Dưới sự hướng dẫn của giảng viên là cô Nguyễn Thị Phương Chi, trong quá trình thực hiện đề tài tiểu luận nghiên cứu “Cơ hội và thách thức của Hiệp định CPTPP đối với hoạt động kinh doanh
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
I Giới thiệu đề tài 2
II Lý do chọn đề tài 4
1 Đôi nét về Hiệp định CPTPP 4
2 Lý do chọn Hiệp định CPTPP 4
3 Lý do chọn Công ty Cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
I Tổng quan về CPTPP 7
II Tổng quan tác động của hiệp định CPTPP đến nền kinh tế của Việt Nam 7
III Một số quy định của CPTPP liên quan đến lĩnh vực dầu khí 8
1 Thuế quan 8
1.1.1 Thuế nhập khẩu 8
1.1.1.1 Cam kết thuế nhập khẩu của Việt Nam … 8
1.1.1.2 Cam kết thuế nhập khẩu của các nước CPTPP khác 9
1.1.2 Thuế xuất khẩu 9
1.1.2.1 Quy định mức thuế xuất khẩu của Việt Nam 9
1.1.2.2 Quy định mức thuế xuất khẩu của các nước CPTPP khác 10
1.2 Phi thuế quan 10
1.2.1 Các biện pháp phòng vệ thương mại 10
1.2.2 Các quy tắc về xuất xứ 10
Trang 4IV Tổng quan thị trường dầu khí Việt Nam 11
V Công ty cổ phần Lọc hóa dầu Bình Sơn 13
VI Tác động của CPTPP tới ngành hàng dầu khí tại Việt Nam trong thời kỳ Covid 14
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17
I Cơ hội của công ty dưới tác động của hiệp định CPTPP trong bối cảnh Covid-19 17
II Thách thức của công ty dưới tác động của hiệp định CPTPP trong bối cảnh Covid-19 .19
1 Về cạnh tranh từ hàng nhập khẩu từ các nước CPTPP: 19
CHƯƠNG 5 HÀNH ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ 21
I Hoạt động tích cực của BRS trong thời kỳ Covid 21
1 Tuân thủ các quy định chi tiết của CPTPP và thể chế của Nhà nước 21
2 BSR ứng phó Covid-19, tập trung nâng cấp chất lượng sản phẩm 21
II Hạn chế trong hoạt động của BSR 22
1 Chưa điều tiết được lượng dầu khí trong kho 22
2 Chậm trễ trong dự án mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất 23
CHƯƠNG 6 ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP 24
I Giải pháp cho doanh nghiệp: 24
1 Giải pháp chung cho doanh nghiệp dầu khí : 24
2 Đề xuất giải pháp cho công ty Bình Sơn: 24
2.1 Lựa chọn thị trường quốc gia mục tiêu 24
2.2 Lựa chọn sản phẩm trọng điểm 26
3 Dự báo kết quả 26
Trang 52 Thực thi các cam kết của Hiệp định trong lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu 29
DANH MỤC THAM KHẢO 30
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sản lượng khai thác dầu thô giảm bình quân 10%/năm 2
Hình 2 Sản lượng nhập khẩu dầu thô tăng bình quân 156%/năm 3
Hình 3 Thị trường dầu khí từ các quốc gia Việt Nam nhập khẩu trong năm 2020 12
Hình 4 Thị trường các quốc gia Việt Nam xuất khẩu dầu khí trong năm 2020 12
Hình 5 Nhu cầu tiêu thụ dầu hồi phục theo tăng trưởng GDP toàn cầu 17
Hình 7 Năng lực sản xuất dầu khí của các nước Đông Nam Á 24
Hình 8 Vị trí địa lý của Việt Nam và Malaysia 25
Hình 9 Phụ lục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của BSR 26
Hình 10 Tình hình và dự báo nhu cầu về các loại xăng dầu giai đoạn 2000-2025 27
Hình 11 Tình hình và dự báo nhu cầu tiêu thị xăng dầu VN giai đoạn 2016-2025 27
Hình 12 Dự phóng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận gộp giai đoạn 2021-2025 của BSR 28
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Phân tích BSR mô hình SWOT 14Bảng 2 Bảng so sánh giá trị xuất - nhập khẩu mã HS27 của Việt Nam với các nước thànhviên khác trước và sau ký kết CPTPP 15Bảng 3 Nhập khẩu một số mặt hàng của Việt Nam từ thị trường các nước thành viênCPTPP trong tháng 7 và 7 tháng đầu năm 18Bảng 4 Bảng cân đối cung cầu của xăng dầu ở thị trường Việt Nam 19
