Nguyên nhân do: 1 Thiếu hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu đồng bộ để phân tích, giám sát nguồn cung các ngành hàng nông sản; 2 Thiếu hệ thống phân tích cảnh báo rủi ro thị trường để thôn
Trang 21
MỤC LỤC Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU 3
I Sự cần thiết xây dựng đề án 3
II Căn cứ pháp lý 4
III Đối tượng, phạm vi của đề án 5
Phần thứ hai THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC THU THẬP THÔNG TIN, DỰ BÁO TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 6
I Phạm vi của thông tin thị trường nông sản 6
1 Thông tin thị trường nông sản 6
2 Dự báo thông tin thị trường 8
II Thực trạng phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản 8
1 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thu thập thông tin và CSDL 8
2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong xử lý và phân tích thông tin tình hình thị trường nông sản 16
3 Thực trạng ứng dụng CNTT để dự báo tình hình thị trường 18
4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong cung cấp thông tin phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản 19
5 Một số tồn tại, hạn chế 21
III Thực trạng về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực 22
1 Khảo sát tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT 22
2 Khảo sát chung về hệ thống mạng internet, đường truyền 38
IV Thực trạng về nguồn lực tài chính đầu tư cho thu thập, phân tích và dự báo thông tin thị trường nông sản 40
V Hiện trạng các chủ trương chính sách của nhà nước về thu thập thông tin, phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản 41
VI Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 44
1 Tồn tại, hạn chế 44
2 Nguyên nhân 45
VII Cơ hội và thách thức 46
1 Cơ hội 46
Trang 32
2 Thách thức 46
Phần thứ ba QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THU THẬP THÔNG TIN, DỰ BÁO TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 48
I Quan điểm 48
II Mục tiêu 50
1 Mục tiêu tổng quát 50
2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 50
III Định hướng đến năm 2030 50
IV Nhiệm vụ và giải pháp 51
1 Nhiệm vụ của đề án 51
2 Giải pháp thực hiện 52
V Hiệu quả đề án 55
1 Hiệu quả về kinh tế 55
2 Hiệu quả về xã hội 56
VI Kinh phí thực hiện đề án 56
1 Nguồn ngân sách nhà nước 56
2 Nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác 56
VII Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm 56
Phần thứ tư 57
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 57
Trang 41 tỷ USD là gạo, rau quả, sắn và sản phẩm từ sắn, cà phê, tiêu, điều, cao su, gỗ
và sản phẩm từ gỗ, thủy sản (tôm và cá tra) Ngoài ra, có 6 nhóm sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu trên 3 tỷ USD là gạo, rau quả, thủy sản, hạt điều, cà phê,
gỗ và sản phẩm từ gỗ
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tận dụng những lợi thế của hội nhập kinh
tế quốc tế đã và đang mang lại cơ hội cho nông sản Việt Nam mở rộng, tiếp cận nhiều thị trường; tuy nhiên cũng tạo ra nhiều hạn chế và thách thức Nhiều mặt hàng nông sản chủ lực quốc gia sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu và yêu cầu chất lượng của các thị trường nhập khẩu, giá nông sản chưa ổn định, tình trạng khó khăn trong khâu tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm nông sản còn phổ biến, nhất
là các mùa vụ thu hoạch lớn Nguyên nhân do: (1) Thiếu hệ thống thông tin cơ
sở dữ liệu đồng bộ để phân tích, giám sát nguồn cung các ngành hàng nông sản;
(2) Thiếu hệ thống phân tích cảnh báo rủi ro thị trường để thông tin đầy đủ, kịp thời cho doanh nghiệp, người sản xuất về những thay đổi của thị trường; (3) Hệ
thống thu thập thông tin, số liệu còn thô sơ, trong khi đó phân tích và dự báo
chưa được kết nối được các nguồn thông tin dữ liệu tính chính xác cao; (4)
Chưa có một trung tâm dữ liệu tập trung, tích hợp trong phân tích dự báo thị
trường của Ngành Nông nghiệp; (5) Chưa có mô hình ứng dụng công nghệ số 4.0 trong hoạt động thu thập, phân tích, dự báo thị trường nông sản; (6) Sự vận
hành của các chuỗi cung ứng còn thiếu bền vững do chưa được tiếp cận đầy đủ với các thông tin phân tích và dự báo thị trường, chưa có sự kết nối thông tin sản xuất với các thị trường tiêu thụ, các kênh phân phối thương mại điện tử
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT sẽ tạo tiền đề, cơ sở cho việc ứng dụng các công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, người dân giúp cho việc vận hành hệ thống quản lý nhà nước được hiệu quả hơn Hệ thống thông tin đầy đủ, đồng bộ sẽ giúp cho nông sản được sản xuất tối ưu, giảm thiểu các chi phí sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông sản, đồng bộ hóa
Trang 54
chuỗi giá trị toàn ngành nông nghiệp
Xu hướng phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần 4 dự báo sẽ làm thay đổi hoàn toàn phương thức quản lý và phân phối, kinh doanh hàng hóa nông sản Công nghệ số với những giải pháp sử dụng dữ liệu lớn (Bigdata), trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây (Cloud computing), internet kết nối vạn vật (IoT), công nghệ GIS và viễn thám, UAV sẽ là cơ hội để đẩy mạnh ứng dụng trong hoạt động thu thập thông tin, dự báo tình hình thị trường nông sản Chính vì thế, để triển khai Nghị quyết 53/NQ-CP ngày 17/7/2019 của Chính phủ về giải pháp khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả, an toàn và bền vững, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi
số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và các văn bản có liên quan, Chính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối
hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng Đề án “Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong việc thu thập thông tin, dự báo tình hình thị trường nông sản” để đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước, nhu cầu thông tin của của
doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và người dân; đồng thời phù hợp với định hướng, chương trình chuyển đổi số quốc gia của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
II Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 –
- Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Trang 65
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ
về Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (TTNT) đến năm 2030
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 – 2025, định hướng đến 2030;
- Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025;
III Đối tượng, phạm vi của đề án
1 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong thu thập
thông tin, phân tích và dự báo tình hình thị trường của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia, đặc sản vùng miền và sản phẩm OCOP
2 Phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số ở tất cả các khâu
thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích thông tin và dự báo tình hình thị trường của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia, đặc sản vùng miền và sản phẩm OCOP
3 Đồng bộ hóa dữ liệu từ các Bộ ngành, địa phương, hiệp hội ngành
hàng, các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp về hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung để phân tích và dự báo tình hình thị trường, từ đó cung cấp trở lại cho các tác nhân trong chuỗi ngành hàng như: cơ quan quản lý các cấp, các hiệp hội, doanh nhiệp, thương lái, htx, tổ hợp tác, nông dân
Trang 76
Phần thứ hai THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC THU THẬP THÔNG TIN, DỰ BÁO TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN
I Phạm vi của thông tin thị trường nông sản
1 Thông tin thị trường nông sản
Thông tin thị trường của các sản phẩm nông lâm thủy sản, bao gồm tập hợp của các thông tin liên quan đến nguồn cung, nhu cầu và biến động giá bán của sản phẩm Ngoài ra, các thông tin liên quan khác như: chính sách, thị trường quốc tế, biến động sản xuất của doanh nghiệp…Thông tin thị trường bao gồm cả thông tin trong nước và thông tin của các nước trên thế giới
a) Thông tin về nguồn cung:
Bao gồm các thông tin về:
- Quy mô sản xuất (diện tích gieo trồng/số đầu con/diện tích ao hồ, năng suất, sản lượng);
- Tiêu chuẩn sản xuất (số lượng sản phẩm sản xuất theo các tiêu chuẩn hữu cơ, globalgap, vietgap…);
- Cơ cấu giống (gồm các thông tin về tỷ lệ các loại giống của các sản phẩm NLTS sản lượng của từng loại );
- Sơ chế, chế biến sản phẩm (thông tin công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm NLTS…);
- Nhập khẩu (lượng nhập khẩu, kim ngạch, giá nhập khẩu, chủng loại nhập khẩu, thị trường nhập khẩu….);
- Thông tin về tồn kho (đặc biệt quan trọng đối với các ngành hàng như: lúa gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, cao su, …, các thông tin như lượng tồn kho, chủng loại, thời gian tồn kho, địa điểm…)
b) Thông tin về nhu cầu tiêu thụ:
Bao gồm các thông tin về:
- Nhu cầu tiêu dùng trong nước (thông tin về lượng tiêu dùng tại các chợ đầu mối, chợ dân sinh, siêu thị, cửa hàng…);
- Xuất khẩu (số lượng, kim ngạch, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, giá xuất khẩu, thị trường xuất khẩu,….);
- Nhu cầu cho chế biến (số lượng nguyên liệu phục vụ cho chế biến,
Trang 87
chủng loại, địa điểm,…);
- Thu mua dự trữ (các thông tin liên quan đến thu mua tạm trữ đặc biệt đối với các mặt hàng lương thực thiết yếu như: gạo, ngô, đậu tương,…)
c) Thông tin biến động giá nông sản:
Thông tin biến động giá các mặt hàng nông sản có tác động rất lớn tới nguồn cung và cầu của hàng hóa đó Giá nông sản gồm các loại sau:
- Giá cổng trại là giá bán của người sản xuất sau khi thu hoạch, sản phẩm được bán trực tiếp cho thương lái thu gom, giá thường được thu thập từ người sản xuất, hoặc từ các thương lái, đại lý;
- Giá bán buôn là giá bán của các thương lái/đại lý cho người bán lẻ (giá thường được thu thập từ thương lái, đại lý tại các chợ đầu mối/ các vựa;
- Giá bán lẻ là giá bán của các doanh nghiệp, siêu thị, người bán hàng ở các chợ dân sinh, cửa hàng tiện lợi cho người tiêu dùng;
- Giá xuất khẩu, nhập khẩu là giá tính theo FOB hoặc CIF là giá các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa với đối tác của nước khác, giá được thu thập từ doanh nghiệp và từ dữ liệu của cơ quan Hải quan;
- Giá vật tư nguyên liệu đầu vào như phân bón, thuốc BVTV, TACN, máy móc, thiết bị, giống, xăng dầu, điện, nước… các loại giá này cũng gián tiếp ảnh hưởng tới nguồn cung và cầu sản phẩm
d) Các thông tin liên quan khác:
- Tỷ giá đồng tiền, đặc biệt là đồng USD/VNĐ ;
- Thông tin thay đổi của các chính sách về sản xuất, thương mại các sản phẩm nông sản;
- Thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp nông sản;
- Thông tin về tình hình biến động dịch bệnh, thời tiết, thiên tai, biến đổi khí hậu của các vùng sản xuất;
- Thông tin về thị hiếu tiêu dùng của các thị trường trong nước và quốc tế;
- Thông tin về hội nhập, thực hiện các hiệp định thương mại tư do giữa Việt Nam với các nước;
- Thông tin về các quy định mới, các rào cản, tiêu chuẩn, kỹ thuật của các thị trường xuất khẩu;
- Thông tin về các nước đối thủ cạnh tranh trong xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 98
nông sản và nguyên liệu thô;
2 Dự báo thông tin thị trường
Thông tin dự báo gồm cả dự báo định tính và định lượng:
