Chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp mà anh, chị biết. Phân tích các chiến lược cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp nhằm cung ứng giá trị trong tương quan so sánh với đối thủ cạnh tranh. (bánh trung thu kinh đô)MỤC LỤC1PHẦN MỞ ĐẦU2PHẦN NỘI DUNG3I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT31.Khái niệm chiến lược và chiến lược cạnh tranh32.Cạnh tranh kinh tế33. Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng43.1. Chiến lược cạnh tranh43.2. Các yếu tố ảnh hưởng64.Đối thủ cạnh tranh8II.CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP MONDELEZ KINH ĐÔ VIỆT NAM VỚI SẢN PHẨM BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ91, Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Kinh Đô92. Sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô113. Chiến lược cạnh tranh sản phẩm của Kinh Đô trong tương quan so sánh với đối thủ cạnh tranh123.1. Phân tích chiến lược cạnh tranh bánh trung thu của Kinh Đô123.2. Phân tích chiến lược cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh17III.ĐÁNH GIÁ201.Tích cực trong chiến lược cạnh tranh202.Hạn chế trong chiến lược cạnh tranh21KẾT LUẬN22
Trang 1KHOA MARKETING
BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ MARKETING 1
Đ
Ề TÀI : CHỌN MỘT SẢN PHẨM CỦA MỘT DOANH NGHIỆP MÀ ANH,
CHỊ BIẾT PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP NHẰM CUNG ỨNG GIÁ TRỊ TRONG TƯƠNG QUAN SO
SÁNH VỚI ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (bánh trung thu KINH ĐÔ)
Trang 2
MỤC LỤC MỤC LỤC 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
PHẦN NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Khái niệm chiến lược và chiến lược cạnh tranh 3
2 Cạnh tranh kinh tế 3
3 Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng 4
3.1 Chiến lược cạnh tranh 4
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng 6
4 Đối thủ cạnh tranh 8
II CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CP MONDELEZ KINH ĐÔ VIỆT NAM VỚI SẢN PHẨM BÁNH TRUNG THU KINH ĐÔ 9
1, Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Kinh Đô 9
2 Sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô 11
3 Chiến lược cạnh tranh sản phẩm của Kinh Đô trong tương quan so sánh với đối thủ cạnh tranh 12
3.1 Phân tích chiến lược cạnh tranh bánh trung thu của Kinh Đô 12
3.2 Phân tích chiến lược cạnh tranh của đối thủ cạnh tranh 17
III ĐÁNH GIÁ 20
1 Tích cực trong chiến lược cạnh tranh 20
2 Hạn chế trong chiến lược cạnh tranh 21
KẾT LUẬN 22
Trang 3
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp ngày càng có thêm nhiều cơ hội để phát triển, xây dựng cũng như định vị cao thương hiệu của mình trên thị trường Tuy nhiên bên cạnh đó luôn là những khó khăn và thách thức từ nhiều nhân
tố tác động, điều này khiến cho mỗi một doanh nghiệp phải đặt ra cho mình những
bước đi hợp lí, đưa ra được chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì sự tồn tại Để phát huy tốt những yếu tố, năng lực của lợi thế cạnh tranh vốn có, doanh
nghiệp cần nắm vững các chiến lược cạnh tranh nhằm phát triển công ty bền vững,
hiệu quả trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
Nhu cầu con người chúng ta luôn thay đổi theo thời gian và như một hệquả,trong lĩnh vực kinh tế học, hành vi của người tiêu dùng ngày càng phức tạp đểnghiên cứu Ngày nay người tiêu dùng ngày càng khắt khe hơn trong việc lựa chọn sảnphẩm, dịch vụ cho mình Không chỉ dừng lại ở chất lượng, khách hàng giờ đây luôncòn có nhiều nhu cầu hơn về thẩm mĩ, về giá cả, về dịch vụ sau mua,… Chính vì lẽ đómỗi một doanh nghiệp luôn không ngừng phát triển, cải tạo sản phẩm, tạo nên uy tín,xây dựng thương hiệu cho mình Sản phẩm được coi là công cụ cạnh tranh cốt lõi vàbền vững nhất của doanh nghiệp Vì vậy, việc lên một chiến lược cạnh tranh sản phẩmhiệu quả được coi là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
Để tìm hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chiến lược cạnh tranh và cách ứng
dụng hiệu quả ra sao nhóm chúng em xin được trình bày đề tài thảo luận: “Chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp mà anh chị biết Phân tích các chiến lược cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp trong tương quan so sánh với đối thủ cạnh tranh”
Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu các doanh nghiệp, kết hợp với lý thuyết học
phần, chúng em đã lựa chọn sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô của Công ty CP
Modelez Kinh Đô Việt Nam để làm rõ vấn đề nghiên cứu trên
Vì kiến thức của chúng em còn hạn chế và do chưa có kinh nghiệm nên trong khiviết bài sẽ còn nhiều thiếu sót là điều không tránh khỏi Chúng em mong rằng sẽ nhậnđược sự chỉ bảo của cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn để bài thảo luận của chúng emđược tốt hơn!