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu chữ
viết tắt
Chữ viết đầy đủ
FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do
CPTPP Comprehensive and
Progressive Agreement forTrans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến
bộ xuyên Thái Bình Dương
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Có thể nói, môn học Quan hệ Kinh tế Quốc tế là một trụ cột vững chắc giúp sinhviên khối ngành Kinh tế, đặc biệt là chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại tại trường Đạihọc Ngoại thương Cơ sở II có cái nhìn toàn diện hơn về ngành học cũng như tổngquan kinh tế toàn cầu Khi nhận được đề tài tiểu luận, nhóm rất mong có thể đemnhững lý thuyết đã học được ứng dụng vào môi trường kinh tế hiện nay
Dưới sự hướng dẫn của giảng viên là cô Nguyễn Thị Phương Chi, trong quá trình
thực hiện đề tài tiểu luận nghiên cứu “Cơ hội và thách thức của Hiệp định CPTPP đối với hoạt động kinh doanh của CÔNG TY CỔ PHẦN LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN trong bối cảnh COVID-19 và giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp” vào tháng
11 năm 2021, nhóm đã học được rất nhiều kiến thức bổ ích về môn học nói chung vàngành Dầu khí nói riêng Tất cả số liệu có tính chính xác cao trích từ các nguồn thôngtin công khai, đáng tin cậy Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng vẫn sẽ không tránhkhỏi sai sót ngoài ý muốn Hy vọng rằng, tiểu luận này giúp cho bạn đọc hiểu hơn vàthêm yêu thích môn học như những gì mà nhóm đã cảm nhận trong suốt quá trình thựchiện
Trang 10CHƯƠNG 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
I Giới thiệu đề tài
Với hàng loạt chính sách Nhà nước ban hành nhằm tăng trưởng kinh tế giai đoạn1986-2021 (ký kết thỏa thuận song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc
tế như Hiệp định FTA, CPTPP, ), VN đã và đang là một nền kinh tế phát triển mạnh
mẽ tại Châu Á Trong bối cảnh CNH-HĐH, nhu cầu ngành dầu khí tăng cao phục vụsản xuất điện, vận hành phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là các ngành côngnghiệp nặng tại VN Chính phủ đã có những chính sách thúc đẩy ngành Dầu khí pháttriển: khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân, tạo điều kiện các thành phầnkinh tế tham gia ngành, Tuy nhiên, việc này dường như chưa quá hiệu quả khi sảnlượng khai thác dầu thô suy giảm 10%/năm, nhập khẩu dầu thô tăng 156%/năm
*Đơn vị: triệu tấn
Hình 1 Sản lượng khai thác dầu thô giảm bình quân 10%/năm
Nguồn: Bộ Công Thương, BSC Research
Trang 11*Đơn vị:triệu tấn
Hình 2 Sản lượng nhập khẩu dầu thô tăng bình quân 156%/năm
Nguồn: Bộ Công Thương, BSC Research
Tiểu luận nhằm mục đích phân tích, dự báo sự phát triển ngành Dầu khí giaiđoạn Covid-19, tác động Hiệp định CPTPP đến DN Dầu khí nói chung và BSR nóiriêng và đưa ra đề xuất giải pháp để phát triển DN khi thực hiện Hiệp định CPTPP
Tình hình giai đoạn 2020-2021:
- Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu khí giảm: Trong giai đoạn dịch Covid-19