- Dự báo định lượng là các con số cụ thể về sự tăng/giảm của cung, cầu, giá cả của các sản phẩm nông sản, dự báo ngắn hạn (tuần, tháng, quý, năm), dự báo dài hạn (5 năm, 10 năm, >20 năm) Dự báo cần được cập nhật số liệu mới theo định kỳ khi có số liệu thực tế Dự báo thị trường nông sản có thể bao gồm:
+ Dự báo về diện tích, sản lượng cây trồng trước mỗi mùa vụ;
+ Dự báo về giá bán sản phẩm;
+ Dự báo về nhu cầu xuất khẩu;
+ Dự báo về nhu cầu tiêu dùng trong nước;
+ Dự báo về nhu cầu chế biến ;
+ Dự báo nhu cầu nhập khẩu…
- Dự báo định tính là các phân tích dựa trên các thông tin về sự thay đổi của chính sách, các biến động về dịch bệnh
II Thực trạng phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản
Phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản là một chuỗi các hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhau, bao gồm các bước cơ bản sau:
1 Thực trạng ứng dụng CNTT trong thu thập thông tin và CSDL
a) Về hệ thống thu thập thông tin, dữ liệu:
Qua kết quả khảo sát các cơ quan của các bộ ngành, địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp cho thấy, hệ thống thu thập số liệu, thông tin thị trường các ngành hàng nông, lâm, thủy sản rất đa dạng và phong phú Phần lớn các cơ quan, tổ chức thu thập các loại dữ liệu, thông tin khác nhau, nhưng cũng có
CSDL Thông tin
Tình hình thị
Công bố/phát hành
Trang 109
nhiều cơ quan, tổ chức cùng thu thập một loại dữ liệu, thông tin
Các cơ quan, tổ chức đang thực hiện thu thập CSDL, thông tin về các ngành hàng NLTS bao gồm: Tổng cục Thống kê (GSO - Bộ KH&ĐT), Trung tâm Tin học và Thống kê (CIS-MARD), các cơ quan chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và PTNT (CV-MARD), Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT (IPSARD), Trung tâm Thông tin thương mại và Công nghiệp (VITIC - Bộ Công Thương) MOIT, Tổng cục Hải quan (TCHQ- Bộ Tài chính MOF), Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh (DARD), Sở Công Thương các tỉnh (DOIT), các hiệp hội ngành hàng (HH), các doanh nghiệp (DN)
Bảng 1: Hiện trạng thu thập hệ thống CSDL
TT Loại thông tin, CSDL Tần suất thu
thập
Cơ quan, tổ chức đang thu thập
I Thông tin, CSDL nguồn cung
năm
GSO, CIS, MARD
II Thông tin, CSDL nhu cầu
1 Tiêu dùng trong nước Khi có dự án DN, IPSARD
3 Nhu cầu nguyên liệu chế biến Khi có dự án CIS
III Biến động giá cả
VITIC, HH, DN, DARD, DOIT
VITIC, HH, DN, DARD, DOIT
VITIC, HH, DN, DARD, DOIT
4 Giá xuất khẩu, nhập khẩu Hàng tháng TCHQ, DN
5 Giá vật tư nông nghiệp, đầu vào Hàng ngày CIS, IPSARD,
VITIC, HH, DN, DARD, DOIT
IV Thông tin khác
1 Tỷ giá VNĐ với các đồng ngoại tệ Hàng ngày MOIT, DN
Trang 1110
TT Loại thông tin, CSDL Tần suất thu
thập
Cơ quan, tổ chức đang thu thập
IPSARD
4 Biến động thiên tai, dịch bệnh Hàng tuần CV-MARD
IPSARD
7 Quy định, rào cản thương mại Khi có thông
tin mới
CV-MARD
Do có sự chồng chéo nên cùng một loại số liệu nhưng đơn vị của địa phương thu thập và báo về các Bộ ngành, số liệu đang có sự chênh lệch ở một
số chỉ tiêu, đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan đến tình hình sản xuất của các mặt hàng nông sản giữa các cơ quan của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kê (Bộ KHĐT) Mặc dù, trong những năm trở lại đây các cơ quan của
Bộ NN và PTNT và Tổng cục Thống kê đã có sự trao đổi thông tin, đặc biệt là
số liệu về hiện trạng sản xuất nên sự chênh lệch đã giảm bớt và gần sát hơn
Chi tiết một số loại thông tin dữ liệu liên quan đến thị trường nông sản đang được thu thập bao gồm:
Đối với Tổng cục Thống kê (GSO-Bộ Kế hoạch và Đầu tư): thu thập
hàng tháng, quý, năm các số liệu liên quan đến ngành nông nghiệp theo hệ thống chỉ tiêu thống kê được Chính phủ ban hành Căn cứ Luật Thống kê, Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, gồm: 12 nhóm chỉ tiêu thống kê liên quan đến diện tích gieo trồng cây hàng năm, diện tích cây lâu năm, năng suất một số cây trồng chủ yếu, sản lượng, cân đối một số nông sản chủ yếu, số lượng gia súc, gia cầm, sản phẩm chăn nuôi chủ yếu, diện tích rừng trồng, sản lượng gỗ, diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng và công suất tàu thuyền Ngoài ra, định kỳ GSO có tổ chức điều tra các cuộc điều tra quy mô lớn
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn như: Tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn và thủy sản điều tra định kỳ 5 năm/lần (các kỳ đã điều tra bao gồm: 2001,
2006, 2011, 2016); điều tra mức sống dân cư định kỳ 2 năm/lần (các kỳ đã điều tra từ năm 1998-2020); điều tra doanh nghiệp, trong đó có thực trạng doanh nghiệp và HTX, định kỳ hàng năm; số liệu điều tra lao động việc làm định kỳ theo quý…
Bộ Nông nghiệp và PTNT: Được Chính phủ giao thống kê các chỉ tiêu
thống kê của ngành căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19/7/2017 của
Trang 12sở nhập khẩu thuốc; (vi) diêm nghiệp gồm 2 nhóm chỉ tiêu gồm diện tích, sản lượng muối; (viii) lĩnh vực thủy sản gồm 9 nhóm chỉ tiêu liên quan đến diện tích nuôi trồng, sản lượng, tàu cá, khai thác, bảo tồn; (ix) các nhóm chỉ tiêu khác bảo gồm thủy lợi, phòng chống thiên tai, chế biến nông lâm thủy sản, quản
lý chất lượng, kinh tế hợp tác, xây dựng nông thôn mới, đầu tư xây dựng công trình, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, khuyến nông, hợp tác quốc tế, chi phí sản xuất, giá cả thị trường, xuất nhập khẩu NLTS, doanh nghiệp NLTS Bộ giao cho Trung tâm Tin học và Thống kê thực hiện thu thập số liệu định kỳ hàng tháng, năm đối với các chỉ tiêu thống kê, đồng thời phối hợp với Tổng cục Thống kê để so sánh các chỉ tiêu, thống nhất giảm thiểu sự sai khác về chỉ tiêu liên quan đến sản xuất giữa hai Bộ
