Việc thẩm định lại quy trình phân tích của dược điển được tiến hành theo hướng dẫn thẩm định quy trình phân tích như sau: Định tính: Tính đặc hiệu Định lượng Định lượng hoạt chất ho
Trang 1Thẩm Định Qui Trình Phân Tích
Validation of Analytical Procedures
PGS.TS Nguyễn Đức Tuấn
Bộ môn Hóa Phân Tích – Kiểm Nghiệm
Khoa Dược – Đại học Y Dược TPHCM
Trang 2Thẩm Định Qui Trình Phân Tích
Mục tiêu
Trình bày được định nghĩa và phân loại qui trình phân tích; sự cần thiết phải thẩm định qui trình phân tích
Thực hiện được các chỉ tiêu cho việc thẩm định một qui trình phân tích
Đánh giá được một qui trình phân tích sau khi được thẩm định
Nội dung
Qui trình phân tích
Thẩm định qui trình phân tích
Các chỉ tiêu trong thẩm định qui trình phân tích
Thẩm định qui trình định lượng dược chất trong dịch sinh học (tự đọc)
Một số ví dụ
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 3Thẩm Định Qui Trình Phân Tích
Tài liệu tham khảo
1 Quyết định của Bộ Y tế số 44/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 11 năm 2014 về việc ban hành
Thông tư Qui định việc đăng ký thuốc, phụ lục 1 “Bộ hồ sơ kỹ thuật chung Asean (ACTD) và các hướng dẫn kỹ thuật”
2 Quyết định của Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế số 07/QĐ-QLD ngày 11 tháng 01 năm
2013 về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc, phụ lục 8.
3 Asean guideline for validation of analytical procedures (2008), pp 1-17
4. Bộ môn Hóa phân tích – Kiểm nghiệm, Kiểm nghiệm thuốc (2011), lần xuất bản thứ 1, nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr 135 - 180
5 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1570/2000/QĐ-BYT ngày 22 tháng 5 năm 2000 về việc
triển khai áp dụng nguyên tắc Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc, tr 369 – 370
6. BP 2013, Apendix III, Chromatographic separation techniques, pp 6 -11
7. ICH Harmonised tripartite guideline (2005), Validation of analytical procedures: text and
methodology, pp 1 – 13
8 Dược điển Việt Nam IV (2009), tr 2004, 462, 463, PL-119 – PL-123, PL-311 – PL-312
9. USP 35 (2013), Data elements required for validation, p 736
10 FDA (2001), Guidance for industry, Bioanalytical method validation, pp 4 – 11
11 European Medicines Agency (2010), Guideline on validation of bioanalytical methods, pp 4 - 13
12 Ludwig Huber (2007), Validation and qualification in analytical laboratories, second edition, pp.
144, 146
Trang 4 Xử lý, tính toán và biện giải kết quả, v.v
Nhưng không chỉ giới hạn ở các phần này
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 5Qui Trình Phân Tích
Phân loại
Qui trình định tính: nhằm khẳng định sự có mặt của các chất phân tíchtrong mẫu thử Thường được thực hiện bằng cách so sánh kết quả phântích (phổ đồ, đáp ứng sắc ký, phản ứng hóa học, …) của mẫu thử với chấtchuẩn
Qui trình thử tạp chất: nhằm mục đích phản ánh chính xác mức độ tinhkhiết của mẫu thử
Định lượng hàm lượng các tạp chất (quantitative test for impurities’content)
Thử giới hạn tạp chất (limit tests for the control of impurities)
So với phép thử giới hạn tạp chất thì phép thử định lượng tạp chất cònyêu cầu thêm một số chỉ tiêu thẩm định khác
Trang 6 Các chỉ tiêu thẩm định này cũng có thể áp dụng cho các phép định lượng liên quan đến các qui trình phân tích khác (ví dụ: thử độ hòa tan)
Định lượng dược chất trong dịch sinh học có hướng dẫn thẩm định riêng
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 7 Để đưa vào chuyên luận Dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở
Trang 8 Thực tế: có thể phác thảo công việc thực nghiệm nhằm xem xét tiến hành đánh giá một cách thích hợp đồng thời nhiều thuộc tính để đưa ra những hiểu biết về khả năng của một qui trình phân tích (ví dụ: tính đặc hiệu, tuyến tính, khoảng xác định, độ đúng
