1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

D8-C3-Tiet 48-Phương trình chứa ẩn ở mẫu ( tt)

5 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 87,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả bài toán *Báo cáo: Cá nhân báo cáo *Kết luận, nhận định: Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta ph[r]

Trang 1

Tuần : 24 Ngày soạn: 12/2/2022 Tiết : 48 Ngày dạy:15/2/2022

PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tiếp theo)

Môn học: Toán học 8 Thời gian thực hiện: ( 01tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Củng cố kiến thức và phương pháp giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Thực hiện thành thạo cách biến đổi phương trình chứa ẩn ở mẫu

2 Năng lực hình thành

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự học: HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi chú bài giảng của gv theo các ý chính ( dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối), tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập

+ Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp

+ Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp

+ Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao, biết nêu ra những mặt được và mặt hạn chế của cá nhân và của nhóm

- Năng lực chuyên biệt: Tìm ĐKXĐ; giải pt chứa ẩn ở mẫu

3 Phẩm chất:

- Tự tin trong học tập

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập vận dụng kiến thức.

- Trách nhiệm: trách nhiệm của hs khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK, SBT, bảng phụ, thước thẳng, phấn màu.

- Học sinh: + SGK, SBT, thước thẳng.

+ Ôn tập lại cách tìm ĐKXĐ, quy đồng mẫu các phân thức, cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

a) Mục tiêu: + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới

+ Tạo tình huống để học sinh củng cố kiến thức đã học

b) Nội dung: Thực hiện trả lời cá nhân câu hỏi và làm bài tập vận dụng

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi đặt ra.

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ :

+ GV giao nhiệm vụ HS1:

a) ĐKXĐ của pt là giá trị của ẩn để tất

cả các mẫu thức trong pt đều khác 0 (3

- HS1:

a) ĐKXĐ của phương trình là gì ?

Trang 2

b)

2

x

x x

 

(7 điểm) ĐKXĐ: x  0

S = {-4}

+ GV giao nhiệm vụ HS2:

a) SGK/21 (3 điểm)

b) (7 điểm)

ĐKXĐ:x 1

PT vô nghiệm

– Phương thức hoạt động: Làm việc cá

nhân

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học

sinh

*Thực hiện nhiệm vụ :

Hai HS lên bảng tìm ĐKXĐ và giải

phương trình

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả bài

toán

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Kết luận, nhận định:

Khi giải phương trình có chứa ẩn ở mẫu so

với giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu

ta phải thêm những bước nào? Tại sao ?

b) Giải pt:

2

x

x x

 

- HS2:

a) Nêu các bước giải pt có chứa ẩn ở mẫu b) Giải pt:

1

x

 

Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:

Bước1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu

Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được Bước 4: Kết luận nghiệm (là các giá trị của

ẩn thoả mãn ĐKXĐ của phương trình)

2 Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)

a) Mục tiêu: HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu,

giúp hs củng cố các kiến thức đã học

b) Nội dung: Ví dụ 3 (sgk-21); ?3 (sgk- 22)

c) Sản phẩm: Giải được các phương trình chứa ẩn ở mẫu

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ 1:

+ Tìm ĐKXĐ của pt:

) 3 )(

1 (

2 2

2

)

3

(

x x

x

x

x

+ Hãy quy đồng mẫu, khử mẫu và giải pt

4 Áp dụng :

Ví dụ 3: Giải phương trình

) 3 )(

1 (

2 2

2 ) 3 (

x x

x x

x

 ĐKXĐ x1 và x3

Trang 3

+ Hãy đối chiếu nghiệm tìm được với

ĐKXĐ

+ Vậy phương trình có mấy nghiệm?

