Các khái niệm chung: Trong phần các khái niệm chung, sinh viên sẽ đưa ra một số khái niệm liên quan xuất hiện trong bài báo cáo để người đọc có thể nắm rõ hơn về những nội dung sẽ được t
Trang 1II. Giới thiệu về làng Hữu nghị Việt Nam:
1. Tìm hiểu đặc điểm, tình hình chung của làng Hữu nghị Việt Nam
2. Thuận lợi và khó khăn của làng Hữu nghị trong việc thựcthi nhiệm vụ, chức năng được giao phó
3. Thực trạng về công tác an sinh xã hội tại làng Hữu nghị Việt Nam
4. Những vướng mắc trong quá trình thực hiện các chính sách:
B Nội dung báo cáo:
I. Nhận diện vấn đề:
1. Hoàn cảnh tiếp cận thân chủ:
2. Giới thiệu về thân chủ và vấn đề của thân chủ:
II. Phân tích các nguồn lực:
III. Kế hoạch và hoạt động triển khai:
Trang 2A Mở đầu:
Trong học kì cuối của năm 4, nhóm sinh viên lớp Công tác Xã hội K33, học viện Báo chí và Tuyên truyền đã được sắp xếp và hướng dẫn đến thực tập tại Làng Hữu nghị Việt Nam, địa chỉ: xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 09/01/2017 đến ngày 31/03/2017 Trong quá trình thực tập tại đây, dưới sự hướng dẫn của thầy cô giảng viên khoa Xã hội học, cùng
sự hướng dẫn, trợ giúp nhiệt tình của cán bộ, giáo viên tại Làng Hữu nghị đã giúp thời gian thực tập của sinh viên tại làng Hữu nghị diễn ra thuận lợi và thành công
III. Cơ sở lý luận:
1. Các khái niệm chung:
Trong phần các khái niệm chung, sinh viên sẽ đưa ra một số khái niệm liên quan xuất hiện trong bài báo cáo để người đọc có thể nắm rõ hơn về những nội dung sẽ được trình bày:
Công tác xã hội là một nghề chuyên hỗ trợ, giúp đỡ những người gặp khó
khăn hoặc những người bị đẩy ra ngoài xã hội (người nghèo, người khuyết tật, trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt, phụ nữ, người già ) Sứ mạng của ngành CTXH là nỗ lực hành động nhằm giảm thiểu: Những rào cản trong xã hội, sự bất công và sự bất bình đẳng Thực chất của nghề CTXH là cung cấp dịch vụ cho người dân, nhân viên xã hội là người phục vụ chứ không phải là người chủ Đối tượng được chăm sóc, phục vụ đều là những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, là những người cần chăm sóc sức khỏe, được bảo vệ, che chở… Chính vì vậy, ngoài kiến thức, nhân viên CTXH cần phải được đào tạo nhiều về kỹ năng mềm
Công tác xã hội cá nhân là hoạt động dịch vụ xã hội trực tiếp hướng đến
các thân chủ do các nhân viên cộng đồng thực hiện Các nhân viên này phải có các
kỹ năng trong việc giải quyết các vấn đề về nguồn lực, các vấn đề về xã hội và xúc
Trang 3cảm Đây là một hoạt động mang tính chuyên ngành để qua đó các nhu cầu của thân chủ được đánh giá trong các bối cảnh xã hội và quan hệ xã hội của cá nhân
đó Nhân viên xã hội cá nhân hướng đến nâng cao sức mạnh của các thân chủ nhằm giải quyết các vấn đề và đối mặt các vấn đề một cách hiệu quả trong môi trường sống của thân chủ Các dịch vụ thông qua nhân viên xã hội bao trùm nhiều
vấn đề từ việc trợ giúp về vật chất đến các vấn đề tham vấn phức hợp.(Trích từ
Specht và Vickery, Integrating Social Work Methods 1977 Allen and Unwin
London).
Người khuyết tật: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật
2010 quy định: "Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ
phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn” Như vây, người khuyết tật là người bị
khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng đượcbiểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn
Tại Điều 3 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về dạng tật và mức độkhuyết tật Dạng tật bao gồm:
Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:
• Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày
Trang 4• Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.
• Người khuyết tật nhẹ
Khuyết tật vận động: bao gồm các khiếm khuyết, dị tật ở tứ chi hoặc hậu
quả uẩ tổn thương nơi khác như sọ não… có thể do nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải Bao gồm những dấu hiệu bất thường về vận động như vận động tay kém,chân yếu, tư thế và dáng đi bất thường, khó khăn trong việc sinh hoạt cá nhân, thânthể…
Khuyết tật nói: đó là dạng khuyết tật giảm hoặc mất chức năng nói, phát âm
thanh thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp cũng như trao đổi thông tin bằng lời nói
2. Các lý thuyết vận dụng:
Trong quá trình làm việc tại trung tâm cũng như hỗ trợ, trợ giúp thân chủ, sinh viên đã vận dụng, áp dụng một số các lý thuyết cơ bản để phục phụ cho qúa trình thu thập thông tin cũng như xác định nhu cầu, trợ giúp cho thân chủ Cụ thể như sau:
Thuyết hệ thống sinh thái:
Giải thích con người bằng cách mô tả các khía cạnh của cá nhân mội trường,thuyết hệ thống sinh thái cho rằng con người chủ động tham gia vào quá trình phát triển và môi trường của họ luôn luôn thay đổi, bản thân thay đổi Cách thức, con người thuyết sinh thái nhận thức về kinh nghiệm sống sẽ ảnh hưởng đến an sinh Thuyết sinh thái nhấn mạnh đến môi trường cuộc sống, những tương tác của môi trường, vật chất đã ảnh hưởng đến con người ra sao
4 cấp độ của thuyết hệ thống sinh thái:
Trang 5• Hệ thống vi mô.
• Hệ thống trung mô
• Hệ thống ngoài (Exosystem)
• Hệ thống vĩ mô (Macrosystem)Thuyết hệ thống sinh thái khi can thiệp ở một mức độ hay môi trường sống của thân chủ thì sẽ tạo ra một hiệu ứng gợn sóng
Thuyết hệ thống:
Thuyết hệ thống xem mỗi cá nhân là một phần của một hệ thống khác và cá nhân tường tác với các hệ thống (gia đình, xã hội,…) Các hệ thống này cũng tương tác với nhau một cách phúc tạp
Hệ thống là tập hợp các bộ phận liên kết với nhau tạo nên một tổ hợp có tổ chức như:
• Những hệ thống có từ lúc mới sinh ra: Gia đình, bạn bè, công việc, đi học, khu xóm,…
• Hệ thống xã hội: bệnh viện, trường học,…
Can thiệp theo thuyết hệ thống:
• Thay đổi cấu trúc chức năng của gia đình theo tình huống tích cực
• Không tìm nguyên nhân vấn đề là lổi do ai
• Chỉ chú ý đến hiện tại và tương lai
Trang 6• Mỗi thành viên trong gia đình thay đổi sẽ kéo theo cả một hệ thống thay đổi.
