn tối đa hai nhu cầu bên trongphạm vi nguồn lực có hạn cho phép của Công ty thì sẽ đạt hiệu qủa tốt hơn Ngoài hai loại nhân tố cơ bản ra còn nhiều nhân tố khác có ảnh hởng
đến động lực lao động nh: kiểu lãnh đạo, cấu trúc tổ chức Công ty và cácyếu tố về xã hội
Khi nghiên cứu hai nhóm nhân tố này ta thấy chúng vừa phức tạp vừa
đa dạng, do vậy nhiệm vụ của ngời lãnh đạo là phải kết hợp tối u các nhân tốthúc đẩy trong khả năng, phạm vi nguồn lực của Công ty để vừa đạt đợc mụctiêu cá nhân vừa đạt đợc mục tiêu chung của Công ty
Qua tìm hiểu và nghiên cứu động cơ và động lực của ngời lao động tathấy động cơ lao động là hợp lý do để cá nhân tham gia vào qúa trình lao
động còn động lực lao động là mức độ hng phấn của cá nhân khi tham gialàm việc Động cơ vừa có thể tạo ra một động lực mạnh mẽ cho ngời lao
động đồng thời nó cũng có thể tạo ra ít động lực cho ngời tốt trong quản lýlao động, bởi lẽ nó còn phụ thuộc vào đặc tính của động cơ đó là gì và bên
Trang 8cạnh đó, động lực còn tạo ra từ các nhân tố khác nh Môi trờng sản xuất, thunhập, chính sách của Nhà nớc
I.3 Tạo động lực.
Là tất cả các hoạt động mà một Công ty, doanh nghiệp có thể thực hiện
đối với ngời lao động, tác động đến khả năng làm việc, tinh thần thái độ làmviệc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động
Tạo động lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra độnglực trong lao động, song trên thực tế động lực đợc tạo ra ở mức độ nào, bằngcách nào điều đó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể để sử dụng nó nh là một nhân
tố cho sự phát triển xã hội Muốn lợi ích tạo ra động lực phải tác động vào
nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động có hiệu quả của lao động trong côngviệc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể
II Các học thuyết về tạo động lực:
Có rất nhiều học thuyết nói về việc tạo động lực, mỗi một học thuyết đisâu vào từng khía cạnh và khai thác các mặt khác nhau của các nhân tố tác
đông Các nhà quản lý cũng phải biết vận dụng những học thuyết nào và vậndụng nh thế nào cho phù hợp với hoàn cảnh Công ty, doanh nghiệp mình để
từ đó thực hiện một cách có hiệu qủa các chính sách về quản lý nhân lực
II1 Học thuyết về nhu cầu.
1 Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow:
Nhu cầu của con ngời rất phong phú và đa dạng, do vậy để đáp ứng đợcnhu cầu đó cũng rất phức tạp Để làm đợc điều này Maslow đã chỉ ra rằng,ngời quản lý cần phải có các biện pháp tìm ra và thoả mãn nhu cầu ngời lao
động, thì khi ấy sẽ tạo ra đợc động lực cho ngời lao động và ông đa ra thuyếtnhu cầu theo thứ bậc đợc biễu diễn dới hình tháp sau
(1) Nhu cầu tự thể hiện bản thân
(2) Nhu cầu tôn trọng
(3) Nhu cầu xã hội
(4) Nhu cầu an toàn
(5) Nhu cầu sinh lý
(1)
(2) (3)
(4)
(5)
Trang 9Theo lý thuyết này nhu cầu của con ngời xuất hiện theo thứ bậc từ thấp
đều cao Một khi nhu cầu thấp đợc thỏa mãn thì nhu cầu cao sẽ xuất hiện.Ban đầu là các nhu cầu về sinh lý, tiếp thu là đều các nhu cầu về an toàn, xãhội, tôn trọng và tự hoàn thiện mình Một đặc điểm nữa của hệ thống nhu cầuhình tháp mà Maslow muốn thể hiện là: nhu cầu ở bên dới sẽ có phạm virộng hơn và nó thu hẹp đầu đối với các nhu cầu ở bậc tiếp theo
Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu duy trì sự tồn tại tự nhiên của cơ thể,
nó bao gồm các yếu tố: ăn, ở, mặc ngủ, duy trì nòi giống Các nhu cầu nàyxuất hiện sớm nhất, nó chi phối những mong muốn của con ngời, do đó conngời sẽ tìm mọi cách để thỏa mãn có, theo Maslow thì các nhu cầu này đợcthỏa mãn nó lại tiếp tục xuất hiện những nhu cầu ở bậc cao hơn
Nhu cầu an toàn: Đây là nhu cầu sẽ xuất hiện tiếp theo khi nhu cầusinh lý đợc thỏa mãn Thể hiện là con ngời sẽ có phản ứng lại đối với nhữngdấu hiệu nguy hiểm có nguy cơ đe dọa đến bản thân ngời lao động khôngthích làm việc trong những khu vực nguy hiểm, mà thích có đợc sự lao độngtrong điều kiện làm việc an toàn, lơng, bảo hiểm
Nhu cầu giao tiếp xã hội: Đây là nấc thứ 3 của hệ thống nhu cầu Khi
mà các nhu cầu sinh lý, an toàn đợc thỏa mãn thì tiếp theo là các nhu cầu vềtình cảm sự thơng yêu, tình đồng loại Con ngời sẽ cảm thấy trống vắngkhi thiếu bạn bè, vợ, con và họ sẽ cố gắng tìm hiểu mọi ngời xung quanh Nhu cầu đợc tôn trọng: Nhu cầu này bao gồm cả việc cần hay mongmuốn có đợc giá trị cao cả của tự động hoặc kính trọng và tôn trọng của ngờikhác Moslow đã chia ra làm hai loại:
-Loại các mong muốn về sức mạnh, sự đạt đợc, thẩm quyền, lòng tin
đối với mọi ngời, đối với độc lập và tự do
-Loại có mong muốn về thanh danh, uy tín, địa vị, thống trị, đợc chú ý,
Trang 10Nhu cầu tự hoàn thiện mình: Moslow cho rằng: "Mặc dù tất cả các nhucầu trên đợc thỏa mãn, chúng ta vẫn cảm thấy sự bất mãn mới và sự lo lắng
sẽ xuất hiện, từ khi các nhu cầu cá nhân đang làm những công việc mà phùhợp với mình" Rõ ràng nhu cầu này xuất hiện khi đã có sự thỏa mãn cácnhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng Cũng có trờng hợp, nhu cầu nàyxuất hiện cùng hoặc trớc các nhu cầu trên
