Biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty xăng dầu Hà Sơn Bình
Trang 1Lời nói đầu
Con ngời không chỉ là chủ thể hoạt động sản xuất vật chất, là yếu tố hàng
đầu, đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của lực lợng sản xuất mà nócòn là chủ thế của quá trình lịch sử, của tiến bộ xã hội Bằng hoạt động sảnxuất, con ngời đã cải tạo tự nhiên để thoả mãn những nhu cầu của mình; đồngthời cải tạo bản thân và làm nên lịch sử của chính mình
Vậy để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp nhằm khẳng định vai trò của conngời, của yếu tố nhân lực trong những năm gần đây, tôi xin đợc bày tỏ lòngcảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ các phòng ban thuộc công ty xăng dầu HàSơn Bình, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong khoa xã hội học, tr-ờng Đại học Công đoàn; đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, cùng những lờikhuyên quý báu của Th.S Tống Văn Chung về ý kiến đóng góp trong suốt thờigian em nghiên cứu đề tài
Song, do trình độ và thời gian hạn chế, khoá luận không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Kính mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô vàbạn bè
Em xin chân thành cảm ơn những đóng góp to lớn đó
Trang 2Phần 1: Mở Đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong những thập niên của thế kỷ XX trên thế giới diễn ra những thay
đổi hết sức to lớn trong chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nhânloại đang chuyển từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiênhạn hẹp của hành tinh sang nền kinh tế trí tuệ dựa trên cơ sở của Công nghệ trítuệ cao, Công nghệ phần mền Trong đó đầu t phát triển nguồn nhân lực đợc
đánh giá là sức mạnh quốc gia Do đó nhiều nớc đã đặt con ngời vào vị trítrung tâm của sự phát triển và đề ra hàng loạt chính sách, các chiến lợc pháttriển nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu trớc mắt và lâu dài của đất nớc
Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật phát triển đó Để có thể bắtkịp với sự phát triển chung của thế giới, chúng ta phải có sự phát triển vợt bậc
về mọi mặt nh kinh tế, chính trị, xã hội và con ngời Bớc vào thời kỳ Côngnghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi chúng ta phải nhận thức một cáchsâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và ý nghĩa quyết định của nhân tố con ng-
ời, chủ thể của mọi sự sáng tạo Vì vậy, thấy rõ tầm quan trọng này trongnhững năm gần đây Đảng và Chính Phủ có kế hoach chú trọng đầu t phát triểnnguồn nhân lực, đây là sự đầu t có lãi Phát triển nguồn nhân lực đợc coi là
đòn bẩy để phát triển kinh tế, hiện đại hoá xã hội
Đảng và Nhà nớc ta đã lấy mục tiêu xây dựng con ngời mạnh cả về thểlực và trí lực, luôn tạo cơ hội cho tất cả mọi ngời phát huy hết khả năng vốn cócủa họ và tiếp tục trau dồi kinh nghiệm sống để có đợc một nguồn nhân lựcdồi dào, phục vụ cho sự phát triển của đất nớc hiện tại cũng nh lâu dài Trongchiến lợc phát triển kinh tế - xã hội năm 2001-2010 nêu mục tiêu phấn đấu vềcon ngời nh sau: " Nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củanhân dân Nguồn lực con ngời , năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạtầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, anh ninh đợc tăng cờng; thể chế kinh tế thịtrờng Xã hội chủ nghĩa đợc hình thành về cơ bản; vị thế của nớc ta trên trờngquốc tế đợc nâng cao" (Văn kiện IX, tr24) Thực hiện đờng lối đổi mới của
Đảng và Nhà nớc , các doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành đổi mới về mọimặt nh đổi mới về cơ chế quản lý từ cơ chế quan liêu bao cấp sang chế độhạch toán kinh doanh , đổi mới công nghệ, nhất là chú trọng đầu t nâng caochất lợng nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề, kỹ thuật chuyên môn, sắp xếp
Trang 3bố trí công việc phù hợp với từng ngời Vì vậy, đòi hỏi phải có chiến lợc đàotạo, đào tạo lại ngay tại chỗ và sử dụng hợp lý nguồn lao động cho phù hợp.Nhận thức rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của vấn đề con ngời, yếu tốnguồn nhân lực trọng giai đoạn hiện nay, nên tôi chọn đề tài " Biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty xăng dầu -Hà Sơn Bình trong giai đoạn hiện nay(2001-2003)" làm đề tài cho khoá luận này.
Việc thực hiện đề tài không chỉ có ý nghĩa thực tiễn mà còn có ý nghĩacả về mặt t tởng và lý luận, nó cung cấp một cách nhìn dới góc độ xã hội họcnhằm đóng góp cơ sở lý luận và hỗ trợ cho việc hoạch định các chiến lợc,chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực sao cho phù hợp với sự pháttriển nhanh, bền vững của Công ty giai đoạn tới
2 ý nghĩa khoa học va ý nghĩa thực tiễn.
2.1.ý nghĩa khoa học.
Kết quả nghiên cứu khoá luận đã từng bớc khẳng định tầm quan trọngcủa yếu tố con ngời, của vai trò nguồn nhân lực trong giai đoạn đất nớc bớcvào công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc Qua đó chúng ta thấy
rõ ý nghĩa lãnh đạo của đờng lối đổi mới của Đảng trong bối cảnh kinh tế chính trị - xã hội cụ thể
-Đề tài dựa vào cách tiếp cận xã hội học để vận dụng lý thuyết cơ bản vàkhái niệm của xã hội học nhằm giải quyết, tìm hiểu hiện tợng biến đổi nguồnnhân lực tại Công ty xăng dầu - Hà Sơn Bình
2.2.ý nghĩa thực tiễn.
Đề tài góp phần chỉ ra đợc sự biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tại Công tyxăng dầu- Hà Sơn Bình trong những năm gần đây Qua đó giúp chúng ta nhậnthức sâu sắc, đầy đủ những giá trị to lớn và ý nghĩa quyết định của nhân tốcon ngời trong mọi hoạt động Để từ đó giúp cho lãnh đạo ngành xăng dầu cónhững giải pháp, chính sách phù hợp phát huy nguồn nhân lực trong sản xuấtkinh doanh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nớc
3 Mục đích nghiên cứu.
Khoá luận đi sâu vào phân tích sự biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tạiCông ty xăng dầu - Hà Sơn Bình để thấy đợc ảnh hởng của cơ cấu nguồn nhânlực tới hoạt động kinh doanh của Công ty Trên cơ sở đó để xuất một số giảipháp, khuyến nghị giúp nhà quản lý tổ chức lao động, điều chỉnh hợp lý
Trang 4nguồn nhân lực sao cho phù hợp với thực tiễn Công ty, đáp ứng nhu cầu củahoạt động kinh doanh.
4 Đối tợng, phạm vi, khách thể nghiên cứu.
4.1 Đối tợng nghiên cứu.
Biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực ở Công ty xăng dầu - Hà Sơn Bình
-Thời gian: Đề tài thực hiện trong 2 Tháng từ( T2- T5-2004).
5 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu.
5.1 Phơng pháp luận chung.
5.1.1 Cách tiếp cận Macxít.
Đề tài sử dụng phơng pháp luận chủ nghĩa duy vật biến chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử của Marx - Lênin để làm phơng pháp luận chung chokhoá luận Cụ thể là nguyên lý về sự phát triển và mối liên hệ phổ biến củaMarx vận dụng vào việc phân tích làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
Karl Marx: Thế giới tồn tại xung quanh là thế giới vật chất không ngừngvận động, phát triển nói cách khác, phép duy vật biện chứng đòi hỏi phải xemxét xự vật, hiện tợng, trong mối liên hệ và tác động qua lại, trong mâu thuẫn
và vận động phát triển không ngừng của lịch sử xã hội
Phép duy vật lịch sử xem xét xã hội với t cách cơ cấu xã hội, nói theothuật ngữ xã hội học hiện đại là cấu trúc xã hội, hệ thống xã hội Xã hội đợchiểu là một chỉnh thể gồm các bộ phận có mối liên hệ qua lại với nhau mà nhgiai cấp, thiết chế, chuẩn mực, văn hoá các bộ phận không chỉ tác động qualại với nhau mà còn mâu thuẫn đối kháng
Sự vận động biến đổi xã hội tuân theo các quy luật mà con ngời có thểnhận thức đợc và con ngời có khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức đểcải tạo xã hội cho phù hợp với lợi ích của mình Theo quy luật lịch sử xã hộiphát triển từ cơ cấu đơn giản đến cơ cấu phức tạp Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Trang 5xem sự biến đổi xã hội là thuộc tính vốn có của xã hội, vì con ng ời khôngngừng làm ra lịch sử trong quá trình hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu ngàycàng tăng lên của mình Chủ nghĩa duy vật lịch sử coi sự phát triển toàn thếgiới là lịch sử thay thế kế tiếp các hình thái kinh tế xã hội Marx chỉ ra 5 hìnhthái kinh tế tơng ứng 5 phơng thức sản xuất và 5 thời kỳ lịch sử Sự phát triểnbiến đổi xã hội và sự phát triển lịch sử bắt nguồn từ hệ thống sản xuất, cơ cấukinh tế của xã hội.
Qua đó ta thấy tơng ứng với mỗi nấc thang của lịch sử đó là sự phù hợpgiữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất ở mỗi thời kỳ phát triển lại có cơcấu xã hội tơng ứng Đó là một tổng thể đa dạng, phức tạp và luôn luôn vận
động, biến đổi, trong đó có cơ cấu nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu của mộtphơng thức sản xuất - xã hội
Vận dụng phơng pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duyvật lịch sử khi nghiên cứu cơ cấu nguồn nhân lực, ta phải đứng trên quan điểm
hệ thống toàn diện, giai đoạn lịch sử cụ thể và qúa trình vận động phát triểncủa nó Nói cách khác, nghiên cứu sự biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực phải đặt
nó trong thời kỳ lịch sử nhất định Để có một cơ cấu nguồn nhân lực phù hợpvới sự phát triển của xã hội đòi hỏi trong quá trình phát triển biến đổi mau lẹcủa xã hội Phơng pháp luận trên cho phép chúng ta đi đến một khẳng địnhrằng cùng với sự nghiệp đổi mới đất nớc, sự biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực làmột tất yếu
Cơ sở lý luận cho phép chúng ta có một quan điểm toàn diện, cụ thể nhìnnhận, đánh giá quá trình nghiên cứu đề tài
5.2.Các lý thuyết nghiên cứu.