• Phát huy năng lực tự giải quyết vấn đề của gia đìnhVai trò của NVCTXH:
• Tôn trọng tạo sự tin tưởng
• Tham gia nắm bắt các hệ thống gia đình
• Tái hiện giao tiếp trong gia đình
• Tạo các giả thuyết giả thích tại sao trong gia đình lại có những cách giao tiếp như thế
• Tạo điều kiện cho sự thay đổi
Thuyết hành vi nhận thức:
Lý thuyết hành vi nhận thức là một cách sử dụng toàn diện thông qua các hoạt động của Nhân viên Xã hội chuyên nghiệp, sử dụng các kỹ năng can thiệp được dựa trên các lý thuyết học hỏi có nguồn gốc từ thực nghiệm nhưng cũng bị giới hạn về các điều kiện vận hành Phản hồi có điều kiện và quan sát học hỏi
Những đặc trưng cơ bản khi nghiên cứu hành vi (Gambrill):
• Nhấn mạnh đến hành vi cụ thể làm cho thân chủ lo lắng: hành vi thay đổi, mối quan tâm cũng sẽ thay đổi
• Dựa trên nguyên tắc học hỏi và nguyên tắc hành vi
• Phân tích hành vi dựa trên quan sát, kết hợp với đánh giá, can thiệp vàlượng giá
• Các nguồn lục của thân chủ cũng được khám phá và đưa vào sử dụng
Lý thuyết hành vi con người và môi trường xã hội
Trang 7Kiến thức về sự phát triển tâm sinh lý xã hội, kể cả lý thuyết về hệ thống xãhội trong đó cá nhân sinh sống (gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng) rất cần đến
để thực hiện chức năng một nhân viên xã hội một cách hiệu quả Kiến thức này baogồm sự tăng trưởng và phát triển con người, có nhấn mạnh đến nhiệm vụ trongcuộc sống mà cá nhân đối phó suốt các thời kỳ phát triển khác nhau, là cần thiếtcho người thực hành nghề nghiệp công tác xã hội Để đánh giá và làm việc vớinhững vấn đề của con người, nhân viên xã hội phải nắm bắt được nhu cầu và tàinguyên có liên hệ đến từng thời kỹ phát triển của conngười Nhân viên xã hội cũngphải biết những nhu cầu này được nhận diện và đáp ứng ra sao trong các nền vănhóa khác nhau Kiến thức về lý thuyết hệ thống sinh thái cũng rất cần thiết, thí dụnhư kiến thức về các lực thúc đẩy hành vi con ngườiở trong một nhóm hay một tổchức Bời vì sứ mệnh của nghề nghiệp công tác xã hội là tăng cường việc thực hiệnchức năng xã hội của con người Công tác xã hội đề cập đến những yếu tố gây khókhăn, cản trở sự phát triển con người Thí dụ: các nguồn tài nguyên vật chất và tinhthần cần thiết cho việc hoạch định và thực thi những chương trình phòng ngừa vàtrị liệu có hiệu quả lại thiếu thốn hoặc không thích hợp Công tác xã hội đặt trọngtâm vào con người trong tình huống được thể hiện qua các tương tác giữa conngười với nhau và con người với hệ thống xã hội
Lý thuyết nhu cầu (Maslow):
Thuyết nhu cầu của Maslow giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của con người bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người từ thấp đến cao:
Trang 8• Nhu cầu sinh lý: đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con
người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoải mái về tình dục Là nhu cầu cơ bản nhất nguyên thủy nhất, lâu dài nhất, rộng dãi nhất của con người Nếu thiếu những nhu cầu cơ bản này con người không tồn tại được Đặc biệt với trẻ em vì chúng phụ thuộc rất nhiều vào người lớn để được cũng cấp đầy đủ các nhu cầu cơ bản này Ông quan niệm rằng, khi những nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức
độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thể tiến thêm nữa
• Nhu cầu về an ninh, an toàn: an ninh an toàn có nghĩa là một môi
trường không nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người - Nội dung của nhu cầu an ninh: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn kinh
tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,… Đây là những nhu cầu khá cơ bản và phổ biến của con người Để sinh tồn conngười tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu về sự an toàn Nhu cầu
an toàn nếu không được đảm bảo thì công việc của mọi người sẽ không tiến hành bình thường được và các nhu cầu khác sẽ không thực hiện được Do đó chúng ta có thể hiểu vì sao những người phạm pháp
và vi phạm các quy tắc bị mọi người căm ghét vì đã xâm phạm vào nhu cầu an toàn của người khác
• Những nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận (tình yêu và sự chấp
nhận): Do con người là thành viên của xã hội nên họ cần nằm trong xãhội và được người khác thừa nhận Nhu cầu này bắt nguồn từ những tình cảm của con người đối với sự lo sợ bị cô độc, bị coi thường, bị buồn chán, mong muốn được hòa nhập, lòng tin, lòng trung thành
Trang 9giữa con người với nhau Nội dung của nhu cầu này phong phú, tế nhị,phức tạp hơn Bao gồm các vấn đề tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn đượchòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này Lòng thương, tình bạn, tình yêu, tình thân ái là nội dung lý lưởng mà nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận luôn theođuổi Nó thể hiện tầm quan trọng của tình cảm con người trong quá trình phát triển của nhân loại.
• Nhu cầu được tôn trọng : Nội dung của nhu cầu này gồm hai loại:
Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng
+ Lòng tự trọng bao gồm nguyện vọng muồn giành được lòng tin, có năng lực, có bản lĩnh, có thành tích, độc lập, tự tin, tự do, tự trưởng thành, tự biểu hiện và tự hoàn thiện
+ Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được
uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… Tôn trọng là được người khác coi trọng, ngưỡng mộ Khi được người khác tôn trọng cá nhân sẽ tìm mọi cách để làm tốt công việc được giao Do
đó nhu cầu được tôn trọng là điều không thể thiếu đối với mỗi con người
• Nhu cầu phát huy bản ngã: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất
trong cách phân cấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng của một cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoànthành được mục tiêu nào đó.Nội dung nhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân
Trên đây là một số lý thuyết mà sinh viên đã tiến hành vận dụng và áp dựng trong quá trình thực tập tại làng Hữu nghị cũng như trong quá trình làm việc với
Trang 10thân chủ Thông qua các lý thuyết này đã giúp sinh viên có một nền tảng về kiến thức để hoạt động trợ giúp thân chủ diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
IV. Giới thiệu về làng Hữu nghị Việt Nam:
1. Tìm hiểu đặc điểm, tình hình chung của làng Hữu nghị Việt Nam
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của làng Hữu nghị Việt Nam:
Làng Hữu Nghị Việt Nam trực thuộc Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam nằm ở thôn An Trai, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội Làng nằm trên đường 70, giáp ranh giữa huyện Hoài Đức và quận Nam Từ Liêm
Trụ sở chính: Thôn An Trai, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội
Tel : 04 3837.4527; 04 33861.329;
Fax : (84 – 4) 3765.0213
E-mail :Friendshipvillage18398@hn.vnn.vn
Sơ lược lịch sử hính thành và phát triển của làng Hữu nghị Việt Nam:
Làng Hữu Nghị Việt Nam được thành lập theo nguyện vọng của những ngườitrước đây đã từng có những suy nghĩ và việc làm sai trái đối với Việt Nam, đã
Trang 11thức tỉnh lương tâm, ân hận và muốn được hợp tác góp phần xoa dịu nỗi đau củanhững nạn nhân trong chiến tranh trước đây Điều đó hoàn toàn phù hợp với quanđiểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam là khép lại quá khứ, xoá bỏ hận thù, hướng tớitương lai.
