1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng địa lý tự nhiên việt nam 1

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 583,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên Việt Nam giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn về thiên nhiên của đất nước mình, làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức của các môn học khác trong

Trang 1

- 0 -

No index entries found

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN

TỔ ĐỊA – KTCN – KTPV



ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VIỆT NAM 1

(phần đại cương)

Ths GVC Phan Thông

Năm 2013

Trang 2

- 1 -

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU……… - 5 -

Chương 1 LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM………- 7 -

1.1 Lãnh thổ Việt Nam - 7 -

1.1.1 Vị trí địa lý - 8 -

1.1.2 Phạm vi lãnh thổ - 8 -

1.1.3 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí điạ lý nước ta - 10 -

1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam……… - 10 -

1.2.1 Giai đoạn tiền Cambri (Cm) - 11 -

1.2.2 Giai đoạn cổ kiến tạo - 11 -

1.2.3 Giai đoạn Tân kiến tạo - 13 -

1.3 Sự hình thành khoáng sản - 15 -

1.3.1 Các mỏ nội sinh - 15 -

1.3.2 Các mỏ ngoại sinh - 15 -

Chương 2 ĐỊA HÌNH VIỆT NAM……… - 18 -

2.1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam - 18 -

2.1.1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN - 18 -

2.1.2 Cấu trúc địa hình VN là cấu trúc cổ được t kiến tạo làm trẻ lại - 19 -

2.1.3 Các chu kỳ tân kiến tạo đã dẫn đến tính phân bậc của địa hình - 20 -

2.1.4 Địa hình VN mang tính chất nội chí tuyến, gió mùa, ẩm: Đây là đặc điểm bao trùm Thể hiện: - 20 -

2.2 Các kiểu địa hình ở Việt Nam - 20 -

2.2.1 Kiểu địa hình núi - 21 -

2.2.2 Kiểu địa hình cao nguyên - 21 -

2.2.3 Kiểu địa hình đồi - 22 -

2.2.4 Kiểu địa hình đồng bằng - 22 -

2.2.5 Các kiểu địa hình đặc biệt - 23 -

2.3 Các khu vực địa hình ở Việt Nam - 24 -

2.3.1 Khu vực đồi núi - 25 -

Trang 3

- 2 -

2.3.2 Địa hình đồng bằng - 26 -

2.3.3 Địa hình bờ biển - 28 -

Chương 3 KHÍ HẬU VIỆT NAM……… - 31 -

3.1 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam - 31 -

3.1.1 Khí hậu VN là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa - 31 -

3.1.2 Khí hậu VN phân hoá rất đa dạng - 37 -

3.1.3 Khí hậu VN diễn biến thất thường - 37 -

3.2 Các yếu tố chính của khí hậu - 39 -

3.2.1 Chế độ nhiệt - 39 -

3.2.2 Chế độ gió - 39 -

3.2.3 Chế độ mưa - 40 -

3.2.4 Bão - 40 -

3.3 Phân vùng khí hậu Việt Nam - 41 -

3.3.1 Sơ đồ phân vùng khậu của Phạm Ngọc Toàn và Phan Tất Đắc - 41 -

3.3.2 Sơ đồ phân vùng khí hậu của Tổng cục khí tượng - Thủy văn - 41 -

Chương 4 THUỶ VĂN VIỆT NAM………… ………- 44 -

4.1 Đặc điểm chung của thuỷ văn Việt Nam - 44 -

4.1.1 Mạng lưới sông ngòi VN dày đặc, nguồn nước p phú, nhiều phù sa - 44 - 4.1.2 Sông ngòi của VN phản ảnh rõ cấu trúc địa chất - địa hình - 45 -