Trang 9Thẩm Định Qui Trình Phân Tích – Đăng ký thuốc
Trường hợp đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn dược điển:
Khi đăng ký chất lượng theo một trong các dược điển thuộc nhóm dược điển tham chiếu (DĐVN, BP, USP, JP, IP (DĐQT), EP):
Cần có báo cáo đánh giá sự phù hợp của việc áp dụng quy trình phân tích trong dược điển đăng ký để kiểm tra chất lượng thuốc xin đăng ký Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể áp dụng một trong 02 hình thức sau:
Bằng biện luận : Đưa ra các biện luận đối với mỗi quy trình phân tích được áp dụng nhằm chứng minh kết quả phân tích thu được là không bị ảnh hưởng bởi các thành phần tá dược có mặt trong công thức thuốc xin đăng ký
Bằng thực nghiệm : Cung cấp các số liệu thẩm định lại quy trình phân tích trong dược điển áp dụng cho thuốc xin đăng ký đối với quy trình phân tích nào khi biện luận cho thấy cần thiết phải đánh giá sự phù hợp bằng thực nghiệm Việc thẩm định lại quy trình phân tích của dược điển được tiến hành theo hướng dẫn thẩm định quy trình phân tích như sau:
Định tính: Tính đặc hiệu
Định lượng (Định lượng hoạt chất hoặc thành phần đã chọn khác, tạp chất và lượng hoạt chất giải phóng ở chỉ tiêu độ hòa tan): Độ đúng và tính đặc hiệu
Thử giới hạn tạp chất: Tính đặc hiệu
Trang 10Thẩm Định Qui Trình Phân Tích – Đăng ký thuốc
Trường hợp đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn dược điển:
Khi đăng ký chất lượng theo một dược điển không thuộc nhóm dược điển tham chiếu:
Cung cấp đầy đủ số liệu thẩm định quy trình phân tích như quy định đối với trường hợp đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 11Thẩm Định Qui Trình Phân Tích – Đăng ký thuốc
Trường hợp đăng ký chất lượng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất:
Phải tiến hành thẩm định (toàn bộ hoặc một số thông số thẩm định theo yêu cầu) đối với các quy trình phân tích được áp dụng trong các phép thử định tính, thử giới hạn tạp chất, định lượng (bao gồm định lượng tạp chất, dược chất và các thành phần được lựa chọn khác) nhằm chứng minh sự phù hợp của việc áp dụng các quy trình phân tích
đó để đánh giá chất lượng của thuốc xin đăng ký
Đối với mỗi quy trình phân tích, trong trường hợp không thẩm định thông số nào, nhà sản xuất phải thuyết minh sự phù hợp của việc bỏ thẩm định thông số đó trong báo cáo thẩm định quy trình phân tích
Tiến hành thẩm định và nộp báo cáo số liệu thẩm định quy trình phân tích theo Hướng dẫn thẩm định quy trình phân tích như sau:
Đối với quy trình chưa có trong các Dược điển hoặc có trong dược điển không thuộc nhóm tham chiếu: Thẩm định qui trình phân tích đầy đủ theo hướng dẫn của
ASEAN
Đối với quy trình đã có trong các Dược điển tham chiếu (ví dụ như quy trình
phân tích một thành phần hoạt chất, thử tạp chất trong chế phẩm đa thành phần):
áp dụng như đối với quy trình đăng ký theo Dược điển tham chiếu
Trang 12Mục đích của qui trình phân tích phải được hiểu rõ ràng vì sẽ quyết định những chỉ tiêu cần được đánh giá
Độ đúng (accuracy)
Độ chính xác, độ chụm (precision)
Độ lặp lại (repeatability)
Độ chính xác trung gian, độ chụm trung gian (intermediate precision)
Độ tái lặp (reproducibility) hay độ ổn định (ruggedness)
Tính đặc hiệu (specificity) hay tính chọn lọc (selectivity)
Giới hạn phát hiện (limit of detection, LOD)
Giới hạn định lượng (limit of quantitation, LOQ)
Tính tuyến tính, độ tuyến tính (linearity)
Miền giá trị, khoảng xác định (range)
Độ bền, độ thô (robustness)
Tính thích hợp (phù hợp, tương thích) của hệ thống (system suitability): HPLC, GC,
