1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Khả năng liên tác và mã lệnh không được quản lý Microsoft .NET phần cuối docx

12 423 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gọi một hàm không được quản lý có sử dụng callback
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 201,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức này cần được gọi ngay sau lời gọi hàm không-được-quản-lý, và nó sẽ trả về thông tin lỗi chỉ một lần các lần gọi GetLastWin32Error sau đó sẽ trả về mã lỗi 127.. Sau đó, bạn có

Trang 1

using System;

using System.Runtime.InteropServices;

public class CallWithStructure {

// (Bỏ qua lớp OSVersionInfo.)

[DllImport("kernel32.dll")]

public static extern bool GetVersionEx([In, Out] OSVersionInfo osvi);

private static void Main() {

OSVersionInfo osvi = new OSVersionInfo();

osvi.dwOSVersionInfoSize = Marshal.SizeOf(osvi);

GetVersionEx(osvi);

Console.WriteLine("Class size: " + osvi.dwOSVersionInfoSize);

Console.WriteLine("Major Version: " + osvi.dwMajorVersion);

Console.WriteLine("Minor Version: " + osvi.dwMinorVersion);

Console.WriteLine("Build Number: " + osvi.dwBuildNumber);

Console.WriteLine("Platform Id: " + osvi.dwPlatformId);

Console.WriteLine("CSD Version: " + osvi.szCSDVersion);

Console.WriteLine("Platform: " + Environment.OSVersion.Platform);

Console.WriteLine( "Version: " + Environment.OSVersion.Version);

Console.ReadLine();

}

}

Nếu chạy ứng dụng này trên hệ thống Windows XP, bạn sẽ thấy thông tin như sau:

Class size: 148

Major Version: 5

Minor Version: 1

Build Number: 2600

Platform Id: 2

CSD Version: Service Pack 1

Platform: Win32NT

Version: 5.1.2600.0

1.1 Gọi một hàm không-được-quản-lý có sử dụng callback

Trang 2

V Bạn cần gọi một hàm không-được-quản-lý và cho phép nó gọi một hàm khác

# Tạo một ủy nhiệm cho callback Sử dụng ủy nhiệm này khi định nghĩa và sử dụng hàm không-được-quản-lý

Nhiều hàm của Win32 API sử dụng callback Ví dụ, nếu muốn lấy tên của tất cả các cửa

sổ đang mở, bạn có thể sử dụng hàm EnumWindows trong thư viện user32.dll Khi gọi

EnumWindows, bạn cần truyền cho nó một con trỏ chỉ đến một hàm khác trong mã lệnh

của bạn Hệ điều hành Windows sau đó sẽ gọi hàm này mỗi khi tìm thấy một cửa sổ đang

mở, và truyền handle của cửa sổ cho nó

.NET Framework cho phép bạn quản lý việc sử dụng callback mà không cần các con trỏ

và các khối mã không an toàn Thay vào đó, bạn có thể định nghĩa và sử dụng một ủy

nhiệm chỉ đến hàm callback Khi bạn truyền ủy nhiệm cho hàm EnumWindows, CLR sẽ

tự động marshal ủy nhiệm thành con trỏ hàm không-được-quản-lý như mong muốn

Ví dụ dưới đây sử dụng EnumWindows cùng với một callback để hiển thị tên của tất cả các cửa sổ đang mở

using System;

using System.Text;

using System.Runtime.InteropServices;

public class GetWindows {

// Chữ ký cho hàm callback

public delegate bool CallBack(int hwnd, int lParam);

// Hàm không-được-quản-lý sẽ kích hoạt callback

// khi duyệt qua các cửa sổ đang mở

[DllImport("user32.dll")]

public static extern int EnumWindows(CallBack callback, int param);

[DllImport("user32.dll")]

public static extern int GetWindowText(int hWnd,

StringBuilder lpString, int nMaxCount);

private static void Main() {

CallBack callBack = new CallBack(DisplayWindowInfo);

// Yêu cầu hệ điều hành duyệt qua các cửa sổ đang mở,

// kích hoạt callback với handle của mỗi cửa sổ

Trang 3

EnumWindows(callBack, 0);

Console.ReadLine();

