* Dạng 2: Đóng vai một nhân vật trong truyện ngụ ngôn đã học và kể lại câu chuyện ấy � Kể linh hoạt, sáng tạo theo ngôi thứ nhất xưng là tôi là ai, trong truyện nào ngay từ ở phần mở bài[r]
Trang 1UBND QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG THCS NGUYỄN GIA THIỀU
TỔNG HỢP NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2020-2021 MÔN: NGỮ VĂN 6
I CẤU TRÚC ĐỀ:
1 Phần đọc – hiểu: (5 điểm): Văn bản (ngữ liệu) ngoài SGK.
* Lưu ý: Trong phần này có viết vài câu văn (khoảng từ 3 đến 5 câu) theo yêu cầu của đề thi.
Học sinh cần chú ý viết đủ số câu quy định (cần đạt được số câu tối thiểu); diễn đạt câu văn có chủ ngữ, vị ngữ đầy đủ (Bố cục của câu này: câu đầu tiên giới thiệu nội dung cần viết theo yêu cầu của
đề thi; câu 2 (3,4) diễn đạt rõ, cụ thể nội dung đã giới thiệu ở câu 1; câu cuối cùng cần nêu ra bài học cho bản thân hoặc khẳng định vấn đề,…)
2 Phần tạo lập văn bản: (5 điểm): Bài Tập làm văn (Kể chuyện đời thường hoặc kể một truyện
dân gian (ngụ ngôn) đã học)
II GIỚI HẠN ÔN TẬP TỪNG PHẦN:
1 Văn bản: Các thể loại truyện dân gian đã học:
- Truyện truyền thuyết: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Truyện cổ tích: Thạch Sanh; Em bé thông minh
- Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi
- Truyện cười: Treo biển
2 Tiếng Việt:
- Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
- Từ mượn
- Nghĩa của từ
- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Chữa lỗi dùng từ
- Danh từ
- Số từ, lượng từ; Chỉ từ
- Cụm danh từ
- Phó từ; Động từ; Cụm động từ
- Tính từ và cụm tính từ
3 Tập làm văn: Kể chuyện đời thường hoặc kể một truyện dân gian (ngụ ngôn) đã học III LƯU Ý TỪNG PHẦN:
1 Văn bản:
a Thể loại truyện truyền thuyết:
Tên truyện Phương thức Nhân vật Chi tiết nghệ thuật
Trang 2biểu đạt chính
Thánh Gióng Tự sự Thánh Gióng - Cậu bé lên ba đòi đi đánh giặc
- Cậu bé yêu cầu làm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
- Bà con gom góp gạo để nuôi chú bé
- Cậu bé vươn vai thành tráng sĩ
- Tráng sĩ nhổ tre đánh giặc
- Đánh tan giặc, tráng sĩ cởi áo giáp sắt
để lại rồi cưỡi ngựa bay về trời
Sơn Tinh, Thủy
Tinh Tự sự Sơn Tinh, Thủy Tinh -Nước sông dâng cao bao nhiêu, đồi núi dâng lên bấy nhiêu
-Năm nào, Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua trận
b Thể loại truyện cổ tích:
Tên truyện Phương thức
biểu đạt Nhân vật chính Kiểu nhân vật Chi tiết nghệ thuật
Thạch Sanh Tự sự Thạch Sanh Dũng sĩ Tiếng đàn thần; niêu
cơm thần
Em bé thông
minh Tự sự Em bé thông minh Thông minh Cách giải đố của nhân vật em bé
c Thể loại truyện ngụ ngôn:
Tên truyện Phương thức biểu đạt Nhân vật Bài học
Ếch ngồi đáy giếng Tự sự Loài vật (con
ếch) Truyện phê phán những kẻhiểu biết cạn hẹp mà lại huênh
hoang; khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo Thầy bói xem voi Tự sự Con người (năm
ông thầy bói mù)
- Bài học: không nên chủ quan trong nhận thức sự vật; muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
d Thể loại truyện cười:
Treo biển Tự sự Truyện phê phán nhẹ nhàng những người
Trang 3thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác
2 Tiếng Việt:
Từ và cấu tạo của từ
Tiếng Việt:
- Từ đơn
- Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
- bàn, ghế, sách, vở,…
- bánh chưng, bàn ghế, chăn nuôi…
- bâng khuâng, xao xuyến, trồng trọt,…
Từ mượn 2 nguồn gốc vay mượn từ:
- Từ tiếng Hán (Hán Việt)
- Từ ngôn ngữ Ấn Âu
- sứ giả, giang sơn, tráng sĩ, gan, điện,…
- ra-đi-ô, xà phòng, mít tinh, in-tơ-nét, ga, bơm,…
Nghĩa của từ: 2 cách giải nghĩa từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
- cầu hôn: xin được lấy làm vợ
- nao núng: lung lay, không vững tin ở mình nữa
Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của
từ
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa chuyển
- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
* Giữa nghĩa gốc và nghĩa
chuyển có một nét nghĩa
chung.
