1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Boi duong HSG VL7 phan dien

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 275,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những vật sau khi cọ sát có khả năng hút các vật nhẹ hoặc phóng điện qua vật khác gọi là các vật đã bị nhiễm điện hay các vật mang điện tích.. - Vật bị nhiễm điện vật mang điện tích th

Trang 1

BỒI DƯỠNG HSG VẬT LÝ 7 – ĐIỆN HỌC

A Tóm tắt lý thuyết

1 Sự nhiễm điện do cọ xát – Hai loại điện tích

- Những vật sau khi cọ sát có khả năng hút các vật nhẹ hoặc phóng điện qua vật khác gọi là các vật đã bị nhiễm điện hay các vật mang điện tích

- Có thể làm một vật nhiễm điện bằng cách cọ xát

- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) thì có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện

*Ví dụ: Thước nhựa sau khi cọ xát vào vải khô có khả năng hút các vật nhỏ, nhẹ (các vụn giấy, quả cầu bấc treo trên sợi chỉ tơ)

- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm

- Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau

- Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát với lụa là điện tích dương (+); Điện tích của thanh nhựa sẩm màu vào vải khô là điện tích

âm (-)

2 Chất dẫn điện và chất cách điện

- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện

Chất dẫn điện thường dùng là đồng, nhôm, chì, hợp kim,

- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện

Chất cách điện thường dùng là nhựa, thuỷ tinh, sứ, cao su,

*Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các êlectron tự do

3 Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện

Trang 2

- Sơ đồ mạch điện là hình vẽ mô tả cách mắc các bộ phận của mạch điện bằng các kí hiệu

- Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng

- Chiều dòng điện theo quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết

bị điện tới cực âm của nguồn điện

- Chiều dịch chuyển có hướng của các Electron tự do trong dây dẫn kim loại ngược với chiều dòng điện theo quy ước

- Dòng điện cung cấp bởi Pin và Aquy có chiều không thay đổi được gọi là dòng điện một chiều

4 Dòng điện- Nguồn điện

- Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích

- Bóng đèn điện sáng, quạt điện quay… là những biểu hiện chứng tỏ có dòng điện chạy qua các thiết bị đó

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì dòng điện

- Các nguồn điện thường dùng trong thực tế là pin và acquy

- Nguồn điện có hai cực là cực âm, kí hiệu là dấu trừ (-) và cực dương, kí hiệu là dấu cộng (+)

- Nhận biết được các cực dương và cực âm của các loại nguồn điện khác nhau (pin con thỏ, pin dạng cúc áo, pin dùng cho máy ảnh, ắc quy…)

5 Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

- Mọi vật được cấu tạo từ cắc nguyên tử Mỗi nguyên tử là một hạt rất nhỏ gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm, xung quanh có các êlectron mang điện tích âm chuyển động

- Tổng điện tích âm của các eelectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện

Trang 3

- Êlectron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác

- Một vật nhiễm điện âm nếu nó nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectron

6 Cường độ dòng điện

- Tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn

- Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng

- Kí hiệu của cường độ dòng điện là chữ I

- Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiêu là A; để đo dòng điện có cường độ nhỏ ta dùng đơn vị mili ampe, kí hiệu mA

1A = 1000mA; 1mA = 0,001A

7 Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện

- Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện

- Trên mặt ampe kế có ghi chữ A hoặc mA Mỗi ampe kế đều có GHĐ và ĐCNN nhất định, có 02 loại ampe kế thường dùng là ampe kế dùng kim chỉ thị

và ampe kế hiện số Ở các chốt nối dây dẫn của ampe kế có 1 chốt ghi dấu (-) các chốt còn lại ghi dấu (+), ngoài ra còn chốt điều chỉnh kim chỉ thị

8 Các tác dụng của dòng điện

- Có 5 tác dụng của dòng điện: Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý

+Tác dụng nhiệt: Dòng điện đi qua mỗi vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng

+Tác dụng phát sáng: Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn, bút thử điện và đèn điốt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao

+Tác dụng từ:

Trang 4

-Nam chõm cú tớnh chất từ vỡ cú khả năng hỳt cỏc vật bằng sắt hoặc thộp

-Mỗi nam chõm đều cú 2 cực từ, tại đú cỏc vật bằng sắt hoặc bằng thộp bị hỳt mạnh nhất