Ngoài ra, định kỳ hàng tháng, các đơn vị chuyên ngành tiến hành thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê do đơn vị mình phụ trách; bên cạnh đó hàng năm Bộ cũng dành kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản, điều tra thống kê theo các chuyên ngành cụ thể, hoạt động điều tra này được giao cho các Cục/Vụ liên quan quản lý, xây dựng kế hoạch theo nhu cầu hàng năm, kết quả điều tra phục vụ cho quá trình xây dựng chính sách ngành, cụ thể như: Đối với các thông tin về sản xuất như: diện tích, năng suất, sảnlượng, dịch hại, thiệt hại thông qua các báo cáo tuần, tháng, vụ của các tỉnh được thu thập thông qua trang http://dulieutrongtrot.mard.gov.vn do các địa phương báo cáo định kỳ; đối với thông tin về vùng trồng, tình hình sâu bệnh do Cục BVTV thu thập từ các đại phương định kỳ hàng tuần; Tổng cục Thủy sản, Lâm nghiệp, Thủy lợi cũng
có hệ thống thu thập thông tin chuyên ngành riêng do các địa phương gửi về định kỳ; Vụ Kế hoạch cũng đã xây đựng một hệ thống giám sát thu thập cơ sở
dữ liệu để giám sát các chỉ tiêu phát triển của ngành, tái cơ cấu ngành nông
Trang 1312
nghiệp, xây dựng nông thôn mới, các kế hoạch trung và dài hạn tại https://giamsatdanhgia.mard.gov.vn/
Bộ Công Thương: Là cơ quan tổ chức thu thập các thông tin liên quan
đến biến động thị trường các sản phẩm nông sản, bao gồm các thông tin về tiêu dùng trong nước, xuất khẩu, biến động giá cả các mặt hàng nông sản, tình hình tiêu thụ tại các thị trường trong nước, những khó khăn của thị trường xuất khẩu, các vấn đề liên quan đến các rào cản thương mại
Bộ Tài chính: Tổng cục Hải quan là đơn vị quản lý thu thập thông tin, số
liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản
Nhìn chung hầu hết các thông tin, số liệu do các Bộ ngành thu thập và quản lý được thực hiện thống qua hệ thống các cơ quan liên quan tại các địa phương:
- Tổng cục Thống kê thu thập số liệu định kỳ thông qua hệ thống các Cục/Chi cục Thống kê cuả các tỉnh/huyện và cán bộ thống kê cấp xã Với hệ thống thống kê tới tận cấp xã là một lợi thế rất lớn để thu thập các thông tin, số liệu định kỳ nhanh chóng và cập nhật
- Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho các đơn vị chuyên ngành thu thập
cơ sở dữ liệu, thống kê định kỳ đối với các chỉ tiêu theo quy định Trung tâm Tin học và Thống kê thu thập trồng tin từ hệ thống cán bộ thống kê tại các Sở Nông nghiệp và PTNT, ngoài ra Trung tâm cũng tổ chức mạng lưới các cộng tác viên để thu thập các thông tin về giá nông sản, kết nối với Tổng cục Thống
kê và Tổng cục Hải quan để thu thập các chỉ tiêu liên quan khác; đối với các Cục/Vụ theo ngành dọc quản lý để thu thập các chỉ tiêu, số liệu thống kê của đơn vị mình là các Cục/Chi cục ở địa phương
- Bộ Công Thương: cũng thu thập các thông tin, số liệu thống kê do ngành mình phụ trách thông qua các cơ quan địa phương là Sở Công Thương, ban quản lý các chợ đầu mối, các Cục/Vụ của Bộ này cũng tiến hành thu thập các chỉ tiêu thống kê hàng định kỳ theo ngành dọc do BCT quản lý
- Bộ Tài chính: Tổng cục Hải quan là đơn vị trực tiếp thu thập và quản lý, công bố số lệu xuất khẩu, nhập khẩu của tất cả các mặt hàng trong đó có cả mặt hàng nông sản Tổng cục Hải quan cũng thu thập số liệu theo ngành dọc từ các cửa khẩu hải quan các tỉnh/TP Ngoài ra, hàng năm Bộ Tài chính cũng thu thập các chỉ tiêu liên quan đến các số liệu về chi phí sản xuất của một số nhóm cây trồng như: lúa gạo để tính giá thu mua dự trữ quốc gia
b) Về ứng dụng công nghệ TT trong thu thập thông tin, CSDL:
Về nguồn cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị thu thập do
Trang 14Bảng 2 : Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập CSDL
TT Loại thông tin, CSDL Gửi qua
công văn, email
Bằng phần mềm online trên Website
Phần mềm trên mobile
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
Như vậy, về ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập thông tin, dữ liệu, hiện tại khoảng 80% các đơn vị hiện nay vẫn được thu thập theo phương pháp thủ công, tức là theo hình thức báo cáo hành chính, thông qua các bảng biểu trình bày dưới dạng excel, word để báo cáo theo đường hành chính Chưa
Trang 1514
có sự ứng dụng nhiều công nghệ thông tin, đặc biệt là chưa có các phần mềm
thu thập cơ sở dữ liệu trực tuyến ứng dụng trong thu thập dữ liệu thông tin
Chính vì thế, thông tin thường chậm, và mất nhiều công sức trong tổng hợp của
các cơ quan cấp trên
Qua khảo sát các cơ quan về hiện trạng thu thập thông tin của các cơ
quan liên quan, cho thấy hiện tại về thông tin, dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn:
trong nước và quốc tế
- Đối với nguồn thu thập thông tin, dữ liệu về thị trường các sản phẩm
nông sản trên 60% các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đều thu thập qua các cơ
quan thống kê hoặc từ báo cáo của các cơ sở (chính quyền địa phương) Các
thông tin thu thập từ tổ chức điều tra trực tiếp rất ít chỉ chiếm 15%, thường do
các cơ quan thống kê thực hiện
Hình 1: Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu của
các đơn vị trung ương, địa phương
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
- Về tần suất thu thập thông tin, tùy từng nhóm thông tin, dữ liệu mà có
tần suất thu thập khác nhau: đối với các thông tin, dữ liệu trong nước chủ yếu là
thông tin được thu thập hàng tháng (chiếm 35%) gồm các thông tin liên quan
đến diện tích, năng suất, sản lượng, biến động giá, kim ngạch xuất nhập khẩu,
tiêu dùng, chính sách Đối với thông tin, dữ liệu quốc tế nhiều nhất cũng là các
nhóm thông tin, dữ liệu được thu thập định kỳ hàng tháng (chiếm 32%) gồm các
thông tin về biến động sản xuất của các nước, thông tin xuất nhập khẩu, thông
tin giá cả, thông tin tiêu dùng