5.2.1 Lý thuyết cấu trúc - chức năng
Khi nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng lý thuyết Cấu trúc - chức năng,
đặc biệt là lý thuyết Cấu trúc - chức năng của Talcott Parsons một nhà xã hộihọc ngời Mỹ
Lý thuyết này coi khách thể nghiên cứu là một hệ thống, tức là ôngmuốn nhấn mạnh một tập hợp các yếu tố đợc xắp xếp theo một trật tự nhất
định, nghĩa là đợc định hình vừa độc lập vừa liên tục trao đổi với hệ thống môitrờng xung quanh Parsons xem xét hệ thống trong một trục toạ độ ba chiều
nh sau Thứ nhất là chiều cấu trúc - hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó, thứhai là chiều chức năng - hệ thống luôn nằm trong trạng thái động vừa tự biến
Trang 6đổi vừa trao đổi với môi trờng và thứ ba là chiều kiểm soát - hệ thống có khảnăng điều khiển và tự điều khiển.
Theo cách tiếp cận của Parsons thì một chức năng là một phức hợp cáchoạt động trực tiếp hớng tơí sự gặp gỡ một nhu cầu hay "những nhu cầu" củatổng thể hệ thống đó là vấn đề thích nghi, hớng đích, thống nhất và duy trìkhuôn mẫu Các nhu cầu của hệ thống đòi hỏi các bộ phận cấu thành của nóphải đáp ứng tức là có chức năng hoạt động để thoả mãn nhu cầu tồn tại, pháttriển của hệ thống Các nhu cầu không đúng chức năng sẽ phải thay đổi hay bịphá vỡ và hình thành bộ phận thay thế Bộ phận nào hoạt động có hiệu quả sẽtrởng thành, lớn mạnh
Hệ thống xã hội đợc cấu thành từ các tiểu hệ thống khác nhau nh chínhtrị, kinh tế, văn hoá các tiểu hệ thống này có mối quan hệ qua lại với nhautheo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn Công ty xăngdầu Hà Sơn Bình đợc tìm hiểu với t cách là một tổ chức xã hội, một hệ thốngxã hội, và nh thế ta không thể xem xét cơ cấu nguồn nhân lực của công ty nàymột cách riêng lẻ mà đặt nó trong chỉnh thể toàn vẹn luôn vận động và có mốiliên hệ với các yếu tố môi trờng
Lập luận của ông đa ra rằng: Giữa cấu trúc - chức năng có mối quan hệvới nhau Trong đó chức năng giữ vai trò quyết định Sự thay đổi về mặt chứcnăng sẽ làm hoàn thiện cấu trúc của nó Cấu trúc của hệ thống đảm bảo tínhcân bằng cho tổng thể và đáp ứng những chức năng của hệ thống đó
Khi nghiên cứu một hệ thống cụ thể thì Parsons miêu tả cấu trúc và chứcnăng của hệ thống, rồi nghiên cứu xem trạng thái ổn định, khả năng thích nghicủa hệ thống trong quá trình hình thành cũng nh đợc duy trì nh thế nào Bất kỳ
sự thay đổi ở thành phần này cũng kéo theo sự thay đổi ở các thành phần khác
Sự biến đổi của cấu trúc tuân theo quy luật tiến hoá, thích nghi khi môi trờngthay đổi, sự biến đổi của cấu trúc luôn thiết lập lại trạng thái cân bằng ổn
định Đối với cấu trúc xã hội học hiện đại của chủ thuyết chức năng (mà đạidiện là nhà xã hội học ngơì Mỹ Parsons) vừa nhấn mạnh tính hệ thống của nóvừa đề cao vai trò quan trọng của hệ giá trị, chuẩn mực xã hội trong việc tạodựng sự ổn định trật tự xã hội
Qua đó ta thấy, Cấu trúc - chức năng cùng tham gia vào việc duy trì sựvận hành của các bộ phận khác trong hệ thống Nếu nh mỗi chức năng khôngthực hiện đúng vai trò của mình trong cấu trúc nhất định thì tất yếu sẽ dẫn tới
Trang 7phá vỡ hệ thống Bởi mỗi chức năng, cấu trúc luôn có mối tơng quan với cácchức năng cấu trúc khác trong hệ thống Và chức năng chính là sự đóng gópcủa hoạt động duy trì cấu trúc Hay nói cách khác theo Merton nếu chức năngtrong cấu trúc mà không đợc thực hiện gây rối loạn, là giảm khả năng tồn tại,thích ứng của cấu trúc.
Vận dụng lý thuyết này vào đề tài ta thấy hoạt động của Công ty xăngdầu Hà Sơn Bình là nằm trong một hệ thống nhất định Trong đó tổ chức lao
động và quản lý nguồn nhân lực là một bộ phận, có chức năng riêng trong cơcấu vận hành của hệ thống Để đáp ứng kịp thời sự chuyển dịch này và sửdụng một cách hợp lý nguồn nhân lực, tránh lãng phí đem lại kết quả cao thìkhâu tổ chức và quản lý lao động trong Công ty cũng phải từng bớc biến đổichức năng hoạt động để phù hợp với thực tiễn
5.2.2 Lý thuyết phân công lao động theo cách tiếp cận của E.Durkheim.
Tiêu biểu cho lý thuyết này là nhà xã hội học ngời Pháp E.Durkheim.Trong cuốn " Sự phân công lao động xã hội Nghiên cứu về tổ chức của xã hội
u việt"(1893), ông đã nêu ra quan hệ giữa phân công lao động và đoàn kết xãhội Durkheim cho rằng phân công lao động không chỉ thuần tuý là sự chuyênmôn hoá lao động, phân chia các công đoạn các thao tác kỹ thuật để làm giàu,nâng cao năng suất lao động hơn mà còn "thực hiện chức năng vô cùng to lớn
và quan trọng đối với đời sống con ngời Đó là tạo ra sự đoàn kết xã hội, sựhội nhập xã hội (13,tr 137) ở đây, ông hiểu khái niệm đoàn kết không phảivới ý nghĩa truyền thống là tập hợp hoặc là khái niệm đấu tranh nh phong tràocông nhân Ông hiểu khái niệm đoàn kết nh là phơng thức của những mốiquan hệ xã hội Đối với ông đoàn kết là một kiểu quan hệ xã hội, một hìnhthức của khả năng xã hội, mô tả mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng củaxã hội với hệ thống các giá trị phù hợp Xuất phát từ điểm này mà ông phânbiệt hai hình thức của đoàn kết, đoàn kết máy móc, đoàn kết có tổ chức, trong
đó đoàn kết máy móc sẽ dần bị thay thế bởi đoàn kết có tổ chức; Đoàn kếtmáy móc tơng ứng với xã hội có sự phân công lao động tự giác Trong xã hộinày xuất hiện sự khác nhau giữa các cá nhân này với cá nhân khác, từng cánhân đã ý thức đợc chính mình và quan hệ giữa mình với ngời khác Có sựphân công vị trí, vai trò cụ thể nên phải có sự liên hệ với nhau Sự liên hệ này
là tất yếu đó là sự liên hệ hữu cơ nhất thiết phải có, phải xảy ra để cùng tồn tại
Trang 8và phát triển trong một xã hội Đoàn kết hữu cơ ngày càng cao thì sự phâncông lao động càng cao càng chặt chẽ.
Chúng ta biết rằng sự phân công lao động trong xã hội dựa trên các tiêuchí khác nhau về đặc điểm tự nhiên của chủ thể lãnh đạo và đặc điểm yêu cầuphát triển của nền kinh tế xã hội Ngay từ buổi sơ khai thì hình thức phân cônglao động đầu tiên là lao động theo giới và theo độ tuổi Xã hội càng phát triểnhiện đại hơn thì sự phân công lao động không chỉ dựa trên hai yếu tố đó mà sựphân công lao động ngày càng phức tạp nh theo trình độ học vấn, theo chuyênmôn kỹ thuật, nghiệp vụ, theo năm công tác Mỗi một lao động chỉ làm mộtkhâu trong dây truyền sản xuất đó là hình thức chuyên môn hoá trong xã hộihiện đại Đòi hỏi ngời lao động phải có trình độ chuyên môn, tay nghề caoluôn có sự trau dồi kiến thức để theo kịp đợc sự phát triển của xã hội
Sử dụng cơ cấu nguồn nhân lực sao cho hợp lý và có hiệu quả là mộttrong những yêu cầu đặt ra cho Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình Trong điềukiện đổi mới về công nghệ, kỹ thuật và cách thức tổ chức hoạt động và quản lý
đội ngũ nhân lực, sự phân công lao động của Công ty không chỉ dựa trên haitiêu chí giới và tuổi mà chủ yếu dựa vào trình độ học vấn, trình độ chuyênmôn kỹ thuật Mỗi một thành viên trong Công ty là một bộ phận trong dâytruyền sản xuất liên tục Vì vậy, nhiệm vụ công việc của họ đợc chuyên mônhoá sâu sắc Vì thế, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu, mọi ngời phải
có trách nhiệm cao đối với khâu của mình Mặt khác, sự phân công lao độngphải đảm bảo cho cá nhân những vị trí tơng ứng với trình độ, năng lực, nguyệnvọng của họ Có nh vậy, giữa các cá nhân mới có sự phụ thuộc, trao đổi, hợptác lẫn nhau Điều này có tác dụng làm tăng hiệu quả năng suất lao động,giảm bớt căng thẳng trong quan hệ sản xuất
5.2.3 Thuyết Biến đổi xã hội
Theo Marx, sự phát triển của xã hội loài ngời là quá trình lịch sử - tựnhiên Động lực quyết định sự tồn tại và phát triển kế tiếp các hình thái kinh tếxã hội mà thực chất là các phơng thức sản xuất Marx nói: " Tôi coi sự pháttriển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên".Marx lập luận lịch sử loài ngời trải qua 5 phơng thức sản xuất tơng ứng 5 hìnhthái kinh tế xã hội và 5 thời đại lịch sử Sự biến đổi xã hội và sự phát triển củalịch sử bắt nguồn từ hệ thống sản xuất, cơ cấu kinh tế của xã hội Lịch sử thaythế kế tiếp các phơng thức sản xuất tuân theo quy luật quan hệ sản xuất phù
Trang 9hợp vơí tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Quy luật phát triển lịch sử
có thể diễn đạt nh sau Lực lợng sản xuất phát triển tới một giai đoạn lịch sửnhất định mâu thuẫn với quan hệ sản xuất hiện có, đòi hỏi xoá bỏ quan hệ sảnxuất cũ, lỗi thời để hình thành quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lợng sảnxuất đang phát triển, phơng thức sản xuất cũ bị thay thế bởi phơng thức sảnxuất mới, hình thái kinh tế xã hội cũ mất đi hình thái kinh tế mới xuất hiện.Tất cả sự kiện, hiện tợng của tự nhiên cũng nh của xã hội luôn vận động, biến
đổi Vì vậy, biến đổi là một tất yếu khách quan
Việc vận dụng quan điểm này của Marx vào phân tích sự biến đổi cơ cấunguồn nhân lực Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình chúng ta phải thấy sự biến đổicơ cấu nguồn nhân lực là một tất yếu của công cuộc đổi mới đang diễn ra tạiViệt Nam hiên nay Lực lợng sản xuất đợc cấu thành từ công cụ sản xuất vàcon ngời Khi lực lợng sản xuất phát triển thì tất yếu quan hệ của con ngờitrong quá trình lao động cũng phải vận động biến đổi theo để phù hợp với quyluật của chính nó Sự biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty xăng dầu HàSơn Bình cũng tuân theo quy luật phát triển của xã hội
6 Quan điểm của chủ nghĩa Marx-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng về vai trò con ngời và phát triển nguồn nhân lực.
Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ VIII và nghị quyết trung ơng 2( khoáVIII ) chỉ rõ: " Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Coitrọng ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng và phát huy hiệu quả, ph-
ơng hớng chung của lĩnh vực giáo dục đào tạo trong 5 năm tới là phát triểnnguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, tạo điềukiện cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên có việc làm khắc phục những tiêucực yếu kém trong giáo dục và đào tạo" ( Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện
Đại hội lần VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội,1996, tr 107 )
Định hớng phát triển trong giai đoạn mới, giai đoạn đẩy mạnh Côngnghiêp hoá - Hiện đại hoá đất nớc ở nớc ta hiện nay là "Dân giàu, nớc mạnh,xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Đây là mục tiêu phấn đấu của chúng tangày nay Dân giàu, nớc mạnh, nhng con ngời còn phải phấn đấu cho một xãhội công bằng , dân chủ, văn minh, chính là khái quát lời dạy của Hồ ChíMinh về xây dựng xã hội mới và con ngời mới
Trang 10Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá vì mục tiêu phát triển con ngời nh Đảng
ta đã khẳng định, chỉ có thể thắng lợi với việc phát huy cao độ chất lợngnguồn nhân lực Chủ nghĩa Marx thờng xuyên lên án chế độ T Bản đã làm chocon ngời bị tha hoá sâu sắc và tạo ra những con ngời phát triển một chiều,những con ngời què quặt, những con ngời chỉ là công cụ cho lợi nhuận Chủnghĩa Marx coi con ngời phải là mục tiêu cao nhất của con ngời Con ngờikhông chỉ là động lực, mà luôn luôn phải là mục tiêu Con ngời chỉ là độnglực khi động lực ấy gắn liền với mục tiêu đó là: Con ngời phải đợc sống tự do
và hạnh phúc và đợc phát triển về mọi mặt để xứng đáng với con NGƯời theochữ viết hoa Vậy, mục đích cao cả của sự phát triển và tiến bộ xã hội là pháttriển con ngời, nâng cao năng lực và phẩm giá con ngời để con ngời sống vớicuộc sống đích thực là ngời, để con ngời trở lại phục vụ cho chính sự tiến bộxã hội
Ngày nay, nhân loại đang sống trong bối cảnh quốc tế đầy biến động,cộng đồng thế giới đang thể hiện hết sức rõ ràng tính đa dạng trong các hìnhthái phát triển của nó Chính sự phức tạp và đa dạng trong tiến trình phát triểnlịch sử xã hội đã tạo nên tính không đồng đều trong sự phát triển kinh tế xãhội ở các khu vực khác nhau Song, dù phát triển theo hớng nào, thì cuối cùng
xu hớng chung của sự phát triển xã hội dới sự tác động của các lực lợng tiến
bộ cũng sẽ hớng tới giá trị nhân văn của nó, tới sự phát triển con ngời với tcách là chủ thể của những tiến bộ xã hội
Hồ Chí Minh chỉ ra tầm quan trong trong sự nghiệp giáo dục, rèn luyện,
đào tạo con ngời: "Vì lợi ích mời năm thì phải trồng cây Vì lợi ích trăm nămphải trồng ngời" T tởng Hồ Chí Minh về trồng ngời luôn luôn mang tínhchiến lợc và đợc rút ra từ mệnh đề cơ bản "Tất cả vì con ngời, do con ngời"
Và trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội Bác nói: "Muốn xây dựng Chủnghĩa xã hội trớc hết cần có con ngời xã hội chủ nghĩa" Hồ Chí Minh quanniệm Chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân tự xâydựng lấy Nếu không có con ngời thiết tha với lý tởng xã hội chủ nghĩa thìkhông có Chủ nghĩa xã hội đợc Vì vậy, Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu mụctiêu xây dựng con ngời
Quán triệt quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng ta đã thực hiện lờidạy của Bác chủ trơng phát huy nhân tố con ngời trên cơ sở đảm bảo côngbằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân Phát triển con ngời Việt
Trang 11Nam cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng
về đạo đức là động lực mục tiêu của sự nghiệp cách mạng Việt Nam Pháttriển chất lợng nguồn nhân lực nhiều về số lợng mạnh về chất lợng mới đủ sức
đảm đơng đợc những đòi hỏi ngày càng cao của công cuộc Công nghiệp hoá Hiện đại hoá đất nớc
-Trong hoàn cảnh lịch sử đất nớc ta, sự phát triển kinh tế theo cơ chế thịtrờng, theo "lối vợt trớc" , "đi tắt đón đầu" Nhất thiết phải gắn liền với sự pháttriển con ngời, xây dựng và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, bởi đó là yếu
tố căn bản cho sự phát triển nhanh và bền vững Bởi vậy, đối với mỗi mộtdoanh nghiệp phải có sự đầu t nâng cao chất lợng nguồn nhân lực để ngời lao
động có trình độ tay nghề chuyên môn kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sảnxuất - kinh doanh của Công ty
7 Phơng pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu đề tài một cách khách quan khoa học và mang tính đặcthù của ngành xã hội học Tác giả đã sử dụng một số phơng pháp thu thậpthông tin xã hội học cụ thể sau
7.1 Phơng pháp phân tích tài liệu
Nhằm khai thác những thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiêncứu của mình, chúng tôi đã tiến hành chọn lọc phân tích những tài liệu sẵn
có Khoá luận chủ yếu căn cứ vào nguồn số liệu thống kê về tổ chức bộ máy
và nhân sự, các báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của Công ty kết hợpvới các văn bản pháp quy, các báo cáo phát triển con ngời, các niên giámthống kê về tình hình lao động nớc ta Ngoài ra, tôi còn sử dụng tham khảothông tin từ các sách báo tài liệu chứa đựng các kiến thức cơ bản về xã hội học
đại cơng, xã hội học chuyên ngành, từ những tác phẩm, công trình đề tàinghiên cứu của một số tác giả đi trớc
7 2 Phơng pháp quan sát.
Qua thực tiễn quan sát các hoạt động lao động và cách tổ chức quản lýnhân sự tại Công ty
7 3 Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi.
Đây là một phơng pháp đặc trng trong việc thu thập thông tin xã hội học.Tác giả đã thu thập nguồn số liệu từ các phơng án trả lời của khách thể Khảosát để chọn lọc phân tích những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài
Trang 127.4 Phơng pháp so sánh.
Đây là phơng pháp so sánh xã hội hiện tại với xã hội trong quá khứ, hay
so sánh các hình thức xã hội với nhau có thể giúp nhà nghiên cứu phát hiện ra
sự giống và khác nhau giữa các xã hội Trên cơ sở thông tin thu đợc có thểkhái quát về các đặc điểm chung, các thuộc tính cơ bản của xã hội
7.5 Phơng pháp tiến trình lịch sử.
Là một dạng của của phơng pháp so sánh: So sánh xã hội hiện tại với xãhội quá khứ, trong tiến trình lịch sử của nó Nhờ phơng pháp này ta có thểnắm bắt đợc các nhân tố, các nguyên nhân, các hệ quả, xu hớng biến đổimang tính chất của sự kiện, hiện tợng xã hội
Phơng pháp lịch sử là tìm hiểu chi tiết, tỉ mỉ, kỹ lỡng các yếu tố, các bộphận cấu thành của sự hình thành, vận động biến đổi của xã hội trong lịch sử,nhờ đó mà nhà xã hội học có thể tái hiện đợc các sự kiện gì đã xảy ra vàchúng diễn ra theo trình tự và với xu hớng nh thế nào
8 Giả thiết nghiên cứu
- Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình có đội ngũ lao động dồi dào và ngàycàng đợc trẻ hoá
-Trong những năm gần đây Công ty đã từng bớc cải thiện cả về số lợng
và chất lợng nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu hiện nay
- Cơ cấu nhân lực của Công ty phù hợp với tổ chức quản lý và điều kiệnsản xuất của ngành mình
Trang 13
phần II: Nội dung chính
nghiên cứu của đề tài.
1 Tổng quan về nghiên cứu.
Nguồn nhân lực có vai trò rất to lớn trong quá trình phát triển kinh tế -xãhội Vì vậy, hoạt động nghiên cứu nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lựcsao cho có hiệu quả đã và đang đợc nhiều nhà quản lý, nhà khoa học nghiêncứu ở nhiều góc độ khác nhau
- TS - Phan Thanh Bình nghiên cứu " Phát triển nguồn nhân lực trongngành ngân hàng " Khảo sát nhân lực trong ngành ngân hàng hiện tại và đánhgiá sự đáp ứng Giải pháp đáp ứng nhân lực cho ngành ngân hàng trên các mặt
số lợng, cơ cấu phân bổ
- Năm 1997 có đề tài cơ sở " Xây dựng cơ sở lý luận cho chiến lợc phát
triển nhân lực Khoa học và Công nghệ" đề tài nghiên cứu chỉ ra vai trò củanguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ phục vụ quá trình Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nớc
- TS Vũ Thiên Vợng: Triết học Marx - Lênin về con ngời và việc xây
dựng con ngời Việt Nam trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
- Phạm Minh Hạc: Nghiên cứu con ngời và nguồn lực đi vào Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá
Cơ
cấu
giới
Cơ cấutuổi học vấnCơ cấu chuyênCơ cấu
mônnghiệp vụ
Trang 14- PGS TS Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm: Luận cứ hỗ trợ cho việcnâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá đất nớc.