– Phương thức hoạt động: Làm việc nhóm

đôi

– Phương án đánh giá: Hs hoạt động nhóm

*Thực hiện nhiệm vụ :

Thực hiện nhóm đôi

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả bài

toán

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

*Giao nhiệm vụ 2:

Thực hiện bài tập ?3

– Phương thức hoạt động: Làm việc nhóm

lớn

*Thực hiện nhiệm vụ :

Hs tự thực hiện bài tập ?3 (nhóm lớn)

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả bài

toán

– Phương án đánh giá:GV cho các nhóm

nhận xét chéo nhau

*Kết luận, nhận định:

Nhấn mạnh cho học sinh hiểu rõ các bước

giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

 Quy đồng mẫu ta có:

2( 3)( 1) 2( 1)( 3)

Suy ra :

2 2

3 4

2 2 4 0

2 6 0

2 3 0 0 3

x x x x

  

0 x  (thỏa mãn ĐKXĐ) 3

x  (không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: 0

{ }

S 

?3

4 )

a

ĐKXĐ : x 1

( 1)( 1) ( 1)( 1)

3 4

2 4

2

x

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: 2

{ }

S 

b)

x

x

ĐKXĐ: x 2

2

3 2 1 –x x 2x

2 – 4 4 0

2

x

  (Không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:

S 

3 Hoạt động 3: Vận dụng (15 phút)

a) Mục tiêu: HS giải thành thạo phương trình có chứa ẩn ở mẫu.

b) Nội dung: Bài 27a); Bài 28 (a,c, d) SGK/22; Bài 36 SBT/11

c) Sản phẩm: HS giải được pt chứa ẩn ở mẫu.

Trang 4

d) Tổ chức thực hiện:

*Giao nhiệm vụ 1 :

GV yêu cầu HS làm bài tập 27a) vào vở

– Phương thức hoạt động: Làm việc cá

nhân

*Thực hiện nhiệm vụ :

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả

bài toán

– Phương án đánh giá: Có thể chấm điểm

một số em

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

*Giao nhiệm vụ 2:

Làm bài 28a,c/sgk

– Phương thức hoạt động: Làm việc cá

nhân

– Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp học

sinh

*Thực hiện nhiệm vụ :

+ HS TB làm câu a, d HS khá làm câu c

+ HS dưới lớp làm nháp GV nhận xét,

đánh giá

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả

bài toán

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo (3HS lên bảng

cùng làm)

– Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp học

sinh

*Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến

thức

*Bài tập 27(SGK -TR22) Giải các pt:

5 2

x

x

ĐKXĐ là: x 5 Quy đồng mẫu 2 vế của pt:

5

) 5 ( 3 5

5 2

x

x x

x

2 5 3 15

20

x

 

( thõa ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:

0

Bài 28 (a, c, d) SGK/22

a)

1

x

 

ĐKXĐ :x 1 Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được:

2 – 1 – 1 1xx

3 – 3 0x

1

x

  (không thỏa mãn ĐKXĐ) Vập PT đã cho vô nghiệm ( S  )

c)

2 2

ĐKXĐ : 0x  Quy đồng và khử mẫu hai vế ta được:

3 – 1 04

x3 – 1 –  x x 3 – 1 0 

x3 – 1 1 – 0  x 

– 1x x 2 0x

1

x

  (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là:

 

1

S 

Trang 5

*Giao nhiệm vụ 3 :

* GV đưa đề Bài tập 36(SBT –Tr11) lên

bảng phụ

- Yêu cầu HS đọc bài toán, tìm chỗ sai và

bổ sung

– Phương thức hoạt động: Làm việc cá

nhân

– Phương án đánh giá: hỏi trực tiếp học

sinh

*Thực hiện nhiệm vụ :

HS tìm hiểu, trả lời

– Sản phẩm học tập: Lời giải và kết quả

bài toán

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Kết luận, nhận định:

GV lưu ý hs cần bổ sung ĐKXĐ,

Sau khi tìm được

4 7

x 

phải đối chiếu ĐKXĐ

d) x+3 x+1+

x −2

x =2

ĐKXĐ : x0 ; x1

0x 2

  (vô lý) Vậy phương tình đã cho vô nghiệm

Bài 36 SBT/9:

Bổ sung thêm:

ĐKXĐ của pt là:

3 2 1 2

x x



 

4 7

x 

(thỏa mãn ĐKXĐ ) Vậy

4 7

x 

là nghiệm của pt

Gv nhận xét thái độ làm việc, ghi nhận và

tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất

trong suốt tiết học

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút)

- Học thuộc các bước giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu

- Xem lại các dạng toán đã chữa

- Làm các bài 29, 30, 31- SGK/22, 23

- Tiết sau báo cáo sản phẩm qua tiết luyện tập

Ngày đăng: 09/03/2022, 18:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w