Tổ chức điều tra 15%
Thu thập
từ cơ quan thống kê 36%
Thu thập
từ cơ quan thống kê 51%
Báo cáo của cơ sở 11%
Khác 37%
Quốc tế
Trang 1615
Hình 2: Tần suất thu thập thông tin, dữ liệu của các đơn vị
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
- Về phương pháp gửi, nhận thông tin dữ liệu của các cơ quan, tổ chức trung ương và địa phương Theo khảo sát đối với thông tin, dữ liệu trong nước phổ biến là gửi qua đường công văn, email chiếm 73%, tỷ lệ sử dụng các ứng dụng phần mềm chỉ chiếm 27% Đối với dữ liệu quốc tế cũng chủ yếu được trao đổi giữa các cơ quan, tổ chức qua gửi email, công văn, báo cáo giấy chiếm 63%
Hình 3: Phương pháp gửi, nhận thông tin, dữ liệu của
các đơn vị trung ương, địa phương
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
Hàng tháng 35%
Hàng quý 25%
Hàng năm
23%
Khác 17%
Trong nước
Hàng tháng 32%
Hàng quý 24%
Hàng năm 20%
Khác 24%
Quốc tế
Gửi qua công văn, email 73%
Bằng phần mềm online trên Website 23%
Phần mềm trên mobile 11%
Khác 3%
Quốc tế
Trang 1716
c) Những tồn tại, hạn chế:
Kết quả khảo sát các cơ quan cấp Trung ương, các sở ban ngành địa phương, một số doanh nghiệp, hiệp hội cho thấy: Hiện tại, thông tin về tình hình thị trường nông sản rất đa dạng, được nhiều cơ quan, tổ chức tham gia thu thập Hầu hết các cơ quan, tổ chức được khảo sát đều có thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến các ngành hàng nông sản bao gồm cả dữ liệu trong nước và quốc
tế Tập trung chủ yếu là các thông tin liên quan đến nguồn cung sản phẩm (sản xuất, nhập khẩu, tồn kho) và thông tin biến động thị trường như: tiêu dùng, xuất khẩu, giá cả Các thông tin khác ít được quan tâm hơn là thông tin về chính sách, thông tin về tiêu chuẩn chất lượng, thông tin về doanh nghiệp Tần suất thu thập được sử dụng nhiều nhất là theo tháng Hình thức truyền tin, dữ liệu vẫn thủ công qua báo cáo, công văn, và gửi qua thư điện tử
Một số tồn tại, hạn chế như:
- Hệ thống thông tin, dữ liệu phân tán ở nhiều đơn vị, cơ quan nên nhiều
số liệu, nội dung chưa thống nhất Đặc biệt cũng một loại số liệu nhưng lại có
sự chênh lệch giữa các đơn vị
- Thiếu các thông tin quan trọng trong phân tích và dự báo như: thông tin
về tình hình tiêu thụ sản phẩm nông sản trong nước, thông tin về dự trữ, tồn kho, chế biến, sơ chế, thông tin chuỗi cung ứng nông sản
- Công nghệ thu thập thông tin còn thô sơ, chủ yếu vẫn dùng công cụ báo cáo, gửi file excel, chưa ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm hiện đại trong thu thập thông tin
- Thiếu các thông tin về tình hình thị trường xuất khẩu, về các tiêu chuẩn,
kỹ thuật, các yêu cầu chất lượng sản phẩm của các nước nhập khẩu, nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng… của các thị trường nên khó khăn trong công tác phân tích và
Trang 1817
chưa được sử dụng trong phân tích dữ liệu
Về các công cụ được sử dụng trong phân tích thông tin, có tới 73% người được hỏi chỉ sử dụng phần mềm excel để phân tích dữ liệu, thông tin Rất ít người sử dụng các phần mềm thống kê chuyên ngành (6%), trong khi đó vẫn còn tới 15% sử dụng phương pháp tính toán thủ công nhờ máy tính cằm tay Tỷ
lệ sử dụng các phần mềm chuyên ngành chỉ chiếm 3%
Hình 4: Hiện trạng sử dụng công cụ trong xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
Bảng 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý,
phân tích thông tin
TT Loại thông tin, CSDL Phần
mềm (Word, Excel )
Phân mềm thống kê (SPSS, R, Stata)
Phân mềm chuyên ngành
Ứng dụng (bigdata,
IA, Máy học…)
I Thông tin, CSDL
nguồn cung
2 Tiêu chuẩn sản xuất X
Sử dụng phần mềm chuyên dụng của ngành 3%
Phần mềm excel 73%
Trang 1918
TT Loại thông tin, CSDL Phần
mềm (Word, Excel )
Phân mềm thống kê (SPSS, R, Stata)
Phân mềm chuyên ngành
Ứng dụng (bigdata,
IA, Máy học…)
5 Giá vật tư nông
nghiệp, đầu vào
- Đối với các hiệp hội: 100% sử dụng thông tin để xây dựng các báo cáo khuyến cáo cho các thành viên của hiệp hội, chủ yếu là cảnh báo các rủi ro về thị trường và đưa ra các kiến nghị đối với doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: 90% doanh nghiệp được hỏi sử dụng thông tin,
dữ liệu thu thập cho các phân tích để đưa ra các quyết định đầu tư, thu mua nguyên liệu
3 Thực trạng ứng dụng CNTT để dự báo tình hình thị trường
Kết quả khảo sát cho thấy rất ít các đơn vị có sử dụng các phương pháp
dự báo chuyên nghiệp Có tới 52% các cơ quan, tổ chức được hỏi chỉ sử dụng
Trang 20Hình 5: Công cụ sử dụng để dự báo tình hình thị trường
Nguồn: Khảo sát của Cục Chế biến và PTTTNS năm 2021
4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong cung cấp thông tin phân tích và
dự báo tình hình thị trường nông sản
Về hình thức cung cấp thông tin phân tích, dự báo tình hình thị trường tới người dân, doanh nghiệp Kết quả khảo sát cho thấy có 90% các cơ quan, tổ chức thường cung cấp qua văn bản giấy in hoặc đăng tải bản điện tử trên các website của đơn vị mình, cụ thể như:
Bảng 4: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý,
phân tích thông tin
TT Loại thông tin, CSDL Báo cáo,
văn bản giấy
Bản điện
tử đăng trên website
Gửi qua email
Cung cấp qua ứng dụng di động, tin nhắn
I Thông tin, CSDL
nguồn cung
2 Tiêu chuẩn sản xuất X
Sử dụng các công thức tính tăng trưởng 52%
0%
Khác (sử dụng của các tổ chức khác) 38%
Trang 2120
TT Loại thông tin, CSDL Báo cáo,
văn bản giấy
Bản điện
tử đăng trên website
Gửi qua email
Cung cấp qua ứng dụng di động, tin nhắn
5 Giá vật tư nông
nghiệp, đầu vào
Trang 2221