4.1.3 Thuỷ chế sông ngòi VN theo sát nhịp điệu mùa mưa và khô của khí hậu nội chí tuyến gió mùa ẩm - 46 -

4.1.4 Mạng lưới sông ngòi VN có sự phân hoá trong không gian - 48 -

4.2 Một số hệ thống sông chính ở nước ta - 49 -

4.2.1 Một số hệ thống sông chính ở Miền Bắc - 49 -

4.2.2 Một số hệ thống sông chính ở Miền Trung - 52 -

4.2.3 Một số hệ thống sông chính ở Miền Nam - 52 -

4.3 Đặc điểm hải văn - 54 -

4.3.1 Đặc điểm chung của Biển Đông - 54 -

4.3.2 Đặc điểm hải văn - 55 -

4.4 Phân vùng thủy văn Việt Nam - 57 -

Trang 4

- 3 -

Chương 5 THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM……….- 61 -

5.1 Đặc điểm chung của thổ nhưỡng Việt Nam - 61 -

5.1.1 Thổ nhưỡng VN đa dạng về thể loại và phức tạp về tính chất - 61 -

5.1.2 Thổ nhưỡng VN mang tính địa đới rõ rệt, tính nội chí tuyến gió mùa ẩm,đất Feralit là chủ yếu - 64 -

5.1.3 Thổ nhưỡng VN dễ bị thoái hoá nếu sử dụng không hợp lí - 66 -

5.2 Các nhóm và các loại đất chính ở nước ta - 66 -

5.2.1 Nhóm đất cát biển (Arenosols – Ar): - 67 -

5.2.2 Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols – Fls): - 67 -

5.2.3 Nhóm đất phèn: Thionic Fluvisols – Flt: - 68 -

5.2.4 Nhóm đất glây: Gleysols –GL: - 69 -

5.2.5 Nhóm đất than bùn: Histosls – HS: - 70 -

5.2.6 Nhóm đất phù sa: Fluvisols – FL: - 70 -

5.2.7 Nhóm đất xám: Acrisols – AC: - 71 -

5.2.8 Nhóm đất đỏ: Ferrasols – FR: - 72 -

5.2.9 Nhóm đất nâu vùng bán khô hạn: - 73 -

5.2.10 Nhóm đất đen: Luvisols – LV: - 74 -

5.2.11 Đất mùn alit núi cao: Alisols – AL: - 74 -

5.2.12 Đất xói mòn trơ sỏi đá: Leptosols – LP: - 74 -

Chương 6 SINH VẬT VIỆT NAM……….- 76 -

6.1 Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam - 76 -

6.1.1 Hệ địa sinh thái rừng là hệ địa - sinh thái nguyên sinh đặc trưng của tự nhiên Việt Nam - 76 -

6.1.2 Giới sinh vật tự nhiên VN vô cùng phong phú và đa dạng - 78 -

6.1.3 Dưới tác động của con người, sự giàu có của rừng và động vật hoang dã ở VN đã giảm sút nghiêm trọng - 84 -

6.2 Các hệ sinh thái chính ở Việt Nam - 85 -

6.2.1 Nhóm hệ sinh thái thực bì nhiệt đới núi thấp - 85 -

6.2.2 Hệ sinh thái thực bì á nhiệt đới và ôn đới trên núi - 91 -

6.2.3 Hệ sinh thái nông nghiệp - 92 -

Trang 5

- 4 -

Chương 7 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM……….- 94 - 7.1 Đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam - 94 - 7.1.1 Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên - 94 - 7.1.2 VN là nước có tính biển lớn nhất trong các nước Đg Nam Á lục địa.- 95 - 7.1.3 VN là một nước nhiều đồi núi - 97 - 7.1.4 VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - 97 - 7.1.5 Tự nhiên VN phân hóa đa dạng và phức tạp thành nhiều vùng tự nhiên

có đặc điểm khác nhau - 99 - 7.2 Khai thác các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam - 101 - 7.2.1 Khai thác các đặc điểm thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta - 101 - 7.2.2 Khai thác tổng hợp các thế mạnh của biển - 102 - 7.2.3 Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước

ta - 102 - 7.2.3 Khai thác các thế mạnh của các vùng tự nhiên - 102 - TÀI LIỆU THAM KHẢO……… - 103 -