}

// Hàm sẽ nhận callback Thông số thứ hai

// không được sử dụng nhưng phải được khai báo để

// tương thích với chữ ký của callback

public static bool DisplayWindowInfo(int hWnd, int lParam) {

int chars = 100;

StringBuilder buf = new StringBuilder(chars);

if (GetWindowText(hWnd, buf, chars) != 0) {

Console.WriteLine(buf);

}

return true;

}

}

V Bạn cần truy xuất thông tin lỗi (mã lỗi hoặc thông điệp mô tả lỗi) giải thích tại

sao một lời gọi Win32 API thất bại

# Trong phần khai báo của hàm không-được-quản-lý, thiết lập trường SetLastError của đặc tính DllImportAttribute là true Nếu có lỗi khi thực thi, gọi phương thức tĩnh Marshal.GetLastWin32Error để truy xuất mã lỗi Để lấy thông điệp mô tả một mã lỗi cụ thể, sử dụng hàm không-được-quản-lý FormatMessage

Bạn không thể trực tiếp lấy thông tin lỗi bằng hàm không-được-quản-lý GetLastError Vấn đề là, mã lỗi do GetLastError trả về có thể không phản ánh lỗi do hàm

không-được-quản-lý gây ra Thay vào đó, nó có thể được thiết lập bởi các lớp NET Framework khác hoặc CLR Bạn có thể lấy thông tin lỗi một cách an toàn bằng phương thức tĩnh

Marshal.GetLastWin32Error Phương thức này cần được gọi ngay sau lời gọi hàm không-được-quản-lý, và nó sẽ trả về thông tin lỗi chỉ một lần (các lần gọi GetLastWin32Error

sau đó sẽ trả về mã lỗi 127) Ngoài ra, bạn phải thiết lập trường SetLastError của đặc tính

DllImportAttribute là true, cho biết những lỗi do hàm này sinh ra sẽ được ghi nhận

[DllImport("user32.dll", SetLastError=true)]

Sau đó, bạn có thể sử dụng hàm FormatMessage trong thư viện kernel32.dll để lấy thông điệp mô tả lỗi từ mã lỗi Win32

Trang 4

Ví dụ, ứng dụng dưới đây muốn hiển thị một MessageBox, nhưng lại sử dụng handle không đúng Mã lỗi được lấy bằng Marshal.GetLastWin32Error, và thông điệp mô tả lỗi được lấy bằng FormatMessage

using System;

using System.Runtime.InteropServices;

public class TestError {

[DllImport("kernel32.dll")]

private unsafe static extern int FormatMessage(int dwFlags,

int lpSource, int dwMessageId, int dwLanguageId,

ref String lpBuffer, int nSize, int Arguments);

[DllImport("user32.dll", SetLastError=true)]

public static extern int MessageBox(int hWnd, string pText,

string pCaption, int uType);

private static void Main() {

int badWindowHandle = 453;

MessageBox(badWindowHandle, "Message", "Caption", 0);

int errorCode = Marshal.GetLastWin32Error();

Console.WriteLine(errorCode);

Console.WriteLine(GetErrorMessage(errorCode));

Console.ReadLine();

}

// GetErrorMessage trả về thông điệp lỗi

// tương ứng với mã lỗi errorCode

public static string GetErrorMessage(int errorCode) {

int FORMAT_MESSAGE_ALLOCATE_BUFFER = 0x00000100;

int FORMAT_MESSAGE_IGNORE_INSERTS = 0x00000200;

int FORMAT_MESSAGE_FROM_SYSTEM = 0x00001000;

int messageSize = 255;

string lpMsgBuf = "";

Trang 5

int dwFlags = FORMAT_MESSAGE_ALLOCATE_BUFFER |

FORMAT_MESSAGE_IGNORE_INSERTS;

int retVal = FormatMessage(dwFlags, 0, errorCode, 0,

ref lpMsgBuf, messageSize, 0);

if (0 == retVal) {

return null;

} else {

return lpMsgBuf;

}

}

}

Sau đây là kết xuất của ứng dụng:

1400

Invalid window handle

1.3 Sử dụng thành phần COM trong NET-client

V Bạn cần sử dụng thành phần COM trong một NET-client

# Sử dụng một Primary Interop Assembly, nếu có Nếu không, tạo một Runtime

Callable Wrapper bằng Type Library Importer (Tlbimp.exe), hoặc tính năng Add Reference trong Visual Studio NET

