1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Lựa chọn ngân hàng agribank, tìm hiểu về các dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp tìm hiểu về những rủi ro thường gặp hiện nay của các ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử

22 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 56,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn ngân hàng agribank, tìm hiểu về các dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp. Tìm hiểu về những rủi ro thường gặp hiện nay của các ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử A. PHẦN MỞ ĐẦU31. Tiềm năng to lớn32. Thách thức cũng không nhỏ43. Hướng đi tất yếu4B. PHẦN NỘI DUNG6Phần 1. Giới thiệu chung61.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank61.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Agribank8Phần 2. Phân tích dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank102.1 Dịch vụ Smsbanking102.2 Internetbanking122.3. Agribank Emobile Banking132.4. Bankplus15Phần 3. Tìm hiểu những rủi ro của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử163.1. Khái niệm rủi ro163.2. Những rủi ro thường gặp của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử173.3. Cách phòng tránh rủi ro trong giao dịch ngân hàng điện tử20C. KẾT LUẬN21

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN

Đề tài : Lựa chọn một ngân hàng bất kì, tìm hiểu về các dịch vụ ngân hàng điện tử mà

ngân hàng cung cấp Tìm hiểu về những rủi ro thường gặp hiện nay của các ngân

hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử (agribank)

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 3

1 Tiềm năng to lớn 3

2 Thách thức cũng không nhỏ 4

3 Hướng đi tất yếu 4

B PHẦN NỘI DUNG 6

Phần 1 Giới thiệu chung 6

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank 6

1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Agribank 8

Phần 2 Phân tích dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank 10

2.1 Dịch vụ Smsbanking 10

2.2 Internetbanking 12

2.3 Agribank E-mobile Banking 13

2.4 Bankplus 15

Phần 3 Tìm hiểu những rủi ro của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử 16

3.1 Khái niệm rủi ro 16

3.2 Những rủi ro thường gặp của ngân hàng trong hoạt động ngân hàng điện tử 17

3.3 Cách phòng tránh rủi ro trong giao dịch ngân hàng điện tử 20

C KẾT LUẬN 21

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

Thương mại điện tử đối với sự phát triển của các ngân hang

Thương mại điện tử đã và đang phát triển vô cùng mạnh mẽ và đem lại rất nhiều lợiích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng Thương mại điện

tử đã đưa lại cho ngành ngân hàng những vũ khí lợi hại để phá bỏ những hạn chế đốivới các hoạt động kinh doanh ngân hàng trước kia và mở rộng dịch vụ mới

1 Tiềm năng to lớn

Trước sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet, của công nghệ không dây và cácthiết bị cầm tay thông minh, khái niệm ngân hàng điện tử đang ngày càng thịnhhành Ngân hàng điện tử là sản phẩm tiêu biểu nhất trong nhiều ứng dụng công nghệhiện đại của ngân hàng, nó cho phép cung cấp các dịch vụ ngân hàng một cách trựctiếp đến tận tay mọi đối tượng khách hàng; mang lại nhiều thuận tiện cho người sửdụng, cũng như giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí giao dịch

Nói một cách dễ hiểu là thay vì phải đến ngân hàng giao dịch trực tiếp, thì ngày naykhách hàng có thể thông qua các kênh giao dịch trực tuyến từ xa chẳng hạn nhưmạng internet, điện thoại di động… để thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi với ngânhàng Chỉ với một vài thao tác đơn giản, khách hàng có thể vấn tin số dư, thanh toánhoá đơn điện, nước, cước điện thoại/internet, mua vé máy bay… và ngân hàng sẽthay mặt khách hàng làm nốt những phần việc còn lại với nhà cung cấp

Về phía ngân hàng, ngân hàng điện tử cho phép giảm thiểu tối đa chi phí hoạt động,

có thể nhanh chóng phát triển dịch vụ mới và đưa tới khách hàng nhanh nhất, có thểchiếm lĩnh và mở rộng thị trường nhanh chóng với chi phí hợp lý, cung cấp các dịch

vụ cho khách hàng ở vùng xa xôi, nghèo khó…

Thực tế đã cho thấy xu hướng sử dụng các dịch vụ điện tử của ngân hàng, đặc biệtqua các kênh thông qua mạng Internet hay điện thoại di động thông minh ngày càngphổ biến Ngân hàng điện tử thực sự đã và tiếp tục là xu hướng phát triển không thểđảo ngược