Trang 6

- 5 -

LỜI NÓI ĐẦU

Địa lý tự nhiên Việt Nam là môn học nghiên cứu các đặc điểm của địa lý tự nhiên và các quy luật phân hóa của các tổng hợp thể tự nhiên các cấp trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam Những kiến thức cơ bản về địa lý tự nhiên Việt Nam giúp sinh viên hiểu biết sâu sắc hơn về thiên nhiên của đất nước mình, làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức của các môn học khác trong chương trình và quá trình học tập, có khả năng dạy tốt môn Địa lý ở trường phổ thông, đồng thời giúp ích cho việc tìm hiểu, nghiên cứu, giải quyết các vấn đề có liên quan đang diễn ra trên đất nước ta như phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, cải thiện và duy trì môi trường sinh thái…

Tài liệu Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (phần đại cương) được biên soạn nhằm

mục đích chính là giúp sinh viên Cao đẳng sư phạm ngành Địa lý có điều kiện và thuận tiện hơn trong việc học tập trên lớp cũng như ôn tập, rèn luyện để nắm kiến thức, kỹ năng cần thiết về các vấn đề có liên quan đến Địa lý tự nhiên Việt Nam Tuy nhiên đây cũng có thể là tài liệu bổ ích cho sinh viên và học sinh các cấp, các ngành khác tham khảo và cho những ai yêu thích về Địa lý tự nhiên Việt Nam Nội dung của tài liệu được biên soạn dựa trên sự phân bố của chương trình Cao đẳng Sư phạm ngành Địa lý của trường Đại học Phạm Văn Đồng (3 tín chỉ), bao gồm những kiến thức khái quát và cơ bản nhất về Địa lý tự nhiên Việt Nam Tài liệu biên soạn có 7 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Lãnh thổ Việt Nam và Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam Chương 2: Địa hình Việt Nam

Chương 3: Khí hậu Việt Nam Chương 4: Thủy Văn Việt Nam Chương 5: Thổ nhưỡng Việt Nam Chương 6: Sinh vật Việt Nam Chương 7: Những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam

Để biên soạn tài liệu này, chúng tôi dựa vào tài liệu chính do Bộ Giáo dục và

Trang 7

- 6 -

Đào tạo ban hành là “Giáo trình Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (phần đại cương) –

giáo trình Cao đẳng Sƣ phạm; do Đặng Duy Lợi (chủ biên), NXBĐHP, 2007 Trong quá trình biên soạn còn nhiều vấn đề thiếu sót, rất mong đƣợc sự góp ý của đồng nghiệp, các em sinh viên và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Phan Thông

Trang 8

- 7 -

Chương 1 LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ

NHIÊN VIỆT NAM

MỤC TIÊU: Học xong chương này, sinh viên có được:

1 Về kiến thức:

- Lãnh thổ Việt Nam là một khối toàn vẹn bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển

- Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam lâu dài và phức tạp, trải qua 3 giai đoạn lớn là giai đoạn tiền Cambri, giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo Trong đó giai đoạn Cổ kiến tạo đóng vai trò quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

2 Về Kỹ năng:

- Xác định được vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vẽ được lược đồ Việt Nam theo phương pháp ô vuông và điền đúng một số đối tượng khác nhau trên lược đồ

NỘI DUNG

1.1 Lãnh thổ Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam (VN) là một khối toàn vẹn, thống nhất, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời thuộc chủ quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của Nhà

nước VN

- Về mặt tự nhiên: Lãnh thổ VN là một bộ phận của lớp vỏ Địa lí của Trái Đất nằm trên mảng lục địa Á-Âu và Thái Bình Dương

- Về mặt xã hội: Lãnh thổ VN đã trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước cho đến nay

Vì vậy, khi nghiên cứu địa lý tự nhiên Việt Nam, một mặt cần xác định trên phạm vi cương vực hiện tại của đất nước đã được luật pháp nước ta, luật pháp các nước xung quanh, luật pháp quốc tế thừa nhận Mặt khác cần chú ý nghiên cứu mở

Trang 9

- 8 -

rộng ra bên ngoài lãnh thổ về mặt tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

