góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, được biểu hiện như: giữ vệ sinh cho bản thân và lớp học trong thực hành với đất nặn tôn trọng ý tưởng tạo hình và cách sử dụng màu[r]
Trang 1TUẦN 22
MĨ THUẬT LỚP 1
Ngày soạn: 11/2/2022
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 15/2 Lớp 1A, 1B
Thứ 5 ngày 17/2 Lớp 1C
BÀI 13: SÁNG TẠO CÙNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ (2 tiết)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực mĩ thuật
Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau:
– Nhận biết được hình dạng khối cơ bản ở một số vật liệu sẵn có; Nêu được cách tạo sản phẩm từ vật liệu dạng khối cơ bản
– Tạo được sản phẩm theo ý thích từ vật liệu dạng khối cơ bản, bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí
– Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn Bước đầu thấy được có thể tạo nên đồ vật hữu ích từ vật liệu đã qua sử dụng
2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và từ học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo, ngôn ngữ, tính toán… thông qua một số biểu hiện: Vận dụng hiểu biết hình khối của năng lực tính toán để lựa chọn vật liệu và tạo sản phẩm dạng khối; trao đổi, chia sẻ trong học tập…
3 Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, sự tôn trọng và tính
thần trách nhiệm… thông qua một số biểu hiện như: Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tôn trọng lựa chọn vật liệu để thực hành và sản phẩm tạo được của bạn bè; ý thức giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo…
*HSKT: Em Nhi 1C, Trọng 1A: Tập tạo sản phẩm theo ý thích từ vật liệu dạng
khối cơ bản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Học sinh: Vở THMT1, vật liệu dạng khối, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ…
2 Giáo viên: Vở THMT1, vật liệu dạng khối, kéo, hồ dán, giấy màu, màu vẽ…
hình ảnh liên quan nội dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DH CHỦ YẾU
1 Phương pháp DH: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận, giải
quyết vấn đề, vấn đáp, liên hệ thực tế…
2 Kĩ thuật DH: Động não, bể cá…
2 Hình thức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Ổn định, kiểm tra đồ dùng học tập (2p)
Tiết 1
Trang 2Hoạt động của GV HĐ của HS HSKT Hoạt động 1: Khởi động (khoảng 3 phút)
- Tổ chức các nhóm HS chơi trò chơi : “Ai
nhanh, ai nhớ hơn”
+ Nội dung: Viết tên sản phẩm đã tạo được
ở bài 12 (của mình, của
bạn, của nhóm)
+ Chuẩn bị: GV dán sẵn khổ giấy A3 trên
bảng (số lượng tùy vào số
đội chơi) Mỗi HS trong mỗi nhóm nhận
một bút viết bảng/bút dạ
+ Hình thức chơi: Tiếp sức
+ Thời gian: 2 phút
- GV tổng kết trò chơi và gợi mở nội dung
bài 13
- Tham gia trò chơi
- Quan sát, đánh giá kết quả chơi của các nhóm
- Lắng nghe Gv tổng kết trò chơi, gợi mở nội dung bài học
- Để đồ dùng học tập trên bàn Một số HS giới thiệu
Quan sát
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 5 phút)
- Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa
trang 57 – SGK Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo
luận trả lời trong SGK
- Gợi mở rõ hơn nội dung câu hỏi:
+ Kể tên vật liệu, đồ vật có ở hình ảnh
+ Vật liệu/đồ vật nào có dạng đã biết ở bài
12 (khối trụ, khối lập phương, khối cầu….)
- Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; giới
thiệu rõ hơn dạng hình khối ở mỗi vật liệu
- Nêu vấn đề, kích thích liên hệ mỗi vật liệu
dạng khối với đồ vật, đồ dùng, đồ chơi… mà
HS biết
=> Giới thiệu một số hình ảnh sản phẩm có
dạng khối cơ bản như: cây, lật đật, con ong,
ống nhòm, ô tô, búp bê… và kích thích HS
tìm hiểu cách tạo các sản phẩm
- Quan sát
- Trao đổi nhóm: 3 HS
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét hoặc bổ sung ý kiến của các bạn đã chia sẻ
- Lắng nghe
Gợi ý giúp HS trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo (khoảng 20’)
a Hướng dẫn cách thực hành
Tạo hình búp bê từ vật liệu khối cầu và
khối trụ (lõi giấy)
- Giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình ảnh
trong SGK, tr.58 và trao đổi, lần lượt trả lời
các câu hỏi sau:
+ Hình sản phẩm búp bê gồm những bộ
phần nào?
+ Phần đầu, phần thân của búp bê giống vật
- Quan sát
- Thảo luận: cặp đôi
- Lần lượt trả lời câu hỏi
Tham gia thảo luận
Trang 3Hoạt động của GV HĐ của HS HSKT
liệu hình khối gì?
+ Cách tạo hình phần đầu, phần thân của
búp bê?
- Nhận xét trả lời, bổ sung của HS; hướng
dẫn, thị phạm minh họa cách tạo sản phẩm:
Bước 1: Chọn vật liệu (kết hợp sử dụng vật
liệu thật để giới thiệu đến HS):
+ Vật liệu hình khối cầu (làm phần đầu)
+ Vật liệu hình khối trụ (làm phần thân)
+ Màu giấy theo ý thích để cắt, dán trang trí
Bước 2: Tạo các chi tiết cho mỗi bộ phận
hình búp bê
+ Sử dụng khối cầu và cắt dán mắt, mũi,
miệng để tạo phần đầu
+ Sử dụng lõi giấy vệ sinh làm thân và cắt
giấy thành dãi dài hoặc
căt tạo chấm, bông hoa… dán làm áo cho
búp bê
Bước 3: Chắp ghép các chi tiết, bộ phận để
tạo hình búp bê
+ Đặt hình khuôn mặt đã tạo lên hình lõi
giấy vệ sinh (khối trụ) để có hình búp bê tạo
từ khối cầu và khối trụ Có thể cắt giấy, dán
tạo tóc
Tạo hình búp bê từ vật liệu lõi giấy vệ
sinh
- Dùng giấy, dán một phần lõi giấy tạo phần khuôn mặt
và vẽ/cắt, dán mắt, mũi miệng
- Có thể dùng giấy cắt làm tóc
- Dùng giấy, dán phần còn lại của lõi giấy làm phần thân
(hoặc để nguyên màu của lõi giấy)
- Có thể dán giấy làm trang phục; cắt hoa, chấm… làm
khuy áo và trang trí
Tạo hình búp bê từ giấy/bìa giấy và vật
liệu lõi giấy vệ sinh
- Cắt giấy tạo hình khuôn mặt: vuông, tròn,
chữ nhật… và vẽ/cắt dán mắt, mũi, miệng
- Cắt hai bên mép đối diện của lõi giấy (khối
- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn
Quan sát
Quan sát
Trang 4Hoạt động của GV HĐ của HS HSKT
trụ) dài khoảng 2cm và cài hình khuôn mặt
vào để tạo hình búp bê Có thể vẽ/cắt giấy
và dán để tạo tóc
Tạo hình sản phẩm khác: cây, con ong,
con mèo, ống nhòm…
b Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ
- Giới thiệu thời lượng dành cho bài học và
nhiệm vụ thực hành:
+ Tiết 1: Tạo sản phẩm cá nhân
+ Tiết 2: Trang trí sản phẩm cá nhân Kết
hợp các sản phẩm cá nhân để tạo sản phẩm
nhóm
- Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ:
+ Thảo luận, chọn chủ đề thể hiện: Búp bê,
cây, con vật, nhà…
+ Mỗi cá nhân tạo một sản phẩm theo chủ
đề nhóm đã chọn và quan
sát, trao đổi cùng bạn trong nhóm: vật liệu
hình khối gì, sử dụng giấy
màu gì?
- Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao
đổi, gợi mở, hướng dẫn,
giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành
- Lắng nghe
- Vị trí ngồi theo nhóm: 6 HS
- Thực hành tạo sản phẩm cá nhân
- Quan sát các bạn thực hành
- Trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong nhóm
Tập tạo SP
Hoạt động 4: Tổ chức HS chia sẻ cảm nhận và liên hệ vận dụng, trải
nghiệm (khoảng 6’)
- Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bàn,
tại nhóm học tập
- Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm
trong lớp
- Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm, ví dụ:
+ Sản phẩm của em có dạng khối gì?
+ Em đã tạo nên sản phẩm bằng cách nào?
+ Em thích sản phẩm của bạn nào trong
nhóm, trong lớp?
- Tổng kết nội dung giới thiệu của HS, gợi
nhắc HS suy nghĩ để trang trí, hoàn thiện
sản phẩm cá nhân vào tiết 2 và cùng sắp xếp
tạo sản phẩm nhóm
- Trưng bày theo nhóm
- Quan sát sản phẩm
- Giới thiệu sản phẩm
- Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm trong lớp
Quan sát
Hoạt động 5: Tổng kết tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2
(khoảng 1’)
- Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Lắng nghe
Trang 5Hoạt động của GV HĐ của HS HSKT
- Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và kết
quả học tập
- Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến
lớp vào tiết học tới để tiếp tục hoàn thiện và
tạo sản phẩm nhóm
TUẦN 22
MĨ THUẬT LỚP 2
Ngày soạn: 11/2/2022
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 15/2 Lớp 2A, 2D
Thứ 4 ngày 16/2 Lớp 2B
Thứ 5 ngày 17/2 Lớp 2C
BÀI 13: CHIẾC BÁNH SINH NHẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Năng lực mĩ thuật
- Nêu được hình dạng của chiếc bánh sinh nhật và cách tạo hình, sắp xếp chấm nét tạo nhịp điệu trên chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản
- Tạo được sản phẩm chiếc bánh sinh nhật có dạng khối cơ bản và sử dụng được chấm, nét để sắp xếp tạo nhịp điệu trên sản phẩm Biết trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo
-Trưng bày, giới thiệu, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm Bước đầu nhận ra có nhiều cách sắp xếp chấm, nét tạo nhịp điệu để trang trí, tạo sự hấp dẫn cho sản phẩm chiếc bánh sinh nhật
2 Năng lực chung và năng lực đặc thù khác.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn đồ dùng học tập để tiến hành thực hành sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi và cùng bạn tạo sản phẩm nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng một số kĩ năng tạo hình với đất nặn như lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt để tạo hình và trang trí sản phẩm chiếc bánh sinh nhật
Trang 6* Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét sản phẩm
- Năng lực thể chất: Vận dụng sự khéo léo của bàn tay trong các hoạt động với các thao tác: vẽ, cắt, dán, nặn