-Cuộn dõy dẫn quấn quanh lừi sắt non cú dũng điện chạy qua là nam chõm điện Nam chõm điện cú tỏc dụng từ vỡ cú khả năng làm quay kim nam chõm và hỳt cỏc vật bằng sắt hoặc thộp

-Dũng điện cú tỏc dụng từ vỡ nú cú thể làm quay kim nam chõm

+Tỏc dụng húa học: Dũng điện cú tỏc dụng húa học chẳng hạn khi cho dũng điện đi qua dung dịch muối đồng thỡ nú tỏch đồng ra khỏi dung dịch tạo nờn lớp đồng bỏm trờn thỏi than nối với cực õm

+Tỏc dụng sinh lý:

-Dũng điện cú tỏc dụng sinh lý khi đi qua cơ thể người và một số động vật -Dũng điện cú thể gõy ra tớnh mạng cho con người Phải thận trọng hết sức khi dựng điện, nhất là mạng điện ở gia đỡnh Trong y học người ta cú thể ứng dụng tỏc dụng sinh lý của dũng điện thớch hợp để chữa một số bệnh

Bài 1: Dùng một chiếc bút nhựa cọ xát vào vải quần, sau đó đ-a lại gần những mẩu

giấy vụn, ta thấy những mẩu giấy vụn bị hút về phía bút nhựa Ta nói bút nhựa bị nhiễm điện Nhưng nếu đưa bút nhựa lại gần một tờ bìa, ta thấy sự “hút” này không xảy ra Vậy chiếc bút nhựa có bị nhiễm điện hay không? Tại sao?

Bài 2:

Điện nghiệm là một dụng cụ dùng để kiểm tra xem vật

có bị nhiễm điện hay không Mộtt điện nghiệm đơn

giản là một chai bằng thủy tinh, một thanh kim loại

luồn qua nắp chai, ở đầu thanh kim loại có treo hai là

bạc mỏng (giấy bạc của bao thuốc lá chẳng hạn Với

dụng cụ nh- thế hãy giải thích tại sao có thể kiểm tra

vật có nhiễm điện hay không? Có xác định đ-ợc loại

điện tích không khi ta chỉ có một vật bị nhiễm điện và

điện nghiệm?

Bài 3: Học sinh cùng dùng dạ cọ xát lên hai thanh nhựa giống nhau (động tác cọ

xát giống hệt nhau) Sau đó cùng cho thanh nhựa chạm vào hai điện nghiệm giông nhau theo hai cách sau:

- Học sinh A: Chạm thanh nhựa vào quả cầu của điện nghiệm

- Học sinh B: Kéo tr-ợt thanh nhựa trên quả cầu của điện nghiệm

Trang 5

Kết quả thí nghiệm có khác nhau không?

Bài 4: Có một ống nhôm nhẹ đ-ợc treo trên một sợi chỉ tơ, trong tay em có một

thanh nhựa nhiễm điệnâm và một đũa thủy tinh nhiễm điện d-ơng Hãy trình bày ph-ơng án thí nghiệm để có thể xác định ống nhôm đã bị nhiễm điện hay không? Xác định đ-ợc loại điện tích của ống nhôm không?

Bài 5: Chọn câu sai:

a- Vật nhiễm điện âm khi trị số tuyệt đối của các điện tích âm lớn hơn tổng các

điện tích d-ơng chứa trong vật

b- Vật nhiễm điện âm khi trị số tuyệt đối của các điện tích âm nhỏ hơn tổng các

điện tích d-ơng chứa trong vật

c- Vật trung hòa khi tổng các điện tích d-ơng bằng trị số tuyệt đối của các điện tích âm

d- Không có câu nào đúng

Bài 6: Phát biểu nào sau đây đúng:

a- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích d-ơng và các êlêctrôn không mang

điện chuyển động quanh hạt nhân

b- Một vật trung hòa, nếu nhận thêm êlêctrôn sẽ mang điện tích d-ơng

c- Một vật bị nhiễm điện âm, nếu mất bớt êlêctrôn có thể vẫn bị nhiễm điện âm d- Bình th-ờng nguyên tử là trung hòa về điện vì tổng các điện tích âm của các êlêctrôn bằng điện tích d-ơng của hạt nhân