Nh vậy, có thể nói trong giai đoạn hiện nay có rất nhiều công trìnhnghiên cứu khác nhau với những quy mô khác nhau đề cập đến sự biến đổinguồn nhân lực ở nớc ta.Vấn đề đặt ra là làm sao từng bớc cải thiện cả về số l-ợng và chất lợng nguồn nhân lực sao cho phù hợp với tiến trình phát triển củaxã hội Nhìn chung các nghiên cứu trên phần nào đã đáp ứng đợc nhu cầu bứcthiết đang đặt ra nh đa ra các giải pháp nâng cao chất lợng nguồn nhân lực nh
đào tạo, đào tạo lại, đào tạo tại chỗ, đào tạo sao cho phù hợp nhu cầu của xãhội, Và nhất là trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thì vấn đềphân bổ nguồn lực sao cho hợp lý: dựa vào trình độ học vấn, chuyên môn kỹthuật, khả năng làm việc để phân vào các vị trí từ cao xuống thấp làm saocho bộ máy hoạt động có hiệu quả nhất
Tuy nhiên cha có công trình nghiên cứu sự biến đổi nguồn nhân lựctrong các doanh nghiệp mà phần lớn là các công trình nghiên cứu cấp Nhà n-
ớc Vì vậy, em đã chọn đề tài: " Sự biến đổi nguồn nhân lực ngành xăng dầutrong những năm gần đây từ năm (2001-2003) để thấy đợc xu hớng biến đổitrong các doanh nghiệp trong những năm tới
2 Các khái niệm liên quan.
2.1 Khái niệm Biến đổi xã hội.
Theo Từ điển xã hội học: Biến đổi xã hội là một quá trình xã hội vềnhững thay đổi trong cơ cấu của hệ thống Những thay đổi này liên quan đếncác đặc trng của nó: " Sự thay đổi trong cơ cấu thể hiện của một xã hội saocho ta có thể nói tới một sự biến đổi về thể loại xã hội"
Xét về mức độ ảnh hởng của biến đổi xã hội ngời ta chia biến đổi xã hộithành hai cấp độ sau
Biến đổi vĩ mô: Là những biến đổi diễn ra trong thời gian dài và trên mộtphạm vi rộng lớn
Biến đổi vi mô: Là những biến đổi diễn ra trong phạm vi nhỏ và thời gianngắn có thể tạo nên những quyết định không thể thấy đợc
Đặc điểm của Biến đổi xã hội
Trang 15- Biến đổi xã hội là một hiện tợng phổ biến nhng nó diễn ra không giốngnhau giữa các xã hội, vì do những điều kiện khách quan và chủ quan của từngxã hội khác nhau.
- Biến đổi xã hội khác biệt về thời gian và hậu quả: Có những biến đổidiễn ra trong thời gian ngắn nhng có ảnh hởng lâu dài và ngợc lại
- Biến đổi xã hội vừa có tính kế hoạch vừa có tính phi kế hoạch: nghĩa là
nó có tính hai mặt của một vấn đề, vừa có mặt tích cực song vẫn có những hạn
chế nhất định
2.2 Khái niệm Lao động.
Theo quan niệm xã hội học Macxít: " Lao động trớc hết là quá trình thựchiện giữa con ngời và tự nhiên, trong đó bằng hoạt động của mình con ngờitác động, điều tiết và kiểm soát đối với sự trao đổi chất giữa con ngời và tựnhiên" (Nguyễn Khắc Viện Từ điển xã hội học Nhà xuất bản thế giới HàNội - 1994,tr168 - 169)
Lao động không chỉ là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội mà hơnthế nữa lao động tạo ra CON ngời, tạo ra nhân cách Engels nhận định rằng:
" Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên mà toàn bộ đời sống loài ngời và nhthế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao độngsáng tạo ra bản thân con ngời" ( Ph Angghen: Biện chứng của tự nhiên, NXB
Sự thật, Hà Nội, 1971, tr251)
Lao động là quá trình con ngời sử dụng sức lực tiềm tàng của mình tác
động vào tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên bắt tự nhiên phục vụ cho con ngời
Và chính nhờ có lao động mà con ngời làm chủ tự nhiên
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : " Lao động là quá trình hoạt
động tự giác, hợp lý của con ngời thay đổi cải tạo tự nhiên và làm cho chúngthích ứng để thoả mãn nhu cầu cuả mình, đồng thời khẳng định lao động là
điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con ngời (16,tr 624)
Khi nói đến lao động tất yếu phải đề cập đến sức lao động Sức lao động
là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể con ngời có thể vận dụng trongquá trình lao động sản xuất Nh vậy sức lao động chỉ mới là khả năng của lao
động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực
Xã hội học thì xem xét lao động với t cách là một hiện tợng kinh tế -xãhội nảy sinh, biến đổi và phát triển trong bối cảnh xã hội Lao động là hoạt
động có ý thức, có mục đích cải tạo và sử dụng các phơng tiện, công cụ lao
Trang 16động để cải tạo ra những sản phẩm phục vụ nhu cầu có thể tự khẳng địnhmình trớc tự nhiên và xã hội.
2.3 Khái niệm nguồn nhân lực.
Để có thể hiểu khái niệm nguồn nhân lực chúng ta phải xem xét, nghiêncứu các quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực Trên đây em muốn đề cậpmột số quan điểm thờng gặp và dễ hiểu nhất để chúng ta có thể nắm bắt đợcnội dung của khái niệm
Quan điểm cho rằng nguồn nhân lực với t cách là nơi cung cấp sức lao
động cho xã hội, nó bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng.Quan điểm khác cho rằng nguồn nhân lực với t cách là một nguồn lựccho sự phát triển kinh tế xã hội, là khả năng lao động cho xã hội đợc hiểu theonghĩa hẹp hơn, là bao gồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động
Theo TS Khoa học Phạm Minh Hạc: Nguồn lực con ngời đợc hiểu là sốlợng, chất lợng con ngời, bao gồm cả thể lực và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ,năng lực và phẩm chất
PGS - TS Hoàng Chí Bảo: Nguồn lực con ngời là sự kết hợp thể lực và trílực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lợng hiệu quả hành động và triển vọngmới phát triển con ngời
Hay, ta có thể hiểu nguồn nhân lực với t cách là tổng hợp những con ngời
cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất vàtinh thần đợc huy động vào quá trình lao động Với cách hiểu này, nguồnnhân lực bao gồm những ngời bắt đầu bớc vào độ tuổi lao động trở lên và đangtham gia vào nên sản xuất xã hội
Theo quy định của quốc tế ngời trong độ tuổi lao động là từ 18 tuổi cho
đến 60 tuổi Đây là quy định chung của luật pháp quốc tế, tuy nhiên sự phânchia ngời đến tuổi lao động ở mỗi quốc gia có sự khác nhau Sự phân chia nàydựa vào đặc thù riêng của từng quốc gia ở Việt Nam căn cứ vào thể chất, tinhthần của ngời lao động, căn cứ vào điều kiện kinh tế, và do điều kiện tự nhiênthuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi đặc biệt là nghề trồng lúa nớc cần rất nhiềulao động tham gia vào quá trình lao động Chính vì vậy, mà độ tuổi lao độngcủa ngời đến tuổi lao động là sớm hơn nữ là từ 16- 55 tuổi, nam giới là từ 15-
60 tuổi đây là đặc điểm khác biệt với các nớc khác
2.4 Khái niêm Chất lợng nguồn nhân lực.
Trang 17Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học xuất bản năm 2000 có
định nghĩa về chất lợng " Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon ngời, một sự vật, sự việc"
Theo văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX có ghi " Xây dựng conngời Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, t tởng, đạo đức, thể chất, nănglực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng tìnhnghĩa, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xãhội"
Chất lợng là trình độ, mức độ để đánh giá sự vật hiện tợng con ngời.Ngoài ra, chất lợng đợc hiểu là trình độ cao, mức độ cao Vậy chất lợng chính
là sự thoả mãn nhu cầu của con ngời khi đánh giá một sự vật , sự việc, mộthiện tợng nào đó
TS Khoa học Phạm Minh Hạc " Nguồn lực con ngời là số dân và chất ợng con ngời, bao gồm cả thể chất tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực vàphẩm chất" (10, tr328)
l-2.5 Khái niệm Cơ cấu nguồn nhân lực
Để hiểu đợc khái niệm này thì chúng ta phải nắm đợc khái niệm nguồnlao động: Nguồn lao động là tổng số những ngời lao động trong độ tuổi quy
định đang tham gia lao động Và khái niệm ngời lao động: Là những ngời cósức lao động và còn trong khoảng tuổi lao động theo quy định, đối với nữ giới
là từ 18-55 tuổi, nam giới là từ 18-60 tuổi đang trực tiếp hoặc gián tiếp thamgia sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội, tức là những ngời có việclàm
Cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đợc thể hiện
d-ới một số đặc điểm sau
2.5.1 Cơ cấu giới.
Đây là dấu hiệu để phân biệt giữa lao động nam và lao động nữ và mốiquan hệ giữa họ Cơ cấu lao động theo giới tính phản ánh mối quan hệ tơng
đối bền vững và ổn định của các loại lao động giới tính khác nhau Cơ cấu lao
động theo giới tính dựa trên cơ sở đó là sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên vềgiới tính Theo tiêu thức này thì lực lợng lao động của Công ty xăng dầu HàSơn Bình sẽ chia thành lao động nam và lao động nữ Cách phân chia này
Trang 18nhằm mục đích nghiên cứu tỉ lệ lao động nam và tỉ lệ lao động nữ trong Công
ty, mối quan hệ giữa họ cũng nh là xu hớng biến đổi trong những năm tới
2.5.2 Cơ cấu lao động theo tuổi.
Để phục vụ cho việc nghiên cứu khoá luận chia độ tuổi ngời lao độnglàm ba khoảng
2.5.3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn.
Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn phản ánh chất lợng nguồn nhânlực Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình Để có thể thấy một cách rõ nhất chất lợngnguồn nhân lực của Công ty chúng ta sẽ dựa vào cách phân chia sau để đánhgiá
* Lao động tốt nghiệp PTTH
* Lao động tốt nghiệp hệ Trung cấp
* Lao động tốt nghiệp Đại học/ cao đẳng
2.5.4 Cơ cấu lao động theo chuyên môn nghiệp vụ.
Đây là tiêu chí cho chúng ta thấy sự hiểu biết, khả năng thực hànhchuyên môn của ngời lao động Đây cũng là một trong những tiêu chí đánhgiá chất lợng nguồn nhân lực của Công ty Cách phân chia dựa theo các tiêuchí sau
* Trình độ Đại học/ cao đẳng
* Trình độ Trung cấp
Trang 19* Trình độ Sơ cấp (công nhân kỹ thuật).