Ta thấy rằng không phải trong một thời kỳ mọi ngời đều xuất hiệnnhững nhu cầu nh nhau, mà ở từng thời điểm thì mọi ngời khác nhau có nhucầu khác nhau Nhng về nguyên tắc các nhu cầu ở bậc thấp hơn, phải đợcthỏa mãn, trớc khi đợc khuyến khích để thỏa mãn các nhu cầu ở bậc caohơn Tuy nhiên, trong học thuyết của Maslow ta thấy ông cho rằng phạm vicủa các nhu cầu này ở bậc thấp thì càng rộng Điều này ta có thể chứng minh
nó không đợc chính xác cho lắm: Ví dụ ngời ta ăn no thì không thể ăn thêm
đợc nữa, hoặc là khi mặc đủ ấm thì họ không muốn mặc thêm nữa Nh vậycác nhu cầu này phải có giới hạn nhất định
2 Học thuyết ERG (Existance, Relatedness, Growth)
Bên cạnh học thuyết của Maslow, học thuyết ERG cũng nghiên cứu;khai thác và phân loại các nhu cầu của ngời lao động để từ đó ngời quản lýnắm rõ đợc các nhu cầu và cấp độ nhu cầu từ đó có hớng phục vụ nhằm tạocho công tác quản lý đạt hiệu quả Học thuyết này chia nhu cầu làm ba loại
do ALDERFER sáng lập ra:
-Nhu cầu tồn tại (E) Đó là các đòi hỏi về vật chất và các nhu cầu cơbản nh: thức ăn, quần áo, chỗ ở Cũng giống nh nhu cầu sinh lý trong họcthuyết của Malow, nó là nhu cầu đầu tiên
-Nhu cầu quan hệ (R): đây là nhu cầu mong muốn có đợc mối quan hệtốt đẹp giữa ngời với ngời trong phối hợp hành động Trong công tác, làmviệc nó là quan hệ giữa đồng sự, giữa cấp trên với cấp dới Trong gia đình làmối quan hệ giữa bố mẹ với các con, giữa anh em, họ hàng Trong xã hội làquan hệ giữa bạn bè và mọi ngời xung quanh
-Nhu cầu phát triển (G) Đây là nhu cầu về mong muốn đợc sáng tạohoạt động có hiệu quả và làm đợc tất cả những gì mà con ngời có thể thựchiện đợc
Trang 11Theo ALDEFER thì con ngời có thể đồng thời cùng lúc hai hoặc nhiềunhu cầu cùng hoạt động, sức mạnh thúc đẩy của nhu cầu giao tiếp và pháttriển không nhất thiết đòi hỏi phải thỏa mãn của nhu cầu trớc đó Khi không
có khả năng để đáp ứng nhu cầu giao tiếp và ứng xử thì cũng có thể tạo độnglực thông qua nhu cầu tồn tại Đề xuất của học thuyết là muốn cho nhu cầugiao tiếp và phát triển trở nên mạnh hơn thì trong tổ chức cần phải tạo ranhiều cơ hội đáp ứng những nhu cầu đó
II.2 Học thuyết về hệ thống hai yếu tố của Frederic Herzberg
Học thuyết này dựa trên cơ sở quan điểm tạo động lực là kết quả của sựtác động của nhiều yếu tố Trong đó có các yếu tố tạo nên sự thỏa mãn vàkhông thỏa mãn Bản thân mỗi yếu tố đều bao gồm cả hai mặt trên tùy thuộcvào việc nó đợc thực thi nh thế nào, đợc đáp ứng nh thế nào, để thấy rõ đợcbản chất của các yếu tố, học thuyết này phân ra làm hai loại nhân tố có tácdụng tạo động lực là:
Nhóm nhân tố một (nhóm yếu tố thúc đẩy): Đó là các nhân tố tạo nên
sự thỏa mãn, sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản thân công việc củangời lao động, trách nhiệm và chức năng lao động, sự thăng tiến Đây chính
là năm nhu cầu cơ bản của ngời lao động khi tham gia làm việc Đặc điểmnhóm này là: nếu không đợc thỏa mãn thì dẫn đến bất mãn, nếu đợc thoảmãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực
Nhóm nhân tố hai (nhóm yếu tố duy trì): Đó là các yếu tố thuộc vềmôi trờng làm việc của ngời lao động, các chính sách chế độ quản trị củaCông ty, tiền lơng sự hớng dẫn công việc, các quan hệ với con ngời, các
điều kiện làm việc Các yếu tố này khi đợc tổ chức tốt thì nó có tác dụngngăn ngừa sự không thỏa mãn đối với công việc của ngời lao động
Đặc điểm của nhóm này là: Nếu không đợc thỏa mãn thì dẫn đến bấtmãn, Nếu đợc thỏa mãn thì sẽ không còn tác dụng tạo động lực
II3.Học thuyết kỳ vọng
T tởng của học thuyết nói rằng, động lực là chức năng của sự mong đợicủa cá nhân Một sự nỗ lực nhất định sẽ đem lại một hành vi và thành tíchnhất định, thành tích đó sẽ dẫn đến một kết quả hoặc một phần thởng nhmong muốn
Trang 12Theo học thuyết này thì cá nhân tham gia vào các hoạt động là hy vọng
có đợc một thành tích, thể hiện ở kết quả nhận đợc Nó gợi ý cho nhà quản
lý phải nhận thức đợc rằng để tạo động lực cho ngời lao động cần có cácbiện pháp để tạo nên sự mong đợi của họ đối với thành tích và kết quả Tạonên sự hấp dẫn của các phần thởng và kết quả Giúp cho ngời lao động hiểu
đợc mối quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực và thành tích, thành tích phần thởng.Khi ngời lao động đã hiểu ra rằng nỗ lực của họ sẽ đợc đáp ứng một cáchxứng đáng thì họ sẽ tích cực làm việc, và làm việc với hết khả năng củamình để đạt đợc thành tích nh mong muốn
Tóm lại: Từ các học thuyết trên ta thấy rằng mỗi học thuyết đi vàonghiên cứu từng mảng khác nhau của vấn đề, theo những khía cạnh khácnhau, nhng tựu chung lại các học thuyết đều đi sâu vào phân chia nghiên cứuthúc đẩy ngời lao động, tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của vấn đề để từ đó đề
ra các giải pháp giúp cho các nhà quản lý áp dụng trong quá trình quản lýcủa mình
Căn cứ vào t tởng của các học thuyết và áp dụng vào tình hình thực tếtrong điều kiện nớc ta hiện nay, đặc biệt là trong các doanh nghiệp thì vấn đềtạo động lực cho ngời lao động đang là điều cần phải thực hiện rất nhiều Sau
đây ta đi nghiên cứu về các hình thức tạo động lực cho ngời lao động:
III Các hình thức tạo động lực cho ngời lao động trong các doanh nghiệp.