- bàn chân,…
- chân kiềng, chân tường, chân ghế, chân tường, chân răng,…
Chữa lỗi dùng từ Các lỗi thường gặp:
- Lỗi lặp từ
- Lẫn lộn các từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
- Truyện dân gian có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo nên em
rất thích đọc truyện dân gian.
- bàng quang: một bộ phận của
hệ bài tiết # bàng quan: đứng
ngoài cuộc mà nhìn
- yếu điểm: chỗ quan trọng
# điểm yếu: chỗ còn kém, còn
Trang 4* Lưu ý: Khi sửa lỗi dùng từ
thì phải sửa cả từ; không sửa tiếng
yếu
Danh từ * Có 2 loại danh từ:
1 Danh từ chỉ sự vật:
- Danh từ chung
- Danh từ riêng
2 Danh từ chỉ đơn vị:
- Tự nhiên (loại từ)
- Quy ước
+ Chính xác
+ Ước chừng
* Chức vụ ngữ pháp chính của danh từ là làm chủ ngữ trong câu Khi danh từ làm vị ngữ
cần có từ “là” đứng trước.
- áo, bút, giấy,…
- Nguyễn Ái Quốc,
- cái, con, hòn, quyển, tờ, sợi, bức, pho,…
- tạ, yến, kg,…
- thúng, nắm, vốc, bó,…
* Đặt câu:
- Cô giáo đang giảng bài.
- Em là học sinh.
Số từ và lượng từ * Số từ:
- Số từ chỉ số lượng
- Số từ chỉ số thứ tự
* Lượng từ:
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
* Lưu ý: những từ như: đôi,
tá, cặp, chục,… không phải là
số từ mà là danh từ chỉ đơn
vị.
- một canh, hai canh, ba canh,
…
- thứ sáu, canh bốn, canh
năm,
- tất cả, toàn thể, cả thảy, tất thảy,…
- các, những, mọi, mấy, mỗi, từng,…
Chỉ từ - Là những từ: này, kia, ấy,
đó, nọ, đấy, đây,…
- Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:
+ Làm phụ ngữ trong cụm danh từ (phần sau – s2)
+ Làm trạng ngữ trong câu
+ Làm chủ ngữ trong câu
- hai học sinh đó
- Từ đó, các bạn đều chăm học
hơn
- Đó là một điều chắc chắn.
Cụm danh từ - Cụm danh từ là loại tổ hợp
từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- Cụm danh từ có cấu tạo gồm
3 phần: - những học sinh ấy
Trang 5+ Phần trước có các phụ ngữ
bổ sung về số và lượng (số từ
và lượng từ)
+ Phần trung tâm: danh từ (danh từ chỉ đơn vị; danh từ chỉ sự vật)
+ Phần sau có các phụ ngữ nêu lên đặc điểm của sự vật
mà danh từ biểu thi hoặc từ xác định vị trí của sự vật (chỉ từ)
(LT) (DT) (CT)
Phó từ * Có 2 loại phó từ:
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa chỉ quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hướng
- đã, đang, sẽ, sắp, lắm, vẫn, hãy, đừng, rất, hãy, còn, cũng, quá, khá, hơi, không, chưa, chẳng,…
- được, phải, ra, vào, lên, xuống,…
Động từ * Có 2 loại động từ:
- Thường đòi hỏi động từ khác
đi kèm phía sau (ĐT tình thái)
- Không đòi hỏi động từ khác
đi kèm phía sau:
+ Động từ chỉ hoạt động (Làm gì?)