2020-2021, VN phải hạn chế hoạt động sản xuất kinh doanh, giao thông vận tải, tác động từchính sách cắt giảm sản lượng dầu khí đến tháng 4/2021 của OPEC nên cầu về dầu khígiảm Các NMLD đã chủ động điều tiết nhưng tồn kho vẫn ở mức cao - trên 85%,nhiều thương nhân không có kế hoạch nhận hàng Theo Bộ Công Thương 2020, nhucầu tiêu thụ xăng dầu giảm lần lượt 1.2% và 4.3% so với 2019 Khi dịch bệnh đượckiểm soát, nền kinh tế dần phục hồi, triển vọng nhu cầu tiêu thụ dầu khí năm 2022 sẽcải thiện, ngành Dầu khí có cơ hội phát triển cao
Trang 12- Giá dầu biến động khó lường tác động đến việc khai thác: Dịch Covid-19
bùng phát, giá dầu liên tục giảm trong nửa đầu năm 2020 từ khoảng 60 xuống còn 45USD/thùng khiến hiệu quả khai thác dầu khí trong nước, giá thành chế phẩm xăng dầugiảm mạnh, tăng sức ép cạnh tranh cho DN lọc hóa dầu trong nước Theo PVN, giádầu trung bình 2020 là 30 USD/thùng thì doanh thu dầu thô PVN giảm từ 4,668 xuống2,362 tỷ USD Nhưng giá dầu 2021 lại có biến động tăng mạnh trở lại chính sách củaNhà nước và OPEC
II Lý do chọn đề tài
1 Đôi nét về Hiệp định CPTPP
Với mục tiêu tạo thuận lợi thương mại tối đa, giảm thời gian giao dịch và chi phíXNK, Hiệp định CPTPP cho phép người xuất khẩu, người sản xuất, người nhập khẩuđược tự chứng nhận xuất xứ và đem đến không ít lợi ích cho VN khi ký kết Hiệp địnhnày
Trang 13Hình 3 Cơ cấu mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ thị trường CPTPP
Nguồn:Tổng cục Hải quan Thứ hai, tăng trưởng xuất khẩu sang các nước CPTPP ở mức cao.
Các nước CPTPP chiếm 13,5% GDP toàn cầu, tổng kim ngạch thương mại hơn10.000 tỷ USD, việc các thị trường lớn giảm thuế nhập khẩu hàng hóa sẽ tạo tác độngtích cực thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu
Theo Bộ Công Thương, trong 8 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu sangcác nước thành viên CPTPP đạt 25,3 tỷ USD, tăng 16,9% so với cùng kỳ, nhập khẩuđạt 23,9 tỷ USD, tăng 23%, là tín hiệu tích cực Nhà nước tận dụng cơ hội từ Hiệp địnhCPTPP trong Covid-19
3 Lý do chọn Công ty Cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn
Thứ nhất, vị thế đầu ngành, nền tảng tài chính tốt.
Từ khi vận hành thương mại đến nay, nhà máy sản xuất và tiêu thụ trên 72,5 triệutấn sản phẩm; doanh thu trên 1.185 ngàn tỷ đồng; nộp NSNN trên 176,6 ngàn tỷ đồng;lợi nhuận sau thuế 23,2 nghìn tỷ đồng Theo Vietnam Report, BSR đứng thứ 7 DN lớnnhất VN 2019 Công ty hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh sòngphẳng với hàng hóa (xăng dầu, LPG,…) nhập khẩu Thị phần trong nước của BSRđược nhận định sẽ tăng thêm khi có lợi thế so với công ty cùng ngành phải nhập khẩusản phẩm
Thứ hai, chất lượng sản phẩm cao.
Sản phẩm xăng dầu của BSR đều có chất lượng tốt hơn mức tiêu chuẩn Ví dụ,quy định hàm lượng lưu huỳnh tối đa của xăng là 500 phần triệu nhưng của BSR chỉ
có hàm lượng từ 30-135 phần triệu, có lượng ít khí thải độc hại, lưu huỳnh thấp
Hiện, BSR đang nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, chất lượng, thân thiện vớimôi trường, đa dạng hóa danh mục sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhiều tầng lớp xãhội
Thứ ba, dư địa phát triển lớn.
BSR đầu tư nâng cấp, mở rộng NMLD Dung Quất, hoàn thành thiết kế tổng thể
và dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2021, khi đó công suất Nhà máy đạt 8,5 triệu tấn/
Trang 14năm, tăng thêm 30%, Việc này giúp BSR đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra lợi nhuận vượttrội, khoảng 3% sản lượng hóa dầu đã đóng góp 44% lợi nhuận công ty
Thứ tư, khả năng cạnh tranh và chính sách vượt qua giai đoạn Covid-19.