Qua nghiên cứu các học thuyết ta thấy rằng, nhu cầu của ngời lao độngthiên về xu hớng nào thì các hình thức để thỏa mãn các nhu cầu đó cũng sẽbiến đổi phù hợp Nhng nhìn chung thì tất cả các nhu cầu đều nằm chungtrong hệ thống hai nhu cầu cơ bản của ngời lao động là nhu cầu về vật chất
và nhu cầu về tinh thần Trong các doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu này ờng áp dụng các hình thức kích thích lao động dới dạng thù lao lao động
III 1 Các hình thức thù lao vật chất:
Trang 131 Tiền lơng
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng là công cụ chủ yếu làm
đòn bẩy kinh tế Thông qua tiền lơng, các nhà quản lý có thể khuyến khíchngời lao động tăng năng suất lao động, khuyến khích tinh thần trách nhiệm
đối với họ
Theo Mác, khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền lơng là giá cảcủa sức lao động"
Ngời lao động bán sức lao động của mình cho ngời sử dụng lao động
và nhận đợc một khoản thu nhập gọi là tiền lơng Phần thu nhập này đảmbảo cho ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động và thỏa mãn các nhucầu khác của họ Từ đó ta thấy, tiền lơng có các chức năng sau
- Tiền lơng là công cụ thực hiện chức năng phân phối thu nhập quốcdân, chức năng thanh toán giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động -Tiền lơng nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc sử dụngtiền lơng trao đổi lấy các vật sinh hoạt cần thiết cho tiêu dùng
- Tiền lơng kích thích con ngời tham gia lao động vì tiền lơng là một bộphận của thu nhập nó chi phối đến mức sống của ngời lao động
Thực tế trong các doanh nghiệp nớc ta hiện nay, thì tiền lơng là nhân tốchính tác động đến động lực lao động Do vậy để đảm bảo có thể tạo độnglực cho ngời lao động tiền lơng phải đảm bảo 3 nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cân bằng thị trờng: Nguyên tắc này đảm bảo sự ngangnhau của tiền lơng trả cho ngời lao động giữa các doanh nghiệp Sự khácnhau này đợc dựa trên cơ sở giá cả thị trờng Nếu không có sự cân bằng này
nó sẽ ảnh hởng đến cung cầu về lao động giữa các doanh nghiệp cũng nhcung cầu hàng hoá trên thị trờng
- Nguyên tắc cân bằng nội bộ: Trong một doanh nghiệp thì nguyên tắcnày đảm bảo phải trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau, nó dùngthớc đo hao phí lao động để đánh giá, so sánh và thực hiện trả lơng Đây làmột nguyên tắc rất quan trọng đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong trả l-
ơng, làm cho ngời lao động hài lòng với kết quả của mình đem lại, xoá đi
Trang 14những bất hợp lý Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn đối với ngời lao
động
- Nguyên tắc cân bằng chi trả: Nguyên tắc này nói lên sự dao động cùngchiều giữa kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty với tiền lơng trả cho ngờilao động Nếu kết quả sản xuất kinh doanh tốt lợi nhuận tăng thì tiền lơngcho ngời lao động cũng phải đợc tăng lên, có nh vậy thì ngời lao động sẽthấy đợc sự đóng góp cũng nh thành quả lao động của mình đạt đến đâu và đ-
ợc đền đáp nh thế nào Điều này sẽ giúp họ ngày càng phấn đấu làm việc tốthơn
2 Tiền thởng:
Tiền thởng là khoản tiền thởng cho những lao động có thành tích caohơn so với mức qui định của từng đơn vị hoặc từng doanh nghiệp.Tiền thởngngoài tác dụng bổ xung thu nhập cho ngời lao động nó còn là phơng tiện để
đánh giá công lao, sức lao động, tinh thần trách nhiệm, thành tích của ngờilao động đối với công việc và doanh nghiệp Tiền thởng là một trong nhữngbiện pháp khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động,tiền thởng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết qủa sản xuất, tiếtkiệm lao động sống, lao động vật hóa, đảm bảo yêu cầu về chất lợng sảnphẩm, thời gian hoàn thành công việc
Mức thởng: Là số lợng tiền thởng cho từng lao động có những thànhtích khác nhau Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có qui định về mức thởngkhác nhau phù hợp đơn vị mình
Thờng trong một doanh nghiệp có các chỉ tiêu thởng sau:
-Thởng hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất
- Thởng do nâng cao tỷ lệ sản phẩm chất lợng cao
Trang 15nh việc đặt ra các chỉ tiêu điều kiện xét thởng không phù hợp cũng sẽ làmgiảm tác dụng của nó
Hình thức thởng: Tuỳ từng mỗi doanh nghiệp có qui định hình thức ởng khác nhau gồm:
th Thởng trực tiếp
- Thởng sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
…
3 Các chơng trình phúc lợi - dịch vụ:
Phúc lợi hay còn gọi là lơng bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính, đó
là khoản tiền trả gián tiếp cho ngời lao động ngoài tiền lơng và tiền thởngnhằm hỗ trợ cuộc sống và động viên tinh thần cho ngời lao động Phúc lợigồm hai phần chính: Phúc lợi theo luật pháp quy định và phúc lợi do cácCông ty tự nguyện áp dụng, một phần nhằm kích thích động viên nhân viênlàm việc và một phần nhằm duy trì lôi cuốn ngời có tài về làm việc cho Côngty
Phúc lợi theo pháp luật quy ở đây là phần BHXH mà các Công ty DNphải thực hiện cho nhân viên của mình, nó bao gồm 5 chế độ sau:
Dịch vụ đó là chơng trình mà các doanh nghiệp thực hiện cũng nhằmkhuyến khích nhân viên làm việc, gắn bó với các công tác đợc giao nhằm tạo
Trang 16cho cuộc sống của nhân viên khả quan hơn nh các chơng trình thể dục thểthao, bán khán khấu từ các sản phẩm của Công ty, các câu lạc bộ, chi phí đilại hoặc xe đa đón công nhân, trợ cấp giáo dục, các công trình bệnh viện,nhà trẻ, khu chăm sóc ngời già
III2 Ca hình thức thù lao phi vật chất.
1 Đào tạo và phát triển ngời lao động
Đây là hoạt động nhằm nâng cao và cập nhật kiến thức mới cho côngnhân viên, để họ có tâm lý an tâm, tự tin vào bản thân tay nghề của mình khilàm việc Mặt khác khi cho công nhân đi học hoặc đào tạo công nhân bằnghình thức nào đó sẽ tạo cho họ một cảm giác về vai trò của mình trong Công
ty và cũng cho họ thấy đợc mối quan tâm của Công ty với họ từ đó tạo cho
họ sự gắn bố với Công ty hơn và tích cực làm việc hơn
2 Xây dựng định mức lao động:
Định mức là căn cứ tính lơng, xét thởng cho công nhân và đó cũng làcông cụ để đánh giá đúng khả năng của công nhân Việc xây dựng định mứckhông đợc cao qúa hoặc thấp qúa vì cao qúa sẽ làm cho ngời lao động thấykhó khăn, mệt mỏi và tỏ thái độ bất mãn, còn qúa thấp sẽ làm cho họ trở nêntrễ rãi và không phát huy hết khả năng lao động của mình Do vậy công tácxây dựng định mức có căn cứ khoa học là công tác rất cần thiết
3.Điều kiện và môi trờng lao động.
Điều kiện và môi trờng làm việc bao gồm các điều kiện quy định vềkhông khí, độ ẩm, tiếng ồn, công cụ, dụng cụ làm việc những yếu tố này
ảnh hởng trực tiếp tới công việc của ngời lao động Với điều kiện và môi ờng xấu nằm trên tiêu chuẩn cho phép Công tác bảo hộ lao động không đảmbảo sẽ làm giảm năng suất lao động gây tâm trạng chán nản mệt mỏi vềcông việc Một điều kiện lao động lý tởng và môi trờng đảm bảo sẽ là nguồn
tr-động lực rất lớn cho ngời lao tr-động hăng say và an tâm trong công việc
4 Mối quan hệ trong lao động.
Trang 17Hay còn gọi là bầu không khí tập thể trong Công ty bao gồm các mốiquan hệ nh: quan hệ giữa ngời lãnh đạo với công nhân, quan hệ giữa nhữngngời công nhân với nhau Các mối quan hệ này nếu tốt sẽ tạo ra một môi tr-ờng ấm cúng, bầu không khí hòa thuận, thân thiện, mọi ngời cùng nhau góp
ý xây dựng xí nghiệp Ngời giỏi giúp đỡ ngời yếu hoàn thành công việc, cấptrên gần gũi với cấp dới, cấp dới chấp hành tốt các quy định cấp trên đề ra làm cho hoạt động của xí nghiệp tốt hơn, hiệu qủa hơn, ngời lao động có thểphát huy đợc hết khả năng của mình Nhng các mối quan hệ này xấu đi sẽ
ảnh hởng rất lớn tới xí nghiệp, nội bộ lục đục, xích mích xảy ra liên tục, làmcông việc đình trệ, công nhân không say mê với công việc
Từ các vấn đề trên ta thấy vấn đề tạo động lực cho ngời lao động làmấu chốt quan trọng trong việc xây dựng đợc một xí nghiệp, doanh nghiệpvững mạnh nhất trong cơ chế hiện nay Để thấy rõ hơn ta nghiên cứu thêm
về vai trò và ý nghĩa của việc tạo động lực
IV Vai trò mục đích và ý nghĩa của tạo động lực.