CE, IR
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Các Chỉ Tiêu Điển Hình Trong Thẩm Định Cần Được Xem Xét
Trang 13Theo ICH (International Conference on Harmonization, 2005)
Loại qui trình phân tích
+: chỉ tiêu cần phải đánh giá; : chỉ tiêu không cần phải đánh giá
1: Chỉ tiêu chỉ cần được đánh giá trong một số trường hợp; 2: một QTPT kém đặc hiệu có thể được bỗ trợ bằng một hay nhiều
Các Chỉ Tiêu Quan Trọng Nhất Cho Việc Thẩm Định Các Loại QTPT Khác Nhau
Trang 14Theo ASEAN (2008)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Các Chỉ Tiêu Quan Trọng Nhất Cho Việc Thẩm Định Các Loại QTPT Khác Nhau
Loại qui trình phân tích
+: chỉ tiêu cần phải đánh giá; : chỉ tiêu không cần phải đánh giá
1: trong trường hợp đã tiến hành kiểm tra độ tái lặp thì không cần phải xem xét độ chính xác trung gian; 2: một QTPT kém đặc hiệu có thể được bỗ trợ bằng một hay nhiều QTPT hỗ trợ khác; 3: Chỉ tiêu chỉ cần được đánh giá trong một số trường hợp
Trang 15Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Phụ lục 8: Danh mục các qui trình thẩm định
Phương pháp hóa học
Thẩm định qui trình định lượng bằng chuẩn độ thể tích (CĐ)
Phương pháp dụng cụ, hóa lý
Phương pháp đo quang phổ
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ IR
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ UV/Vis
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ AAS
Thẩm định qui trình định lượng một số chế phẩm thuốc enzym
Các Chỉ Tiêu Cần Được Thẩm Định Đối Với Qui Trình Phân Tích
Trang 16Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Thẩm định qui trình định lượng bằng chuẩn độ thể tích (CĐ)
QTĐL có trong dược điển QTĐL của nhà sản xuất
Trang 17Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ IR
Qui trình phân tích theo dược điển Qui trình phân tích của nhà sản xuất
Trang 18Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ UV-Vis
Định tính Định lượng, thử tạp
theo dược điển
Định lượng, thử tạp của nhà sản xuất
Tính đặc hiệu Tính đặc hiệu
Trang 19Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Thẩm định qui trình phân tích bằng đo quang phổ AAS
QTĐL theo dược điển QTĐL của nhà sản xuất
- Giới hạn phát hiện (LOD)
- Giới hạn định lượng (LOQ)
Các Chỉ Tiêu Cần Được Thẩm Định Đối Với Qui Trình Phân Tích
Trang 20Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Thẩm định qui trình phân tích bằng SKLM
QTPT có trong dược điển Qui trình phân tích mới
Trang 21Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
Các Chỉ Tiêu Cần Được Thẩm Định Đối Với Qui Trình Phân Tích
Trang 22Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 23Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Thẩm định qui trình định lượng kháng sinh bằng vi sinh vật
Tính đặc hiệu
Tính tuyến tính – khoảng xác định
Độ đúng
Độ chính xác (độ lặp lại trung gian)
Các Chỉ Tiêu Cần Được Thẩm Định Đối Với Qui Trình Phân Tích
Trang 24Theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc (2013)
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Thẩm định qui trình phân tích định tính và định lượng
một số chế phẩm bằng enzym
Loại phương
pháp
Định tính
Định lượng
Độ đặc hiệu
Độ đặc hiệu
Độ tuyến tính
Khoảng xác định
Độ đúng
Độ chính xác
Độ lặp lại
Độ chính xác trung gian Phương pháp
-Phương pháp
Các Chỉ Tiêu Cần Được Thẩm Định Đối Với Qui Trình Phân Tích
Trang 25Lưu ý
Các chỉ tiêu được liệt kê trong các bảng trên là điển hình đối với các loại QTPT đã nêu Tuy nhiên, các trường hợp ngoại lệ phải được giải quyết theo từng trường hợp cụ thể
Chỉ tiêu độ thô không được liệt kê trong các bảng trên nhưng cần được xem xét đến ở các giai đoạn thích hợp trong quá trình phát triển QTPT