Làng Hữu Nghị Việt Nam được thành lập theo nguyện vọng của những ngườitrước đây đã từng có những suy nghĩ và việc làm sai trái đối với Việt Nam, đãthức tỉnh lương tâm, ân hận và muốn được hợp tác góp phần xoa dịu nỗi đau củanhững nạn nhân trong chiến tranh trước đây Điều đó hoàn toàn phù hợp với quanđiểm của Đảng, Nhà nước Việt Nam là khép lại quá khứ, xoá bỏ hận thù, hướng tớitương lai
Nguyện vọng đó đã được sự ủng hộ của những người thành tâm từ các nướckhác nhau Sự hợp tác của họ trong lĩnh vực nhân đạo là một đóng góp vào việckhắc phục hậu quả chiến tranh ở Việt Nam và tăng cường mối quan hệ đoàn kếtHữu Nghị giữa các dân tộc
Sự hợp tác này thể hiện bằng cách thông qua sự tham gia của mỗi cá nhân cóthể tác động và góp phần làm thay đổi được điều gì đó Đúng như ông GeorgeMizo một trong những người có sáng kiến lập ra dự án này đã nói “you can make adifference” – Bạn có thể làm thay đổi được điều gì đó
Vào năm 1988, lần đầu tiên trở lại Việt Nam sau 13 năm kết thúc chiến tranh,ông George Mizo, một CCB Mỹ tham gia chiến tranh ở Việt Nam có nguyện vọngxây dựng một biểu tượng của sự hàn gắn, hợp tác và hoà giải Trong những lầntrao đổi đầu tiên với Uỷ ban hoà bình Việt Nam, sáng kiến này được nhiệt liệt hoannghênh
Năm 1989, tại Sứ quán Việt Nam ở Pari, ông George Mizo đã gặp ông Phạm
Trang 12Bình - đặc sứ Việt Nam tại Pháp và ông George Doussin (ARAC) Hội CCB và nạnnhân chiến tranh của Pháp Họ đã cùng nhau bàn việc thành lập một dự án để giúptrẻ em và CCB Việt Nam – ý tưởng thành lập “Làng Hữu Nghị Việt Nam” đượchình thành từ đó.
Tháng 10/1990 nhóm ủng hộ quốc tế được thành lập tại Pari (Pháp) bao gồmông George Mizo, ông George Doussin (ARAC), ông Len Aldis (Hội Việt - Anh)
và ông Takeo Yamanchi (Hội hoà bình Nhật)
Tháng 11/1990 nhóm này đã quyết định kế hoạch xây dựng một ngôi Làng ởViệt Nam Ông George Mizo được bầu làm chủ tịch, Ông George Doussin làm Phólàm Phó chủ tịch và ông Nguyễn Phúc kỳ làm thủ quỹ
Tháng 4/1992 dự án đó được lấy tên là “Làng Hữu Nghị Việt Nam”
Năm 1993, một số CCB và những người thành tâm ở các nước Đức, Anh,Pháp, Nhật, Mỹ và Việt Nam cùng bàn bạc ra quyết định thành lập UBQT về LàngHữu Nghị Việt Nam, mỗi nước có một uỷ ban quốc gia và Ông George Mizo làchủ tịch Uỷ ban quốc tế đầu tiên của Làng Hữu Nghị và vào năm 2004, có thêm 1nhóm ủng hộ Làng ở Canađa, từ đó UBQG Canađa được thành lập và trở thànhthành viên thứ 7 của UBQT về Làng Hữu Nghị
Chức năng nhiệm vụ của UBQT về Làng Hữu Nghị Việt Nam là soạn thảo nộidung xây dựng Làng theo bản thoả thuận của dự án và vận động sự ủng hộ về tàichính để xây dựng cũng như bảo đảm, duy trì, phát triển các hoạt động của LàngHữu Nghị Uỷ ban quốc gia Việt Nam thuộc hội CCBVN có trách nhiệm chỉ đạo
và quản lý mọi hoạt động của Làng Hữu Nghị
Cũng trong năm 1993, được phép của Chính phủ Việt Nam, Làng Hữu NghịViệt Nam đã được khởi công xây dựng trên đất của cánh đồng thuộc xã Vân Canh,
Trang 13huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây nằm bên cạnh trục đường 70 (đường Hà Đông điNhổn) Cách Trung tâm Hà Nội khoảng 15km.
Ngày 18/3/1998, 6CCB và 9 trẻ em đầu tiên đã được đưa đến Làng Từ đó đến nay
đã được 10 năm và ngày 18/3 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của Làng
Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của làng Hữu nghị:
Làng có 4 nhiệm vụ quan trọng:
Đón tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị bệnh, dạy chữ, dạy nghề,điều dưỡng cho 120 con em cựu chiến binh Dạy chữ, dạy nghề từ 3-5năm hoặc thời gian có thể dài hơn, 70 cựu chiến binh điều dưỡng 1tháng (25 ngày)
Tham gia công tác đối ngoại với nhân dân, Đảng và Nhà nước, hàngnăm đón tiếp khoảng 40 đoàn với 564 khách nước ngoài từ 27 quốcgia đến thăm
Phối kết hợp với các cơ quan chức năng, bệnh viện quân đội nhiêncứu về bệnh lý chất độc da cam, điều trị, điều dưỡng Tố cáo tội ác dãman của kẻ thù đã rải rác chất độc hóa học vào đất nước chúng ta
Tiếp nhận tất cả các nguồn tài trợ từ các cá nhân, tổ chức xã hội đểgiúp đỡ các nạn nhân
Cơ cấu tổ chức:
+ Ban Giám đốc: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
+ 3 phòng: Phòng Hành chính quản trị, Phòng Hậu cần, Phòng Tài chính
- 2 Trung tâm:
Trang 14+ Trung tâm giáo dục hướng nghiệp đặc biệt: bao gốm 6 lớp giáo dục đặc biệt(4 lớp dạy văn hóa, 2 lớp trẻ bị khuyết tật nặng không ý thức được) và 4 lớp dạynghề (may, vi tính, thêu, làm hoa).