Trang 4
PHẦN NỘI DUNG
1 Khái niệm chiến lược và chiến lược cạnh tranh
- Chiến lược là một xâu chuỗi, một loạt những hoạt động được thiết kế nhằm để
tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các đối thủ Trong môi trường hoạt động của một công ty, bao gồm cả thị trường và đối thủ, chiến lược vạch ra cho công
ty một cách ứng xử nhất quán Chiến lược thể hiện sự một chọn lựa, một sự đánh đối của công ty mà giới chuyên môn thường gọi là định vị chiến lược
- Chiến lược cạnh tranh (tiếng Anh là Competitive Strategy) được hiểu là sự kếthợp của các quyết định khác nhau về những yếu tố như sản phẩm, thị trường, năng lực khác biệt hoá của doanh nghiệp Là một kế hoạch hành động dài hạn của công ty để đạt được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ của mình sau khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa trong ngành và so sánh với chính họ.
2 Cạnh tranh kinh tế
Là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng, thương nhân…) nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa,dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp Cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ trong cùng một ngành…
Có nhiều biện pháp cạnh tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá) hoặc cạnh tranh phi giá cả (Khuyến mãi, quảng cáo) Hay cạnh tranh của một doanh nghiệp, một ngành, một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện về thị trường tự do và công bằng
có thể sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được đòi hỏi của thị trường, đồng thời tạo ra việc làm và nâng cao được thu nhập thực tế
Trang 5
3 Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng
3.1 Chiến lược cạnh tranh
3.1 1.Chiến lược tập trung (Concentration Strategy)
Chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu của một phân khúc thị trườngnào đó thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm
Đặc điểm:
Có thể theo chiến lược chi phí thấp
Có thể theo chiến lược khác biệt hoá sản phẩm
Tập trung phục vụ phân khúc mục tiêu
Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty không có ưu thế
Chi phí sản xuất cao
Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi
3.1.2 Chiến lược chi phí thấp nhất (Cost Leadership Strategy)
Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là tạo lợi thế cạnh tranhbằng cách tạo ra sản phẩm với chi phí thấp nhất
Đặc điểm:
Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí
Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Không đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đưa ra tính năng mới, sản phẩmmới
Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thường là nhóm "khách hàng trungbình”
Ưu điểm:
Khả năng cạnh tranh
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Trang 6
Rủi ro:
Công nghệ để đạt mức chi phí thấp à tốn kém, rủi ro
Dễ dàng bị bắt chước
Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách hàng
3.1.3.Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm (Product Differentiation Strategy)
Mục tiêu của các công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạtđược lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáođối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnhtranh không thể
Đặc điểm:
Cho phép công ty định giá ở mức cao
Tập trung vào việc khác biệt hóa
Chia thị trường thành nhiều phân khúc khác nhau
Vấn đề chi phí không quan trọng
Ưu điểm:
Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng (brand loyalty)
Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh
Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh
Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Rủi ro:
Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm
Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh
Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu
Độc đáo so với mong muốn của khách hàng
3.1.4 Chiến lược phản ứng nhanh
Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp đi từ chiến lược chi phí thấp, rồichuyển sang chiến lược khác biệt hóa, và sau đó là biết cách kết hợp hai chiến lượctrên Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đạt lợi thế cạnh tranh do chú trọng đáp ứng về mặtthời gian Điều này thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
Phát triển sản phẩm mới
Cá nhân hóa các sản phẩm
Trang 7
Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu
Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng
Điều chỉnh các hoạt động marketing
Quan tâm tới những yêu cầu của khách hàng
Cao (cạnh tranh chủ yếubằng tính độc đáo)
Thấp hoặc cao (cạnhtranh bằng giá hoặc tính
liệu
Nghiên cứu và pháttriển, bán hàng,Marketing
Bất kì năng lực đặc biệt
nào
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành
Trước hết các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định tính chất và mức
độ tranh đua nhằm giành giật lợi thế trong ngành mà mục đích cuối cùng là giữ vững
và phát triển thị phần hiện có, đảm bảo có thể có được mức lợi nhuận cao nhất Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại có xu hướng làm tăng cường độ cạnh tranh và làm giảm mức lợi nhuận của ngành Có nhiều hình thức và công cụ cạnh tranh được các đối thủ sử dụng khi cạnh tranh trên thị trường, ví dụ như cạnh tranh về giá hoặc cạnh tranh về chất lượng sản phẩm Trên thực tế, các đối thủ khi cạnh tranh với nhau
thường sử dụng công cụ cạnh tranh tổng hợp, trên cơ sở cạnh tranh về giá với các hình thức và công cụ cạnh tranh khác như : chất lượng sản phẩm cùng với áp dụng sự khác biệt về sản phẩm, marketing…
Nguy cơ đe doạ nhập ngành từ các đối thủ tiềm ẩn
Hiểu biết đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn luôn có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp vì sự xuất hiện của các đối thủ mới, đặc biệt khi các đối thủ này có khả năng
Trang 8
mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị phần, sẽ làm cạnh tranh trở nên khốc liệt và không
ổn định Để hạn chế sự đe doạ các đối thủ tiềm ẩn, các doanh nghiệp thường duy trì và không ngừng nâng cao các hàng rào bảo vệ hợp pháp, đặc biệt là về công nghệ
Quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người mua
Sự tín nhiệm của khách hàng luôn là tài sản có giá trị quan trọng của doanh nghiệp
và doanh nghiệp có được là do doanh nghiệp biết cách thoả mãn tốt hơn các nhu cầu
và thị hiếu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác Người mua luôn muốn trả giá thấp vì vậy sẽ thực hiện việc ép giá, gây áp lực đòi chất lượng cao hơn hoặc đòi được phục vụ nhiều hơn đối với doanh nghiệp khi có điều kiện, điều này làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Để hạn chế bớt quyền thương lượng của người mua, các doanh nghiệp cần phải phân loại khách hàng hiện tại và tương lai cùng với các nhu cầu
và thị hiếu của họ làm cơ sở định hướng cho kế hoạch marketing và chiến lược kinh doanh nói chung
Quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người cung ứng