3 Phẩm chất.
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, được biểu hiện như: giữ vệ sinh cho bản thân và lớp học trong thực hành với đất nặn tôn trọng ý tưởng tạo hình và cách sử dụng màu sắc, chấm nét để trang tri sản phẩm chiếc bánh sinh nhật của bạn bè và người khác, có ý thức quan tâm đến sinh nhật của người thân và bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; đất nặn và bộ công cụ
thực hành với đất nặn, hình ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)
2 Học sinh: SGK Mĩ thuật 2, Vở Thực hành Mĩ thuật 2; đất nặn và bộ công cụ
thực hành với đất nặn Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồ dùng học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động, kết nối (khoảng 2-5 phút)
Tổ chức hoạt động khởi động
- Gợi mở HS chia sẻ mong muốn về món quà được
tặng trong ngày sinh nhật của mình (hoặc món quà
mình sẽ tặng nhân dịp sinh nhật người thân)
Lưu ý: Món quà có dạng hình, khối cơ bản
- GV gợi mở HS kể tên và giới thiệu đặc điểm của
một số hình, khối cơ bản (hình tròn, vuông, tam
giác khối lập phương, khối trụ, khối chữ nhật, khối
cầu)
GV tóm lược ý kiến của HS, liên hệ giới thiệu bài
học
“Ở bài học này chúng mình cũng tạo hình bánh
sinh nhật và sử dụng chấm, nét để trang trí, tạo
nhịp điệu”
- Hs lắng nghe + Hs tham gia chia sẻ về món quà sinh nhật
- Hs thực hiện nối tiếp
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (khoảng 5-9 phút)
* GV cho HS xem hình một số chiếc bánh sinh
Trang 7nhật (tr.60)
- GV tổ chức HS quan sát hình ảnh trong SGK và
giao nhiệm vụ: Trao đổi, giới thiệu chi tiết lặp lại
tạo nhịp điệu trên mỗi chiếc bánh theo cảm nhận
- GV nhận xét và giới thiệu, gợi mở giúp HS nhận
ra một số chi tiết giống chấm, nét, hình được sắp
xếp tạo biểu hiện của nhịp điệu trên mỗi chiếc
bánh
* GV cho HS xem hình chiếc bánh (tr.61, 62) hoặc
hình ảnh sưu tầm
- GV giúp HS nhận ra những chi tiết giống chấm,
nét và màu sắc được sắp xếp tạo nhịp điệu trang trí
trên mỗi chiếc bánh
- GV gợi mở, nêu vấn đề, để kích thích HS hứng
thú với thực hành
? Các em có muốn sáng tạo bánh sinh nhật và
trang trí có nhịp điệu từ chấm, nét để làm đẹp hơn
cho sản phẩm chiếc bánh không
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
- HS trả lời:
+ Bánh hình con khủng long: Các hình tam giác màu cam gắn trên lưng con khủng long tạo thành một đường lượn uyển chuyển hình vòng cung + Bánh hình vuông: Sử dụng socola màu trắng tạo nét lượn sóng trang trí xung quanh bề mặt của bánh tạo thành đường lượn có nhịp điệu
+ Bánh các quả bóng: Mỗi quả bóng là một chấm to được lặp lại trên mặt để bánh những chấm đen trên quả bóng là những chấm nhỏ tạo thành một nhịp điệu vui mắt
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình và nhận biết các chi tiết chấm, nét, màu sắc…trên chiếc bánh
- HS lắng nghe
- Có ạ
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (khoảng 15-20 phút)
3.1 Cách tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
- GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: trao
đổi, chia sẻ, gợi mở HS nêu hình dạng, cách tạo
hình mỗi chiếc bánh và trang trí tạo nhịp điệu
- Quan sát hình
Trang 8- GV nhận xét ý kiến của HS và giới thiệu, hướng
dẫn HS cách thực hành dựa trên các hình minh
hoạ, kết hợp thị phạm, giải thích:
* Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí bánh có
dạng khối trụ
Bước 1: Tạo thân bánh
Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí
Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm
* Dùng đất nặn để tạo hình và trang trí hình có