IV.1 Vai trò:
Vai trò của hoạt động tạo động lực đợc xét trên cả 3 khía cạnh: ngời lao
động, doanh nghiệp và xã hội đều vô cùng quan trọng
- Xét về ngời lao động: đó là việc tăng thêm thu nhập, cải thiện điềukiện sống, bù đắp các hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra khôngngừng phát triển hoàn thiện cá nhân, tạo cơ hội thuận lợi cho cá nhân thamgia vào các hoạt động xã hộ (vui chơi, giải trí ) trao đổi hiểu biết cho nhau,phát huy năng lực sẵn có của mình cho công việc, cho doanh nghiệp và choxã hội
-Xét về Công ty: nó tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc khaithác tốt nguồn lực sẵn có của mình Sử dụng hiệu qủa của nó để khôngngừng nâng cao năng suất lao động, phát triển cơ sở vật chất, cơ sở kỹ thuật,giảm chi phí lao động sống trong sản phẩm, qua đó giảm giá thành , giá bánsản phẩm, thúc đẩy cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng
- Xét về xã hội: Khi động lực đợc tạo cho ngời lao động làm cho năngsuất lao động xã hội tăng lên, từ đó nền kinh tế xã hội sẽ tăng trởng theo
Trang 18Đồng thời con ngời khi đó sẽ cảm thấy yêu thích lao động, cảm thấy vui khi
đợc lao động lúc đó xã hội sẽ văn minh hơn, phát triển hơn
IV 2 Mục đích:
Xét về chức năng, thì tạo động lực là chức năng của quản lý con ngời
mà quản lý con ngời lại là một chức năng quản lý trong doanh nghiệp Do đómục đích của tạo động lực cũng chính là mục đích chung của doanh nghiệp
về quản lý lao động
Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng một cách hợp lýnguồn lao động, khai thác một cách hiệu qủa nguồn lực con ngời nhằmkhông ngừng nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp Trong cácdoanh nghiệp thì nguồn lực con ngời là một bộ phận quan trọng của sản xuất, nó vừa đóng vai trò là chủ thể của sản xuất nhng đồng thời lại là khách thểchịu tác động của ngời quản lý Nguồn lực con ngời vừa là tài nguyên củadoanh nghiệp nhng đồng thời cũng tạo nên một khoản chi phí lớn cho doanhnghiệp Doanh nghiệp nào mà có biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn lực lao
động thì sẽ kéo theo đợc hiệu quả trong sử dụng máy móc thiết bị tiết kiệmvật liệu, giảm đợc chi phí từ đó hiệu quả kinh doanh sẽ cao hơn
Mục đích thứ hai của tạo động lực lao động là thu hút và gắn bó ngờilao động với doanh nghiệp Bởi vì khi ngời lao động có động lực làm việc,thì họ sẽ hăng say với công việc, với nghề, với doanh nghiệp, làm tăng thêmnhững điểm tốt của doanh nghiệp Nhờ vậy không chỉ ngời lao động gắn bóvới doanh nghiệp mà cả những ngời khác cũng muốn làm việc cho doanhnghiệp
Đối với các mặt khác của doanh nghiệp nh an toàn lao động, an ninhtrật t, văn hóa, liên doanh liên kết, quản lý vật t, thực hiện kế hoạch sản xuất,
Trang 19cải tiến kỹ thuât bởi lẽ khi có động lực trong lao động nó sẽ tạo lên hngphấn làm việc cho ngời lao động Họ sẽ cố gắng thực hiện tiết kiệm nguyênvật liệu, cải tiến kỹ thuật, phát huy sáng kiến
Trên đây là những lý thuyết cơ bản về tạo động lực cho ngời lao độngtrong các doanh nghiệp Việc phân tích về thực trạng của hoạt động tạo độnglực cho ngời lao động tại Công ty giống cây trồng Thanh Hóa sẽ đợc dựa vàonhững lý thuyết cơ bản này
Trang 20Ch ơng II Thực trạng về hoạt động tạo động lực cho ngời lao
động ở Công ty Giống cây trồng Thanh Hoá
I Đặc điểm chung của Công ty có ảnh hởng tới việc tạo động lực trong lao động
I 1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Xuất phát từ phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp của tỉnh, Công tygiống cây trồng Thanh Hoá đợc thành lập theo quyết định số 388 HĐBT/tháng 3 năm 1974 của HĐBT nay là Thủ tớng chính phủ
Từ khi thành lập đến năm 1993, hoạt động của Công ty là theo yêu cầuphát triển kinh tế của Tỉnh, do ngành chủ quản giao kế hoạch hàng vụ hàngnăm trên cơ sở định hớng thông qua nghị quyết, quyết định của tỉnh ủy,UBND Tỉnh
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty có nhiều biến động và gặp không ít khó khăn Đểduy trì đợc hoạt động của mình, ngoài nỗ lực của bản thân, Công ty còn phảinhờ đến UBND Tỉnh có các chính sách cấp bù kinh phí cho công tác khảonghiệm, sản xuất và cung ứng giống nh: quyết định 834 NN/UBTH ngày12/10/1991, quyết định 1438 NN/UBTH ngày 23/11/1992 của UBND TỉnhThanh Hóa về thực hiện chính sách sản xuất và cung ứng giống lúa lai , phục
vụ sản xuất nông nghiệp của Tỉnh
Đến cuối năm 1993, doanh nghiệp Công ty giống cây trồng Thanh Hoá
đợc thành lập theo quyết định số 522TC/ UBTH ngày 12/12/1993 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hoá
Trong đó: - Vốn cố định : 909 triệu đồng
- Vốn lu động : 1044 triệu đồngCùng với chức năng và nhiệm vụ chính nh sau:
Trang 211 Chức năng:
Sở nông nghiệp, Công ty giúp giám đốc Sở tham mu cho UBND tỉnh
về việc du nhập, khảo nghiệm, bồi dục, lai tạo và ứng dụng chuyển giaonhững kỹ thuật tiên tiến trong nớc và quốc tế về lĩnh vực giống, sản xuất cácloại giống cây trồng, xây dựng cơ cấu mùa vụ cho từng vùng sinh thái, thơngnghiệp bán buôn, bán lẻ giống cây trồng đáp ứng nhu cầu phát triển nôngnghiệp trớc mắt và lâu dài của tỉnh nhà
2 Nhiệm vụ:
Với chức năng nh trên thì nhiệm vụ chính của Công ty là khảo nghiệm,tuyển chọn, bồi dục, khu vực hóa các loại giống cây trồng nông nghiệp theocác vùng sinh thái, baogồm các giống cây lơng thực (lúa và cây màu), câycông nghiệp ngắn ngày và dài ngày, rau, đậu các loại, cây ăn quả có chất l-ợng cao, chống chịu sâu bệnh, chua mặn khô hạn tốt
- Sản xuất giống siêu nguyên chủng, nguyên chủng, giống mới giốngthuần và giống lai các cây trồng nông nghiệp
- ứng dụng chuyển giao những tiến bộ kỹ thuật mới, tiên tiến trong nớc
và quốc tế về giống cây trồng nông nghiệp cho nhu cầu sản xuất của cácthành phần kinh tế trong tỉnh
- Cung ứng dịch vụ kịp thời các nhu cầu về giống cho sản xuất nôngnghiệp theo kế hoạch của ngành và tỉnh giao
Từ những chức năng và nhiệm vụ nh trên Công ty sẽ xây dựng chomình một định hớng phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp Điều này làmcho ngời lao động thấy đợc chiến lợc phát triển của Công ty từ đó có cáchthức làm việc phù hợp cũng nh điều kiện và phát triển bản thân Đây cũng làmột động lực để thúc đẩy lao động
I 2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh
Kể từ sau Đại hội Đảng VI chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hóa tậptrung sang kinh tế thị trờng đến nay, doanh nghiệp đợc tổ chức theo hìnhthức: Hạch toán kinh tế độc lập có tài khoản tại ngân hàng, sử dụng con dấuriêng để giao dịch theo quy định Có trụ sở đóng tại 664 Đờng Bà Triệu-Thành phố Thanh Hóa với 7 đơn vị trực thuộc:
- Trại giống ngô Cẩm Thủy
Trang 22- Trại giống lúa Định Bình
- Trại giống lúa Triệu Sơn
- Trại giống lúa Thọ Xuân
- Trại giống cây trồng Quảng Thắng
- Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng
- Trạm dịch vụ giống cây trồng
Ngoài ra Công ty còn có 30 hợp tác xã liên kết sản xuất giống lúa-ngôlạc-đậu và 60 điểm đại lý bán giống cây trồng nông nghiệp tại các xã cụmdân c trong tỉnh, đảm bảo phục vụ nhu cầu của ngời nông dân một cách kịpthời đúng mùa vụ và đảm bảo về chất lợng
1 Quy trình sản xuất giống:
Cũng xuất phát từ nhu cầu phục vụ các loại giống cây trồng nôngnghiệp nên sản phẩm chính của Công ty là sản xuất các loại giống lúa Đếnnay chủng loại sản phẩm của Công ty ngày càng phong phú, đa dạng, chất l-ợng sản phẩm luôn đạt và vợt qua các chỉ tiêu chất lợng theo tiêu chuẩn củaNhà nớc Việt Nam Sản phẩm bán ra có bảo hành chất lợng trong một vụ sảnxuất với bao bì mẫu mã đẹp, gọn dễ sử dụng nên đợc khách hàng tin dùng
Quy trình sản xuất hạt giống lúa lai F1
Quy trình sản xuất giống lúa nguyên chủng
Sản phẩm hạt lai Sản phẩm hạt lai Sản phẩm hạt lai
Kiểm soát sản phẩm không phù hợp Cung ứng dịch vụsản phẩm
Khắc phục
Cải tiến
chất l ợng
Sản phẩm giống lúa nguyên chủng
Cung ứng dịch vụ sản phẩm
Sản xuất giống nguyên chủng
Giống
gốc
(4)(5)
(6)(7)
Trang 23Trong hai quy trình sản xuất giống lai F1 và giống nguyên chủng thìtrong từng bớc có các nhiệm vụ giống nhau.
: - Kiểm tra thủ tục
- Kiểm tra nguyên liệu
- Đánh giá thầu phụ
, , : Khâu cuối cùng để đảm bảo hạt giống khi sản xuất ra có chất
l-ợng đúng theo yêu cầu
Từ quy trình sản xuất trên ta thấy sản phẩm cuối cùng làm ra phải trải quanhiều bớc thực hiện mà trong mỗi bớc đòi hỏi ngời lao động phải có sựhiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ thì mới thực hiện đợc Theo nhu cầuphát triển (G) của học thuyết ERG đã nói thì điều này khiến cho ngời lao
động muốn làm đợc thì họ phải có kiến thức về chuyên môn, từ đó làm cho
họ có tinh thần làm việc tốt hơn tích cực học hỏi, để không không ngừngnâng cao tay nghề, thực hiện công việc tốt hơn
2 Đặc điểm kinh doanh
(5)(6)
(7)
Trang 24Biểu 1: Kết quả kinh doanh giống cây trồng nông nghiệp các năm 1997-1999
Theo kết quả bảng trên ta thấy, mặc dù kết quả sản xuất kinh doanhvẫn bị lỗ nhng mức độ ngày càng giảm dần qua các năm cụ thể là: 6 tháng
đầu năm 1999 nộp ngân sách nhà nớc tơng đơng với năm 1998, hạ giá thànhsản phẩm và giảm lỗ 10% so với năm 1998 Đây là kết quả bớc đầu của việc
mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm Với kết quả này, thì đây
sẽ là một kỳ vọng lớn, một niềm tin lớn của ngời lao động đối với Công ty, từ
đó họ sẽ có thái độ tích cực hơn trong công việc và hiệu quả lao động sẽ caohơn
3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Công ty.