Ngoài công tác quản trị DN, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản xuất - kinhdoanh thì lợi nhuận tích cực nửa đầu 2021 của BSR còn do điều kiện thị trường thuậnlợi hơn BSR cũng đặt ra nhiều kịch bản chủ động mọi tình huống, không để đứt gãychuỗi sản xuất, duy trì Nhà máy hoạt động ổn định
BSR đã kích hoạt phương án phòng, chống dịch cấp độ cao nhất “3 tại chỗ” vậnhành nhà máy trong vòng 2 tháng qua và duy trì đến khi dịch bệnh được kiểm soát
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Tổng quan về CPTPP
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương gọi tắt là Hiệpđịnh CPTPP, là một hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, gồm 11 nước thànhviên Hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày 30/12/2018 đối với nhóm 6 nước đầutiên hoàn tất thủ tục phê chuẩn Hiệp định Đối với VN, Hiệp định có hiệu lực từ14/01/2019
Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục và có quy định về mối quan hệ vớiHiệp định TPP trước đây cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đến tính hiệu lực,rút khỏi hay gia nhập Hiệp định CPTPP
Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung của Hiệp định TPP nhưng chophép tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụcủa các nước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP Tuy nhiên,toàn bộ các cam kết về mở cửa thị trường trong Hiệp định TPP vẫn được giữ nguyêntrong Hiệp định CPTPP
II Tổng quan tác động của hiệp định CPTPP đến nền kinh tế của Việt Nam
CPTPP mang tính toàn diện, bao trùm các nguyên tắc về thương mại, đầu tư, sởhữu trí tuệ và nhiều chủ đề khác Trong hai năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực với
VN, nhiều cam kết của CPTPP đã được triển khai và đạt một số kết quả nhất định
Thứ nhất, CPTPP giúp VN tăng trưởng kinh tế Theo báo cáo của Phòng Thương
mại và Công nghiệp Việt Nam, xuất khẩu sang các nước CPTPP năm 2020 đạt tăngtrưởng trung bình 7,2%, tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan được cải thiện ở mức 4%.Đồng thời, tổng vốn đầu tư thu hút từ các đối tác CPTPP đạt 11,8 tỷ USD, tăng 24,4%
so với 2019 Điểm sáng trong bức tranh này là vốn FDI từ các đối tác mới trongCPTPP vào VN (Canada, Mexico) hoặc các đối tác truyền thống nhỏ (Brunei, NewZealand) được cải thiện đáng kể
Thứ hai, CPTPP giúp thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện môi trường kinh doanh cho DN Tính đến nay, VN đã có tổng cộng 18 văn bản được ban hành mới, sửa
đổi, bổ sung để thực thi cam kết CPTPP Khoảng 60-75% DN đánh giá CPTPP tươngđối hoặc rất hữu ích và cho biết đang có kế hoạch điều chỉnh để tận dụng
Trang 16Nhìn chung, CPTPP đã tạo mở ra nhiều cơ hội cho DN phát triển, thúc đẩy pháttriển kinh tế - xã hội VN Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu, VN còn đối mặt với nhiều tháchthức.
Thứ nhất, tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan CPTPP của hàng hóa xuất khẩu Việt Nam còn ở mức thấp Trong số các DN đã từng có giao dịch với thị trường các nước
thành viên nhưng chưa hưởng lợi CPTPP, có đến 14- 16% DN cho rằng các văn bảnhướng dẫn ban hành chậm, thủ tục hưởng ưu đãi phức tạp hay quy trình cấp phép khókhăn, mà lý do khách quan đến từ Chính phủ Dù đã hoàn thành yêu cầu về số lượngnhưng phần lớn các văn bản này không đáp ứng yêu cầu về tiến độ
Thứ hai, việc tham gia CPTPP làm cho nền kinh tế VN chịu sức ép cạnh tranh rất lớn Trong một số lĩnh vực, VN là một quốc gia có thế mạnh, song ở một số ngành
nghề, sản phẩm hàng hóa còn chưa tốt và giá thành sản phẩm cao hơn các nước thànhviên CPTPP Đây là một thách thức không hề nhỏ mà VN sẽ phải đối mặt
Tóm lại, VN đã từng bước nỗ lực hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên để đảm bảothực thi CPTPP đạt hiệu quả tốt nhất, VN cần xây dựng một chương trình hành độngcho CPTPP
III Một số quy định của CPTPP liên quan đến lĩnh vực dầu khí
1 Thuế quan
1.1.1 Thuế nhập khẩu
1.1.1.1 Cam kết thuế nhập khẩu của Việt Nam
Dầu nhẹ và các chế phẩm (RON 97, RON 90, ) có thuế suất cơ sở là 20%,(trừxăng dành cho động cơ máy bay), từ 01/01/2021, thuế suất được cắt giảm xuống còn8% và duy trì đến 31/12/2022 Ngày 01/01/2023, thuế sẽ được cắt xuống còn 7% vàduy trì đến 31/12/2026, sau đó sẽ được miễn thuế;
Các loại khác như dầu thô, dầu bôi trơn (Mã HS2012: 2710.19) có thuế suất cơ
sở là 7% (trừ diesel có thuế suất cơ sở 20%), thuế suất được duy trì ở mức cơ sở đến31/12/2026, sau đó sẽ được miễn thuế;
Trang 17 Các loại khí dầu mỏ dạng khí (Mã HS2012: 2711.21) được miễn thuế toàn bộ(từ 14/01/2019).