Với dân số hơn 90 triệu người, cơ cấu dân số trẻ, đặc biệt tỷ lệ người dùng internetlên tới 34% với khoảng 30,8 triệu người sử dụng (cao hơn mức trung bình của thếgiới là 33%), mức sống ngày càng được nâng cao, Việt Nam được đánh giá là mộtthị trường đầy tiềm năng để phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử

Thấu hiểu điều này, các ngân hàng tại Việt Nam cũng đang trong cuộc “chạy đua”quyết liệt nhằm chiếm lĩnh thị phần về phía mình Theo nghiên cứu của IDG(International Data Group) và BIU (Business Intelligence Unit) tại thời điểm quý3/2012, số lượng người sử dụng dịch vụ Internet banking tăng 35% so với năm2010; 40 ngân hàng cho rằng họ có các dịch vụ internet banking và số lượng các

Trang 4

ngân hàng tuyên bố cung cấp dịch vụ mobile banking cũng tăng lên đến 18 ngânhàng.

Các dịch vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng khá đa dạng như: dịch vụ thẻ quaATM/POS, chuyển tiền online, gửi tiết kiệm online, “Đăng ký vay online”, nạp tiềnđiện thoại di động trả trước (Topup), thanh toán hóa đơn…

2 Thách thức cũng không nhỏ

Lợi ích đem lại từ dịch vụ ngân hàng điện tử cho cả nền kinh tế là rất lớn, nhưng đểphát triển dịch vụ này ở Việt Nam vẫn có những thách thức không nhỏ Đầu tiên cóthể kể đến yếu tố tâm lý, người Việt Nam vẫn còn e ngại với các dịch vụ giao dịchgián tiếp, còn hoài nghi về sự an toàn trong giao dịch

Thứ hai là yếu tố xã hội, thói quen sử dụng tiền mặt cũng đang là một trở ngại lớn.Những năm gần đây, tỷ trọng tiền mặt được sử dụng trong thanh toán so với tổngphương tiện thanh toán hàng năm tuy đã giảm nhưng còn ở mức khá cao so với thếgiới Thói quen giao dịch, mua bán hàng hóa dịch vụ qua mạng chưa được phổdụng

Thứ ba là về phía các ngân hàng, để xây dựng được một hệ thống các kênh giao dịchđiện tử đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn ban đầu khá lớn, chưa kể tới các chi phícho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống, đổi mới côngnghệ sau này Ngoài ra các ngân hàng còn phải có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹthuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống 24/24 Trong khi đó các khách hàngtại Việt Nam chưa quen với việc sử dụng thì phải trả phí – đây là bài toán chi phí –hiệu quả mà không phải ngân hàng nào cũng sẵn sàng giải

Thứ tư là tính liên kết hệ thống giữa các ngân hàng Mặc dù mạng lưới ATM/POS,

số lượng tài khoản, thẻ thanh toán của các ngân hàng Việt Nam đã tăng khá ấntượng trong những năm qua, nhưng trên thực tế, các giao dịch qua ATM chủ yếu làgiao dịch rút tiền mặt Với mạng lưới khá lớn các điểm chấp nhận thẻ POS nhưngthanh toán tiền dịch vụ qua máy POS còn khá hạn chế vì hệ thống thẻ của các ngânhàng hiện nay chưa được kết nối đồng bộ, dẫn đến có ít tiện ích cho thẻ nội địa củacác ngân hàng

Một vấn đề khác là tính an toàn và bảo mật giao dịch điện tử – đây là vấn đề khôngphải chỉ từ nhà cung cấp là các ngân hàng mà đòi hỏi các khách hàng phải bảo vệ tốthơn các thông tin cá nhân rất nhạy cảm của mình

3 Hướng đi tất yếu

Để có thể khai thác được tiềm năng to lớn của một mạng lưới rộng khắp trên 56 tỉnh,thành phố trong cả nước của Ngân hàng Hợp tác và hơn 1.000 Quỹ tín dụng nhândân (QTDND) với 1,7 triệu thành viên thì giải pháp triển khai các dịch ngân hàngđiện tử là hướng đi được nhiều chuyên gia tư vấn quốc tế và trong nước nhận định làphù hợp