Trang 25Quan hệ phối hợp
Theo hình thức
Ban giám đốc gồm giám đốc và phó giám đốc, chịu trách nhiệm mọimặt tình hình sản xuất kinh doanh cũng nh tổ chức của toàn bộ Công ty Cótrách nhiệm tiếp thu các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, của tỉnh và trựctiếp ban hành, quản lý các phòng ban: Phòng tài vụ, Phòng tổ chức hànhchính, Phòng kế hoạch kỹ thuật
Phòng tổ chức hành chính gồm 8 ngời, trong đó có một đồng chí Trởngphòng, một đồng chí Phó phòng có chức năng và nhiệm vụ là:
- Xây dựng, bổ sung, sửa đổi tổ chức sản xuất kinh doanh và công táckhoán
- Theo dõi công tác tổ chức và cán bộ, lao động tiền lơng, bảo hiểm xãhội, thanh tra thi đua và quân sự
Ban Giám đốc
Phòng Kế hoạch
Kỹ thuật
Phòng Tài vụ
g lúa Thọ Xuâ
n
Trại giốn
g lúa Triệ
u Sơn
Trại giốn
g lúa
Đinh Bình
Trại giồn
g cây trồn
g quả
ng Thắ ng
Trun
g tâm khảo nghi
ệm giốn
g cây
Trạ
m dịch
vụ giốn
g cây
Trang 26- Theo dõi công tác hành chính cơ quan và quản lý, mua sắm sửa chữatài sản, văn phòng Công ty.
Phòng kế hoạch-kỹ thuật gồm 5 ngời, trong đó có một đồng chí Trởngphòng, một đồng chí Phó phòng có chức năng và nhiệm vụ là:
- Xây dựng quy trình sản xuất, cơ cấu giống phù hợp với nhu cầu thị ờng tiêu thụ trong Công ty và dựa trên địa bàn tỉnh
tr Chỉ đạo các đề tài khoa học, sơ tổng kết kịp thời và tổng hợp đề xuấtnhững sáng kiến
- Theo dõi chỉ đạo các đơnvị sản xuất giống
- Tổ chức sản xuất giống liên kết theo kế hoạch hàng vụ hàng năm
- Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu chất lợng trong sản xuất và lu thông
Đồng thời đăng ký chất lợng với cơ quan quản lý Nhà nớc
Ngoài ra trong phòng còn một bộ phận chuyên về phần kinh doanh vàthị trờng với chức năng và nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị trờng trong và ngoàitỉnh, nghiên cứu dự báo, nắm bắt thôngtin thị trờng, từ đó tham mu cho giám
đôc để tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức mạng lới tiếp thị trong
và ngoài tỉnh để tiêu thụ hết sản phẩm theo mức khoán, xây dựng chính sách,giá mua, giá bán trong từng thời điểm để trình giám đốc quyết định cho kịpthời
Phòng tài vụ gồm 5 ngời, trong đó có một kế toán trởng với chức năng
và nhiệm vụ là:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng vụ hàng năm
- Tổ chức chỉ đạo hạch toán thống nhất và tham mu cho giám đốc bảotoàn vốn, sản xuất kinh doanh có lãi
- Tổ chức chỉ đạo, theo dõi công tác thống kê toàn Công ty
Khối trung tâm khảo nghiệm có chức năng nhiệm vụ là nghiên cứukhảo nghiệm cơ bản, rộng các vùng sinh thái đối với các giống cây trồngnông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức chọn lọc sản xuất giống gốcgiống mới; duy trì và sản xuất dòng bố - mẹ đối với lúa lai đủ cung cấp trên
địa bàn sản xuất; sản xuất một số giống nguyên chủng giống mới; thực hiện
Trang 27các đề tài nghiên cứu khoa học theo kế hoạch giao và tự tiêu thụ sản phẩm từ50-70%.
Khối các trại sản xuất vừa có chức năng khảo nghiệm cơ bản vừa sảnxuất giống gốc theo kế hoạch bao gồm các loại giống lúa nguyên chủng,giống mới, lúa lai, giống ngô lạc đậu, rau theo định mức khoán của Công ty
và cũng tự tiêu thụ sản phẩm từ 50-70%
Khối các trạm kinh doanh và các quầy đại lý có nhiệm vụ thu nhậngiống từ các trại sản xuất và bán cho các nơi có nhu cầu, từ các tỉnh, huyện
đến nhu cầu của mỗi cá nhân, nông dân sản xuất
Với đặc điểm cơ cấu tổ chức nh vậy sẽ giúp cho ngời lao động có sựhiểu biết sâu rộng hơn về Công ty, về phong cách thái độ làm việc của lãnh