.NET Framework hỗ trợ khả năng liên tác với COM Để cho phép NET-client tương tác với một thành phần COM, NET sử dụng một Runtime Callable Wrapper (RCW)—một lớp proxy đặc biệt đóng vai trò trung gian giữa mã NET và thành phần COM RCW sẽ xử

lý tất cả chi tiết, bao gồm việc marshal các kiểu dữ liệu, sử dụng các giao diện COM truyền thống, và xử lý các sự kiện COM

Bạn có ba tùy chọn khi sử dụng một RCW:

• Lấy RCW từ tác giả của thành phần COM Trong trường hợp này, RCW được gọi là một Primary Interop Assembly (PIA)

• Tạo RCW bằng tiện ích dòng lệnh Tlbimp.exe hoặc bằng Visual Studio NET

• Tự tạo RCW thông qua các kiểu trong không gian tên System.Runtime

InteropServices (cách này cực kỳ dài dòng và phức tạp)

Nếu muốn sử dụng Visual Studio NET để tạo RCW, bạn chỉ cần chọn Project | Add Reference và sau đó chọn thành phần thích hợp trong thẻ COM Interop Assembly sẽ

Trang 6

được tạo ra và được thêm vào các tham chiếu của dự án Sau đó, bạn có thể sử dụng

Object Browser để khảo sát các không gian tên và các lớp có trong thành phần này

[

Hình 15.2 Sử dụng Object Browser

để xem các không gian tên và các lớp có trong thành phần COM

Nếu không sử dụng Visual Studio NET, bạn có thể tạo một Wrapper Assembly bằng công

cụ Tlbimp.exe, chỉ cần truyền cho nó tên file chứa thành phần COM Ví dụ, dòng lệnh sau đây sẽ tạo một RCW với tên file và không gian tên mặc định, giả sử file MyCOMComponent.dll đang nằm trong thư mục hiện hành

tlbimp MyCOMComponent.dll

Giả sử MyCOMComponent chứa một thư viện kiểu có tên là MyClasses, file RCW sẽ có tên là MyClasses.dll và sẽ trưng các lớp của nó thông qua một không gian tên có tên là MyClasses Bạn có thể cấu hình các tùy chọn này bằng các đối số dòng lệnh (được mô tả

chi tiết trong tài liệu MSDN) Ví dụ, bạn có thể sử dụng /out:[Filename] để chỉ định tên file assemby, sử dụng /namespace:[Namespace] để chỉ định không gian tên Bạn cũng

có thể sử dụng /keyfile[keyfilename] để tạo tên mạnh cho assembly, và đặt nó vào Global Assembly Cache (GAC) Sử dụng /primary để tạo một PIA

Nếu có thể, bạn nên sử dụng PIA thay vì tạo RCW PIA hoạt động đáng tin cậy hơn vì

được tạo ra bởi nhà phát hành thành phần, và cũng có thể chứa một số tính năng nâng

cao Nếu một PIA được đăng ký với hệ thống cho một thành phần COM thì Visual Studio NET sẽ tự động sử dụng PIA đó khi bạn thêm một tham chiếu đến thành phần COM Ví

dụ, adodb.dll (có trong NET Framework) cho phép bạn sử dụng các đối tượng ADO truyền thống Nếu bạn thêm một tham chiếu đến thành phần Microsoft ActiveX Data Objects, Interop Assembly này sẽ tự động được sử dụng, mà không sinh ra một RCW mới Tương tự, Microsoft Office XP cung cấp một PIA để nâng cao sự hỗ trợ NET cho Office

The image part with relationship ID rId5 was not found in the file.