Trang 5

Theo đó, thời gian qua các quỹ tín dụng nhân dân đã cố gắng đầu tư cơ sở hạ tầngcông nghệ, phần mềm quản lý nghiệp vụ ngân hàng cơ bản như: hạch toán kế toán,tiền gửi, tiền vay, hồ sơ thành viên, quy định báo cáo thống kê theo Thông tư21/2010/TT-NHNN của NHNN Ứng dụng tin học đã mang lại hiệu quả nhất định

và góp phần từng bước chuẩn hóa các hoạt động nghiệp vụ, lên cân đối toàn hàngtrong ngày, số liệu báo cáo phân tích kịp thời chính xác và giúp cho hiệu quả, năngsuất lao động tăng lên

Đặc biệt, mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng Ngân hàng Hợp tác luôn quan tâm ứngdụng tin học phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại Thông tin dữ liệu điện tử đượctin học hóa kết nối toàn hệ thống, cung cấp số liệu chính kịp thời và chính xác nên

đã góp phần nâng cao hiệu quả điều hành tác nghiệp

Hoạt động nội bộ ngân hàng như kế toán thanh toán, tín dụng, quản trị rủi ro, thôngtin khách hàng, thông tin báo cáo, thông tin tín dụng… được cải thiện đáng kể

Về dịch vụ mới cho thành viên, thời gian qua đã có gần 200 quỹ tín dụng nhân dânđược kết nạp vào hệ thống thanh toán chuyển tiền điện tử nội bộ của Ngân hàng hợptác trong khuôn khổ dự án quỹ tín dụng nhân dân với ngân hàng điện tử (CF-eBannk) – đây là bước đầu tiên cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử giữaquỹ tín dụng nhân dân với Ngân hàng Hợp tác

Tuy nhiên, để có thể khai thác hết tiềm năng to lớn mà dịch vụ ngân hàng điện tửmang lại, vẫn còn nhiều việc phải làm, nhất là khi hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Hợp tác và các quỹ tín dụng nhân dân có những đặc thù riêng cho nên pháttriển các dịch vụ ngân hàng hiện đại cần phải phù hợp với những đặc điểm riêng.Theo đó, đối với các quỹ tín dụng nhân dân, cần triển khai đầu tư trang thiết bị, phầnmềm quản lý nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, tin học hóa công tác báo cáo thống kê vàcác hoạt động của Quỹ Tiến tới 100% các quỹ tín dụng nhân dân được tin học hóa

và có phần mềm quản lý nghiệp vụ Hướng tới mục tiêu tất cả các quỹ tín dụng nhândân dùng chung một hệ thống phần mềm thống nhất, kết nối với Ngân hàng Hợp tác

để có thể liên kết triển khai các sản phẩm dịch vụ do Ngân hàng Hợp tác cung ứng.Đối với Ngân hàng Hợp tác, cần chuẩn bị các điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệthông tin như: trung tâm dữ liệu, trung tâm dự phòng, mạng truyền thông, hệ thống

an toàn bảo mật… đáp ứng nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Hợp tác và hướng tớiphục vụ cho hệ thống quỹ tín dụng nhân dân; Xây dựng kế hoạch triển khai có hiệuquả hệ thống quản lý ngân hàng lõi (core banking), thông tin báo cáo, quản trị rủi ro,xếp hạng tín dụng nội bộ, thông tin khách hàng và các hệ thống quản trị điều hànhtác nghiệp của một ngân hàng hiện đại…

Chuẩn bị nguồn nhân lực đủ để tiếp nhận, quản lý và vận hành có hiệu quả các hệthống tiên tiến phục vụ cho điều hành tác nghiệp; Xây dựng và hoàn thiện các quytrình, quy chế đáp ứng yêu cầu hoạt động; Xây dựng và đưa vào vận hành các quy

Trang 6

trình mới, hiện đại và phù hợp với nhu cầu hoạt động của Ngân hàng Hợp tác và hệthống quỹ tín dụng nhân dân…

B PHẦN NỘI DUNG

Phần 1 Giới thiệu chung

1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Agribank

Ngân hàng Agribank là Ngân hàng Nông ngiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,được thành lập vào ngày 26/3/1988, trải qua hai lần đổi tên trước và đến cuối năm

