TỒN TẠI TRONG ĐT CHUYÊN KHOA: Hệ thống 1 • Hệ ĐT Chuyên Khoa thực hành: Nội trú, CKI-II, ĐHCK, CME Hệ ĐT hàn lâm: ThS, TS.. • Lẫn lộn hai hệ trên nhiều phương diện: từ nhận thức của ngườ
Trang 1ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
GS.TS Tạ Thành Văn
Hội nghị đổi mới giáo dục Y Khoa toàn quốc lần thứ 2
Huế 1-2/12/2018
Trang 2LƯỢC SỬ ĐÀO TẠO SĐH NGÀNH Y TẠI HMU
Trang 3GS Tôn Thất Tùng (NT
Hà Nội 1938-Ngoại)
BS Henriette Bùi Quang Chiêu (NT Paris 1932- Sản khoa)
GS Hồ Đắc Di
(NT Paris 1930-Ngoại)
TRƯỚC 1945: PHÁP THUỘC (1)
Trang 4- Đt SĐH sớm nhất cả nước
- Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn (chiến trường), sáng tạo (CK sơ bộ; CKI-II; ĐT cách quãng), “NGƯỢC”
Sau 1945: Nền y tế cách mạng (2)
Trang 5LƯỢC SỬ ĐÀO TẠO SĐH NGÀNH Y TẠI HMU (3)
BSCKII (1972)
BSNT (1974)
BSCKI
(1974)
TIẾN SĨ (1979)
Đào tạo bậc cao trước
CAO HỌC (1992)
Trang 6LƯỢC SỬ ĐÀO TẠO SĐH NGÀNH Y TẠI HMU (4)
Đào tạo (tay nghề) TRƯỚC khi có QĐ chính thức
1972
BSCKII
1973 Bộ Y tế
giao ĐHYHN ĐT trên
ĐH thuộc hệ thống
thực hành
1974
BSCKI, BSNT
1976 QĐ 224/TTg (24/5) giao cho các Bộ, CQ ngang
Bộ, các cơ quan thuộc Hội đồng Chính phủ triển khai
ĐT trên ĐH trong nước
1977
QĐ 97/TTg (11/3/) giao cho 6 trường
ĐH thực hiện ĐT trên ĐH trong đó
có Trường ĐHYHN
GS Tôn Thất Tùng, GS Hồ Đắc Di trong buổi làm việc với Bộ trưởng Bộ Y tế Phạm Ngọc Thạch
Trang 7THÍ SINH DỰ THI VÀ TRÚNG TUYỂN: tăng dần
2015-2018
0
500
1000
1500
2000
2500
1376
1743
1933
2412
Số lượng trúng tuyển
Trang 8- Số lượng hv SĐH đã tốt nghiệp (1972) và đang đào tạo (10/2018)
THÀNH TÍCH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Đối tượng Đã TN Đang đt
CKI 13674 (14ĐA 585) 1641 (115)
Trang 9TỒN TẠI TRONG
ĐT CHUYÊN KHOA: Hệ thống (1)
• Hệ ĐT Chuyên Khoa (thực hành): Nội trú, CKI-II, ĐHCK, CME
Hệ ĐT hàn lâm: ThS, TS
• Lẫn lộn hai hệ trên nhiều phương diện: từ nhận thức của
người học, người tuyển dụng, giá trị của bằng cấp, vị trí việc làm sau khi có bằng, CT đào tạo…
• Chưa được công nhận trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 10TỒN TẠI TRONG
ĐT CHUYÊN KHOA: Tuyển sinh (2)
• Chỉ tiêu cho trường: BYT quyết định (≠ BGD ĐT)
• Các BM đăng ký, Nhà trường phân bổ chỉ tiêu trước thi: “bốc
thuốc”
• Thí sinh: ko biết trước số lượng dự thi, số trúng tuyển→ khó
dự kiến
• Đa phần số lượng vượt điểm sàn đều nhiều hơn đáng kể so với chỉ tiêu (dù đã tăng so với năm trước)→ năm nào cũng phải điều chỉnh
Trang 11TỒN TẠI TRONG
ĐT CHUYÊN KHOA: Đào tạo (3)
• Năng lực giảng lý thuyết của Nhà trường: tới hạn
• Thực hành: quá tải, nếu ko có lộ trình mở rộng cơ sở thực hành, hoặc thay đổi phương thức giảng dạy (skill lab; simulation)
• Chương trình giảng dạy
+Chưa có chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra
→ kéo theo CT dàn chải, giảng cái mình muốn, ko phải điều học viên cần
Trang 12TỒN TẠI TRONG
ĐT CHUYÊN KHOA: Bs Nội trú (4)
• Mô hình ĐT NT ≠ thế giới >40 năm, ko phù hợp với nhu cầu thực tế
• Chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra (-)