Quan hệ tỉ lệ về lợng và xu hớng biến đổi về chất của các loại lao độngnày sẽ cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn, taynghề Qua đó ta có thể tìm hiểu đợc mối tơng quan trình độ phát triển về chấtcủa lực lợng lao động trong Công ty
2.5.5 Cơ cấu lao động theo trình độ lý luận chính trị.
Cách phân chia trình độ lý luận chính trị theo các tiêu chí sau
Trang 20Công nghiệp năng lợng là một ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao Đặcbiệt từ năm 1859 ngành dầu khí đợc phát triển, đây là một bớc tiến lớn củalịch sử nhân loại, dầu khí đợc xem nh là "máu" của nền công nghiệp, một thứkhoáng sản rất có giá trị Dầu khí có lợi thế là sinh nhiệt lớn, dễ dàng trongcông tác vận chuyển nên đã nhanh chóng đợc đa vào sử dụng trên toàn thếgiới Trữ lợng dầu mỏ lớn nhất nằm ở khu vực Trung Đông, Mỹ La Tinh,
Đông á , mỗi năm khai thác khoảng 3,5 tỉ tấn dầu Sau cuộc khủng hoảngdầu lửa năm 1945 các nớc xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất đã nhóm họp và lập rakhối OPEC hay còn gọi là khối liên minh các nớc sản xuất dầu lửa Mục đíchcủa khối liên minh các nớc sản xuất dầu lửa là để ổn đinh giá xăng dầu , nó đ-
ợc ấn định một mức giá nhất định hàng năm, ngoài ra nó còn ấn định trữ lợngdầu mỏ khai thác hàng năm nhằm tạo nên sự ổn định và phát triển
Kể từ khi ngành Công nghiệp dầu khí ra đời thay thế cho công nghiệpthan và củi là hai dạng chất đốt chủ yếu khi công nghiệp dầu khí cha ra đời
Nó đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các nớc có ngành công nghiệp dầu khí,nhất là khi công nghiệp hoá lọc dầu ra đời đã nâng cao chất lợng xăng dầu.Ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam phát triển sau công nghiệp dầu khíthế giới là 127 năm, bắt đầu từ năm 1986 cho đến nay ngành công nghiệp dầukhí đã chiếm lĩnh một vị trí quan trọng trong ngành công nghiệp của nớc tanói chung và ngành công nghiệp năng lợng nói riêng Theo kết quả thăm dòphần lớn các mỏ dầu nằm ở vùng biển phía Nam nh ở Vũng Tàu, đây là nơi cótrữ lợng dầu mỏ lớn nhất trong cả nớc và một phần nằm ở thềm lục địa phíaBắc Trữ lợng dầu mỏ tơng đối lớn theo kết quả thăm dò trữ lợng dầu mỏ ởViệt Nam khoảng 10 tỉ tấn, nhng trên thực tế những mỏ khai thác đợc trữ lợngchỉ khoảng một nửa khoảng 5 tỉ tấn, còn phần lớn nằm sâu dới lòng đất không
có khả năng khai thác Những năm đầu trữ lợng dầu khí khai thác đợc khoảng2.5 triệu tấn dầu thô (1990) , đến năm 1993 chúng ta khai thác đợc 6,3 triệutấn dầu thô với giá trị xuất khẩu là 850 triệu USD, năm 1995 là 7,6 triệu tấndầu thô Và trong năm 2003 chúng ta đã khai thác đợc trên 7 triệu tấn dầu thô.Qua cho chúng ta thấy chỉ sau 17 năm hoạt động ngành công nghiệp dầu khíViệt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và nó đợc xem nh là một trong nhữngngành mũi nhọn của ngành công nghiệp năng lợng Việt Nam Ngoài những
mỏ dầu trữ lợng lớn nằm dải dác thềm lục địc phia Bắc và phía Nam thì chúng
ta còn thăm dò đợc mỏ khí tự nhiên ở Tiền Hải -Thái Bình với trữ lợng rất lớn
Trang 21và hiệu quả kinh tế cao Tuy vậy đến nay, ngành dầu khí Việt Nam chủ yếuvẫn xuất khẩu dầu thô sang các nớc và nhập xăng dầu đã qua chế biến, xử lý.
Để sử dụng ngay tại chỗ nguồn dầu khí năm2000 nhà nớc ta đã cho khởi côngxây dựng nhà máy hoá lọc dầu đầu tiên tại Việt Nam đó là nhà máy hoá lọcdầu Dung Quất và dự kiến sẽ đa vào hoạt động trong những năm tới nhằmgiảm sản lợng dầu nhập khẩu hàng năm
Công nghiệp dầu khí là một trong những ngành có nhiều triển vọng và
đem lại hiệu quả kinh tế cao Vì thế những năm gần đây ngành dầu khí ViệtNam phát triển rất mạnh Bên cạnh đó còn không ít khó khăn tình trạng khủnghoảng dầu lửa do nhu cầu sử dụng dầu lửa trên thế giới ngày một tăng, trongkhi đó các nớc sản xuất dầu lửa trong khối OPEC nhóm họp và tiếp tục đi đếnquyết đinh cắt giảm sản lợng dầu mỏ hàng năm nhằm ổn định giá cả, đẩy giádầu lên cao Theo thông báo mới nhất những ngày đầu năm 2004 các nớcOPEC đã họp thờng kỳ và quyết định tiếp tục giảm sản lợng dầu lửa hàngnăm, ngày 1/4/2004 sản lợng dầu mỏ tiếp tục giảm xuống còn 26.5 triệuthùng/ năm Điều đó không chỉ ảnh hởng đến các nớc tiêu thụ dầu lớn nhấttrên thế giới nh Mỹ, mà còn ảnh hởng trực tiếp đến các nớc nhập khẩu dầu lửatrong đó có Việt Nam
Trong những năm qua không chỉ có ngành dầu mỏ thế giới có nhiều biến
động mà ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam cũng có sự biến động giá xăngdầu thế giới tăng tác động trực tiếp đẩy giá xăng dầu trong nớc lên, đầu năm
2004 giá xăng dầu tiếp tục tăng mỗi lít xăng dầu tăng 400 đồng/ lít, từ 5600
đồng/ lít lên 6000 đồng/ lít và con số này tiếp tục tăng nếu nh thị trờng dầu lửathế giới tiếp tục có sự biến động Tuy vậy, sức mua của ngời tiêu dùng rất lớnkhông giảm mà còn tăng lên trong năm 2004 Để có thể đứng vững trên thị tr-ờng ngành dầu khí Việt Nam cần có một sự cải tổ nhằm thích nghi đợc vớimôi trờng Không nằm ngoài quy luật đó Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đang
đứng trớc sự cạnh tranh rất lớn của những đơn vị ngoài ngành và đơn vị trongngành có lợi thế kinh doanh hơn Để khẳng đinh đợc vị trí của mình trên thị tr-ờng Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình phải có đội ngũ nguồn nhân lực trẻ khoẻ,năng động, có trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật cao đợc sắp xếp mộtcách hợp lý Mỗi một lao động đảm nhận công việc phù hợp với khả năng, ýnguyện, nhiệm vụ công việc để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình.