1996 đã đổi thành tên gọi như ngày nay, có website là: www.agribank.com.vn

Mặc dù thời kì đầu mới thành lập với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ 1.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã phần lớnlàm ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… nhưng xuyên suốt thời gian xây dựng

và phát triển đến nay , Agribank luôn khẳng định về vị thế, vai trò của một tong những ngân hàng Thương mại hàng đầu Việt Nam đi đầu thực hiện chính sách tiền

tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồnghành cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội

Sau 32 năm thành lập, xây dựng và phát triển Đến nay Agribank đã đạt được nhiềuthành tựu đáng nể Trong năm 2019 vừa qua, các hoạt động kinh doanh năm 2019của Agribank tiếp tục tăng trưởng, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu Ngân Hàng NhàNước giao Các chỉ số về hiệu quả kinh doanh tăng cao, hoàn thành vượt mức kếhoạch về chỉ tiêu lợi nhuận Với :

1 Tổng tài sản đạt trên 1,45 triệu tỷ đồng.

2 Nguồn vốn đạt trên 1,34 triệu tỷ đồng.

3 Tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,3 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,12 triệu tỷ đồng (dư nợ tín dụng toàn hệ thống hiện đạt hơn 8,2 triệu tỷ đồng),

4 Dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ trọng 70%.

5 Thu dịch vụ đạt gần 6.700 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 1,4%.

6 Thu nợ sau xử lý đạt trên 12.000 tỷ đồng, hoàn thành việc mua lại trước hạn toàn bộ các khoản nợ đã bán cho VAMC, được đánh giá là một trong số Ngân hàng có kết quả xử lý nợ xấu tốt nhất hệ thống TCTD.

Trang 7

Agribank đã đóng góp phần lớn vào thành công chung của ngành Ngân hàng trong năm qua Đây là thành quả của cả quá trình bề dày phấn đấu, đổi mới, cơ cấu lại của một hệ thống rộng lớn từ thành thị tới nông thôn trong nhiều năm, đồng thời đánh giá cao sứ mệnh không thể thay thế của Agribank đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, an sinh xã hội.

Là một trong những ngân hàng đóng vai trò chủ lực của một trong những ngân hàng thương mại nhà nước Agribank luôn tiên phong gương mẫu trong việc dẫn dắt hệ thống các tổ chức tín dụng thực thi nghiêm túc có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, chủ trương của Đảng, Nhà nước về tiền tệ ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách :

1 Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;

2 Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết;

3 Cho vay theo chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

4 Cho vay gia súc, gia cầm;

5 Cho vay tái canh cà phê;

6 Cho vay chính sách phát triển thủy sản;

7 Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp sạch”

Và 02 chương trình mục tiêu Quốc gia :

1 Xây dựng Nông thôn mới

2 Giảm nghèo bền vững

Thông qua chủ động thực hiện đầu tư tín dụng và cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, Agribank đang mở ra cơ hội cho hàng triệu người nông dân Việt Nam được tiếp cận với kỹ thuật nông nghiệp hàng đầu trên thế giới, ứng dụng thành quả cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 vào sản xuất, kinh doanh, góp phần đưa nền nông nghiệp Việt Nam có những bước tiến lớn trong gia nhập “sân chơi” toàn cầu

Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Agribank rất quan tâm đến công tác hỗ trợ an sinh

xã hội với nhiều dự án, chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn trên khắp cả nước, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với cộng đồng, góp phần tích cực thực hiện

Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam

Agribank duy trì được sự tăng trưởng ổn định cả về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động Nhiều năm liên tiếp, Agribank nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và đạt nhiều giải thưởng do các tổ chức quốc tế trao tặng Đặc biệt, đúng vào dịp kỷ niệm 30 năm ngày thành lập 26/3/2018, Agribank vinh dự được đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất – phần thưởng cao quý nhất của Đảng, Nhà nước Việt Nam dành cho tập thể có công lao đóng góp vào công cuộc

Trang 8

xây dựng đất nước, thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới.