Trang 7

Automation (bạn có thể tải PIA này tại địa chỉ

[http://msdn.microsoft.com/downloads/list/office.asp])

Ví dụ sau minh họa cách sử dụng COM Interop để truy xuất các đối tượng ADO truyền thống trong ứng dụng NET Framework

using System;

public class ADOClassic {

private static void Main() {

ADODB.Connection con = new ADODB.Connection();

string connectionString = "Provider=SQLOLEDB.1;" +

"Data Source=localhost;" +

"Initial Catalog=Northwind;Integrated Security=SSPI";

con.Open(connectionString, null, null, 0);

object recordsAffected;

ADODB.Recordset rs = con.Execute("SELECT * From Customers",

out recordsAffected, 0);

while (rs.EOF != true) {

Console.WriteLine(rs.Fields["CustomerID"].Value);

rs.MoveNext();

}

Console.ReadLine();

}

}

1.4 Giải phóng nhanh thành phần COM

V Bạn cần bảo đảm một thành phần COM được xóa khỏi bộ nhớ ngay tức thì, không phải chờ bộ thu gom rác (Garbage Collector) làm việc Hoặc bạn muốn bảo đảm các đối tượng COM được giải phóng theo một thứ tự xác định

# Sử dụng phương thức tĩnh Marshal.ReleaseComObject và truyền RCW thích hợp để giải phóng tham chiếu đến đối tượng COM nằm dưới

COM sẽ đếm các tham chiếu đến đối tượng để xác định khi nào đối tượng sẽ được giải phóng Khi bạn sử dụng một RCW, tham chiếu sẽ được giữ cả khi biến đối tượng vượt

Trang 8

khỏi tầm vực Tham chiếu này chỉ được giải phóng khi bộ thu gom rác giải phóng đối

tượng RCW Do đó, bạn không thể kiểm soát việc các đối tượng COM sẽ được giải phóng

khi nào hoặc theo thứ tự nào

Để vượt qua hạn chế này, bạn có thể sử dụng phương thức Marshal.ReleaseComObject Trong ví dụ ở mục 15.6, bạn hãy thêm hai dòng sau vào cuối mã lệnh để giải phóng đối tượng Recordset và Connection nằm dưới

Marshal.ReleaseComObject(rs);

Marshal.ReleaseComObject(con);

# Về mặt kỹ thuật, phương thức ReleaseComObject không thực sự giải phóng

đối tượng COM, nó chỉ giảm số lượng tham chiếu đến đối tượng Nếu số tham chiếu là 0, đối tượng COM sẽ được giải phóng Tuy nhiên, nếu cùng thể hiện của một đối tượng COM được sử dụng tại nhiều mẩu mã lệnh, nó phải được

giải phóng ở các nơi đó trước khi được giải phóng khỏi bộ nhớ

V Bạn cần gọi một phương thức trong thành phần COM mà không phải truyền

tất cả các thông số cần thiết

# Sử dụng trường Type.Missing

Hầu hết các phương thức trong NET Framework đều được nạp chồng nhiều lần để bạn

có thể gọi phiên bản yêu cầu chỉ những thông số do bạn cung cấp Mặt khác, COM không

hỗ trợ việc nạp chồng phương thức Thay vào đó, các thành phần COM thường sử dụng các phương thức với một danh sách dài các thông số tùy chọn Không may là, C# không

hỗ trợ thông số tùy chọn, nghĩa là người phát triển phải cung cấp thêm các giá trị không

cần thiết khi truy xuất một thành phần COM Và vì các thông số COM thường được

truyền bằng tham chiếu nên mã lệnh của bạn không thể truyền một tham chiếu null, mà phải khai báo một biến đối tượng và rồi truyền biến đó

Bạn có thể giảm nhẹ vấn đề đến một chừng mực nào đó bằng cách cung cấp trường Type.Missing bất cứ khi nào muốn bỏ qua một thông số tùy chọn Nếu cần truyền một thông số bằng tham chiếu, bạn chỉ cần khai báo một biến đối tượng, thiết lập nó là Type.Missing, và sử dụng nó trong mọi trường hợp:

private static object n = Type.Missing;

Ví dụ dưới đây sử dụng đối tượng Word để tạo và hiển thị một tài liệu Trong đó, có

nhiều phương thức yêu cầu các thông số tùy chọn (được truyền bằng tham chiếu) Việc

sử dụng trường Type.Missing đơn giản hóa mã lệnh rất nhiều

using System;

public class OptionalParameters {

Trang 9

private static object n = Type.Missing;

private static void Main() {

// Chạy Word phía nền

Word.ApplicationClass app = new Word.ApplicationClass();

app.DisplayAlerts = Word.WdAlertLevel.wdAlertsNone;