Trang 22Thành lập ngày 17/6/1991 chính thức hoạt động ngày 1/7/1991, đến nay,Petrolimex Hà Sơn Bình phát triển hơn một thập kỷ Ra đời đúng vào thời
điểm đất nớc chuyển mình sang cơ chế mới, thị trờng xăng dầu miền Bắc bớcvào thời kỳ cạnh tranh; hoạt động trên địa bàn 3 tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn
La với diện tích gần 2 vạn km 2 , dân số 4 triệu ngời, kinh tế cha phát triển, nhucầu sử dụng xăng dầu ít, đã đặt ra cho Công ty những cơ hội và thách thức lớnNhớ ngày khai sinh trên cơ sở hợp nhất xí nghiệp xăng dầu Hà Sơn Bìnhthuộc Công ty xăng dầu khu vực I và kho K133 thuộc Công ty xăng dầu B12 , cơ
sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lòng ngời cha yên nguồn lực mỏng manhvới 200 lao động, 11 cửa hàng, 3300 m3 kho bể và 2 tỉ đồng vốn cố định, sauhơn 10 năm hoạt động Công ty đã có 646 lao động tăng gấp 4 lần, 60 cửahàng tăng gấp 5 lần, 14.000 m3 kho bể tăng gấp 4 lần và 24 tỉ đồng vốn cố
định tăng gấp 12 lần
Hơn mời năm qua, Công ty đã bán râ 830.000 m3 xăng dầu, 8000 tấn dầu
mỡ nhờn, 600.000 lon, chai dầu, 2000 tấn Gas, 2500 bộ bếp Gas, đạt doanh số
2500 tỷ đồng, nộp ngân sách 260 tỷ đồng, tổng lợi nhuận 50 tỷ đồng Tốc độtăng trởng bình quân hàng năm về số lợng bán: 8%; về doanh số: 12%; nộpngân sách là15%
Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, đời sống vật chất và tinh thầncủa cán bộ công nhân viên chức ngày càng đợc cải thiện, bình quân thu nhậpngời lao động tăng 11%/ năm Tuy mới đợc thành lập từ năm 1991, nhng đếnnay Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình đã từng bớc khẳng định đợc vị trí củamình trên thị trờng Số lợng nhiên liệu bán tính bằng (m3) ngày càng tăng nếu
nh năm 2001 sản lợng nhiên liệu bán là 117.500 m3 , năm 2002 sản lợng nhiênliệu bán là 92.800 m3, năm 2003 sản lợng nhiên liệu bán là 177.000 m3.Doanh thu năm 2001 là 463.362 triệu đồng, năm 2003 tăng 904.116 (triệu
đồng) Cùng với việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trờng trongnớc, Công ty từng bớc cải thiện đời sống vật chất tinh thần làm thờng xuyên,không có lao động không bố trí công việc và đảm bao thu nhập cho ngời lao
động là mục tiêu xuyên suốt trong hơn năm hoạt động Thu nhập của ngời lao
động không ngừng tăng lên, thu nhập bình quân năm 2001 là 1.245.000 đồng /ngời / tháng, tăng 1.340.000 đồng / ngời / tháng, năm 2003 mức thu nhập bìnhquân / lao động tăng vợt trên con số 2 triệu đồng
Trang 23Từ 10 gian nhà cấp 4 khu tập thể Văn Yên khi mới thành lập Công ty đếnnay đã hình thành làng xăng dầu với 60 căn hộ đợc cấp đất để tự làm nhà 3-4tầng, có cơ sở hạ tầng khang trang; có khu văn hoá thể thao
Các khu nhà ở tập thể tại Hoà Bình, Sơn La đã và đang đợc nâng cấp dần,
đồng thời xúc tiến đề nghị địa phơng chuyển đổi mục đích sử dụng đất để ngờilao động tự làm nhà ở
Ngoài ra, Công ty cũng rất chú ý chăm lo đến các phong trào văn hoánghệ thuật, thể thao đây không chỉ là nhu cầu đời sống tinh thần của cán bộcông nhân viên chức, mà nó còn góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụchính trị, vừa đóng góp vào phong trào chung của Ngành và địa phơng
Không chỉ thực hiện tốt kế hoạch cấp trên giao, Công ty xăng dầu Hà SơnBình còn đợc đánh giá cao trong việc thực hiện chính sách xã hội, Công ty đãdành hơn một tỷ đồng( một phần trích từ quỹ phúc lợi, một phần do cán bộcông nhân viên tự nguyện đóng góp) để thực hiện công tác đền ơn đáp nghĩa,xoá đói giảm nghèo và công tác từ thiện, trong đó
- Dành 400 triệu đồng làm công tác đền ơn đáp nghĩa; phụng dỡng mẹViệt Nam anh hùng, đóng góp vào quỹ đền ơn đáp nghĩa địa phơng, xây dựng
và sửa chữa nhà tình nghĩa, tổ chức cho cán bộ công nhân viên thuộc diệnchính sách u tiên, đi thăm quan, tặng quà trung tâm điều dỡng thơng binhnặng, tặng quà và sổ tiết kiệm cho các gia đình chính sách gặp khó khăn
- Dành 500 triệu đồng để thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo; thựchiện chơng trình giúp 2 xã Minh Quang - Ba Vì - Hà Tây và Nậm La - SôngMã - Sơn La trong công tác xoá đói giảm nghèo, Công ty tài trợ gạo, tiền chonhững hộ gia đình nghèo, cung cấp cho những thông tin về khoa học, Côngnghệ và cho những hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất Bớc đầu đã có kếtquả tốt, cửa hàng xăng dầu số 31 - Minh Quang một nội dung trong chơngtrình xoá đói giảm nghèo chính thức hoạt động từ tháng 11 năm 2000, phục vụnhu cầu về xăng dầu cho đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, đóng góp vàophát triển kinh tế xã hội địa phơng mình
- Dành 170 triệu đồng để làm công tác từ thiện, ủng hộ đồng bào bị thiêntai, ủng hộ trung tâm nuôi dỡng trẻ mồ côi
Mặt khác, Công ty còn rất quan tâm đến công tác xây dựng Đảng bộtrong sạch vững mạnh, xác lập và tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng, tôn trọng
và tạo điều kiện cho các đoàn thể quần chúng hoạt động Đảng bộ Công ty có
Trang 245 chi bộ cùng với hai chi bộ cơ sở của hai chi nhánh, với 123 Đảng viên thực
sự là hạt nhân lãnh đạo chính trị của Doanh nghiệp
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công ty có 7 chi đoàn là lực ợng xung kích trong các hoạt động của doanh nghiệp
l-Công đoàn l-Công ty thực hiện tốt vai trò bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangời lao động; vận động cán bộ Công nhân viên tích cực tham gia quản lýdoanh nghiệp và xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh
Trong quá trình phấn đấu hơn 10 năm, Công ty xăng dầu Hà Sơn Bìnhxứng đáng đạt danh hiệu mà Đảng - Nhà nớc, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Uỷban nhân dân 3 tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La trao tăng
- Chủ tịch nớc tặng 5 Huân chơng lao động hạng Ba, Huân chơng chiếncông hạng Ba
- Thủ tớng chính phủ tặng 12 bằng khen
- Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tặng một bằng khen
- Bộ Công An tặng 6 cờ thi đua xuất sắc, 17 bằng khen
- ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La tặng 11 bằng khen
- Đảng bộ Công ty đợc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng cờ thi
đua xuất sắc và 4 bằng khen
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Công ty đợc trung ơng đoànThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng cờ thi đua xuất sắc và 4 bằng khen
Để đạt đợc những thành tựu đó, 13 năm qua là sự phấn đấu không biếtmệt mỏi của Công ty và toàn bộ cán bộ Công nhân viên Không dừng ở đótrong những năm tới Công ty tiếp tục phấn đấu để trở thành đơn vị kinh doanhgiỏi và đứng vững trên thị trờng, khặng định đợc vị trí của mình, từng bớc mởrộng hoạt động kinh doanh của mình ra khắp các tỉnh thành trong cả nớc
2.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam Công ty là doanh nghiệp nhà nớc thực hiện hạch toánkinh tế độc lập
Tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty tuân thủ theo quy địnhpháp luật của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật doanhnghiệp Nhà nớc, các quy định của Tổng công ty và Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Công ty
Mục tiêu, nội dung hoạt động kinh doanh
Trang 25- Mục tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty thành lập và hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu đáp ứng nhucầu của nền kinh tế quốc dân, an ninh Quốc phòng về xăng dầu và các sảnphẩm hoá dầu mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội, bảo toàn và phát triểnvốn, tạo ra lợi nhuận cho đơn vi, đóng góp ngân sách Nhà nớc và cải thiện đờisống ngời lao động
- Nội dụng hoạt động kinh doanh của Công ty
Kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu và khí hoá lỏng; kho xăngdầu; vật t thiết bị phục vụ ngành xăng dầu và các ngành khác
Ngoài nội dung, lĩnh vực kinh doanh trên đây, trong quá trình hoạt độngcông ty có thể mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh dể đáp ứng yêu cầu pháttriển trong từng thời kỳ theo đúng quy định của pháp luật, Tổng công ty
Phòng Tổchức hànhchính
PhòngQuản lý
kỹ thuật
Trang 26Sau hơn 10 năm hoạt động, đến nay hầu hết bộ máy quản lý và kinhdoanh của Công ty đợc bố trí một cách khoa học Trên cơ sở tổ chức sắp xếplại gọn nhẹ, các phòng ban quản lý ngày càng có xu hớng tinh giảm gọn nhẹ
đủ mạnh để làm cho hoạt động kinh doanh của các cơ sở hoạt động một cáchhiệu quả, nhịp nhàng đồng bộ Hơn nữa các phòng ban đều đặt dới sự quản lýtrực tiếp của lãnh đạo Công ty
4 Các kho xăng dầu và cửa hàng xăng dầu
Chức năng, nhiệm vụ của cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất - kinh doanh
Trang 27lơng, khen thởng, kỷ luật với các cán bộ quản lý của Công ty thực hiện theoquy định về công tác tổ chức cán bộ hiện hành của Tổng công ty.
- Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc Phó Giám đốc đợc Giám
đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc công ty, trớc pháp luật về các lĩnh vực đợc phân công
Nhiệm vụ Giám đốc.
+ Nhận sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, đất đai, tàinguyên và các nguồn lực khác của Nhà nớc đợc Tổng công ty giao để thựchiện
+ Xây dựng chiến lợc, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, phơng
án đầu t mới và đầu t chiều sâu, phơng án liên doanh của Công ty trình lãnh
đạo Tổng công ty phê duyệt để tổ chức thực hiện
+ Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty
+ Ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá,nhập, giải thể, đổi tên các phòng ban, nghiệp vụ của Công ty và của đơn vịhạch toán phụ thuộc theo phơng án đã đợc Tổng giám đốc phê duyệt quyết
định thành lập, tách, nhập, giải thể đổi tên các đơn vị hạch toán boá sổ trongcông ty
+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, nâng lơng, khen thởng,
kỷ luật cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng Công ty; Giám đốc công ty
có thể phân cấp hoặc uỷ quyền cho Giám đốc đơn vị hạch toán phụ thuộcquyết định về tổ chức và cán bộ đơn vị đó
+ Báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả hoạt động của công ty với Tổng công
ty, cơ quan của Nhà nớc có thẩm quyền
+Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chủ trơng, chính sách, chế độ và cácquy định của Nhà nớc, Tổng công ty trên mọi lĩnh vực hoạt động của công ty.+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng công ty, các cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ công ty là bộ máy của Giám đốc công
ty, có trách nhiệm giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, điều hành, hớng dẫn thựchiện lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc công ty giao trong phạm vitoàn công ty và trực tiếp tại khối trực thuộc văn phòng công ty quản lý
* Phòng kinh doanh
Trang 28Giúp Giám đốc công ty lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Gas, bếp Gas, cácsản phẩm hoá dầu và kinh doanh tổng hợp.
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Trực tiếp xây dựng kế hoạch sản lợng bán, vận tải, hao hụt hàng năm
và dài hạn, chủ trì phổi hợp xây dựng dự án kế hoạch toàn diện hàng năm hoặcdài hạn của Công ty báo cáo Tổng công ty Khi đợc Tổng công ty giao kếhoạch chủ trì phối hợp xây dựng đề án triển khai, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm + Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lới kinh doanh
+ Tạo nguồn, phân phối nguồn hàng cho các đơn vị trong toàn công ty.+ Nghiên cứu thị trờng, đề xuất phơng thức, cơ chế bán hàng; cung cấpkịp thời thông tin về giá cho các đơn vị trực thuộc; định hớng cho các đơn bánhàng đạt kết quả cao
+ Tiếp thị và bán hàng theo quy chế hiện hành
+ Hạch toán, thống kê và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
+ Trực tiếp quản lý hệ thống kho, cửa hàng thuộc khối văn phòng công tytheo lĩnh vực chuyên môn của phòng
+ Chủ động kiểm tra các đơn vị cơ sở theo lĩnh vực chuyên môn củaphòng,
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao
* Phòng Quản lý kỹ thuật
Giúp Giám đốc công ty lĩnh vực đầu t, khoa học công nghệ, quản lý kỹthuật ngành hàng, kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiêntai, bảo vệ môi trờng
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Xây dụng và triển khai thực hiện kế hoạch đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật
do Công ty giao cho và quản lý việc thực hiện công tác đầu t
+ Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chơng trình bảo quản, bảodỡng nhằm duy trì hoạt động của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nớc, Tổng công ty
về công tác quản lý kỹ thuật ( xây dựng cơ bản, quản lý kỹ thuật ngành hàng,
an toàn ); Xây dựng và triển khai thực hiện các quy định, quy trình, quyphạm, định mức kỹ thuật cụ thể áp dụng trong nội bộ công ty
Trang 29+ Tuyên truyên, phổ biến pháp luật, xây dựng và tổ chức triển khai cácchơng trình, kế hoạch về công tác phòng cháy chữa cháy, phòng chống bãolụt, bảo vệ môi trờng.