Năm 2019, Agribank được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s công bố mức xếp hạng của Agribank là Ba3, tương đương mức tín nhiệm quốc gia và là mức xếp hạng cao nhất đối với các NHTM ở Việt Nam Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản Hiện Agribank đang tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn

2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tiếp tục giữ vững vị trí, vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, đóng góp tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước

1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Agribank

Năm 2017, Agribank hướng tới mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để mở rộng phạm vi, đối tượng phục vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ Hiện nay, Agribankđang chú trọng đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ, có khả năng phát triển nhanh để cung cấp cho khách hàng

Cụ thể, Agribank luôn tập trung đẩy nhanh việc triển khai dự án E-Banking để xây dựng nền tảng dịch vụ đa kênh hoàn chỉnh, giúp khách hàng có thể sử dụng dịch vụngân hàng qua nhiều kênh khác nhau, đặc biệt là Internet Banking và Mobile Banking

Cùng với việc đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án E-Banking, Agribank đang thực hiện việc hoàn thành trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt danh mục dự án, tổ chức lựa chọn nhà thầu; nâng cấp, mở rộng các dịch vụ của các hệ thống bao gồm Internet Banking, Nhóm dịch vụ kiều hối; Thanh toán biên mậu; Thanh toán hóa đơn; Thu ngân sách nhà nước; Thanh toán song phương với Kho bạc Nhà nước, Thanh toán song phương với các ngân hàng, Thanh toán liên ngân hàng và Hệ thống giám sát ngân quỹ

Ngoài ra, Agribank cũng tập trung hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng các Trung tâm dữ liệu, mạng truyền thông; nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống CNTT, tối ưu hóa năng lực xử lý của các hệ thống, bảo trì, quản lý vận hành tốt các hệ thống, đảm bảo giao dịch ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh, hỗ trợ triển khai chiến lược phát triển CNTT giai đoạn 2016 - 2020

Trên nền tảng CNTT vững mạnh và hiện đại, Agribank tiếp tục đặt ra những mục tiêu lớn cho tương lai với trọng tâm là việc mở rộng các kênh phân phối điện tử, tối

ưu hóa các sản phẩm dịch vụ, tạo sự thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi cho khách hàng

sử dụng, nhất là trong xu thế hội nhập hiện nay :

Trang 9

1 Cho vay hỗ trợ tổn thất nông nghiệp

2 Bảo lãnh dự thầu

3 Tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn theo lãi xuất thả nổi( linh hoạt theo lãi suất thị trường )

4 Tiết kiệm học đường, tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí

5 Tiền tiết kiệm gửi góp theo định kỳ và không theo định kỳ

6 Gửi tiền tích lũy

7 Nhờ thu xuất khẩu

8 Quản lý vốn tập trung

9 Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình

10.Bảo lãnh thanh toán; chọ vay sửa chữa, xây dựng mới, bao thanh toán nâng cấp nhà ở đối với cư dân

11 Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài

12 Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá

13 Bảo lãnh vay vốn

14 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

15 Sản phẩm giao dịch kỳ hạn ( forward)

16 Sản phẩm giao dịch ngay( spot)

17 Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

18 Dịch vụ thu ngân sách nhà nước

19 Gửi tiền trực tuyến

20 Dịch vụ nhận tiền chuyển đến, dịch vụ chuyển tiền đi thanh toán với nước ngoài dành cho những ai có nhu cầu thực hiện, trao đổi mua bán những mặt hàng dịch vụ ở nước ngoài

21 Dịch vụ nhờ thu xuất khẩu

22 Thanh toán biên mậu

23 Mua bán ngoại tệ kì hạn

24 Thu đối ngoại tệ

25 Thanh toán thương mại biên giới qua CBPS

26 Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ tín dụng quốc tế agribank, dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế visa/mastercard, mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ

kì hạn, giao dịch ngoại tệ quyền chọn

27 SMS banking, dịch vụ vấn tin số dư, dịch vụ in sao kê 05 giao dịch gần nhất

28 Chương trình ưu đãi khuyến mại, thẻ ghi nợ

29 Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe, người chở trên xe ô tô

30 Bảo hiểm chủ thẻ ghi nợ nội địa

31 Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu

32 Bảo hiểm toàn diện nhà tư nhân

33 Bảo hiểm rủi ro xây dựng, bảo hiểm an toàn tín dụng

34 Dịch vụ thanh toán hóa đơn, cước điện thoại trả sau, dịch vụ nạp tiền điện thoại di động trả trước, kỳ phiếu trả lãi trước toàn bộ, kỳ phiếu trả lãi sau toàn bộ