đạo để từ đó tạo cho mình một phong cách làm việc phù hợp, thái độ làm việc
đúng mực để đạt hiệu quả lao động cao
I.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
1 Thị trờng và khách hàng của Công ty.
Sản phẩm chính của Công ty là hạt giống cây trồng nông nghiệp nênthị trờng chủ yếu của Công ty là các xã - hợp tác xã sản xuất nông nghiệptrong toàn tỉnh Ngoài ra do chất lợng hạt giống luôn đảm bảo cộng với tínhthời vụ của sản xuất nông nghiệp của các tỉnh trong nớc nên sản phẩm củaCông ty đã đợc tiêu thụ ở một số tỉnh, thành phố trong cả nớc
Khách hàng của Công ty là các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp ởcác vùng ven biển, đồng bằng, trung du và miền núi trong tỉnh Ngoài ra doyêu cầu phát triển sản xuất, thay đổi cơ cấu mùa vụ, do tính thời vụ và thiêntai khách hàng của Công ty còn là:
- Các phòng nông nghiệp - trạm khuyến nông các huyện trong tỉnh
- Công ty giống cây trồng các tỉnh trong nớc
- Các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nớc có kế hoạch hỗ trợ phát triểnnông nghiệp trong và ngoài tỉnh
Qua tìm hiểu về thị trờng và khách hàng của Công ty, ngời lao động sẽthấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện nay nhthế nào Sản xuất kinh doanh càng phát triển, thị trờng mở rộng, khách hàngcàng nhiều nó sẽ là động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tích cực hơnnữa để phục vụ khách hàng vì khi đó thù lao của họ sẽ đợc cao hơn Đâycũng là một điều mà học thuyết kỳ vọng đã nói tới
2 Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty
Trang 28Biểu 2: Tình hình máy móc thiết bị
Đơn vị: chiếc
STT Tên thiết bị Nhãn hiệu Năm nhập Số hiệu có Số đang sử dụng
1 Máy phân loại hạt ấn Độ 1987 2 2
5 Dây truyền sống Việt Nam 1987 1 1
7 Máy sàng hạt Việt Nam 1987 1 1
8 Máy vi tính Hà Lan 1998 2 2
Với số lợng máy móc nh vậy, hiện nay là đủ cho việc khảo nghiệm vàsản xuất giống, mà tất cả đều đang đợc sử dụng chứng tỏ chất lợng máy mócvẫn còn đảm bảo Vấn đề đắt ra là cần một số vốn để mua sắm thêm, tântrang lại máy móc cũ để có thể nâng cao chất lợng hạt giống và tăng năngsuất
Với việc sử dụng máy móc vào sản xuất nh vậy nên một số công việcnặng nhọc đòi hỏi mất nhiều sức lực đã đợc giảm bớt, điều này làm cho ngờilao động có thêm thời gian, sức lực tập trung vào làm những công việc khác
mà máy móc không thể làm đợc khi đó chất lợng và hiệu quả công việc thựchiện sẽ đạt kết quả cao hơn
3 Tình hình về lao động của Công ty
Công ty có đầy đủ đội ngũ cán bộ-công nhân đông, có đủ trình độ đápứng nhu cầu công việc
Bao gồm: Tổng số cán bộ công nhân: 449 ngời
Biểu 3: Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn
Trang 292 - Trång trät
- Kinh tÕ
151
Trang 30triển nông nghiệp của Tỉnh Đồng thời đây cũng là sự thi đua giữa những
ng-ời lao động nhằm khẳng định vị trí của mình với tay nghề cao hơn mức thunhập cao hơn, và sự thi đua này sẽ là động lực thúc đẩy ngời lao động làmviệc ngày một tốt hơn
Ngoài ra với phong trào thâm canh tăng năng suất cây trồng nôngnghiệp đang diễn ra sôi động trong và ngoài tỉnh, với các công nghệ sản xuấtcác loại hạt giống lúa lai F1 với giá trị kinh tế cao cộng với việc đầu t củatỉnh và của các nớc phát triển cho công nghệ sản xuất chế biến hạt giống đã
là động lực thúc đẩy đối với ngời lao động trong quá trình lao động và cho sựphát triển của Công ty trong những năm tới
II Thực trạng về tình hình thực hiện hoạt động tạo động lực trong lao động
Hoạt động tạo động lực cho ngời lao động ở Công ty hiện nay cũng
thông qua thù lao lao động với hai hình thức chính là:
- Thù lao vật chất
- Thù lao phi vật chất
II1 Các hình thức thù lao vật chất
1 Tiền lơng:
Với đặc điểm kinh doanh nh đã phân tích ở phần II2, do doanh thuhạch toán cuối năm thờng bị lỗ và phần lỗ này đợc nhà nớc hoặc tỉnh bù lỗnên quỹ lơng của Công ty cũng bị bó hẹp theo phần doanh thu đó Để vừa
đảm bảo trả lơng cho công nhân vừa đảm bảo sản xuất kinh doanh, Công tythực hiện hai hình thức trả lơng chủ yếu sau:
1.1 Trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc Công ty áp dụng cho khối vănphòng và những ngời làm gián tiếp ở dới các trại (trại trởng, trại phó, kếtoán )
- Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản: Việc trả lơng này dựa vàomức độ cấp bậc công nhân và thời gian làm việc Nếu áp dụng không đúng sẽmang lại tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gianlàm việc Không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc
Trang 31thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác thông qua các chỉ tiêu xét ởng đã đạt đợc Nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm vàkết quả công tác của mình
th-Theo hình thức này lơng đợc trả theo công việc đợc giao gắn với mức
độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành côngviệc và số ngày công thực tế Đến cuối năm 2000 Công ty đã thực hiện chế
độ tiền lơng mới của Nhà nớc theo công văn số 4320/LĐTBXH - TL Cụ thểtiền lơng của công nhân là:
njhj Ti: Tiền lơng của ngời thứ i đợc nhận
ni: Ngày công thực tế trong kỳ của ngời thứ i
m: Số ngời của bộ phận làm lơng thời gian
Vt: Quỹ tiền lơng tơng ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộphận làm lơng thời gian và đợc tính theo công thức:
Vt = VC - VKTrong đó: VC: Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động
VK: Quỹ tiền lơng của bộ phận làm lơng khoán
hi: Hệ số tiền lơng của ngời thứ i ứng với công việc đợc giao, mức độphức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc
Hệ số hi đợc xác định theo công thức:
hi = x KK: Hệ số mức độ hoàn thành : (Hoàn thành tốt:K = 1,2; Hoàn thành: K = 1,0; Cha hoàn thành: K = 0,7)
Đ1i: Số điểm mức độ phức tạp của công việc ngời thứ i đảm nhận
Đ2i: Số điểm tính trách nhiệm của công việc ngời thứ i đảm nhận
Đ1i & Đ2i đợc xác định theo bảng điểm sau:
ểu6: Bảng điểm theo tính chất công việc
Trang 32Công việc đòi hỏi cấp trình độ Đ 1i Đ 2i
Phần lơng chính phụ thuộc vào cấp bậc công việc, thời gian công tác
và đợc điều chỉnh theo hệ số lơng ứng với từng cấp bậc công việc
Phần lơng phụ (phụ cấp lơng) chỉ thực hiện cho những cán bộ đợc ởng hệ số phụ cấp trách nhiệm
h-Biểu 7: Hệ số lơng cho cán bộ quản lý.