1.1.1.2 Cam kết thuế nhập khẩu của các nước CPTPP khác
Các nước CPTPP cam kết xóa bỏ hoàn toàn từ 97% đến 100% thuế nhập khẩuđối với hàng hóa có xuất xứ từ VN Điển hình các nước Canada, Australia, Singapore,Bruney, các mặt hàng thuộc mã HS27 (chứa dầu khí) đa số thuộc danh mục EIF,nghĩa là được miễn thuế toàn bộ Một số mặt hàng được quy định riêng, ví dụ với NhậtBản, dầu làm nhiên liệu cho xe có động cơ (HS271020.137), dầu khí (HS271020.139)
sẽ cắt bỏ thuế theo lộ trình 11 năm Đối với Brunei, các mặt hàng như RON 97, RON
90, xăng máy bay sẽ được giữ ở mức thuế cơ sở đến 31/12 của năm thứ 5 và giảmxuống 10¢ mỗi decalitre từ ngày 01/01 năm thứ 6 Thuế hải quan đánh trên nhữnghàng hóa này sẽ được xóa bỏ hoàn toàn và hàng hóa này sẽ được miễn thuế từ ngày01/01 năm thứ 7 (Mốc thời gian từ khi Hiệp định có hiệu lực với nước đó)
Các nước CPTPP cũng thống nhất sẽ cam kết về mở cửa thị trường hàng hóa vàcam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với gần như toàn bộ biểu thuế quan nhập khẩu củanước mình
1.1.2 Thuế xuất khẩu
1.1.2.1 Quy định mức thuế xuất khẩu của Việt Nam
VN và Malaysia bảo lưu thuế với một số loại hàng hóa xuất khẩu (Phụ lục 2-Cvăn kiện CPTPP) Danh mục quy định mức thuế xuất khẩu của VN có dầu mỏ dạngthô (Mã HS 2709.00.10) và Condensate (khí ngưng tụ để sản xuất các sản phẩm nhưxăng, diesel, ) (Mã HS 2709.00.20) được duy trì mức thuế xuất khẩu nhưng khôngvượt quá mức cơ sở là 10%
Theo nghị định 57/2019/NĐ-CP để thực hiện CPTPP giai đoạn 2019-2022 của
VN, nước ta quy định thuế xuất áp dụng với dầu thô và condensate trong 5 năm saukhi thực hiện CPTPP đều duy trì ở mức 10% Vì vậy trong giai đoạn 2019-2022, khixuất khẩu 2 loại này, các DN xuất khẩu đều phải chịu mức thuế 10% Ngoài ra, các sảnphẩm còn lại thuộc nhóm hàng dầu khí đều không phải chịu thuế xuất khẩu khi xuấtsang các nước thành viên trong hiệp định
Trang 181.1.2.2 Quy định mức thuế xuất khẩu của các nước CPTPP khác
Theo điều 2.15 trong CPTPP về thuế xuất khẩu và các lệ phí khác, không bênnào được áp dụng hay duy trì bất kỳ loại thuế và lệ phí nào đối với bất kỳ hàng hóanào xuất khẩu sang lãnh thổ bên khác, trừ khi các loại thuế hoặc lệ phí đó cũng được
áp dụng đối với hàng hóa đó khi được tiêu thụ ở trong nước Vì vậy đa số các quốc giakhông áp dụng thuế xuất khẩu, ngoại trừ Việt Nam và Malaysia Đối với Malaysia,nước này có quy định mức thuế với mặt hàng HS 2709.00 Dầu mỏ và các loại dầu thuđược từ các khoáng bi-tum ở dạng thô với mức thuế xuất khẩu được áp dụng là 10%
1.2 Phi thuế quan
1.2.1 Các biện pháp phòng vệ thương mại
Tự vệ trong thời gian chuyển đổi CPTPP cho phép một nước thành viên tiếnhành điều tra và áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hoá của nước thành viên khácnếu việc cắt giảm thuế quan đối với hàng hoá đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối vớingành sản xuất nội địa của nước nhập khẩu;