Bài 7 : Phát biểu sau đây câu nào ch-a đúng :

a- Hai vật hút nhau chứng tỏ chúng nhiễm điện khác nhau

b- Một vật bị nhiễm điện âm, nếu nhận thêm êlêctrôn sẽ bị nhiễm điện âm

c- Hai vật, nếu cùng cọ xát vào vật thứ ba thì hai vật ấy sẽ bị nhiễm điện cùng loại d- Hai vật bị nhiễm điện khác loại, nếu cho chúng chạm vào nhau có thể chúng sẽ trở lên trung hòa

Bài 8 : Có hai vật dẫn giống hệt nhau, nhiễm điện trái dấu : Vật A nhiễm điện

d-ơng, vật B nhiễm điện âm, cho hai vật tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra Phát biểu nào sau đây sai khi nói về điện tích của hai vật

a- Sau khi tách ra, hai vật đều có điện tích d-ơng nếu ban đầu điện tích d-ơng của vật A lớn hơn trị số tuyệt đối điện tích âm của vật B

b- Sau khi tách ra, hai vật đều có điện tích âm nếu ban đầu điện tích d-ơng của vật

A bé hơn trị số tuyệt đối điện tích âm của vật B

c- Sau khi tách ra, cả hai vật đều trung hòa điện nếu ban đầu điện tích d-ơnng của vật A bằng trị số tuyệt đối điện tích âm của vật B

d- Không có nhận xét nào đúng

Bài 9 : Hai ống nhôm nhẹ treo bằng hai sợi tơ mảnh vào cùng một điểm Tích điện

cùng dấu cho hai ống nhôm, hai ống nhôm đẩy nhau, hai dây treo hợp với nhau một góc nào đó Lấy tay chạm vào một ống nhôm, sau đó lấy tay ra Hiện t-ợng sẽ xảy ra nh- thế nào ?

Bài 10 : Có ba vật giống hệt nhau bị nhiễm điện Khi đặt vật C tại trung điểm của

hai vật A, B ng-ời ta thấy nằm yên (cân bằng) Nếu xem lực hút hoặc đẩy giữa hai vật A và C, B và C là bằng nhau : Kết luận nào sau đây là đúng

a- Ba vật nhiễm điện cùng dấu

Trang 6

b- Vật A và B nhiễm điện cùng dấu nhau và trái dấu với vật C

c- Vật A và c nhiễm điện cùng dấu nhau và trái dấu với vật B

d- câu a và câu b đều đúng

Bài 11:

Nối hai quả cầu kim loại A và B bằng một dây dẫn bằng

đồng (hình bên) Tr-ờng hợp nào sau đây có dòng điện

chạy qua theo chiều từ B đến A

a- A bị nhiễm điện d-ơng, B không nhiễm điện

b- A bị nhiễm điện d-ơng, B nhiễm điện âm

c- A bị nhiễm điện âm, B không nhiễm điện

d- Cả A và B đều không nhiễm điện

B

A

Bài 12: Nối hai qua r cầu A và B bằng dây dẫn, ng-ời ta thấy êlêctrôn dịch chuyển

trong dây dẫn theo chiều từ A đến B Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về điện tích của hai quả cầu A và B:

a- A bị nhiễm điện d-ơng, B không nhiễm điện

b- A bị nhiễm điện d-ơng, B nhiễm điện âm

c- A bị nhiễm điện âm, B không nhiễm d-ơng

d- A không điện, B nhiễm điện âm

Bài 13:

Trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã

lắp sơ đồ mạch điện nh- hình bên P là

các pin, K là khóa (công tắc), Đ là bóng

đèn Hãy cho biết chỗ sai của mạch điện

Vẽ sơ đồ mạch điện đã lắp đúng

+ − − +

P

K

Đ

Bài 14: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có bộ pin, hai đèn Đ1, Đ2, hai khóa K1, K2, sao cho mỗi đèn có thể bật tắt riêng biệt

Bài 15: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có bộ pin, hai đèn Đ1, Đ2 và khóa K sao cho khi K đóng cả hai đèn đều sáng, khi K mở cả hai đèn đều tắt

Bài 16: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có bộ pin, hai đèn Đ1, Đ2 và khóa K thỏa mãn yêu cầu, khi K mở cả hai đèn đều sáng, khi K đóng chỉ có đèn Đ1 sáng

Bài 17: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có bộ pin, hai đèn Đ1, Đ2 và khóa K với yêu cầu khi K mở cả hai đèn đều sáng, khi K đóng cả hai đèn đều tắt