Người cung ứng các yếu tố đầu vào luôn muốn thu nhiều lợi nhuận, vì vậy họ có thể đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng sản phẩm đặt mua, nhằm làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp khi họ có điều kiện Trong thực tế, các doanh nghiệp luôn phải ứng phó một cách thường xuyên đến nguồn cung ứng ngay trong nội bộ doanh nghiệp, có thể đó là lực lượng lao động, đặc biệt với những lao động có trình độ cao vì khả năng thu hút và giữ được các nhân viên có năng lực là một tiền đề quan trọng đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp
Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế luôn có thể có tác động lớn đến mức độ lợi nhuận tiềm năngcủa ngành Vì phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của quá trình thay đổi công nghệ, nên thường có ưu thế về chất lượng và giá thành sản phẩm Biện pháp chủ yếu
sử dụng để hạn chế sự tác động của sản phẩm thay thế là tăng cường đầu tư cho Doanhnghiệp, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ quản lý… nhằm giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tăng cường tính độc đáo khác biệt của sản phẩm
4 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh (ĐTCT) là những đối tượng ( Doanh nghiệp/ Thương hiệu/ Cánhân,…) có cùng phân khúc khách hàng, cùng sản phẩm, giá tương đồng và có sức mạnh cạnh tranh trên cùng phân khúc thị trường
Trang 9
a Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đây là kiểu ĐTCT khá phổ biến của doanh nghiệp, có thể họ không cạnh tranh với tất các dịch vụ, sản phẩm đều giống nhưng họ lại rất giống trong nhiều khía cạnh của sản phẩm hay dịch vụ cung cấp có chăng thì chỉ khác ở việc phân phối sản phẩm khác nhau hoặc họ sử dụng chiến lược tiếp thị khác
b Đối thủ cạnh tranh gián tiếp
Là những đối thủ còn lại có khả năng trở thành ĐTCT trực tiếp hoặc tiềm năng trong tương lai Họ cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ là khác với doanh nghiệp, nhưng lại có cùng mục đích là giải quyết cùng một vấn đề
c Đối thủ cạnh tranh trong tiềm thức
ĐTCT trong tiềm thức là đối thủ khó xác định nhất, bởi vì việc này đòi hỏi đội ngũ marketing của bạn phải ngừng tập trung điểm của người dùng để đưa ra được các yếu tố thu hút khách hàng Theo dõi và chỉ có theo dõi mới xác định được nhóm đối thủ này Các trang mạng truyền thông xã hội như Facebook, Instagram, Twitter là phương tiện tuyệt vời Ví dụ như, kẹo dẻo vitamin hương vị cam có thể không ngon như trái cam thật, nhưng có lẽ khách hàng mục tiêu nghĩ rằng họ sẽ nhận được vitamin
C giống nhau từ kẹo và quả cam thật
d Đối thủ cạnh tranh là đối tác
Công việc kinh doanh luôn luôn biến động, các doanh nghiệp trước đây từng là nguồn giới thiệu hiệu quả nhất hiện giờ có thể đang mở rộng quy mô, bởi vì họ cho rằng đây cũng là cơ hội phát triển lớn đối với họ
MONDELEZ KINH ĐÔ VIỆT NAM VỚI SẢN PHẨM BÁNH
1, Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Kinh Đô
1.1 Lịch sử hình thành
Công Ty Cổ Phần Mondelez Kinh Đô Việt Nam tuy là một doanh nghiệp non trẻ nhưng sở hữu bề dày lịch sử Ra mắt vào tháng 7 năm 2015, Mondelez Kinh Đô là sự kết hợp giữa hai tên tuổi dẫn đầu ngành bánh kẹo trong cùng mục tiêu mang đến cho
Trang 10
người tiêu dùng Việt Nam những thương hiệu được yêu thích Mondelez Kinh Đô ra mắt sau khi Mondelez International hoàn tất thương vụ mua lại 100% cổ phần mảng bánh kẹo Kinh Đô, một trong những thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, đã khẳng định tên tuổi bằng tâm huyết của những người sáng lập, chất lượng sản phẩm và sự tin yêu của người tiêu dùng