1.1.1.1 Toạ độ địa lí: Đất nước VN có một vị trí địa lý độc đáo, có ý nghĩa quyết định, chi phối sự hình thành nên các đặc điểm cơ bản của tự nhiên VN

Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ Bắc Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, Hà Giang 23o23’B 105o20’Đ Nam Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Cà Mau 8o34’B 104o40’Đ Tây Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, Điện Biên 22o22’B 102o10’Đ Đông Xã Vạn Thành, huyện Vạn Ninh, Khánh Hoà 12o40’B 109o24’Đ Trên biển chưa xác định thật chính xác vì chưa có các văn bản ký kết chính thức giữa nước ta với các nước ven biển Đông, quần đảo Trường Sa thuộc Việt Nam nằm ở kinh độ 117o20’Đ và phía Nam ở vĩ độ 5o25’B

1.1.1.2 Mối quan hệ lãnh thổ: VN nằm rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào

và Kampuchia, phía Đông và Nam giáp với biển Đông VN

Với vị trí địa lí đó, VN nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bán Cầu Bắc, trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, vừa gắn vào rìa lục địa là phía Đông của bán đảo Trung - Ấn, vừa thông ra Thái Bình Dương qua biển Đông nên

VN nằm ở khu vực chuyển tiếp của nhiều hệ thống tự nhiên, mang tính biển lớn nhất so với các nước Đông Nam Á lục địa

1.1.2 Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ VN bao gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển

1.1.2.1 Vùng đất

Là phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước kề bên và khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ trong biển Đông

Trên đất liền lãnh thổ kéo dài 15o vĩ tuyến nhưng hẹp ngang (nơi rộng nhất ở vịnh Bắc Bộ 600km, nơi hẹp nhất ở Quảng Bình 48km, bù lại phần trên biển mở khá rộng về phía đông, đồng thời kéo thêm một ít về phía Nam

Trang 10

- 9 -

Diện tích đất liền 330.951,1 km2 (theo Tổng cục thống kê 2012) VN có đường biên giới chung với Trung Quốc 1306km (giáp 7 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh); đường biên giới giáp với Lào 2067km (giáp 10 tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Kon Tum); đường biên giới giáp với Kampuchia 1080km (giáp 10 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang)

Đường biên giới trên đất liền của nước ta với các nước xung quanh về cơ bản

đã được phân giới cắm mốc và đã đi vào lịch sử, các vấn đề nảy sinh đã và sẽ được giải quyết thông qua đàm phán và thương lượng giữa các bên liên quan

1.1.2.2 Vùng biển Vùng biển của nước ta bao gồm: Nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

- Đường cơ sở: Đảo Cồn Cỏ - đảo Lý Sơn – hòn Ông Căn – mũi Đại Lãnh – hòn Đôi – hòn Hải – hòn Bảy Cạnh – hòn Bông Lang – hòn Tài Lớn – hòn Đá Lẻ - hòn Nhạn Bên trong đường cơ sở là vùng nội thuỷ

- Lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở

- Tiếp giáp lãnh hải: thêm 12 hải lý

- Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Đường bờ biển dài 3260km, trong vùng biển có nhiều đảo, quần đảo, có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

Vùng biển có diện tích khoảng 1.000.000km2 và có hải phận giáp với Trung Quốc, Philippine, Brunây, Indonesia, Malaisia, Singapore, Thailand và Kampuchia

Trang 11

- 10 -

1.1.2.3 Thềm lục địa: Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần

tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa có đến độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nước ta tính từ đường cơ sở ra đến 200 hải lý

1.1.2.4 Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải và không gian của các hải đảo

1.1.3 Ý nghĩa tự nhiên của vị trí điạ lý nước ta

Vị trí địa lí có ý nghĩa quan trọng trong việc chi phối các đặc điểm tự nhiên

VN

- VN nằm hoàn toàn trong vành đai nội chí tuyến Bán cầu Bắc và sát với đường chí tuyến Bắc nên thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới

- VN nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, tiếp giáp với biển Đông rộng lớn là một kho nhiệt ẩm dồi dào luôn bổ sung và điều hoà cho thiên nhiên VN