Bài 18:

Cho mạch điện nh- hình vẽ Vẽ lại sơ đồ

mạch điện và cho biết đèn nào sáng, đèn

nào không sáng

a- Khi K1 và K2 cùng mở

b- Khi K1 và K2 cùng đóng

c- Khi K1 mở và K2 đóng

d- Khi K1 đóng và K2 mở

+ −

K1

Đ1 Đ2 Đ3

K2

Trang 7

20

7

Bài 19:

Cho mạch điện nh- hình vẽ Vẽ lại sơ đồ

mạch điện và cho biết đèn nào sáng, đèn

nào không sáng

a- Khi K1, K2 và K3 cùng mở

b- Khi K1 đóng K2 và K3 mở

c- Khi K2 đóng K1 và K3 mở

d- Khi K3 đóng K1 và K2 mở

e- Khi K1, K2 và K3 cùng đóng

f- Khi K1 và K2 đóng K3 mở

+ −

K1

Đ1 Đ2 Đ3 Đ4

K2

K3

Bài 20: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm có nguồn điện; hai bóng đèn Đ1, Đ2 và ba cái ngắt điện thỏa mãn yêu cầu sau:

a- Khi K1 đóng (K2 và K3 mở); đèn Đ1 sáng

b- Khi K2 đóng (K1 và K3 mở); đèn Đ2 sáng

c- Khi K3 đóng (K1 và K2 mở); cả hai đèn đều sáng

Bài 21: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai chuông C1 và C2; hai công tắc K1, K2 và một nguồn điện thỏa mãn các yêu cầu sau: Mỗi phòng có một chuông và một công tắc, khi công tắc ở phòng này đóng thì chuông ở phòng kia reo và ng-ợc lại

Bài 22: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm một bóng đèn, một nguồn điện và hai công

tắc có ba dây (cái đảo mạch) với yêu cầu: Bật bất cứ công tắc nào đèn đều sáng Mạch điện nh- thế th-ờng đ-ợc sử dụng để thắp sáng cầu thang

Bài 23:

Hãy cho biết giới hạn đo (GHĐ) và

độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của hai

ampe kế bên

10 30

0 40

mA a)

2 6

0 8

A b)

Bài 24: Có bốn ampe kế với giới hạn đo nh- sau:

1) 2mA 2) 25mA 3) 250mA 4) 2A

Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi c-ờng độ dòng điện sau đây, ghi số thứ tự của ampe kế (1, 2, 3, 4) vào ô t-ơng ứng

Bài 25: Để đo c-ờng độ dòng điện qua bóng đèn có dây tóc trong khoảng 0,1A

đến 0,5A Dùng ampe kế có GHĐ và ĐCNN nào sau đây là phù hợp nhất:

a- GHĐ là 2A, ĐCNN là 0,2A

b- GHĐ là 1A, ĐCNN là 0,1A

c- GHĐ là 400mA, ĐCNN là 2mA

d- GHĐ là 1A, ĐCNN là 0,2A

Bài 26: Trong bài thực hành về đo c-ờng độ dòng điện, một báo cáo kết quả đ-ợc

ghi nh- sau:

Trang 8

200

200

1

3

5

a- I1 = 150mA

b- I2 = 155mA

c- I3 = 145mA

d- I4 = 160mA

Hãy cho biết ĐCNN của ampe kế đã sử dụng trong bài thực hành trên

Bài 27: Một học sinh dùng ampe kế có ĐCNN là 0,2A để đo c-ờng độ dòng điện

qua bóng đèn nhiều lần khác nhau Các số liệu đ-ợc ghi sau đây, cách ghi nào

đúng?

a- 1.300mA

b- 1,3A

c- 1A

d- 0,8A

Bài 28: Đổi đơn vị cho các giá trị c-ờng độ dòng điện sau đây:

a- 0,375A = ……… mA

b- 1,15A = ……… mA

c- 0,08A = ……… mA

d- 2,08A = ……… mA

Bài 29: Đổi đơn vị cho các giá trị c-ờng độ dòng điện sau đây:

a- 320mA = ……….A

b- 1.025mA = ……….A

c- 58mA = ………A

d- 208mA = ………A

Bài 30: Hãy cho biết giới

hạn đo (GHĐ) và độ chia

nhỏ nhất (ĐCNN) của hai

Vôn kế bên

2 4

0 6

V a)