+ Nghiên cứu và ứng dụng các tín bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thôngtin phục vụ công tác quản lý điều hành, chủ trì thực hiện phong trào phát huysáng kiến cải tiến kỹ thuật
+ Chỉ đạo, hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cơ sở và trực tiếp quản
lý hệ thống kho, cửa hàng thuộc khối văn phòng Công ty theo lĩnh vực chuyênmôn
+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao
* Phòng Tổ chức Hành chính
Giúp Giám đốc công ty lĩnh vực tổ chức cán bộ; lao động tiền lơng, chế
độ chính sách đối với ngời lao động; pháp chế; thanh tra, bảo vệ, quân sự; antoàn vệ sinh lao động; thi đua, tuyên truyền; khen thởng, kỷ luật; hành chính
Nhiệm vụ chủ yếu:
+ Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện mô hình bộ máy quản lý, tổ chức kinhdoanh của Công ty phù hợp với điều kiện cụ thể
+ Xây dựng, chỉ đạo, hớng dẫn, triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thựchiện các quy định về công tác cán bộ, từ quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá nhận xét, khen th-ởng, kỷ luật, quản lý cán bộ theo phân cấp hiện hành
+ Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch về lao động, tiền lơng, đàotạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ
+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch về lao động tiền lơng về chế độchính sách đối với ngời lao động
+ Xây dựng, chỉ đạo hớng dẫn, triển khai, theo dõi, kiểm tra và thực hiệncác đề án, chơng trình công tác; pháp chế, thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ,quân sự, thi đua, tuyên truyền, khen thởng, kỷ luật, y tế, an toàn vệ sinh lao
động, hành chính và một số chính sách xã hội theo chủ trơng của Nhà nớc, địaphơng và chỉ đạo của Giám đốc công ty
+ Quản lý tài sản và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho bộmáy văn phòng Công ty
Trang 30+ Thực hiện công tác văn phòng Đảng uỷ, Giám đốc, các đoàn thể côngty.
+ Trực tiếp quản lý hệ thống kho, cửa hàng thuộc khối văn phòng Công
ty theo lĩnh vực chuyên môn của phòng
+ Chủ trì kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của Nhà nớc,Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, Công ty theo chơng trình kế hoạch đợcGiám đốc công ty phê duyệt
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao
+ Chủ trì phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các định mức nội bộ
về chi phi kinh doanh, công nợ, chơng trình thực hành tiết kiệm
+ Thực hiện chế độ hạch toán, thống kê, báo cáo theo quy định Trựctiếp lập báo cáo quyết toán khối văn phòng Công ty và tổng hợp báo cáo quyếttoán tài chính hàng năm của các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc
+ Tổng hợp nhanh kết quả kinh doanh hàng tháng, phân tích tình hìnhtài chính thông qua báo cáo quyết toán quý, năm để phát hiện đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và chấn chỉnh những tồn tại trongcông tác quản lý tài chính và hạch toán
+ Trực tiếp quản lý kho, cửa hàng thộc khối văn phòng Công ty theolĩnh vực chuyên môn của phòng
+ Thực hiện công tác kiểm tra kế toán đối với các đơn vị trực thuộc( kểcả khối văn phòng Công ty) theo chơng trình và kế hoach đợc Giám đốc phêduyệt, phát hiện và chấm chỉnh kịp thời những biểu hiện sai sót hoặc sơ hởtrong quản lý
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc công ty giao
Trang 31* Các chi nhánh xăng dầu: Sơn La, Hoà Bình, Xí nghiệp K133 là các đơn
vị trực thuộc công ty xăng dầu Hà Sơn Bình Chịu sự điều hành của Công ty(khối văn phòng Công ty) đóng tại thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tây
2.3 Biến đổi cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình 2.3.1 Tình hình đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình từ năm (2001-2002).
Để thấy rõ đợc sự biến đổi nh thế nào về cơ cấu của đội ngũ công nhânviên chức lao động ở Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình trong những năm gần
đây, tôi xác định vào năm 2001 đến năm 2003 để xem xét Theo chức năng
đảm nhiệm, nhân lực trong công ty đợc chia thành: Bộ phận gián tiếp, bộ phậntrực tiếp sản xuất - kinh doanh Có đợc cơ cấu nguồn lực hợp lý sẽ giúp choquá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao hơn Cơ cấu nguồn nhân lực của công tybiến đổi theo hớng sau.(Xem bảng 1)
Trang 32Bảng 1
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Số ợng ngời
l-Tỷ lệ (%)
Số ợng ngời
l-Tỷ lệ (%)
Số lợng ngời
Tỷ lệ (%)
Qua số liệu thống kê trên cho thấy bộ máy nhân sự của Công ty xăng dầu
Hà Sơn Bình trong ba năm từ 2001 - 2003 đã có những thay đổi Trong đótổng số lao động của công ty có chiều hớng gia tăng Nếu nh trong những năm
đầu mới thành lập Công ty với số lợng lao động rất mỏng có hơn 200 lao động(1991), cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cho đến nay xu hớng phát triển chungcủa xã hội để tồn tại và phát triển Công ty đã đẩy mạnh hoạt động kinh doanhcủa mình, đặc biệt là trong ba năm trở lại đây(2001-2003) Tổng số lao động
đã tăng rất nhanh, từ con số ít ỏi lúc đầu mới thành lập là 200 lao động đếnnay số lao động đã lên đến 642 ngời (2001), tăng 652 ngời (2002) và 646 ngời
Năm Các bộ phận
Trang 33(2003) cho thấy số lao động đã tăng gấp 3 lần năm 1991 Số liệu trên cho tathấy hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng đợc mở rộng đã thu hútmột số lợng lớn ngời đến độ tuổi lao động Đó là sự lớn mạnh của Công ty.Chúng ta có thể nhận thấy rằng, ngành xăng dầu đang là một trong nhữngngành phát triển mạnh, nó cung cấp nguồn năng lợng cho toàn xã hội Với đặctính sinh nhiệt lớn, dễ sử dụng, thuận lợi trong khâu vận chuyển xăng dầu đãnhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng, thay thế cho công nghiệp than và củi Nhucầu sử dụng xăng dầu ngày càng cao, đây là cơ sở và cũng là cơ hội cho Công
ty tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh không những tăng cả về số lợng vàchất lợng xăng dầu mà còn mở rộng diện tích kinh doanh ra các tỉnh trong cảnớc Hiện nay, các chi nhánh xăng dầu trực thuộc Công ty xăng Hà Sơn Bình
đóng ở ba tỉnh đó là: Hoà Bình, Sơn La, Hà Tây đây là ba khu vực mà công tyxăng dầu Hà Sơn Bình cung cấp chính Mục tiêu của Công ty không chỉ cungcấp xăng dầu cho ba tỉnh mà có xu hớng phát triển rộng ra các tỉnh khác Vớitốc độ phát triển của xã hội hiện nay, nhu cầu sử dụng xăng dầu của xã hội làlớn một số lợng dùng cho sinh hoạt, còn lại cung cấp cho các nhà máy, xínghiệp, đòi hỏi sự đáp ứng đủ của Công ty
Văn phòng đại diện của Công ty đóng tại thị xã Hà Đông - Tỉnh Hà Tâyvới tổng số cán bộ công nhân viên là 58 ngời chiếm (9%) năm 2001 và tăng(9.1%) năm 2003 với tổng số cán bộ công nhân viên là 59 ngời Đây là độingũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thực hiện điều hành hoạt động kinh doanh toànCông ty Đội ngũ này có vai trò rất lớn trong việc chỉ đạo chiến lợc phát triểnkinh doanh cho tất cả các chi nhánh, đảm bảo sự thực hiện thông suốt, đồng
bộ giữa các chi nhánh và các cửa hàng xăng dầu do Công ty trực tiếp quản lý
Bộ phận này có những yêu cầu riêng : ít mà tinh, có năng lực quản lý tổ chứckinh doanh giỏi Mặt khác, nó đòi hỏi phải có sự nhạy bén trớc sự thay đổinhanh chóng của xã hội
Đối với ngành đặc trng là chuyên kinh doanh xăng dầu, các sản phẩmhoá dầu và khí hoá lỏng; kho xăng dầu, vật t thiết bị phục vụ ngành xăng dầu
và các ngành khác, do đó phải có bộ phận chuyên sâu trong lĩnh vực kinhdoanh, đó là bộ phận thuộc phòng kinh doanh với số lợng 8 ngời (1.2%) vàonăm 2001 và 10 ngời (1.5%) năm 2002 và tăng 11 ngời (1.7%) năm 2003 Họluôn phải đảm bảo chức năng quan trọng trực tiếp xây dựng kế hoạch sản lợngbán, vận tải, hao hụt hàng năm và dài hạn, chủ trì phối hợp xây dựng dự án kế
Trang 34hoạch toàn diện hàng năm hoặc dài hạn của công ty báo cáo Tổng công ty;xây dựng quy hoạch phát triển mạng lới kinh doanh, tạo nguồn; phân phốinguồn hàng cho các đơn vị; nghiên cứu thị trờng; tiếp thị và bán hàng Chínhnhững yêu cầu đó mà số lợng phòng kinh doanh có xu hớng tăng do nhu cầu
mở rộng hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công nhân viênchuyên sâu về kinh doanh, nhạy bén với thời cuộc, hiểu biết về thị trờng Songsong với phòng Kinh doanh phòng Tổ chức Hành chính có xu hớng tăng 21ngời (3.2%) năm 2001 và 22 ngời (3.4%) năm 2002, tăng 24 ngời (3.7%)năm2003 tăng (0.5%) so với năm 2001 Tuy tăng nhng tỉ lệ tăng không đáng
kể Ngợc lại, phòng Quản lý kỹ thuật có xu hớng giảm từ (1.7%0 năm 2001xuống (1.2%) năm 2003 phòng có vai trò xây dựng và triển khai thực hịên kếhoạch đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo quản, bồi dỡng và làm công tác phòngchống cháy nổ cao mỗi khi có sự cố xảy ra đòi hỏi phải vận dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào công tác an toàn chống cháy nổ Những năm qua Công ty đãchú trọng vào công tác quản lý kỹ thuật đây là một khâu rất quan trọng, việcvận dụng máy móc hiện đại thay thế cho lao động chân tay, chính vì vậy màphòng Quản lý kỹ thuật có xu hớng giảm trong những năm trở lại đây
Ngày nay, trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng cạnhtranh Công ty đang đứng trớc rất nhiều thuận lợi nhng bên cạnh đó cũngkhông ít khó khăn Thuận lợi Công ty đã có bề dày lịch sử, có hệ thống bộmáy tổ chức nhân sự gọn nhẹ, hiệu quả, đội ngũ cán bộ công nhân viên có taynghề chuyên môn cao đây là thuận lợi giúp Công ty phát triển vững chắc Bêncạnh đó khó khăn lớn nhất của Công ty là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt củacác đơn vị ngoài ngành có kinh doanh xăng dầu và của các đơn vị trong ngành
có lợi thế kinh doanh hơn, mục tiêu chất lợng đợc đặt lên hàng đầu Song đểkhách hàng đến đợc với mình không chỉ cần có nh vậy mà song song với chấtlợng là phơng thức thanh toán phải thuận lợi, rút ngắn thời gian cho kháchhàng Với 13 ngời (2%) năm 2001 và 12 ngời (1.9%) năm 2003 phòng Kếtoán tài chính đã thực hiện quyết toán nhanh chóng đáp ứng nhu cầu kháchhàng
Tại hai chi nhánh xăng dầu Sơn La và Xí nghiệp xăng dầu K133 đội ngũcán bộ trong bộ phận gián tiếp kinh doanh có xu hớng tăng (0.5%) từ năm2001-2003 Chi nhánh xăng dầu Hoà Bình không tăng vẫn giữ nguyên bộ máylàm công tác quản lý Sở dĩ, có sự tăng lên là do hoạt động kinh doanh tại các
Trang 35chi nhánh và tại các cửa hàng cần có sự chỉ đaọ sát sao từ trên xuống của bộmáy lãnh đạo.