// Tạo một tài liệu mới (không khả kiến đối với người dùng)

Word.Document doc = app.Documents.Add(ref n, ref n, ref n,

ref n);

Console.WriteLine();

Console.WriteLine("Creating new document.");

Console.WriteLine();

// Thêm một tiêu đề và hai hàng text

Word.Range range = doc.Paragraphs.Add(ref n).Range;

range.InsertBefore("Test Document");

string style = "Heading 1";

object objStyle = style;

range.set_Style(ref objStyle);

range = doc.Paragraphs.Add(ref n).Range;

range.InsertBefore("Line one.\nLine two.");

range.Font.Bold = 1;

// Hiển thị Print Preview, làm cho Word trở nên khả kiến

doc.PrintPreview();

app.Visible = true;

Console.ReadLine();

}

}

1.6 Sử dụng điều kiểm ActiveX trong NET-client

V Bạn cần đặt một điều kiểm ActiveX trên một cửa sổ ứng dụng NET

Framework

Trang 10

# Sử dụng một RCW (cũng giống như với một thành phần COM bình thường) Để làm việc với điều kiểm ActiveX khi thiết kế, thêm nó vào hộp công cụ của Visual

Studio NET

.NET Framework hỗ trợ như nhau đối với tất cả các thành phần COM, bao gồm điều kiểm ActiveX Điều khác nhau cơ bản là lớp RCW (cho điều kiểm ActiveX) dẫn xuất từ kiểu NET đặc biệt System.Windows.Forms.AxHost Về mặt kỹ thuật, bạn thêm AxHost vào form, và nó sẽ giao tiếp với điều kiểm ActiveX phía hậu trường Vì dẫn xuất từ

System.Windows.Forms.Control, nên AxHost cũng có các thuộc tính, phương thức, và sự

kiện chuẩn như Location, Size, Anchor, Nếu RCW được sinh tự động, các lớp AxHost

luôn bắt đầu bằng Ax

Bạn có thể tạo một RCW cho một điều kiểm ActiveX cũng giống như cho bất cứ thành phần COM nào khác bằng công cụ Tlbimp.exe hoặc tính năng Add Reference trong Visual Studio NET, sau đó lập trình để tạo điều kiểm Tuy nhiên, một cách tiếp cận dễ hơn trong Visual Studio NET là thêm điều kiểm ActiveX vào hộp công cụ (xem mục 11.4 để biết

thêm chi tiết)

Chẳng có gì xảy ra khi bạn thêm một điều kiểm ActiveX vào hộp công cụ Tuy nhiên, bạn

có thể sử dụng biểu tượng trong hộp công cụ để thêm một thể hiện của điều kiểm vào

form Lần đầu bạn làm việc này, Visual Studio NET sẽ tạo một Interop Assembly và thêm

nó vào dự án của bạn Ví dụ, nếu bạn thêm điều kiểm Microsoft Masked Edit (không có điều kiểm NET tương đương), Visual Studio NET sẽ tạo một RCW Assembly có tên là AxInterop.MSMask.dll Dưới đây là đoạn mã trong vùng designer dùng để tạo một thể

hiện của điều kiểm này và thêm nó vào form:

this.axMaskEdBox1 = new AxMSMask.AxMaskEdBox();

((System.ComponentModel.ISupportInitialize)(this.axMaskEdBox1))

BeginInit();

//

// axMaskEdBox1

//

this.axMaskEdBox1.Location = new System.Drawing.Point(16, 12);

this.axMaskEdBox1.Name = "axMaskEdBox1";

this.axMaskEdBox1.OcxState = ((System.Windows.Forms.AxHost.State)

(resources.GetObject("axMaskEdBox1.OcxState")));

this.axMaskEdBox1.Size = new System.Drawing.Size(112, 20);

this.axMaskEdBox1.TabIndex = 0;

this.Controls.Add(this.axMaskEdBox1);

Ngày đăng: 26/01/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 15.2 Sử dụng Object Browser - Tài liệu Khả năng liên tác và mã lệnh không được quản lý Microsoft .NET phần cuối docx
Hình 15.2 Sử dụng Object Browser (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w