• Chương trình ĐT cũ, ko phù hợp: cả về nội dung, hình thức (3 năm là quá ngắn, như nhau cho tất cả CN)
• Chỉ tiêu đăng ký của các CN: ko có căn cứ
• Ko kiểm soát được số Thí sinh từ ngoài HMU dự thi
• Cơ sở thực hành truyền thống: quá tải
• Công nhận sau TN: ko được thi biên chế, ko được thi tiến sĩ
Trang 13ĐỀ XUẤT: Ngắn hạn (1)
• Mở rộng cơ sở thực hành: lộ trình, giải pháp cụ thể cho
từng CN→ Vai trò BYT quyết định quan hệ Trường-Viện
• Tiếp tục đổi mới công tác ĐT:
+tuyển sinh (QCM trên Ipad, điểm ưu tiên cho đầu vào NT) +đào tạo (lượng giá khách quan, thi hết môn, tốt nghiệp = QCM; điều chỉnh chương trình theo hướng thực hành, T lý thuyết, luận văn)
+tốt nghiệp (trao bằng sau TN max 2 tháng)
Trang 14ĐỀ XUẤT: Ngắn hạn (2)
• Đề xuất BYT điều chỉnh (bằng văn bản) các điểm ko còn phù hợp trong ĐT CK trong khi chờ quy chế mới (tiêu chuẩn dự thi, CC hành nghề, khung CT, thi tốt nghiệp…)
• Xin BYT cho trường tăng thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm: tự xác định chỉ tiêu, c/trình, cách thức ĐT, phôi bằng
• Đề xuất BYT: thống kê nhu cầu bs CKI-II toàn quốc/khu vực, xây dựng lộ trình-kế hoạch, phân bổ cho các cơ sở ĐT toàn quốc để giải quyết, chuẩn hoá toàn bộ lượng BS chưa có
bằng CK hiện nay
• Đề xuất BYT: lộ trình giảm dần số lượng đầu vào Y khoa,
đào tạo 1 thân chung Y khoa (đầu vào chung cho cả Đa
khoa, YHCT, YHDP), chỉ tách chuyên khoa sau 6 năm
Trang 15ĐỀ XUẤT: Dài hạn (1)
1 Đánh giá nhu cầu bác sĩ, điều dưỡng: toàn quốc, khu
vực (ví dụ Hà Nội, miền Bắc…), của từng bệnh viện,
thời gian trước mắt, 5 năm, 10 năm, 30 năm… về số
lượng (sẽ cần bao nhiêu Bs), trình độ (CK, CK sâu),
chuyên ngành nào (BYT)
2 Quyết định mô hình ĐT: 6+3+X năm càng sớm càng tốt,
là cơ sở để triển khai các công việc khác (BYT)
3 Xây dựng và công bố chuẩn năng lực SĐH (chuyên
khoa- Residency-Inter; CK sâu-Fellow-Specialist) (BYT)
Trang 16ĐỀ XUẤT: Dài hạn (2)
4 Xây dựng và công bố chuẩn đầu ra của từng đơn vị ĐT
(Trường và BV Thực hành)
5 Xây dựng chương trình đào tạo CK để đạt chuẩn (thời lượng khác nhau tuỳ CN) (Trường và BV thực hành)
Trang 17ĐỀ XUẤT: Dài hạn (3)
6 Triển khai chương trình đào tạo (Trường và BV thực hành)
•Đăng ký đầu vào, đầu ra (bằng), môn chung: tại Trường
•Thực hành, tay nghề: tại Bệnh viện
•Số lượng và CN đào tạo: do BV đăng ký theo nhu cầu hàng năm và dài hạn
•Mở rộng cơ sở thực hành ngoài các cơ sở truyền thống
•Tăng cường đào tạo tại Skill lab; Simulation (HPET +++)
•Học viên SĐH là practitioner, ko phải learner > cần được trả lương (bởi BV)
•Kiểm soát hv trong quá trình ĐT: cả trường và BV
Trang 18ĐỀ XUẤT: Dài hạn (4)
7.Chế độ chính sách (đi trước hoặc song song với các đề xuất trên: vai trò của Quốc hội, Chính phủ, bộ ngành)
•Công nhận ĐT CK là một phần của hệ thống GD quốc dân
•Vị trí việc làm, chế độ lương, cơ hội thăng tiến, học tập sau tốt nghiệp (Bộ nội vụ, Thương binh XH, Bộ GD…)
•Luật hoá quan hệ viện trường
•Luật hoá đào tạo Nội trú, đào tạo chuyên khoa
Trang 192019: HMU đổi mới hướng tới tự chủ đại học
Nâng niu mái nhà chung
Trang 20TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!