cũng phát hành nhiều thông tin tình hình thị trường trên các website của đơn vị như: Cục Trồng trọt, Cục BVTV, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản, Tổng cục Lâm nghiệp, Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT cũng là đơn vị có nhiều bản tin phân tích tình hình thị trường hàng tháng cung cấp tới người dùng thông qua: website (http://agro.gov.vn; http://thitruongnongsan.gov.vn), tin nhắn hàng ngày về biến động giá nông sản và tình hình thị trường, email tự động được gửi tới người dùng đối với các bản tin phân tích, hàng tháng, quý, năm theo các thị trường (EU, Trung Quốc, Mỹ, Hàn QUốc, ASEAN) hay theo ngành hàng (cà phê, lúa gạo, rau quả)
- Bộ Công Thương cung cấp bản tin phân tích tình hình thị trường nông lâm thủy sản định kỳ 1 tháng 2 lần trên trang thông tin (http://moit.gov.vn; nganhhang.vn)
- Bộ Tài chính cung cấp thông tin về xuất nhập khẩu các sản phẩm nông lâm thủy sản và một số bài phân tích trên trang (https://www.customs.gov.vn), các thông tin được ban hành dưới dạng các bảng biểu số liệu tổng hợp dạng pdf
- Các cơ quan sở, ban ngành của các đại phương, bên cạnh nhiệm vụ cung cấp thông tin, dữ liệu cho các cơ quan thông kê, cơ quan của các bộ ngành Họ cũng xây dựng các báo cáo phân tích tình hình thị trường tích hợp trong báo cáo tổng kết hàng tháng, quý, năm của đơn vị mình và cũng chủ yếu cung cấp thông qua các website của đơn vị Một số tỉnh, thành phố cũng đã bắt đầu xây dựng hệ thống thông tin cập nhật tình hình thị trường như TP Hồ Chí Minh, Bến Tre, Đồng Tháp, Long An….ngoài báo cáo phân tích, các tỉnh còn thu thập và cung cấp thông tin về biến động giá cả thị trường thông qua website
và một số tỉnh cũng sử dụng hình thức nhắn tin SMS
- Các hiệp hội ngành hàng định kỳ hàng tháng cũng cung cấp thông tin liên quan đến phân tích thị trường nhưng trên website nội bộ của hiệp hội, điển hình như các hiệp hội: thủy sản, hồ tiêu, cà phê, lúa gạo, rau quả, hạt điều…
- Đối với các doanh nghiệp, mặc dù có một số doanh nghiệp có tự thu thập thông tin, số liệu về tình hình thị trường nhưng rất ít chia sẻ mà thường sử dụng cho riêng doanh nghiệp
- Ngoài ra, trong thời gian qua cũng có một số tổ chức, công ty tư nhân được thành lập, cũng tham gia vào lĩnh vực phân tích và dự báo tình hình thị trường nông sản, điển hình như Công ty Agromonitor
5 Một số tồn tại, hạn chế
- Đối với công tác lưu trữ, xử lý và phân tích thông tin mới chỉ sử dụng các phương pháp phân tích thông thường, hầu hết sử dụng excel và một số phần
Trang 2322
mềm thống kê cơ bản như: SPSS, STATA trong phân tích thông tin, số liệu Chưa có đơn vị nào sử dụng các phương pháp như: Bigdata, máy học trong phân tích
- Đối với công tác dự báo thị trường, chưa có đơn vị nào thực hiện dự báo thị trường, hiện tại chỉ sử dụng các công thức tính toán tăng trưởng để dự báo xây dựng kế hoạch trung và dài hạn nên số liệu không chính xác và chưa sát với thực tế Chưa có đơn vị nào sử dụng công nghệ 4.0 như máy học, trí tuệ nhân tạo trong dự báo
- Đối với phổ biến thông tin, hầu hết các thông tin được dưa đến người dùng thông qua hình thức báo cáo bằng văn bản, qua email hoặc đăng trên các website, chưa có đơn vị nào sử dụng ứng dụng trên thiết bị di động để đưa thông tin tới người dùng dẫn đến thông tin được ít người biết tới và khó khăn trong khai thác, sử dụng
III Thực trạng về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
Về cơ sở hạ tầng, để phục vụ cho công tác thu thập, xử lý, dự báo thông tin thị trường 100% các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội đều đã đầu tư đầy đủ hệ thống máy tính làm việc cho cán bộ chuyên môn Số lượng máy tính bình quân của các tổ chức được phỏng vấn là 42 máy tính, số lượng máy chủ chỉ chiếm 0,7 máy/tổ chức, lý do không phải tổ chức, cơ quan nào cũng cần tới
hệ thống máy chủ Thông thường hệ thống máy chủ được đầu tư ở các tổ chức làm nhiệm vụ lưu trữ, thống kê như: Bộ Nông nghiệp và PTNT được đầu tư cho Trung tâm Tin học và Thống kê, hay một số Tổng cục chuyên ngành cần phải lưu trữ dữ liệu Ở địa phương chỉ có máy chủ ở các cơ quan cấp sở, còn các cơ quan như chi cục, phòng cũng rất ít được đầu tư Nhiều trường hợp các tổ chức
đi thuê máy chủ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trữ, hosting
1 Khảo sát tại cơ quan Bộ Nông nghiệp và PTNT
1.1 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Giai đoạn 2011-2015, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã hoàn thành việc nâng cấp hạ tầng CNTT tại trụ sở chính của Bộ (số 2 Ngọc Hà) đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin trên mạng, làm cơ sở cho việc triển khai các ứng dụng CNTT dùng chung của Bộ Giai đoạn 2016-2020, Bộ triển khai dự án ứng dụng công nghệ thông tin “Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” (tại Quyết định số 4382/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/10/2017), tiếp tục thực hiện một số nội dung:
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử dùng chung
Trang 24Hạ tầng mạng chung của Bộ được đảm bảo, phần lớn các đơn vị tại trụ sở chính của Bộ sử dụng hạ tầng mạng chung, ngoại trừ một số đơn vị như Tổng cục Lâm nghiệp, Tổng cục Thủy Lợi, Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phát triển hệ thống mạng LAN riêng do yêu cầu công việc Tại các trụ sở tập trung nhiều cơ quan, đơn vị thuộc Bộ khác như tại số 10 Nguyễn Công Hoan, 16 Thụy Khuê và các địa điểm khác trên địa bàn thành phố Hà Nội đã phát triển hạ tầng mạng LAN riêng
Bên cạnh đó, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện kết nối mạng diện rộng (WAN) giữa các trụ sở tập trung các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tuy nhiên, một số nơi do hạ tầng mạng LAN chưa hoàn thiện (10 Nguyễn Công Hoan) nên phần nào ảnh hưởng tới lưu lượng thông tin trao đổi Đối với các đơn vị khác thuộc Bộ có trụ sở trên địa bàn Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và PTNT chưa thực hiện được việc kết nối mạng WAN Đối với việc kết nối tới mạng chuyên dùng của cơ quan Đảng và Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện một điểm từ Văn Phòng Bộ tới Văn phòng chính phủ