Các Chỉ Tiêu Quan Trọng Nhất Cho Việc Thẩm Định Các Loại QTPT Khác Nhau
Trang 26 Việc thẩm định lại QTPT có thể cần thiết trong các trường hợp:
Thay đổi trong khâu tổng hợp dược chất
Thay đổi thành phần của thành phẩm
Thay đổi qui trình phân tích
Mức độ thẩm định lại được yêu cầu tùy thuộc vào bản chất của
sự thay đổi
Một số thay đổi khác cũng có thể yêu cầu phải thẩm định lại
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Thẩm Định Lại Qui Trình Phân Tích
Trang 27Tính thích hợp của hệ thống
Là phần không thể tách rời trong nhiều qui trình phân tích (HPLC,
GC, CE, IR)
Đánh giá tính thích hợp của hệ thống là những phép thử nhằm đánh giá tính thích hợp của toàn hệ thống phân tích được cấu thành bởi các yếu tố như máy móc thiết bị, hệ thống điện, cách tiến hành phân tích và mẫu thử
Các thông số của phép thử tính tương thích của hệ thống được thiết lập cho từng qui trình riêng biệt phụ thuộc vào loại qui trình được thẩm định Các thông số này đặc biệt quan trọng trong các phương pháp sắc ký
Trang 28 Các bộ phận cấu thành của hệ thống sắc ký phải có khả năng đáp ứng về độchính xác khi tiến hành phép thử tính phù hợp của hệ thống
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 29i i
n
i
X SD RSD
Trang 30Kết quả khảo sát tính phù hợp của hệ thống trên mẫu đối chiếu (n = 6)
Salicylamid
TB 5,946 16471990 1,4 4,8 7299
SD 0,014 84524 0,0 0,0 70 RSD 0,23& 0,51% 1,04% 0,54% 0,96%
Đại học Y Dược TPHCM
Thẩm Định Qui Trình Phân Tích bằng HPLC – PDA (theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc 2013) – Độ chính xác
Nguyễn Đức Tuấn
Trang 31Kết quả khảo sát tính phù hợp của hệ thống trên mẫu thử (n = 6)
Paracetamol
TB 3,676 4558100 1,3 2,0 5790
SD 0,002 7118 0,0 0,0 111 RSD 0,06% 0,16% 0,30% 0,93% 1,91%
Salicylamid
TB 5,940 16380736 1,4 4,8 7409
SD 0,005 26508 0,0 0,0 98 RSD 0,09% 0,16% 0,96% 0,84% 1,32%
Thẩm Định Qui Trình Phân Tích bằng HPLC – PDA (theo Sổ tay hướng dẫn đăng ký thuốc 2013) – Độ chính xác
Trang 32 Một QTPT kém đặc hiệu có thể được bổ trợ bằng một hoặc nhiều QTPT khác
Việc xác định tính đặc hiệu cần được tiến hành trong khi thẩm định các phépthử định tính, xác định tạp chất và định lượng
Qui trình dùng để xác định tính đặc hiệu phụ thuộc vào mục tiêu đã định củaQTPT
Tùy đối tượng trong qui trình phân tích mà thực hiện thử nghiệm
Không phải lúc nào cũng xác định được một QTPT đặc hiệu cho một chấtphân tích nhất định (phân biệt hoàn toàn) Trường hợp này cần phải kết hợp haihay nhiều QTPT để đạt được mức độ đặc hiệu cần thiết
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 33Tính Đặc Hiệu/Tính Chọn Lọc – Qui Trình Định Lượng
Đảm bảo kết quả chính xác về hàm lượng hoặc hoạt lực của chất phân tích trong mẫu thử, tránh ảnh hưởng của các thánh phần khác có trong mẫu
Đối với phép định lượng không hoặc kém đặc hiệu với hoạt chất cần phân tích (ví dụ như định lượng nguyên liệu khi xuất xưởng bằng phương pháp chuẩn độ thể tích) cần có phương pháp phân tích hỗ trợ khác (để chứng minh tính đặc hiệu) ví dụ như kết hợp phép định lượng nguyên liệu với phép thử tạp chất thích hợp
Đối với qui trình sắc ký
Cần đưa ra các sắc ký đồ đại diện để chứng minh tính đặc hiệu trong đó từng thành phần riêng biệt phải được ghi lại (chú thích) rõ ràng
Độ tinh khiết của pic cần được xác định bằng đầu dò PDA hay khối phổ
Tính đặc hiệu có thể được chứng minh bằng độ phân giải của hai thành phần được rửa giải gần nhau nhất
Phải đệ trình các sắc ký đồ của mẫu trắng, mẫu chuẩn, mẫu thử
Các thông số đánh giá tính phù hợp của hệ thống sắc ký như: số đĩa lý thuyết, độ phân giải, hệ số đối xứng của pic v.v.