+ Trung tâm y tế: có 4 bác sĩ trẻ được đào tạo bài bản chuyên sâu
- Có 8 bảo mẫu (mẹ của các em) chăm sóc các em
- Sau 19 năm xây dựng và phát triển, làng đã chăm sóc, nuôi dưỡng khoảng
7000 lượt Cựu chiến binh và trên 500 trẻ em từ 34 tỉnh thành phố ( Từ QuảngNam- Đà Nẵng trở ra Bắc)
Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên:
Làng Hữu nghị Việt Nam có tất cả 60 cán bộ, nhân viên Số cán bộ, nhân viên có thuộc nằm trong biên chế của TW Hội Cựu chiến binh Việt Nam là 15 người, trong đó có Ban Giám đốc, các Trưởng phòng và một số vị trí chủ chốt khác(cán bộ tổ chức chính sách, kế toán ) Trong số 45 cán bộ, nhân viên còn lại được
kí hợp đồng diện không xác định thời hạn, trước kia họ được hưởng lương lấy từ nguồn tài trợ của Ủy ban Quốc tế, tuy nhiên những năm trở về đây, Ủy ban Quốc tếrút dần nguồn tài trợ nên trong số 45 cán bộ, nhân viên này được hưởng lương theongân sách
Trang 15Hệ thống cán bộ, nhân viên của làng Hữu nghị được thể hiện qua sơ đồ sau:
phòng, bảo
vệ, lái xe,quản lý hànhchính với 3đội nuôidưỡng)
Phòng hậu cần
(Nấu ăn,Kho,doanhtrại ,điệnnước
Phòng tài chính (
Kế toán,thủ kho,thủ quỹ)
Trung tâm Y tế
( Điều trịđông tây y,Tập vật lýtrị liệu,phục hồichức năng,chẩn đoánhình ảnh,xétnghiệm…
(Trẻ em)
Đội III
(CCB)
Trang 16(Trẻ em)
Các cơ quan, đối tác tài trợ của làng Hữu nghị Việt Nam:
Các cơ quan tài trợ cho làng bao gồm: Ủy ban Quốc gia của 7 nước: Đức,Anh, Pháp,Canada, Nhật, Mỹ và Việt Nam Tuy nhiên Ủy ban Quốc gia nước Anh
đã rút từ trước năm 2004 nên hiện tại chỉ còn Ủy ban Quốc gia của 6 nước còn lại
Ngoài ra làng còn được tài trợ từ Bộ Quốc phòng, hiện tại Bộ Quốcphòng là nhà tài trợ rất lớn cho Làng, hàng năm tài trợ toàn bộ tiền thuốc cho trungtâm y tế, tương đương với kinh phí của một trung tâm y tế cấp huyện, tài trợ mứclương cho cán bộ, nhân viên trong làng Hằng năm Bộ Quốc phòng còn tài trợ choLàng khoảng 10000 lít xăng, các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho lớp học, nhà ởcho các đối tượng
Làng còn được nhận được sự tài trợ từ Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục vàĐào tạo, Bộ Lao động Thương binh Xã hội, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, các tổchức ngoại giao nhân dân của các nước, các trường đại học, cao đẳng trong địa bàn
Hà Nội, ngân hàng Shinhan, công ty Samsung
Mục tiêu của cơ sở:
− Nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, chữa trị, dạy chữ, dạy nghề, phục hồichức năng có thời hạn, tạo điều kiện hòa nhập cộng đồng cho một số con CCB bị bệnh khuyết tật của thế hệ trước bị nhiễm chất độc da cam/dioxin; Nuôi dưỡng, chữa trị bệnh tật, phục hồi chức năng có thờihạn cho một số CCB bị nhiễm chất độc màu da cam/dioxin trong thời
kì chiến tranh chống Mỹ
Trang 17− Tham gia làm công tác đối ngoại nhân dân, tuyên truyền tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của quốc tế đối với chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong xây dựng và bảo vệ đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh, lên án, tố cáo dùng chất độc hóa học dioxin trong chiến tranh.
− Phối hợp với Ủy ban quốc tế và Ủy ban quốc gia về Làng Hữu Nghị
để xây dựng phát triển Làng thành một hoạt động xã hội hóa ngày càng hoàn thiện hơn
− Phối hợp với một số cơ quan chức năng của Nhà nước góp phần nghiên cứu khoa học và bệnh lý, phương pháp điều trị, phòng ngừa vàhạn chế tác hại của chất độc da cam/dioxin
− Quản lý giáo dục bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao tinh thần phục vụ, trình độ năng lực công tác, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa tinh thần, tănggia sản xuất, chăn nuôi, cải thiện trong đơn vị
Các hoạt động chăm sóc:
- Giáo dục đặc biệt:
Duy trì 5 lớp giáo dục đặc biệt, các lớp từ 1 đến 5 được phân loại theo trình
độ nhận thức và trì tuệ Tùy theo mức độ nhận thức cảu từng đối tượng, giáo viên
đã xây dựng lên chương trình phù hợp giảng dạy, kết quả 60% đến 70% các em đạtyêu cầu đề ra
Ngoài ra, một số em có khả năng theo học các trường bên ngoài, làng đã đăng ký và gửi cac em theo học: 01 em đang học lớp 6 trường THCS xã Xuân Phương,02 em học ở trường Câm điếc Xã Đàn- Hà Nội, 01 em học chương trình lập trình viên quốc tế của đại học bách khoa
Trang 18Làng đã mở 01 phòng “ thực hành kỹ năng sống” giúp các em học cách nấu
em pha trà rửa bát, giặt quần áo để có được các kiến thức cần thiết khi trở về vớigia đình và tái hòa nhập cộng đồng
Giáo viên của Làng thường xuyên trao đổi học tập kinh nghiệm của các trường có khoa giáo dục đặc biệt Trong năm qua đã hướng dẫn nhiều đợt thực tập tốt nghiệp của sinh viên trong đó có 20 sinh viên trường cao đẳng mẫu giáo trương ương đến tực tập tốt nghiệp
Kết quả các hoạt động chăm sóc: Làng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ trongviệc nuôi dưỡng, chăm sóc, điều trị bệnh cho các đối tượng là CCB và trẻ em lànạn nhân chất độc màu da cam Hiện nay, làng thường duy trì điều dưỡng từ 70 đến
80 lượt CCB và khoảng 120 em là nạn nhân chất đọc màu da cam Ngoài trung tâm
ý tế tại Làng,các trường hợp bệnh nặng đều được chuyển tới Bệnh viện Quân đội
103 ; để đảm bảo hậu cần tại Làng có vườn rau sạch, có khu chăm nuôi lợn, nuôigà….tùng giờ từng ngày, các cán bộ , nhân viên của Làng luôn cùng sống, cùngphục vụ các CCB và các em bị ảnh hưởng bởi chất độc màu da cam với tất cả tráchnhiệm cao cả của mình Chương trình giáo dục đặc biệt tại Làng có nhiều chủ đềphong phú, đa dạng gần gũi và xát thực với cuộc sống như học về động vật , thực
Trang 19vật, giao thông,kỹ năng giao tiếp,phân biệt màu sắc hình khối Làng tổ chức từ lớp
1 đến lớp 5, em nào có khả năng tiếp thu sẽ được học nghề Gần đây lớp tin học đãđưa chương trình chỉnh sửa ảnh vào giảng dạy Một số em đã biết sử dụng thanhcông cụ chỉnh sửa ảnh và tạo mẫu sản phẩm trên đồ dùng
2. Thuận lợi và khó khăn của làng Hữu nghị trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao phó
Thuận lợi:
Tuy không phải là lần đầu tiên đi thực hành, thực tế nhưng bản thân emkhông tránh khỏi tâm lý lo lắng và hồi hộp bởi vì đây là lần đầu tiên sinh viên tựliên hệ cơ sở thực tập, không phải do nhà trường hay cô giáo hướng dẫn liên hệ từtrước Dù vậy em vẫn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc và cán
bộ của Làng Hữu Nghị Việt Nam Ngoài ra em còn được các cô giáo, các mẹ bảomẫu tại làng rất nhiệt tình chia sẻ các thông tin về làng cũng như về đối tượng mà
em làm việc
Việc đi thực tập lần này sẽ giúp em chủ động thâm nhập vào môi trườngthực tế, tiếp xúc với các đối tượng cụ thể hơn, từ đó nâng cao nhận thức vai trò vàtrách nhiệm của bản thân đối với nghề Công tác xã hội
Trang 203. Thực trạng về công tác an sinh xã hội tại làng Hữu nghị Việt Nam.
Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của đối tượng:
Quy mô, cơ cấu:
Tại làng Hữu nghị Việt Nam, quy mô cơ cấu của đối tượng được phân theo
độ tuổi và các dạng bệnh tật hiện tại ở làng có khoảng hơn 120 em đang sống nội trú, cùng với hơn 80 cựu chiến binh sống nội trú Bao gồm các đối tượng cựu chiếnbinh và con cựu chiến binh bị khuyết tật do hậu quả của bố/mẹ bị nhiễm chất độc màu da cam/dioxin
Nhu cầu của người khuyết tật:
Người khuyết tật cũng có những nhu cầu cơ bản như mọi người trong xã hội.Theo quan điểm của nhà tâm lý học A Maslow, con người có 5 loại nhu cầu cơ bảnđược sắp xếp theo thứ bậc từ thấp tới cao, nhu cầu này được thỏa mãn thì conngười lại xuất hiện một nhu cầu khác cao hơn
- Nhu cầu về sinh lý: Đây là các nhu cầu bặc thấp nhất, những nhu cầu này là
thiết yếu để con người sống và tồn tại như thức ăn, nước uống, không khí sạch…khi các nhu cầu này được thoả mãn, thì con người có xu hướng tìm kiếm cách đápứng nhu cầu bậc cao hơn
- Nhu cầu về an toàn: Đây là những nhu cầu giúp con người có cuộc sống an
toàn, (về kinh tế, xã hội, pháp luật, …) Con người mong muốn một thế giới bìnhyên, mọi sự mất ổn định đều làm cho người ta lo lắng sợ hãi
- Nhu cầu được yêu thương, được kết bạn, được giao tiếp: Đây là những
nhu cầu giúp con người được tham gia vào các nhóm bạn được gắn kết tình cảm.cócuộc sống vu vẻ, hạnh phúc, con người thấy được giá trị của mình qua tương tác
Trang 21với những ngưới khác, và họ cũng học được qua người khác, biết hoà nhập với mọingười, với cộng đồng, xã hội.
- Nhu cầu được tôn trọng: đây là nhu cầu giúp con người sống bình đẳng, tự
tin vào khả năng, nhu cầu về vị thế, uy tín, tôn trọng phẩm giá, không bị coithường, định kiến hoặc chối bỏ…
- Nhu cầu tự khẳng định, thăng tiến, phát triển: Đây là nấc thang cao nhất
thể hiện nhu cầu giúp con người vươn lên, hoàn thiện bản thân và tự khẳng địnhmình
Trong cuộc sống, trước mắt con người luôn mong muốn thoả mãn nhữngnhu cầu bậc thấp, sau đó mới vươn tới những nhu cầu bậc cao hơn, các nhu cầu bậccàng cao thì sự xuất hiện càng muộn trong sự phát triển con người
Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ đối tượng:
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị được nuôi dưỡng tại các cơ sở
bảo trợ xã hội tại UBND cấp xã
Cán bộ Thương binh xã hội hoặc văn hoá xã hội tiếp nhận và xem xét tính đầy đủ, thống nhất của hồ sơ
- Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì trong thời hạn 07 ngày làm việc từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị của đối tượng, UBND cấp xã thẩm định, niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai, nếu không có thắc mắc, khiếu nại thì UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện để xem xét, giải quyết
Trang 22- Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc việc kê khai chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thông báo cho đối tượng biết và hướng dẫn kê khai lại.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ do
cấp xã gửi; Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội cấp huyện thẩm định, trình UBND huyện có văn bản gửi Sở Lao động-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HộI xem xét,quyết định (Trung tâm BTXH do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý)
Bước 3: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày đủ hồ sơ do
cấp huyện gửi; Sở Lao động-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HộI thẩm định xem xét, nếu đảm bảo điều kiện thì ra quyết định tiếp nhận vào làng Hữu nghị Việt Nam
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã.