Bộ Nông nghiệp và PTNT đang sử dụng đường truyền Internet tốc độ cao
là kênh thuê bao riêng (LeaseLine) với tốc độ truy cập trong nước là 50 Mbps
và ra quốc tế là 4 Mbps, phục vụ kết nối internet cho các đơn vị sử dụng hạ tầng mạng LAN chung tại trụ sở số 2 Ngọc Hà và một số đơn vị tại trụ sở số 10 Nguyễn Công Hoan Các đơn vị không sử dụng hạ tầng mạng LAN chung của
Bộ thuê đường truyền internet riêng (phần lớn thuê đường truyền internet FTTH) Tỷ lệ băng thông kết nối internet trên mỗi CBCC của Bộ tương đối tốt, dung lượng trung bình đạt 493.27 Kbps Các thiết bị mạng không dây (Wifi) lắp đặt để đa dạng hóa hình thức truy cập, khai thác thông tin của người dùng
Kiến trúc hệ thống mạng của Bộ tại khuôn viên số 2 Ngọc Hà được chia thành 3 vùng khác nhau như sau:
- Vùng mạng người dùng -LAN: đây là vùng chứa các máy trạm của người dùng trong hệ thống mạng và các máy chủ phục vụ, trong đó: hệ thống mạng LAN được chia thành 24 VLAN được tổ chức theo mô hình các Tồng
Trang 2524
cục, Vụ, Cục, Trung tâm
- Vùng máy chủ ứng dụng - DMZ: Vùng này tập trung chứa các máy chủ Public và máy chủ cung cấp các dịch vụ cho người dùng trong hệ thống mạng
- Vùng cung cấp dịch vụ Internet: Vùng này cung cấp các kết nối truy cập ra Internet với tốc độ truy cập trong nước là 50 Mbps và 4Mbps ra quốc tế
Hình 6 Sơ đồ kết nối mạng tổng thể tại cơ quan số 2 Ngọc Hà
Nguồn: Văn phòng Bộ NN&PTNT
Về cấu trúc logic hệ thống mạng LAN của Bộ tại khuôn viên số 2 Ngọc
Hà gồm có 3 lớp: Lớp lõi (Core), lớp phân phối (Distribution) và lớp truy cập (Access) như sau:
- Lớp lõi: lớp này được thực hiện bởi 1 CORE switch WS-C4507R+E tại tòa nhà B5 nối đến các Distribution switch của các tòa nhà;
- Lớp phân phối: Lớp này được thực hiện bằng hệ thống Switch C3560X-24T-S đặt tại các tòa nhà A (1-6,9,10) và B (4-6,9) có nhiệm vụ kết nối các tòa nhà tới Core switch bằng các kết nối quang Backbone tốc độ 10Gb
WS-Hệ thống kết nối Backbone giữa các tòa nhà được mô tả theo hình sau:
Trang 2625
Hình 7 Sơ đồ kết nối mạng xương sống (Backbone) tại cơ quan Bộ số 2 Ngọc Hà
Nguồn: Văn phòng Bộ NN&PTNT
- Lớp truy cập: Lớp truy cập được thực hiện bằng hệ thống access switch phân tán trong các tòa nhà A và B Các switch trong lớp Access kết nối đến lớp Distribution bằng các đường uplink 1Gbps CAT 6
Về Kết nối Leased Line: Phục vụ cho các truy nhập từ ngoài Internet đến các máy chủ trong vùng DMZ cung cấp các dịch vụ public như: Email, web, DNS,… Hiện tại trong hệ thống mạng có một đường kết nối đến ISP Netnam tốc độ 50Mbps trong nước và 10 Mbps quốc tế Các máy chủ được bảo vệ bằng thiết bị tường lửa Fortigate, các máy chủ, máy trạm được cài phần mềm diệt virus Symantec suite ver 11.0 với việc quản lý cập nhật bản update thông qua một máy chủ quản lý tập chung
Hệ thống máy chủ, máy tính của Bộ gồm có 30 máy chủ (trong đó 60% máy chủ đã được ảo hóa trên nền tảng công nghệ VMware) được lắp đặt tập trung và được trang bị các giải pháp an toàn để triển khai các dịch vụ như quản
lý người dùng, DNS trong và DNS ngoài, internet, proxy, DHCP, Web hosting,
cơ sở dữ liệu, file server,… Một số đơn vị khác lắp đặt máy chủ riêng để lưu trữ
dữ liệu, phần mềm quản lý điều hành hoạt động của đơn vị, thu thập thông tin
Trang 2726
viễn thám, mạng và cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Bộ đã trang bị 100% máy tính cho cán bộ, công chức, trong đó 60% được cài đặt các phần mềm bản quyền, các phần mềm ứng dụng như: hệ điều hành Windows, Microsoft Office; 100% các đơn vị thuộc Bộ đã có mạng LAN, đường truyền internet,…tạo môi trường làm việc điện tử thông suốt dẫn tới năng xuất, hiệu quả công việc tăng lên rõ rệt
Nhìn chung, hạ tầng kỹ thuật CNTT của Bộ cơ bản đáp ứng nhu cầu giao dịch, tra cứu thông tin nội bộ và khai thác thông tin trên internet phục vụ công việc chuyên môn của mỗi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật CNTT của Bộ không đồng bộ, được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn, triển khai ở nhiều thời điểm với các công nghệ khác nhau Vì vậy, gây khó khăn rất lớn cho việc kết nối liên thông giữa các mạng LAN của các đơn vị, đảm bảo sự thống nhất trong việc hình thành mạng LAN và triển khai ứng dụng CNTT dùng chung của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Hiện tại, có rất nhiều các phần mềm và cơ sở dữ liệu được ứng dụng trong các lĩnh vực chuyên môn, chuyên biệt khác nhau, phục vụ các mục tiêu quản lý, nghiên cứu, sản xuất như các phần mềm và cơ sở dữ liệu phục vụ trong lĩnh vực thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản, nông nghiệp, thống kê, dự báo…
Phần mềm CSDL Thống kê: đã vận hành, đáp ứng được mục tiêu tổng
hợp, xử lý báo cáo thống kê của 63 tỉnh thành; Phân hệ chức năng cập nhật trực tuyến số liệu về kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, thanh tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản đã được cài đặt
và vận hành tốt
Cơ sở dữ liệu quản lý các dự án đầu tư: hỗ trợ thu thập, quản lý thông
tin và lập báo cáo giám sát đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư Sau
8 năm vận hành CSDL (http://mic.mard.gov.vn) đã thu được một số thành quả tích cực như sau: Hầu hết các dự án đã báo cáo hàng tháng theo hình thức trực tuyến, tỷ lệ các dự án được báo cáo liên tục tăng trong những năm gần đây, bình quân hàng tháng đạt 97%; Thiết lập được mạng lưới báo cáo với trên 300 người