Có chung niềm đam mê tạo nên những thương hiệu được người tiêu dùng yêu mến,Mondelez Kinh Đô sở hữu danh mục các thương hiệu hàng đầu của Việt Nam và thế giới bao gồm bánh trung thu, bánh quy Kinh Đô, bánh quy Cosy, bánh bông lan Solite,bánh quy giòn AFC, bánh quy LU, bánh LU cookies, bánh quy Oreo, bánh quy giòn Ritz, Chocolate Cadbury và Toblerone, kẹo Halls, kẹo cao su Trident, bột cam Tang.Sau 3 năm sáp nhập MKD dần lớn mạnh và khẳng định tên tuổi khi trở thành lựa chọn của người tiêu dùng với sản phẩm đa dạng, chất lượng vượt trội và trên con đường trở thành công ty thức ăn nhẹ được người Việt lựa chọn MKD đang dẫn đầu vềdòng sản phẩm bánh quy (Biscuits), đứng thứ hai đối với các dòng sản phẩm Cake & Pie tại Việt NamMondelez Kinh Đô kết hợp khả năng thấu hiểu nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam của đội ngũ Kinh Đô với sự sáng tạo, năng lực tiếp thị và kinh nghiệm phát triển nhân lực toàn cầu từ Mondelēz International để tạo nên một doanh nghiệp lớn mạnh
Bên cạnh đó, một nhà máy sản xuất bánh kẹo Kinh Đô cũng được xây dựng tại thị trấnBần Yên Nhân, tỉnh Hưng Yên trên diện tích 28.000m², tổng vốn đầu tư là 30 tỉ VNĐ
Trang 11
- Năm 2001 công ty đẩy mạnh việc xuất khẩu ra các thị trường Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Campuchia, Lào, Nhật, Malaysia, Thái Lan
dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô
- Năm 2003, Kinh Đô chính thức mua lại công ty kem đá Wall's Việt Nam của tập đoàn Unilever từ Anh Quốc và thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido's
- Năm 7/2015, Mondelez Kinh Đô ra mắt sau khi Mondelez International hoàn tất thương vụ mua lại 100% cổ phần mảng bánh kẹo Kinh Đô
1.3 Giới thiệu về thương hiệu
- Với sự đầu tư nghiêm túc cho chất lượng , luôn tiên phong sáng tạo sản phẩm đáp ứng xu hướng thưởng thức , biếu tặng,thương hiệu Kinh Đô đã gắn bó và khẳng định
vị trí trong lòng người tiêu dùng Việt suốt hơn 2 thập niên qua
- Thương hiệu Kinh Đô ngày càng gần gũi và trở thành “Sứ giả” gắn kết tình thân trong những dịp Trung Thu, Tết Nguyên đán Kinh Đô trở thành sự lựa chọn hàng đầucủa người tiêu dùng và là biểu tượng cho sản phẩm Việt Nam chất lượng cao: là
thương hiệu thực phẩm duy nhất 4 lần được bình chọn Thương hiệu Quốc gia vào các năm 2008, 2010, 2012 và 2014 do Bộ Công Thương tổ chức, Top 10 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam các năm 2008 và 2010 do VCCI tổ chức, 19 năm liền được bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao do hội Doanh nghiệp HVNCLC thực hiện … , Thương hiệu vàng thực phẩm Việt Nam do Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ
NT&PTNT trao
2 Sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô
Kinh Đô luôn không ngừng phát triển và nổi lên là một nhãn hiệu nổi tiếng đầy đủ về uy tín và chất lượng Trong hơn 20 năm, bánh trung thu Kinh Đô luôn được xếp vào hàng các “ông lớn” trong lĩnh vực sản xuất bánh trung thu Đối với nhiều người dân Việt Nam, dường như trung thu gắn liền với Kinh Đô, Đây là một nét rất riêng mà chỉ có Kinh Đô mới có được Kinh Đô luôn không ngừng thí nghiệm, sản xuất và cho
ra đời những mặt hàng bánh trung thu tốt nhất đến tay người tiêu dùng Đi đôi với chiến lược quảng cáo thông minh, Kinh Đô luôn đảm bảo về chất lượng và hương vị cho từng mặt hàng bánh trung thu với giá cả đa dạng Sự hài lòng, niềm hạnh phúc củakhách hàng luôn là tôn chỉ hoạt động của Kinh Đô Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Kinh Đô đã không ngừng cải tiến chất lượng và mẫu mã với nhiều sự lựa chọn cho khách hàng Bánh trung thu Kinh Đô được làm ra từ nguồn nguyên liệu có