+ Bản sao giấy xác nhận khuyết tật; bản sao Sổ hộ khẩu; Bản sao giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân (đối với đối tượng là người khuyết tật)
Trang 23+ Biên bản đối với trường hợp khẩn cấp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của đối tượng;
+ Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã (nếu có);
+ Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết: 54 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong
đó:
+ Tại UBND cấp xã: 37 ngày;
+ Tại UBND cấp huyện: 10 ngày;
+ Tại Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: 07 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động- Thương binh- Xã hội
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
- Lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Đơn đề nghị được nuôi dưỡng tại cơ bảo trợ xã hội (Mẫu số 1c- Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh
và Xã hội)
Trang 24(Riêng người cao tuổi, thực hiện Mẫu số 01 - Thông tư số
17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).+ Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội (Mẫu số 02- Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh
và Xã hội)
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
+ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số
67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
+ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
+ Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày
27/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Trang 25+ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/211 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người cao tuổi
+ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ
xã hội
+ Luật người khuyết tật ngày 17/6/2010
+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012 của Chính Phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
+Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số
28/2012/NĐ-CP, ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính Phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật
Tình hình thức hiện các chính sách:
Công tác y tế:
Công tác khám và điều trị bệnh: Các em được kiểm tra sức khỏe định kỳ để
kịp thời phát hiện và điều trị cho các em được hiệu quả
Thực hiện chương trình luyện tập cho các em như: phục hồi chức năng hôhấp cho trẻ bị bại não ở các khoa, tiến hành khám lượng giá và tập vận động chocác em nội trú giúp các em ngăn ngừa biến dạng Chỉnh sửa, làm giày nẹp cho các
em Đánh giá lại cách thức tư thế ăn, lượng giá chức năng sinh hoạt hằng ngày chocác em
Trang 26- Trang bị phòng tâm vận động và phòng cảm giác với đầy đủ trang thiết bịnhằm giúp các em cảm nhận được cảm giác, giảm các hoạt động quá kích vàtăng khả năng tập trung.
Vệ sinh an toàn thực phẩm và công tác dinh dưỡng: chế độ ăn hang tháng
cho các em được ngân sách cấp ở 2 mức 600.000 đồng/em/tháng và 480.000
đồng/em/tháng (từ tháng 7/2010), ngoài chế độ do ngân sách cấp các em còn được
hỗ trợ thêm tiền ăn từ nguồn dự án, nguồn từ thiện trong và ngoài nước Bình quân mỗi em được hỗ trợ thêm 427.000 đồng/em/tháng, nâng chế độ ăn của bình quân hang tháng của các em là từ 900.000 đồng/em/tháng đến 1.200.000 đồng/em/tháng
Công tác phục hồi chức năng:
Công tác giáo dục: Công tác quản lý giáo dục luôn được chú trọng, hang
ngày các giáo viên đều soạn giáo án và lên tiết dạy theo thời khóa biểu và các môn học bao gồm:toán, tiếng việt, môi trường xung quanh, vẽ, tô màu, múa, hát, kể chuyện, đọc thơ, đặc biệt là rèn luyện kĩ năng tự phục vụ trong sinh hoạt hằng ngày
Về văn hóa: Chương trình học năm nay được đặt trọng tâm trong việc phát
triển nhận thức, khả năng giao tiếp, giáo dục lễ giáo và kỹ năng hữu dụng trong sinh hoạt hằng ngày nhằm tạo điều kiện cho các trẻ em có thể tự phục vụ bản thân
và hội nhập xã hội, những môn học trên được lồng ghép trong những trò chơi sinh động, những buổi tham quan, dạo chơi qua đó các em tiếp thu dễ dàng và nhớ lâu hơn
Trung tâm cũng trang bị cho mỗi lớp học một máy tính nhằm hỗ trợ cho các
em không thể cần viết trong việc học tập, qua đó các em biết dùng các chữ cái để ráp thành vần, thành câu có nghĩa Ngoài ra các em còn được vui chơi, giải trí trên
Trang 27máy vi tính qua các trò chơi sinh động vừa học vừa chơi do giáo viên trung tâm thiết lập phần mềm
Về kỹ năng: Chương trình rèn luyện kỹ năng trong năm học tập trung chủ
yếu tập luyện cho các em biết tự phục vụ bản thân Kết quả đạt được các em nhỏ
đã biết tự đi vệ sinh đúng nơi, đúng cách, các em lớn đã ý thức tốt hơn khi được giao nhiệm vụ, biết dọn chén, lau bàn sau khi ăn, giặt và xếp khăn…
Về sinh hoạt vui chơi: Ngoài giờ học văn hóa, hang tuần các em còn được
sing hoạt ngoài trời với trò chơi sinh động, đi siêu thị, đi chợ nấu ăn,tham quan,…Đây là các hoạt động giúp các em tiếp xúc môi trường xung quanh, dạn dĩ và hội nhập cộng đồng tốt hơn
Trung tâm trang bị một thư viện với đầy đủ các loại sách báo như: giáo dục nhân bản, chuyện cổ tích, truyện tranh, sách tô màu, sách dán hình thông minh…Một số trò chơi thư giãn như: nặn đất sét, tô tượng, xếp hình, vẽ tranh, tô màu Quathư viện nhằm giúp các em phát triển nhận thức, phát triển kỹ năng cầm nắm và phát huy tính sáng tạo, đặc biệt qua trò chơi cùng với sự giải thích của giáo viên đãgiúp các em nhận biết và hạn chế những hành vi chưa đúng
Qua học tập, rèn luyện nhân cách, rèn luyện kỹ năng lồng ghép trong
chương trình vui chơi giải trí đã ý thức hơn trong việc giữ vệ sinh môi trường như biết nhặt rác, quét sân, lau dọn bàn ghế, lau nhà, và giúp đỡ nhau trong các sinh hoạt hằng ngày…
Các mô hình chăm sóc đối tượng:
Mô hình tập trung:
Với mô hình này áp dụng với trẻ em đang được chăm sóc nuôi dưỡng tại khunội trú của làng Tại đây các em được chăm sóc nuôi dưỡng, khám và điều trị bệnh
Trang 28định kỳ để đảm bảo sức khỏe Công tác phục hồi chức năng cũng rất được quan tâm để các em có thể hòa nhập được với cuộc
Mô hình chăm sóc trợ giúp trẻ từ cộng đồng:
Hòa chung xu thế phát triển của đất nước, nhận thức rõ tầm quan trọng của
mô hình chăm sóc trợ giúp trẻ từ cộng đồng, làng Hữu Nghị Việt Nam đã có nhữngbước đi đúng đắn và phù hợp trong công tác chăm sóc – giáo dục cho trẻ mồ côi vàtrẻ khuyết tật theo đúng Luật NKT năm 2010 Điều này thể hiện rõ qua các chính sách cũng như những thành tích đạt được của làng Các chế độ, chính sách đều đápứng đầy đủ các nhu cầu và sự phát triển của trẻ Nhờ sự quan tâm, lòng yêu nghề, tấm lòng nhân ái với trẻ khuyết tật, tập thể Ban lãnh đạo, CB – GV – NV của làng
đã đoàn kết cùng nhau chăm lo cho trẻ, tất cả vì tương lai của TKT
Mô hình này còn tạo ra để hỗ trợ các em có gia đình ngoài cộng đồng được chăm sóc trợ giúp một cách có khoa học để các em có thêm những kỹ năng trong cuộc sống cũng như giúp cho gia đình các em có thời gian lao động tăng thu nhập
Nguồn lực của làng Hữu nghị Việt Nam:
Cũng như rất nhiều các trung tâm trên địa bàn thành phố nói riêng và cảnước nói chung thì làng Hữu nghị Việt Nam cũng thành lập và hoạt động chủ yếudựa trên nguồn ngân sách và các chính sách của Nhà nước ban hành
Ngoài ra trung tâm còn vận động được các nguồn tài trợ từ thiện từ các tổchức, cá nhân, doạnh nghiệp trong địa bàn Tp Hà Nội cũng như các tỉnh lân cận.Nguồn hỗ trợ này góp phần đảm bảo cho cuộc sống về vật chất và tinh thần của cácđối tượng trong trung tâm được ổn định hơn Vì so với thực tế nguồn ngân sáchnhà nước chi cho việc chăm sóc các đối tượng trong trung tâm là không thể đảmbảo Chính vì vậy công tác vận động tài trợ của Trung tâm là vô cùng quan trọng.Trong những năm qua làng Hữu nghị Việt Nam đã làm tốt công tác này
Trang 29Ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước và các nguồn tài trợ thì cáccán bộ công nhân viên làm việc trong Trung tâm cũng là nguồn lực quan trọng đểgóp phần đảm bảo được cuộc sống đối tượng cũng như mọi hoạt động của trungtâm Nhân viên ở trung tâm không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn cũng nhưnâng cao trách nhiệm mà minh chứng là cuộc sống cũng như mọi hoạt động trongtrung tâm đang được ổn định và phát triển.