Trang 34Đầu dò PDA: sử dụng chức năng kiểm tra độ tinh khiết của pic để chứng minhpic sắc ký không phải là pic của hai thành phần trở lên
Xác định các pic tinh khiết và không tinh khiết trên sắc ký đồ HPLC
Đại học Y Dược TPHCM
Tính Đặc Hiệu/Tính Chọn Lọc
Nguyễn Đức Tuấn
Trang 35Tính tuyến tính – Miền giá trị (Khoảng xác định) - LOD – LOQ
Trang 36Tính Tuyến Tính
Diễn tả kết quả phân tích thu được tỷ lệ với nồng độ (trong khoảng nhất định) của chất phân tích trong mẫu thử
Cần đánh giá mối tương quan tuyến tính trong khoảng xác định của QTPT
Tuyến tính có thể thực hiện trực tiếp trên mẫu chuẩn (bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn gốc) và/hoặc cân riêng biệt các hỗn hợp tự tạo chứa các thành phần dược chất dựa trên qui trình đã đặt ra
Một số QTPT như định lượng miễn dịch không thể hiện tính tuyến tính sau bất kỳ phép biến đổi toán học nào Trường hợp này, cần có một hàm thích hợp để biểu thị mối liên quan giữa đáp ứng thu được (Y) với nồng độ (lượng) chất phân tích trong mẫu (x)
Để xác định tính tuyến tính cần tiến hành ít nhất 5 nồng độ Trong những trường hợp khác, cần nêu rõ lý do
Biểu thị bằng hệ số tương quan (coefficient of correlation) r
Kết quả thử phải được đánh giá bằng phương pháp thống kê thích hợp , ví dụ bằng cách tính đường hồi qui dựa vào phương pháp bình phương cực tiểu theo phương trình Y= ax + b
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn
Trang 37 Sử dụng trắc nghiệm t để kiểm tra ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi qui
Sử dụng trắc nghiệm F để kiểm tra tính thích hợp của phương trình hồi qui
Trắc nghiệm t (phân phối Student)
Giả thuyết: H0: Bj = 0 “Hệ số Bj không có ý nghĩa thống kê”
S S
i b
Tính Tuyến Tính
Trang 38Trắc nghiệm F (phân phối Fischer)
Giả thuyết:
H0: Bj = 0 “Phương trình hồi qui không tương thích”
HA: Bj 0 “Phương trình hồi qui tương thích”
Trang 39 r = 0,9988; a = 0,6914; b = 0,0074
Phương trình hồi qui: Y = 0,6914X+ 0,0074
Trang 40Miền Giá Trị (Khoảng Xác Định)
Khoảng cách giữa nồng độ trên và dưới của chất phân tích trong mẫu thử (bao gồm
cả các nồng độ này) Trong khoảng nồng độ này, QTPT đã được chứng minh đáp ứng
độ chính xác, độ đúng và tính tuyến tính
Khoảng xác định thường được lấy từ những nghiên cứu tính tuyến tính và phụ thuộc vào việc ứng dụng dự định của qui trình để định lượng mẫu thử chứa chất phân tích với hàm lượng nằm trong khoảng ở 2 cực (cực đại và cực tiểu) của khoảng xác định của QTPT
Ví dụ: Trong phần kết luận của phương pháp đo quang “Khoảng nồng độ tuyến tính hay khoảng nồng độ tuân theo định luật Lambert-Beer là 4 mcg/ml – 12 mcg/ml” được xác định bằng cách
Khảo sát và đánh giá tính tuyến tính
Khẳng định khoảng này có đáp ứng độ tuyến tính, độ đúng, độ lặp lại hay không
Còn phụ thuộc vào mục đích của qui trình
Đại học Y Dược TPHCM Nguyễn Đức Tuấn