- VN nằm ở vị trí nối liền 2 châu lục Á – Úc, giữa 2 đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương, là nơi gặp gỡ giữa 2 luồng không khí xuất phát từ những khu vực lớn ấy

+ Khí hậu VN mang tính chất nhiệt đới - ẩm - gió mùa (khác với các quốc gia khác trên cùng vĩ độ như Tây Á, châu Phi) mà biểu hiện của tính chất đó là rừng gió mùa chí tuyến và rừng gió mùa Á xích đạo

+ Hệ sinh vật VN phong phú, đa dạng (bao gồm nhiều luồng di cư khác nhau)

- VN nằm ở vị trí gần các vành đai sinh khoáng lớn trên Thế giới (vành đai Thái Bình Dương và Địa Trung Hải) nên khoáng sản khá phong phú và đa dạng

- VN nằm trong vùng thiên tai của thế giới: Bão, lũ, hạn hán, sóng thần…

1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên Việt Nam

- Đặc điểm hiện nay của tự nhiên VN là kết quả của những tác động tương hỗ

giữa các thành phần tự nhiên diễn ra trong suốt cả thời gian phát triển lâu dài,

những nét hiện đại nhiều khi là sự kế thừa của cấu trúc cổ hoặc xen kẽ với những yếu tố cổ di lưu

Trang 12

- 11 -

- Đặc điểm cơ bản nhất của lãnh thổ Việt Nam là nằm ở phần cực Đông và Nam của mảng lục địa Á-Âu, nơi tiếp xúc giữa mảng lụa địa Ấn Độ, Australia và mảng Đại dương Thái Bình Dương – Philippine Tại đó các hoạt động kiến tạo địa chất diễn ra liên tục lúc mạnh lúc yếu, từ thời kì tiền Cm đến hoạt động kiến tạo Anpơ – Hymalaya, đồng thời hoạt động ấy lại diễn ra không đồng đều trong các khu

vực khác nhau ở Việt Nam khiến cho cấu trúc kết thúc cực kì phức tạp do các địa

tầng được liên tiếp thành tạo chồng chất nối tiếp với nhau về thời gian và lồng vào nhau trong không gian dẫn đến việc xác định ranh giới giữa các khu vực cũng như giữa các khu vực địa chất – kiến tạo rất khó khăn

Có thể tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên VN theo 3 giai đoạn lớn

1.2.1 Giai đoạn tiền Cambri (Cm)

Là giai đoạn kéo dài nhất và cổ xưa nhất cách đây 2-3 tỉ năm cho đến kỷ Cm (570 triệu năm) gồm Đại Thái cổ (AR) và Đại Nguyên sinh (PR), vì vậy điều kiện

cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu, khí quyển chủ yếu là amôniac, CO2 N2, H2…, thủy quyển mới tích tụ, sinh vật đầu tiên dưới nước mới xuất hiện, dạng nguyên thủy Giai đoạn này nước ta bao gồm các khối đá biến chất hoạt động như những khiên ổn định

Từ Bắc đến Nam có: Khối vòm sông chảy, dãy Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, địa khối Pu Hoạt, dải Pu Lai Leng - Rào Cỏ và địa khối Kon Tum

Đây là những mảng nhỏ còn sót lại trong quá trình phá vỡ một mảng lục địa cổ tiền Cm rộng lớn hơn - lục địa cổ Đông Nam Á vì các cấu trúc của chúng giống nhau và giống nền Hoa Nam, Cao nguyên San thuộc Myanma, Boocnéo, điạ khối Trung Ấn

1.2.2 Giai đoạn cổ kiến tạo

- Kéo dài 500 triệu năm từ Cm đến Crêta (Cổ sinh đến Trung sinh) Trong thời gian đó có nhiều lần biển tiến, biển thoái; có rất nhiều giai đoạn sụt lún và uốn nếp;

có rất nhiều pha xâm nhập và phun trào dung nham

- Đây là giai đoạn quyết định nhất đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam Có 4 chu kì sau:

Ngày đăng: 09/03/2022, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w