4. Những vướng mắc trong quá trình thực hiện các chính sách:
Do các em tại trung tâm đông, nhu cầu của các em cần có một chế độ ăn uốngtập luyện để mong rằng các em phát triển tốt trong khi đó nguồn hỗ trợ từ chính sách của nhà nước cho các em còn ít chưa đảm bảo thực hiện được các chính sách
đã đưa ra Bên cạnh đó trung tâm cũng còn những vướng mắc sau gây khó khăn cho việc thực hiện các chính sách, mô hình phát triển:
- Số lượng giáo viên và cán bộ chuyên môn còn hạn chế, chưa đồng đều về chất lượng
- Giáo viên phụ trách các lớp chuyên biệt còn hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm dạy học, đặc biệt là các kiến thức, kỹ năng cập nhật cho các nhómtrẻ thuộc các dạng khiếm thính, khiếm thị và khuyết tật trí tuệ
- Giáo viên phụ trách CTS và giáo dục mầm non chưa được bồi dưỡng chuyên môn để có thể đảm bảo tư vấn hỗ trợ trẻ khuyết tật, đặc biệt trẻ tự kỷ
B Nội dung báo cáo:
I. Nhận diện vấn đề:
1. Hoàn cảnh tiếp cận thân chủ:
Trang 30Trong lần thực tập tại làng Hữu nghị Việt Nam, tôi đã được phân công
nhiệm vụ vào lớp hóa của cô Nguyễn Thị Mỵ để tiến hành lựa chọn thân chủ, thu thập thông tin, tìm ra vấn đề cũng như giúp đỡ thân chủ giải quyết vấn đề đố của thân chủ
Sáng ngày 21/2/2017, sau khi gặp mặt giám đốc trung tâm để thông báo lịch thực tập cũng như danh sách từng thành viên đến các lớp Sinh viên bắt đầu đến các lớp được phân công để hỗ trợ lớp, tại đây sinh viên đã gặp chị Nguyễn Thị Yến, là thân chủ của sinh viên sau này đang làm hoa tại lớp Sinh viên tiến hành nói chuyện và làm quen bước đầu đối với chị Yến
2. Giới thiệu về thân chủ và vấn đề của thân chủ:
Chị Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1987, tại xã Quỳnh Sơn, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình Sinh ra đã thiệt thòi hơn các bạn cùng trang lứa khi chị Yến khuyết tật chấn và khuyết tật về phát âm khiến chị không thể đi lại bình thường, cần phải
có xe để hỗ trợ, cũng như không phát âm rõ ràng, hạn chế trong việc trò chuyện và trao đổi thông tin
Được sự giúp đỡ của chính quyền địa phương, gia đình chị đã làm đơn xin cho chị được vào sống tại Làng Hữu nghị Việt Nam, năm 2004, chị Yến chính thứcvào sống nội trụ tại làng Thời gian khi mới vào, chị Yến rất tự ti, ít giao tiếp với mọi người Nhưng dưới sự trợ giúp và chăm sóc của các cô giáo, các mẹ cũng như bạn bè trong làng, chị Yến đã dần hòa nhập Tuy nhiên việc hòa nhập của chị Yến với những người là thì vẫn rất hạn chế
Đánh giá ban đầu về vấn đề của thân chủ:
Bản thân chị Yến trước đây là người hòa nhập với mọi người, tuy nhiên khi vào một môi trường mới ở làng Hữu nghị Việt Nam thì gặp nhiều khó khăn trong
Trang 31việc hòa nhập, nhưng dưới sự trợ giúp của cán bộ trong làng chị Yến đã dần hòa nhập với mọi người trong làng Nhưng việc hòa đồng với người lạ vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khó khăn trong môi trường thường xuyên có các tổ chức
cá nhân đến gặp gỡ và thu thập thông tin để trợ giúp
II. Phân tích các nguồn lực:
Đây là giai đoạn nhân viên xã hội sẽ thu thập những thông tin, dữ liệu cóliên quan đến Chị Yến Việc thu thập thông tin sẽ giúp xác định chính xác vấn đềchị Yến đang gặp phải để có kế hoạch hỗ trợ phù hợp
Thu thập, tìm hiểu những thông tin cơ bản về chị Yến và gia đình:
Thu thập thông tin về chị Yến: Sử dụng những kiến thức, kỹ năng để chị Yến
có thể chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn Qua chia sẻ của chị, NVXH
sẽ xác định được những vấn đề mà chị đang gặp phải, nguyên nhân của vấn đề.Qua đó có thể đánh giá được những khó khăn mà thân chủ đang gặp phải Qua bố
mẹ, chị/em gái, hàng xóm, chính quyền địa phương ta thể thu thập được:
Thông tin cá nhân về thân chủ:
• Họ và tên: Nguyễn Thị Yến
Trang 32nhập với mọi người trong làng Nhưng việc hòa đồng với người lạ vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khó khăn trong môi trường thường xuyên có các tổ chức
cá nhân đến gặp gỡ và thu thập thông tin để trợ giúp
Thông tin về gia đình thân chủ:
thân chủ
Nghề nghiệp
• Gia đình chi Yến hiện tại không còn ai, chị sống cùng với gia đình chị gái Bố mẹ chị Yến đã mất cách đây 5 năm do tai nạn giao thông
• Chị gái của chị Yến rất yêu thương chị, tuy nhiên hiện tại chị đã có giađình riêng, phải chăm sóc cho 2 cháu vì vậy chị gái cũng có ít thời gian quan tâm, chăm sóc và trò chuyện cùng chị
Một số các nguồn lực khác:
• Hàng xóm: là những người sống cũng với chị Yến từ nhỏ, luon yêu
thương quan tâm đến chị Tuy nhiên hiện tại chị Yến đã vào sống nội trú tại làng Hữu nghị nên nguồn lực này cũng không còn quá quan trọng
• Chính quyền địa phương: đây là đơn vị giúp chị Yến biết và hỗ trợ chị
Yến làm hồ sơ đăng kí để vào ở tại làng Hữu nghị Việt Nam Ngoài ra, chính quyền địa phương còn có nhiều các chương trình, chính sách hỗ trợcho chị Yến tại quê hương như tặng quà tế, hỗ trợ tiền hàng tháng,…
• Làng hữu nghị: là nơi mà hiện tại chị Yến đang sinh sống và làm việc,
dây là cơ sở cung cấp các dịch vụ như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí và việc làm cho chị Yến
• Chính sách của Nhà nước: các chính sách của nhà nước luôn là nguồn
lực vô cùng quan trọng hỗ trợ cho cuộc sống cuả người khuyết tật, các chính sách của Nhà nước đảm bảo cho người khuyết tật được hưởng các
Trang 33chế độ, trợ cấp, các ưu đãi giúp họ vượt qua những khó khăn trong cuộc sống cũng như cải thiện cuộc sống cho người khuyết tật.
