Có thể thấy, di sản thường gặp trong những yêu cầu công chứng văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thường gặp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, là những tài sản có giá trị lớn nên việc xác định điều kiện được tham gia giao dịch là điều vô cùng cần thiết, tránh xảy ra tranh chấp sau khi thực hiện thủ tục công chứng. Điều kiện để tham giao giao dịch của quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 và điều kiện tham gia giao dịch về nhà ở được quy định tại Điều 118 Luật nhà ở 2014, trong những giao dịch nêu trên có các giao dịch liên quan đến thừa kế. Theo đó, bên cạnh việc tài sản phải có Giấy chứng nhận theo quy định thì còn phải đảm bảo tài sản đang không bị tranh chấp, không có khiếu nại, khiếu kiện gì, không thuộc diện quy hoạch… Như vậy, để xác định được toàn bộ các điều kiện theo quy định của pháp luật khá là khó khăn. Như với điều kiện đất không có tranh chấp, mặc dù đi khảo sát thực địa nhưng cũng không thể xác định là đất có tranh chấp hay không? Hay như thế nào để khẳng định là đất có tranh chấp vẫn đang làm vấn đề cần được quy định rõ. Thường với những điều kiện này, công chứng viên chỉ căn cứ vào hệ thống tra cứu dữ liệu và lời cam đoan của người được hưởng thừa kế. Nhưng với những căn cứ đó đã đủ để đảm bảo tính xác thực, hợp pháp của văn bản thỏa thuận phân chia di sản/văn bản khai nhận di sản hay chưa? Do đó, cần có những hướng dẫn quy định cụ thể hơn về vấn đề này.
Trang 2kế Người thừa kế được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản thừa kếtheo quy định quy định của pháp luật rất cụ thể và rõ ràng ở Bộ luậtDân sự và Luật Công chứng hiện hành Sau đây tôi xin được trình bày
về đề tài: “Kỹ năng về việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản
thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản” làm bài báo cáo
kết thúc học phần “Công chứng các văn bản liên quan đến hôn nhân
và gia đình, công chứng các văn bản liên quan đến thừa kế”.
NỘI DUNG
I Quy định của pháp luật công chứng về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản thừa kế
I.1 Khái niệm di sản thừa kế
Xét trên phương diện khoa học luật dân sự: Di sản thừa kế là
toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết để lại, là đối tượng của quan hệ dịch chuyển tài sản của người đó sang cho những người hưởng thừa kế, được nhà nước thừa nhận và bảo đảm thực hiện.
Điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Di sản bao gồm
tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Theo đó, di sản chính là các tài sản thuộc sở hữu của người đểlại thừa kế lúc họ còn sống Đó có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá vàquyền tài sản Tài sản thuộc di sản được phân loại thành bất độngsản và động sản Bất động sản thuộc di sản thừa kế có thể bao gồm:tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng; tài sảnkhác theo quy định của pháp luật
Trang 3I.2 Quy định của pháp luật về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản thừa kế.
a Công chứng văn bản khai nhận di sản
Hoạt động công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa
kế được quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2014, theo đó, việccông chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản được thực hiện nhưsau:
- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc nhữngngười cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuậnkhông phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bảnkhai nhận di sản
- Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theoquy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật Công chứng2014
b Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Theo Điều 57 Luật Công chứng 2014, việc công chứng văn bảnthỏa thuận phân chia di sản được thực hiện như sau:
- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc màtrong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từngngười thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phânchia di sản
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng disản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình đượchưởng cho người thừa kế khác
- Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luậtquy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu côngchứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữutài sản của người để lại di sản đó
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu côngchứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản
và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứngphải có bản sao di chúc
- Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sảnđúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những
Trang 4người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếuthấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng disản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặctheo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiếnhành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ
lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thựchiện việc công chứng
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng làmột trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kýviệc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người đượchưởng di sản
II Kỹ năng đặc thù trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản
Trải qua thời gian học tập tại Học viện Tư pháp cùng với sựgiảng dạy tận tình của các thầy cô, tôi đã học tập thêm được nhiềukiến thức bổ ích Việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia disản, văn bản khai nhận di sản là một trong những văn bản khó vàcần phải có kiến thức cũng như kinh nghiệm mới có thể giải quyết
Có thể thấy, mỗi công chứng viên khi hành nghề sẽ có những quanđiểm khác nhau, tuy nhiên, cũng sẽ có những chuẩn mực chung nhấtđịnh Với kỹ năng đặc thù để giải quyết việc yêu cầu công chứng vănbản thỏa thuận phân chia di sản hoặc khai nhận di sản cũng vậy Cóthể liệt kê đến những kỹ năng cần thiết như sau:
II.1 Kỹ năng xác định thời hiệu thừa kế
Khi nhận được hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên cầnphải xem xét hồ sơ để xác định xem còn thời hiệu yêu cầu chia thừa
kế hay không? Nếu còn thời hiệu yêu cầu chia di sản thì công chứngviên sẽ tiến hành xem xét và nghiên cứu hồ sơ sâu hơn, còn nếu đãhết thời hiệu theo quy định thì sẽ thực hiện quyền từ chối yêu cầucông chứng
Tại Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kếnhư sau:
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đốivới bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa
kế Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý
Trang 5di sản đó Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì
di sản được giải quyết như sau:
+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theoquy định tại Điều 236 của Bộ luật dân sự 2015;
+ Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quyđịnh tại điểm a khoản này
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kếcủa mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể
từ thời điểm mở thừa kế
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sảncủa người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”
Như vậy, Công chứng viên cần phải căn cứ theo quy định nêutrên để xác định yêu cầu phân chia di sản còn thời hiệu hay không?