35 Bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế, dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ

Trang 10

36 Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân

37 Nhận tiền, chuyển tiền kiều hối: nhận tiền từ Đài Loan qua ngân hàng

Sinopac, nhận tiền từ các quốc giá trên thế giới qua Western Union(WU), nhận tiền từ Hàn Quốc qua Kôkmin Bank

38 Tiết kiệm tích lũy kiều hối

39 Chuyển tiền qua SWIF thông thường

40 Chuyển tiền quốc tế

41 Chuyển tiền đa tệ

42 Dịch vụ thu hộ, chi hộ

43 Cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhỏ, phục vụ nhu cầu đời sống

44 Giao dịch mua bán giấy tờ có giá

45 Đầu tư giấy tờ có giá của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng

46 Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông thôn, cho vay phục vụ kinh doanh

47 Vay vốn tín dụng thông qua tổ vay vốn

48 Giao dịch cho vay, đi vay, gửi tiền, nhận tiền gửi đối với các định chế tài chính trên thị trường liên ngân hàng

49 Agribank Emobile Banking (Cho phép khách hàng thực hiện nhiều dịch vụ về tài chính ngân hàng như: chuyển khoản trong hệ thống Agribank, nạp tiền điện thoại trả trước, mua thẻ game, thẻ điện thoại, thanh toán hóa đơn, nộp tiền ví điện tử Vnmart… và các dịch vụ phi tài chính ngân hàng như: trao đổi thông tin, thông tin vé máy bay, quản lý đầu tư, tra cứu thông tin…)

50 Bankplus.

51 Thu hộ tiền vé máy bay qua mạng vietnamarlines

52 Nộp thuế điện tử qua internet banking

53 SPDV Thẻ (Thẻ ghi nợ nội địa, Thẻ lập nghiệp, Thẻ liên kết thương hiệu, Thẻ ghi nợ quốc tế, Thẻ tín dụng quốc tế dành cho cá nhân, dành cho công ty…).

54 Cho phép rút tiền bằng mã code, gửi tiền và mở sổ tiết kiệm qua kênh ATM/ CDM

55 Thanh toán biên mậu với các quốc gia có chung đường biên giới

56 Thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước

Trang 11

57 Chăm sóc khách hàng sau giao dịch(Agribank tiếp nhận thông tin phản hồi

từ khách hàng, thông qua thiết lập các kênh tiếp nhận và xử lý ý kiến khách hàng như nghe phản ánh trực tiếp tại quầy giao dịch, qua hộp thư góp ý, qua email, website, fanpage, hotline… và cố gắng xử lý kịp thời, thỏa đáng các yêu cầu, phản ánh của khách hàng một cách tốt nhất)

Phần 2 Phân tích dịch vụ ngân hàng điện tử của Agribank

2.1 Dịch vụ Smsbanking

Là một dịch vụ tin nhắn tự động thông báo về sự thay đổi của tài khoản ngân hàng,

là phương thức giao dịch trên điện thoại, khách hàng có thể biết về thông tin tài khoản ngân hàng của mình như: thời gian, số tiền từng giao dịch, cho phép khách hàng truy vấn thông tin tài chính ngân hàng: vấn tin số dư tài khoản, chuyển khoản bằng tin nhắn, sao kê 05 giao dịch gần nhất của mình mọi lúc mọi nơi chỉ bằng thao tác gửi tin nhắn từ điện thoại di động, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức

a) Đối tượng và điều kiện sử dụng:

 Cá nhân: giấy đăng kí, CMND(tcc, hộ chiếu)

 Doanh nghiệp: giấy đăng ký kiểm hợp sử dụng do người đại diện theo phápluật ( người được ủy quyền ký và đóng dấu), giấy tờ chứng minh là người đại diện, người được ủy quyền,CMND/ hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật tổ chức hoặc người được ủy quyền, giấy đăng kí thành lập của tổ chức doanh nghiệp

b) Phí (Tùy ngân hàng và nhà mạng, chưa tính thuế giá trị gia tăng)

 VNTopup, Apaybill Miễn phí

Ngày đăng: 09/03/2022, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w