Đối với các quy định về chống bán phá giá và chống trợ cấp, các nước thànhviên CPTPP phải tuân thủ các quy định nêu trong Hiệp định Chống bán phá giá vàHiệp định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng của WTO Vì vậy, CPTPP sẽ khôngảnh hưởng đến các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của WTO liên quan đến chốngbán phá giá và chống trợ cấp
1.2.2 Các quy tắc về xuất xứ
Áp dụng quy tắc De Minimis quy định tỷ lệ “linh hoạt” cho phép nguyên liệukhông có xuất xứ và không đáp ứng quy tắc được “Chuyển đổi mã số hàng hóa” ở mứctối đa 10% so với trị giá của hàng hóa và vẫn được coi là có xuất xứ;
Về quy tắc xuất xứ liên quan đến dầu khí hạt, nguyên vật liệu tiêu chuẩn, tinhchế, phối trộn trực tiếp, chưng chất, pha loãng…: Trong quy tắc xuất xứ PSR (Phụ lục3D), mặt hàng dầu khí còn có các quy tắc riêng chi tiết khác như phản ứng hóa học,tách đồng phân, ;
Trang 19vẫn được phép cộng gộp vào công đoạn sản xuất tiếp theo để tính xuất xứ cho thànhphẩm Đa số các FTA trước đây của Việt Nam không cho phép cộng gộp toàn bộ nhưvậy.
Tuy nhiên nhìn chung các biện pháp phi thuế quan liên quan tới lĩnh vực dầu khícòn lại trong CPTPP so với với các cam kết TPP và các hiệp định mà VN đã ký kếttrước đó như các rào cản kỹ thuật thương mại, các loại giấy phép, hạn ngạch, đềukhông có sự thay đổi nhiều
IV Tổng quan thị trường dầu khí Việt Nam
Việt Nam trong 60 năm qua (1961 – 2021) phát triển nhanh-mạnh ở mảng dầukhí nhờ cải tiến nguồn nhân lực, tập trung xây dựng các NMLD chế biến dầu thô, tạocác sản phẩm liên quan, đáp ứng nhu cầu năng lượng, nhiên liệu trong nước và xuấtkhẩu, đảm bảo dự trữ ngoại hối, tự chủ an ninh năng lượng quốc gia Việt Nam từ mộtquốc gia hoàn toàn không có công nghiệp dầu khí trở thành nước có trữ lượng dầu mỏđứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 28 thế giới Tham gia ngành dầu khí tại Việt Nam vẫnkhó khăn do tồn tại các rào cản khắt khe, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và phải được sự chấpthuận của Nhà nước Theo phụ lục I-NCM của văn kiện CPTPP, Tập đoàn dầu khíViệt Nam (PetroVietnam) là DN duy nhất được phép thăm dò, khai thác dầu khí Đểthực hiện các hoạt động dầu khí ở Việt Nam thì cần hợp đồng với PetroVietnam
Ở khía cạnh ngoại thương, trong năm 2020, nhóm quốc gia xuất khẩu mã HS27(chứa dầu khí) sang Việt Nam lớn nhất là Kuwait (3,124,178 ngàn USD), Úc(1,671,160 ngàn USD), Hàn Quốc (1,223,687 ngàn USD), Malaysia (982,822 ngànUSD), Indonesia (844,607 ngàn USD) Theo đó, các bạn hàng nhập khẩu dầu khí từViệt Nam chiếm tỉ trọng cao lần lượt là Trung Quốc (816,593 ngàn USD), Campuchia(552,412 ngàn USD), Thái Lan (322,424 ngàn USD), Malaysia (282,744 ngàn USD),Nhật Bản (175,151 ngàn USD)