Từ đó đưa ra được kết luận có chấp nhận yêu cầu công chứng haykhông?
II.2 Thẩm quyền công chứng Văn bản thỏa thuận phân chia
di sản, văn bản khai nhận di sản
Khi tiếp nhận hồ sơ công chứng, công chứng viên cần phải xácđịnh được Hợp đồng, giao dịch được yêu cầu công chứng có thuộcthẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng nơi mìnhđang hành nghề hay không?
Tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:
“Điều 42 Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận
di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.”
Như vậy, Luật Công chứng 2014 chỉ quy định về phạm vi côngchứng đối với hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản, tứcchỉ những giao dịch này (trừ một số trường hợp nhất định) thì sẽ phảituân theo phạm vi địa hạt – chỉ công chứng viên thuộc tổ chức hànhnghề công chứng nơi có bất động sản mới được thực hiện thủ tụccông chứng Còn đối với các hợp đồng, giao dịch khác không liên
Trang 6quan đến bất động sản thì thẩm quyền công chứng không bị hạnchế.
Theo những phân tích nêu trên, thì người yêu cầu công chứngVăn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản
có liên quan đến bất động sản thì công chứng viên cần phải xem xét
về thẩm quyền công chứng theo địa hạt, xem xét tổ chức hành nghềcông chứng nơi mình đang hành nghề có thẩm quyền công chứnghay không? Còn nếu như di sản để lại là động sản thì người yêu cầucông chứng có thể đến bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào đểthực hiện thủ tục cũng như công chứng viên của bất kỳ tổ chức hànhnghề công chứng nào cũng có thẩm quyền công chứng
II.3 Kỹ năng làm thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
* Quy định của pháp luật:
Thủ tục thông báo niêm yết việc thụ lý công chứng văn bảnphân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là một trong những thủtục bắt buộc khi tiến hành thực hiện thủ tục công chứng Công chứngviên sẽ căn cứ theo quy định của pháp luật để thực hiện thủ tục này Tại Điều 18 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03năm 2015 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Công chứng 2014 quy định như sau:
Thứ nhất, công chứng viên tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng sẽ tiến hành soạn thảo thông báo niêm yết Nội dung của thông báo niêm yết sẽ phải thể hiện được đầy đủ như sau:
+ Nêu rõ họ, tên của người để lại di sản;
+ Họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận
di sản thừa kế;
+ Quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khainhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục disản thừa kế
+ Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏsót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừakế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng củangười để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hànhnghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết
Trang 7Thứ hai, sau khi soạn thảo xong thông báo niêm yết thì công chứng viên sẽ thực hiện thủ tục niêm yết:
+ Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản,văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày niêm yết Việc niêm yết do tổ chức hành nghề côngchứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trúcuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định đượcnơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuốicùng của người đó
+ Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc disản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theoquy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bấtđộng sản
+ Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổchức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thờihạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể
đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thờihạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết
Thứ ba, về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhậnviệc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.Sau khi kết thúc thời gian niêm yết công khai theo quy định, côngchứng viên sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã thực hiện thủ tụcniêm yết để nhận lại thông báo niêm yết có xác nhận của nơi thựchiện niêm yết Nếu trong thời gian niêm yết, không nhận được bất kỳkhiếu nại, tố cáo nào thì công chứng viên sẽ tiến hành thực hiện cácthủ tục tiếp theo để công chứng văn bản thỏa thuận phân chia disản, văn bản khai nhận di sản Còn nếu có khiếu nại, tố cáo thì tiếnhành xác minh, làm rõ theo quy định của pháp luật
* Vướng mắc pháp lý:
Như vậy, có thể thấy pháp luật quy định khá chặt chẽ về việcniêm yết thông báo khai nhận /thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.Tuy nhiên, đối với trường hợp việc khai nhận di sản thừa kế có yếu tốnước ngoài thì dường như quy định trên lại gây ra vướng mắc rất lớn
Cụ thể:
Trang 8Đối với trường hợp người để lại di sản là Bất động sản của ngườiViệt Nam đang cư trú tại nước ngoài, việc xác định nơi cư trú cuốicùng trước khi chết của người đó rất khó khăn