Trang 2827
sử dụng, thành thạo quy trình cập nhật, xử lý thông tin Nhiều đơn vị đã chủ động cập nhật số liệu thực hiện từ các năm trước, số liệu vốn địa phương để đảm bảo thông tin thể hiện đầy đủ và chính xác; CSDL MIC được phổ biến rộng rãi, đến nhiều cơ quan quản lý trong Bộ NN&PTNT như các Tổng cục, Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ Tài chính trong công tác quản lý và giám sát đầu tư Hệ thống cũng được Bộ Kế hoạch và Đầu tư đánh giá tốt so với các tỉnh và Bộ ngành khác
Hệ thống phần mềm thư viện điện tử của Bộ NN&PTNT: Đã được vận
hành, nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu, chỉ đạo điều hành của Bộ NN&PTNT Hình thành hệ thống liên thông thư viện trong ngành nhằm tăng cường mối liên kết, huy động nguồn lực, cung cấp tài liệu và thông tin của ngành phục vụ cán bộ lãnh đạo, cán bộ làm công tác quản lý, nghiên cứu, tham gia sản xuất trong và ngoài ngành, xây dựng kho tư liệu số thống nhất trong ngành NN&PTNT, tăng cường năng lực cho cán
bộ làm công tác thư viện của ngành và cải tạo hệ thống phòng đọc và phòng làm việc của thư viện
Cơ sở dữ liệu nông nghiệp nông thôn các tỉnh: Số liệu thu thập, lưu
trữ trong CSDL này được lấy từ nguồn số liệu thống kê chính thức, tư liệu kinh
tế xã hội các tỉnh/thành phố và số liệu điều tra nông nghiệp nông thôn, điều tra mức sống dân cư của Tổng cục Thống kê và nguồn từ các cơ quan, địa phương Nội dung gồm dữ liệu với hơn 330 chỉ tiêu được phân loại cụ thể
Cơ sở dữ liệu thông tin thị trường: được hỗ trợ từ nguồn vốn của ngân
hàng phát triển châu Á (ADB) để xây dựng phần mềm và kinh phí Xúc tiến thương mại để thu thập giá của các mặt hàng nông sản tại 17 tỉnh thành trên cả nước và các sàn giao dịch trên thế giới nhằm hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ cũng như Ban chỉ đạo thị trường nông sản thực hiện một cách kịp thời
Nhiều phần mềm ứng dụng, tiện ích phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu, sản xuất, phục vụ công việc chuyên môn trong các lĩnh vực: nông nghiệp, thủy lợi, lâm nghiệp, thủy sản,… cũng đã được triển khai nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành chung của Bộ Các phần mềm CSDL chuyên ngành, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành, nghiên cứu khoa học tại các đơn
vị thuộc Bộ đã cập nhật kịp thời các kết luận giao ban, nhiệm vụ của Lãnh đạo
Bộ giao cho các đơn vị, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các thông báo, báo cáo, chương trình công tác của Bộ, các sự kiện thời sự nổi bật của ngành, tình hình bão lụt, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi…
Trang 2928
Bảng 5 Các cơ sở dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT
2 Hệ thống thông tin ngành Thuỷ lợi Tổng cục Thuỷ lợi
3 Hệ thống thông tin ngành Phòng, chống thiên tai Tổng cục Phòng,
chống thiên tai
4 Hệ thống liên kết các thư viện điện tử của các Viện
Nghiên cứ, Quy hoạch thuộc Bộ Nông nghiệp và
PTNT
Viên Khoa học nông nghiệp Việt
Nam
1 Cơ sở dữ liệu về quản lý trang trại chăn nuôi Cục Chăn nuôi
2 Hệ thống thông tin quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản
Cục Quản lý Xây dựng Công trình
3 Cơ sở dữ liệu Nghề cá Quốc gia (Vnfishbase) Tổng cục Thuỷ sản
4 Xây dựng CSDL, phần mềm hệ thống chứng nhận
nguồn ngốc điện tử phục vụ cho công tác chứng
nhận và xác nhận trong lĩnh vực Thuỷ sản
Tổng cục Thuỷ sản
5 CSDL các nghiên cứu khoa học lĩnh vực phòng,
chống thiên tai toàn quốc phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Ban Chỉ đạo TW về PCTT
9 Cơ sở dữ liệu Điều tra, quy hoạch rừng Viện Điều tra QH
12 Cơ sở dữ liệu Sửa chữa và nâng cao an toàn đập Tổng cục Thuỷ lợi
13 Cơ sở dữ liệu và phần mềm trực tuyến
báo cáo nhanh số liệu ngành thủy lợi
Tổng cục Thuỷ lợi
14 Hệ thống CSDL Nông nghiệp tích hợp, đồng bộ,
trục tuyến nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp bền
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Trang 302 CSDL Tổng hợp quy trình vốn đầu tư Vụ Kế hoạch
3 CSDL Tổng hợp quy trình vốn viện trợ Vụ Kế hoạch
4 CSDL nông nghiệp nông thôn các tỉnh Vụ Kế hoạch
5 CSDL theo dõi đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
ngành NN&PTNT
Vụ Kế hoạch
6 CSDL theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm Vụ Kế hoạch
8 CSDL Quản lý các dự án điều tra cơ bản và thiết kế
quy hoạch
Vụ Kế hoạch
9 Hệ thống quản lý nguồn nhân lực của Bộ Vụ TCCB
13 CSDL Báo cáo tiến độ sản xuất ngành trồng trọt Cục Trồng trọt
14 CSDL quản lý thông tin sản xuất tiêu thụ cá tra Tổng cục Thủy sản
15 Cơ sở dữ liệu Xuất nhập khẩu thủy sản Tổng cục Thủy sản
16 Cơ sở dữ liệu Trại giống Thủy sản Tổng cục Thủy sản
18 Hệ thống giám sát tàu cá bằng công nghệ vệ tinh
-Movimar
Tổng cục Thủy sản
20 CSDL chế phẩm sinh học, thức ăn trong nuôi trồng
thủy sản
Tổng cục Thủy sản
21 Phần mềm quản lý và theo dõi VietGAP Tổng cục Thủy sản
22 CSDL về đa dạng sinh học, hải dương học và nghề
cá
Tổng cục Thủy sản
23 CSDL Quản lý đầu tư ngành Thuỷ sản Tổng cục Thủy sản
24 CSDL Quản lý kế hoạch, điều tra, quy hoạch ngành
thủy sản
Tổng cục Thủy sản
25 CSDL Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng Tổng cục Thủy sản
Trang 3130
thủy sản
26 CSDL Quản lý diện tích vùng nuôi trồng thủy sản
trên nền hệ thống thông tin địa lý GIS
39 CSDL giám sát an toàn thực phẩm nông sản và thủy
sản
Cục Quản lý chất lượng NLS và TS
40 Theo dõi đánh giá về nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn
Trung tâm nước sách và VSMTNT
41 CSDL Quản trị cơ sở dữ liệu Quốc giá Theo dõi -
Đánh giá Nước sạch và VSMTNT (Wes Massper 2)
Trung tâm nước sách và VSMTNT
42 CSDL về Nước sạch và VSMTNT (Pforr) Trung tâm nước