Hiện nay, trong xu hớng phát triển chung của toàn xã hội là từng bớc hộinhập quốc tế và thực hiện Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nhằm đa đất nớc tatrở thành một nớc công nghiệp với đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề,tuyển mới những ngời có trình độ học vấn kinh nghiệm nhằm mục tiêu phục
vụ cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh Với cơ cấu đội ngũ cán bộ côngnhân viên nh hiện nay những năm qua Công ty đã hoạt động một cách có hiệuquả, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh, xây dựng mở rộng các cửa hàngbán xăng dầu, thu hút một khối lợng lao động lớn đảm bảo thu nhập ổn địnhcho ngời lao động, đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên ngày càng đ-
ợc cải thiện, hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh hàng năm Khi xem xét ở bộphận kinh doanh trực tiếp là nơi có số lao động đông hơn cả, số lợng lao độngtại các cửa hàng do văn phòng Công ty trực tiếp quản lý là 204 ngời (31.8%)năm 2001 vào năm 2002 là 186 ngời (28%) và năm 2003 là 177 ngời(27,4%) Tại các chi nhánh Sơn La số lợng lao động tăng 177 ngời (18.2%)năm 2001 và 143 ngời (21.9%) năm 2002, giảm xuống 134 ngời năm 2003chiếm (20.7%) Còn tại chi nhánh Hoà Bình năm 2001 là 91 ngời chiếm(14.2%) so với tổng là 642 ngời, năm 2002 tăng thêm một lao động chiếm(14.1%) so với tổng 652 ngời và tăng thêm 3 lao động chiếm (14.7%) năm.Tổng số lao động trực tiếp tại xí nghiệp xăng dầu K133 cũng có xu hớng tăngtrong ba năm qua với 106 lao động chiếm (16.5%) năm 2001, năm 2002 sốlao động giảm xuống 95 ngời chiếm (14.6%) Sở dĩ nh vậy là do sự biến độngcủa thị trờng xăng dầu ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh làm cho hoạt
động kinh doanh năm 2002 của Công ty có xu hớng giảm dẫn đến việc tinhgiảm lao động và trong năm 2002 độ tuổi lao động về hu chiếm tỉ lệ cao Dovậy năm 2002 số lợng lao động có xu hớng giảm Đến năm 2003 tăng 109 lao
động chiếm (16.9%) nó cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đi vào ổn
định và đang từng bớc phát triển, khẳng định vị trí của mình trên thị trờng
Nh vây, việc phân chia các bộ phận theo chức năng, nhiệm vụ là cách cơbản trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh của ngành
Nhìn chung tại các chi nhánh xăng dầu đã chú trọng sắp xếp một cáchhợp lý nhân lực quản lý và sản xuất kinh doanh cho phù hợp với chức năngcủa từng bộ phận Cùng với việc tổ chức sắp xếp lại khối gián tiếp các phòng
Trang 36ban ngày càng có xu hớng giảm nhẹ đã thực sự làm cho guồng máy kinhdoanh của ngành xăng dầu thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình hoạt độngmột cách nhịp nhàng, đồng bộ đạt hiệu quả cao, phù hợp với tổ chức quản lý
và điều kiện kinh doanh của ngành mình
2.3.2 Cơ cấu giới của đội ngũ công nhân viên chức lao động.
Việc nghiên cứu cơ cấu giới sẽ góp phần xác lập sự ổn định hài hoà vềgiới trong quá trình sắp xếp đội ngũ công nhân viên chức trong các chi nhánhxăng dầu thuộc Công ty xăng dầu Hà Sơn Bình sao cho phù hợp với đặc thùkinh doanh của ngành Tỉ lệ lao động nam và lao động nữ trong ngành có sựchênh lệch giữa các bộ phận khác nhau và biến động qua các năm từ 2001-
2003 nh thế nào?
Có thể nói, phân công lao động theo giới tính là hình thức phân công lao
động đầu tiên của loài ngời Trong quá trình đổi mới, có sự tăng nhẹ về tỷ lệlao động nữ, nhng lao động nam tại Công ty vẫn chiếm đa số Chúng ta sẽthấy đợc thực trạng cơ cấu lao động theo giới tính và động thái của sự chuyểndịch cụ thể qua số liệu thống kê sau (Xem bảng2).
Trang 37- Bé phËn gi¸n tiÕp 23= 3.5% 17= 2.65% 6= 0.9% 23= 3.5% 17= 2.6% 6= 0.9% 26=4% 19= 2.9% 7= 1.1%
- Bé phËn trùc tiÕp 117=18.2% 71=11.1% 46=7.2% 143=21.9% 84=12.9% 59=9% 134=20.7% 77=11.9% 57=8.8%2.CN Hoµ B×nh 117=17.1% 72=12.2% 38=5.9% 111=17% 73=11.2% 38=5.8% 114=17.6% 72=11% 42=6.5%
c«ng ty trùc tiÕp qu¶n lý
B¶ng 2:
Trang 38Với đặc thù của ngành chuyên kinh doanh xăng dầu, Gas thì việc tuyểndụng lao động phải phù hợp với tính chất của công việc, với khả năng, và sứckhoẻ Xăng dầu là ngành đặc biệt, hoạt động kinh doanh không theo thời vụ
mà nó mang tính chất thờng xuyên, quanh năm, cho nên số lợng lao động ít có
sự biến động Do vậy mà sự biến động tỉ lệ lao động nam và lao động nữ quacác năm có sự thay đổi nhng không nhiều
Theo số liệu thống kê ta thấy sự chênh lệch giữa lao động nam và lao
động nữ hàn năm này là tơng đối lớn năm 2001, nam là 401 ngời (62.46%)trong khi đó nữ chỉ chiếm (37.5%) với 241 lao động so với tổng là 642(chênh24.9%) Năm 2002 tỉ lệ lao động nam tăng (62.6%) với 408 lao động và lao
động nữ la 244 ngời chiếm (37.4%) so với tổng là 652 ngời Đến năm 2003 sốlao động nữ có tăng nhng không đáng kể (38.2%) với 247 lao động, trong đó
tỉ lệ lao động nam giảm xuống còn (61.8%) với 399 lao động so với tổng là
646 ngời Qua con số thống kê trên chúng ta có thể đi đến nhận xét rằng tuylao động nữ có xu hớng tăng lên trong ba năm qua (2001-2003) tăng từ 241ngời (2001) lên 247 ngời (2003) thì trong Công ty số lao động nam vẫn chiếm
u thế Sở dĩ mà có sự chênh lệch này là do đặc thù của ngành, đây là ngành
độc hại, nồng độ chì cao dễ gây ảnh hởng xấu đến sức khoẻ, nhất là đối với nữgiới do sức đề kháng kém hơn nam giới Do đòi hỏi cần có sức khoẻ tốt để cóthể chống lại những độc hại ngành, vì thế mà tỉ lệ lao đông nam nhiều hơn lao
động nữ Mặt khác, hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty diễn ra trên
địa bàn ba tỉnh, khoảng cách giữa các chi nhánh xăng dầu, các cửa hàng, cáccây xăng là rất lớn, phân bổ ở những vùng sâu, vùng xa nh ở Hoà Bình, Sơn Lachính vì thế với điều kiện làm việc thờng xuyên phải xa nhà, phải đi công tácnên công việc này thờng phù hợp với nam giới hơn nữ giới
Tuy nhiên, chúng ta cũng phải thấy rằng tỉ lệ lao động nữ cũng có xu h ớng tăng lên trong những năm gần đây Xét tỉ lệ này tại khối văn phòng Công
-ty ta thấy với 58 ngời chiếm (9.03%) năm 2001 trong đó lao động nam là 37ngời (5.76%), nữ 21 ngời (3.27%) đến năm 2002 tỉ lê lao động nam là (5.4%),
so với lao động nữ là (3.4%) vào năm 2003 với 59 ngời chiếm (9.1%) trong đó
35 ngời (5.4%) là nam giới và 24 ngời (3.7%) là nữ giới So với tỉ lệ lao độngnữ thuộc khối văn phòng Công ty từ năm 2001-2003 tăng (0.4%)
Tại các chi nhánh cơ sở Hoà Bình, Sơn La, Xí nghiệp K133 tỉ lệ lao độngnam và nữ cũng có sự thay đổi Năm 2001 tổng số lao động tại ba chi nhánh