dụng khối tam giác (Tương tự như cách tạo hình
và trang trí bánh linh khối trụ)
Bước 1: Tạo thân bánh (Sử dụng một số thao tác
như: vê tròn, lăn đọc, ấn dẹt, cắt tạo hình khối
tam giác theo ý thích
Bước 2: Tạo chi tiết giống chấm, nét để trang trí
(Tham khảo bước 2 trong tạo sản phẩm bánh sinh
nhật hình khối trụ)
Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm (Sắp xếp các chi tiết
tạo nhịp điệu để trang trí bề mặt trên và phân thân
của chiếc bánh)
- GV nhắc và lưu ý HS
+ Sử dụng vật liệu sẵn có dạng khối để làm thân
bánh (Ví dụ: bánh hình tam giác sử dụng xốp màu
trắng làm thân bánh)
+ Cán đất mỏng (không nên mỏng quá) để bao
quanh thân và gắn lên mặt trên của hình khối trụ
+ Sắp xếp chấm, nét tạo sự lặp lại để tạo đường
lượn có nhịp điệu
+ Sử dụng màu sắc khác nhau để tạo sản phẩm
chiếc và cần có màu đậm, màu nhạt để sản phẩm
hấp dẫn hơn
3.2 Thực hành sáng tạo
GV tổ chức HS tạo sản phẩm cá nhân
+ GV giao nhiệm vụ cho HS thực hành: Sử dụng
đất nặn (kết hợp vật liệu sẵn có dạng khối) để tạo
hình bánh có dạng khối theo ý thích và tạo các chi
tiết để sắp xếp có nhịp điệu trang trí cho chiếc
bánh
+ GV gợi mở HS tham khảo hình một số sản phẩm
- Hs chia sẻ ý tưởng của mình
- HS quan sát cô hướng dẫn
và thị phạm
- HS lưu ý trước khi thực hành
- Hs thực hành cá nhân
- HS trưng bày sản phẩm
- HS giới thiệu sản phẩm của mình
Trang 9giới thiệu trong SGK (t.61, 62) và Vở thực hành,
giúp HS lựa chọn hình khối cho sản phẩm và cách
trang trí
3.3 Trưng bày, cảm nhận, chia sẻ
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức HS quan sát các sản phẩm, gợi mở
HS trao đổi, chia sẻ qua một số câu hỏi gợi ý
+ Em thích sản phẩm của bạn nào ?
+ Sản phẩm của em có gì khác với sản phẩm của
các bạn về hình khối, nhịp điệu, màu sắc
GV tóm lược các ý kiến chia sẻ, nhận xét của HS,
kết hợp đánh giá kết quả thực hành, ý thức học tập
- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn
- HS tiếp thu lắng nghe cô nhận xét
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học (khoảng 2 phút)
- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn
bị bài của HS
- Liên hệ giáo dục HS:
+ Ý thức giữ gìn vs lớp học, giữ gìn vệ sinh môi
trường, bảo vệ môi trường xung quanh
- Giữ lại sản phẩm của tiết 1 để tiết 2 tạo sản
phẩm nhóm
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
TUẦN 22
Trang 10MĨ THUẬT LỚP 3
Ngày soạn: 11/2/2022
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 14/2 Lớp 3A, 3B
Thứ 3 ngày 15/2 Lớp 3C
BÀI 24: VẼ TRANH
ĐỀ TÀI TỰ DO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Phẩm chất
- Yêu mến quý trọng các sp của mình của bạn
- Chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị đồ dùng chu đáo
2 Năng lực đặc thù
- NLQS nhận thức:- Hiểu thêm về đề tài tự do.
- NL sáng tạo và ƯDTM: Biết cách vẽ về đề tài tự do.Vẽ được bức tranh theo ý
thích.
- NL phân tích đánh giá sp: Biết chia sẻ, nx , nêu đc cảm nhận của mình về sp của bạn
+ Năng lực chung: NL quan sát, tính toán, tự học, tự chủ, giao tiếp hợp tác
3 Mục tiêu đối với HSHN
- Phẩm chất: Chăm ngoan khi ngồi học
-Năng lực: nhận biết đc 1-2 h/ả trong tranh, tập vẽ đc tranh theo ý thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một số tranh về đề tài khác nhau Một số bài vẽ của HS Máy tính, máy chiếu
HS: Vở tập vẽ, chì màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU\
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Khởi động (3p)
- Cho lớp hát 1 bài
- KT đồ dùng cuả HS- GV nhận xét - Vở tập vẽ, bút chì, màu, tẩy…