100 300

0 400

mV b)

Bài 31: Có ba vôn kế với giới hạn đo nh- sau:

1) 1,5V 2) 10V 3) 20V

Hãy cho biết vôn kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi nguồn điện có hiệu điện thế sau đây, ghi số thứ tự của vôn kế (1, 2, 3) vào ô t-ơng ứng

Bài 32: Trong bài thực hành về đo hiệu điện thế, một báo cáo kết quả đ-ợc ghi nh-

sau: a - U1 = 1,5V

b - U2 = 2,5V

c - U3 = 2,0V

d - U4 = 1,8V

Hãy cho biết ĐCNN của vôn kế đã sử dụng trong bài thực hành trên

Bài 33: Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thế sau:

a- 2,5V = ………mV

Trang 9

B

B

b- 0,05V = ………mV

c- 50mV = ………V

d- 1.250mV = …… V

Bài 34: Đổi đơn vị cho các giá trị hiệu điện thế sau:

a- 100V = ………Kv

b- 1,2V = ………mV

c- 0,6Kv = ………V

d- 200mV = …… V

Bài 35: Cho sơ đồ mạch điện nh- hình vẽ

Khi công tắc K mở thì hiệu điện thế giữa

hai điểm nào sau đây khác nhau không:

a- Giữa hai điểm A và B

b- Giữa hai điểm A và D

c- Giữa hai điểm E và C

d- Giữa hai điểm D và E

K + −

A C +

A −

D E

Bài 36: Cho sơ đồ mạch điện nh- hình vẽ

Khi công tắc K đóng thì hiệu điện thế

giữa hai điểm nào sau đây khác nhau

không: a- Giữa hai điểm B và C

b- Giữa hai điểm B và A

c- Giữa hai điểm D và E

d- Giữa hai điểm D và A

K + −

A C +

A −

D E

Bài 36: Cho các sơ đồ mạch

điện nh- hình vẽ

a- Khi K mở, sơ đồ vôn kế nào

chỉ bằng không?

b- Khi K mở, sơ đồ ampe kế

nào chỉ khác không?

a)

K

V

b)

V

K

A

c) A

K

V

d) A V

K

Bài 37: Vôn kế nào trong sơ

đồ nào (các hình bên) có số

V

b)

V

Trang 10

c)

V

K

d) V K

Bài 38:

Một học sinh thực hành đo hiệu điện thế trong

mạch điện nh- hình vẽ (hai bóng đèn Đ giống

nhau, đèn Đ1 khác đèn Đ) Do không cẩn thận

nên các số liệu ghi đ-ợc 0,2V; 0,3V; 0,5V

không biết t-ơng ứng của vôn kế nào Theo em

thứ tự số chỉ của vôn kế V1; V2; V nào sau đây

đúng:

a- 0,3V; 0,2V; và 0,5V

b- 0,2V; 0,3V và 0,5V

c- 0,3V; 0,5V và 0,2V

d- 0,2V; 0,5V và 0,3V

V Đ Đ Đ1

V1 V2

Bài 39: Cho sơ đồ mạch điện nh- hình vẽ Nếu

vôn kế V1 chỉ 2V; vôn kế V chỉ 6V; thì vôn kế

V2 có số chỉ là: a- 4V

b- 8V

c- 2V

d- 3V

V Đ1 Đ2

V1 V2

Bài 40: Cho sơ đồ mạch điện nh- hình vẽ Biết

chỉ số của vôn kế V1, V2 lần l-ợt là 2V và 4V

Thay nguồn điện trên bằng nguồn khác có hiệu

điện thế 18V thì số chỉ của hai vôn kế bây giờ

là bao nhiêu?

Đ1 Đ2

V1 V2

Bài 41: Trong báo cáo thực hành về đo

c-ờng độ dòng điện qua đèn và hiệu điện

thế hai đầu đèn; ta có bảng số liệu bên:

I (A) 0,05 0,1 0,2 a- Vẽ đồ thị biểu diễn hiệu điện thế hai đầu bóng đèn theo c-ờng độ dòng điện qua

đèn Biết bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 6V

b- Xác định dòng điện qua đèn khi hiệu điện thế hai đầu đèn là 2,5V

Ngày đăng: 09/03/2022, 18:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w