• Các tổ chức cá nhân khác: được biết đến là các tổ chức tình nguyện,
những nhà hảo tâm Đây là nguồn lực thường xuyên hỗ trợ cho người khuyết tật như tổ chức giao lưu văn nghệ, tặng quà cho ngươi khuyết tật, hiện nay nước ta có rất nhiều các tổ chức tình nguyền hoạt động, đồng thời cũng có rất nhiều các cá nhân tổ chức nước ngoài đến làng Hữu nghị
để thực hiện các hoạt động tình nguyện của mình
Các nguồn thu thập thông tin:
Gặp mặt chị Yến tại lớp hoa, sinh viên giới thiệu mình là người sẽ tiến hành giúp đỡ cho chị Yến, trình bày lý do muốn nói chuyện, các nội dung muôn tìm hiểuliên quan đến chị Yến Có rất nhiều cách để thu thập thông tin từ những nguồn khác nhau:
− Thu thập thông tin từ chị Yến: là người biết rõ nhất những vấn đề,
khó khăn mà mình đang gặp phải, NVXH khai thác tối đa nhữngthông tin qua các hoạt động trò chuyện, tâm sự, các buổi làm việc.Tạo môi trường thoải mái, tin cậy để chị chia sẻ, thể hiện sự thân mậtvới chị qua các cử chỉ thân thiện, nhiệt tình Quan sát, hành vi, thái độ,
có thể sử dụng các câu hỏi ngắn để dò hỏi suy nghĩ, cảm xúc của anhnhư “ Theo như chị chia sẻ, em biết rất khó hòa nhập với người lạ, chị
có thể tâm sự với em được không ạ?”
− Qua giáo viên chủ nhiệm lớp hoa: Cô Mỵ chính là người dạy dỗ chị
Yến từ khi chị mới vào làng, vì vậy cô là người hiểu rất rõ tâm tư, suynghĩ của chị Yến Nói chuyện với cô giáo để biết được những khókhăn mà chị Yến gặp phải trong cuộc sống
− Qua mẹ nhà T5, mỗi nhà sẽ có các mẹ phụ trách chăm sóc việc vệ
sinh, ăn uống cũng như ngủ nghỉ của nọi người, vì vậy mẹ nhà T5 làmột nguồn cung cấp thông tin vô cùng có giá trị, từ mẹ nhà T5 có thể
Trang 34thu thập được các thông tin như: mối quan hệ của chị Yến với các bạncùng phòng, tính tình của chị,…
− Qua bác sỹ tại phòng y tế: đây là nơi chăm sóc sức khỏe cho mọi
người trong làng Hữu nghị, tại đây nhân viên xã hội có thể thu thậpcác thông tin về tình trạng sức khỏe, dạng khuyết tật của thân chủ
− Qua các bạn cùng học ở lớp hoa và ở cùng phòng: đây là đối tượng
gần gũi với chị Yến nhiều nhất, quá các bạn bè trong làng sẽ giúpnhân viên xã hội nắm bắt được những mối quan hệ của thân chủ, tínhcách cũng như mức độ hòa nhập của thân chủ,…
Phương pháp thu thập thông tin:
- Phỏng vấn: nhân viên xã hội gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với chị Yến vànhững người có liên quan
- Quan sát: Qua những gì mà thân chủ chia sẻ, nhân viên xã hội quan sát kỹhành vi, thái độ, cảm xúc của chị và ghi chép lại một cách cẩn thận
- Phân tích tài liệu: từ những tài liệu về hồ sơ thân chủ, hồ sơ khám bệnhgiúp nhân viên xã hội thu thập được nhiều thông tin
Đánh giá và xác định vấn đề của thân chủ:
Sau khi thu thập được đầy đủ những thông tin từ phía thân chủ và nhữngngười có liên quan, tiến hành sàng lọc thông tin, giữ lại những thông tin có sức ảnhhưởng lớn
Xác định vấn đề mà chị Yến gặp phải:
Bản thân chị Yến trước đây là người hòa nhập với mọi người, tuy nhiên khi vào một môi trường mới ở làng Hữu nghị Việt Nam thì gặp nhiều khó khăn trong việc hòa nhập, nhưng dưới sự trợ giúp của cán bộ trong làng chị Yến đã dần hòa
Trang 35nhập với mọi người trong làng Nhưng việc hòa đồng với người lạ vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khó khăn trong môi trường thường xuyên có các tổ chức
cá nhân đến gặp gỡ và thu thập thông tin để trợ giúp
Các công cụ được sử dụng để xác định vấn đề của thân chủ:
Sơ đồ phả hệ:
Dựa vào biểu đồ gia đình, có thể nhận biết được gia đình của thân chủ cóbao nhiêu thế hệ, bao nhiêu thành viên, các thành viên tương tác với nhau như thếnào, và dựa vào biểu đồ ta có thể thấy được các mối quan hệ trong gia đình và mốiquan hệ nào có thể hỗ trợ thân chủ giải quyết vấn đề
Sơ đồ phả hệ gia đình của chị Yến:
Bố(Đã mất)
Mẹ(Đã mất)
Trang 36Nhận xét: Qua sơ đồ phả hệ ta có thể thấy rõ mối quan hệ của các thành
viên trong gia đình của chị Yến Nhìn chung, do bố mẹ đã mất nên mối quan hệ giađình chủ yếu xoay quanh mối quan hệ giữa chị gái với thân chủ, chị gái luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc cho thân chủ Đây là nguồn lực vô cùng quan trọng để
hỗ trợ trong quá trình trợ giúp thân chủ
Sơ đồ sinh thái:
Chị YếnChị gái
Anh rể
Cháutrai