Có quan điểm cho rằng: Căn cứ Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015:
“1 Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
2 Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
Do đó, việc niêm yết thông báo khai nhận di sản thừa kế sẽ tại
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có Bất động sản và Ủy ban nhân dâncấp xã nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam trước khi chết của người đểlại di sản chứ không phải là nơi cư trú cuối cùng của người đó tạinước ngoài
Tuy nhiên, theo quan điểm cá nhân của người viết, việc xácminh nơi cư trú cuối cùng trước khi chết của người để lại di sản vẫncần được hướng dẫn thêm
II.4 Kỹ năng xác định chủ thể của văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản
Việc xác định chủ thể tham gia giao dịch rất quan trọng Đối vớivăn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản thì đểkhẳng định việc xác định được đúng và đầy đủ tất cả những ngườiđược hưởng thừa kế là một vấn đề khá khó khăn Do đó, khi thựchiện thủ tục công chứng, công chứng viên sẽ cần căn cứ vào quyđịnh của pháp luật để xác định chủ thể này Cụ thể như sau:
Thứ nhất, cần xác định đúng người để lại di sản:
Người để lại di sản là người có tài sản sau khi chết đi để lại chongười sống theo ý chí của họ được thể hiện trong di chúc hoặc haytheo quy định của pháp luật Người để lại di sản được xác định chỉ cóthể là cá nhân Việc xác định đúng người để lại di sản hết sức quantrọng Việc xác định đúng người để lại di sản sẽ là căn cứ để côngchứng viên tiến hành xác định người được hưởng thừa kế
Theo quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật công chứng 2014 thìđiều kiện để thực hiện việc thỏa thuận phân chia di sản hoặc khainhận di sản đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở … thìmột trong các giấy tờ cần cung cấp được đó chính là Giấy chứngnhận do cơ quan có thẩm quyền cấp Tuy nhiên, có nhiều trường hợpngười để lại di sản chết đi, di sản để lại chưa được thực hiện thủ tụcxin cấp Giấy chứng nhận theo quy định, khi đó, sẽ cần thực hiện thủtục cử người quản lý di sản để thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy
Trang 9chứng nhận theo quy định Có nhiều trường hợp khi sau khi được cấpGiấy chứng nhận thì không ghi rõ di sản do ai để lại mà chỉ liệt kê ranhững người do người quản lý di sản kê trình Do đó, với nhữngtrường hợp này, công chứng viên cần hết sức tỉnh táo để xác địnhđược người để lại di sản là ai thông quan việc xác minh theo yêu cầuhoặc yêu cầu người thừa kế làm rõ
Như vậy, việc xác định đúng người để lại di sản hết sức quantrọng
Thứ hai, xác định đúng người thừa kế:
Người thừa kế là người được hưởng di sản theo di chúc hoặc theoquy định của pháp luật Tại Điều 613 quy định về người thừa kế.Theo đó, nếu như người thừa kế là cá nhân thì phải còn sống vào thờiđiểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kếnhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết Còn nếu ngườithừa kế không là cá nhân như người thừa kế là pháp nhân, tổ chức …thì còn phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Như đã nêu ở trên, người thừa kế có thể được hưởng thừa kếtheo di chúc hoặc hưởng thừa kế theo pháp luật Do đó, bên cạnhviệc còn sống vào thời điểm mở thừa kế thì cần xác định được ngườithừa kế cụ thể là ai? Đối với từng trường hợp sẽ có những quy định
cụ thể để công chứng viên làm căn cứ để xác định
* Xác định người thừa kế theo pháp luật:
Đầu tiên, công chứng viên cần xác định được khi nào sẽ tiếnhành xác định người thừa kế theo pháp luật Theo quy định tại Điều
650 Bộ luật dân sự 2015 thì những trường hợp thừa kế theo phápluật bao gồm:
- Không có di chúc;
- Di chúc không hợp pháp;
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùngthời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kếtheo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc màkhông có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
- Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
- Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệulực pháp luật;
Trang 10- Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúcnhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chếttrước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến
cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còntồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Khi đã xác định được sẽ tiến hành phân chia di sản theo phápluật thì công chứng viên sẽ tiến hành xác định người thừa kế theohàng thừa kế, điều kiện và trình tự thủ tục theo quy định của phápluật Tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kếtheo pháp luật như sau:
- Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tựsau đây:
+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, chanuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bàngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột củangười chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết;bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháuruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, côruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụngoại
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằngnhau
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếukhông còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyềnhưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.Khi đã xác định xong những yếu tố trên thì công chứng viên tiếpnhận hồ sơ yêu cầu công chứng thì sẽ căn cứ vào quy định tại Bộluật dân sự cũng như quy định của Luật Hộ tịch để xác định đượchàng thừa kế thông qua các giấy tờ hộ tịch Việc xác định là quan hệ
vợ chồng thì cần thông qua Giấy chứng nhận kết hôn, quan hệ chacon thì cần thông qua giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi,nếu người thừa kế cùng hàng đã chết thì cần cung cấp giấy chứng
tử
Theo nguyên tắc chung, người thừa kế phải là người còn sốngvào thời điểm mở thừa kế Tuy nhiên, pháp luật dân sự đã quy định
Trang 11một trường hợp được coi là ngoại lệ, đó là thừa kế thế vị Tại Điều
652 Bộ luật dân sự 2015 quy định về vấn đề này Theo đó, trườnghợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểmvới người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc
mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trướchoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởngphần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.Đây là trường hợp xảy ra cũng khá phổ biến trên thực tế Do đó,khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng về thừa kế, nếu có trườnghợp con của người để lại di sản cũng đã chết thì công chứng viên cầnxem xét, đối chiếu các mốc thời gian trên giấy chứng tử xem có phátsinh trường hợp thừa kế thế vị hay không?
* Xác định người thừa kế theo di chúc:
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản
của mình cho người khác sau khi chết Trong nội dung di chúc, cá
nhân sẽ thực hiện quyền định đoạt của mình bằng cách thể hiện ýchí sau khi chết đi sẽ để lại di sản cho ai, có thể chia phần thừa kếcho từng người, để lại nghĩa vụ … Do đó, công chứng viên sẽ căn cứtrực tiếp vào nội dung di chúc để xác định người thừa kế
Vấn đề quan trọng để xác định việc thừa kế theo di chúc đo
chính là di chúc đó có hợp pháp hay không? Tại Điều 630 Bộ luật
Dân sự 2015 quy định về vấn đề này, theo đó, di chúc được coi làhợp pháp khi đáp ứng đủ những điều kiện theo quy định sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, khôngtrái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật
- Đối với di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủmười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹhoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người khôngbiết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có côngchứng hoặc chứng thực
- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉđược coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tạikhoản 1 Điều này
Trang 12- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệngthể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làmchứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng,người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ Trong thờihạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chícuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan cóthẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của ngườilàm chứng.
Công chứng viên sẽ căn cứ theo các quy định nêu trên để xácđịnh tính hợp pháp của di chúc Tuy nhiên, hiện nay, việc xác địnhmột di chúc không qua thủ tục công chứng, chứng thực là hợp pháp
sẽ rất khó đối với công chứng viên Việc xác định vào thời điểm lập dichúc, người lập di chúc còn minh mẫn, sang suốt mà không có ngườilàm chứng, không có cơ quan, tổ chức thứ ba xác nhận thì côngchứng viên sẽ căn cứ vào đâu? Di chúc là hành vi pháp lý đơnphương, việc công bố di chúc sẽ được thực hiện sau thời điểm mởthừa kế Mà công chứng viên lại phải xác định được tính xác thực,hợp pháp của hợp đồng, giao dịch nên việc xác định tại thời điểm lập
di chúc, người lập di chúc vẫn sáng suốt và minh mẫn là điều rất khókhăn Ngoài ra, có những di chúc mặc dù đã được công chứng, chứngthực như lại vi phạm về trình tự, thủ tục thì cũng sẽ rất khó Do đó,việc xác định di chúc hợp pháp là vấn đề rất quan trọng trong việcxác định người thừa kế theo di chúc
Ngoài ra, khi tiến hành xác định người thừa kế theo di chúc thìcòn một vấn đề phát sinh, đó là những người thừa kế không phụthuộc vào nội dung của di chúc Tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của dichúc, theo đó:
- Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng haiphần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản đượcchia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập dichúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn haiphần ba suất đó:
+ Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
+ Con thành niên mà không có khả năng lao động
- Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từchối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người