+ Động từ chỉ trạng thái (Làm sao? Thế nào?)
* Chức vụ ngữ pháp chính của động từ là làm vị ngữ trong câu
- dám, toan, định, bèn, suýt, cần, muốn,…
- đi, chạy, cười, đọc, ngồi, hỏi, đứng,…
- buồn, vui, yêu, ghét, đau, nứt, nhức,…
- Em đang học bài
Cụm động từ Cấu tạo của cụm động từ:
- Phần trước: phụ ngữ (phó từ) chỉ quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự; sự khẳng định;…
- Phần trung tâm: động từ
- Phần sau: phụ ngữ bổ sung
về đối tượng; hướng; địa
- cũng, vẫn, còn, đang, chưa,
- đi, đứng, chạy, nhảy, hỏi,…
- được, ngay, câu trả lời,…
Trang 6điểm; mục đích; nguyên nhân;
phương tiện; cách thức hành động cho động từ
Tính từ và cụm tính từ * Có 2 loại tính từ:
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ)
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với phó từ chỉ mức độ)
* Cấu tạo của cụm tính từ:
- Phần trước: phụ ngữ chỉ quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự; mức độ của đặc điểm, tính chất; sự khẳng định hay phủ định;…
- Phần trung tâm: tính từ
- Phần sau: phụ ngữ biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ; phạm
vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất,…
- Bạn Lan rất dễ thương.
- Chiếc áo này có màu vàng
hoe.
- cũng, vẫn, còn, đang,…
- xấu xí, trẻ, đẹp, yên tĩnh, nhỏ, sáng,…
- như cái quạt thóc; lại; vằng vặc;…
3 Tập làm văn:
a Về hình thức:
* Bố cục: Mở bài - Thân bài - Kết bài
* Diễn đạt trôi chảy, không sai chính tả, dùng từ
* Bài làm sạch sẽ
b Về nội dung: Kể (linh hoạt, sáng tạo) một truyện ngụ ngôn hoặc kể chuyện đời
thường
c Một số lưu ý về kể chuyện đời thường:
- Kể chuyện đời thường là kể về những câu chuyện hàng ngày mà em từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xúc nhất định nào đó trong em
- Một trong những yêu cầu hàng đầu của kể chuyện đời thường là nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thật, không nên bịa đặt, thêm thắt tùy ý
- Một số dạng đề kể chuyện đời thường:
+ Kể người: Kể về một người mà em yêu mến như: ông, bà, cha, mẹ, thầy (cô) giáo, bạn bè,…
+ Kể việc: Kể về một kỉ niệm khó quên như: buổi sinh hoạt gia đình, một tiết học thú vị, một chuyến tham quan,…
* Dàn bài kể người:
Trang 7- Mở bài: Giới thiệu về người được kể theo yêu cầu của đề bài.
- Thân bài:
+ Kể khái quát về tuổi tác, lai lịch, thói quen, hình dáng bên ngoài
+ Kể các hoạt động để làm nổi bật tính cách, tình cảm của người đó
+ Kể một kỉ niệm sâu sắc, khó quên về người đó
- Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ của em về người được kể
* Dàn bài kể việc:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc đưc kể theo yêu cầu của đề bài
- Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện theo trình tự:
+ Thời gian, địa điểm, nguyên nhân xảy ra câu chuyện
+ Các sự việc chính của câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
- Kết bài: Nêu ý nghĩa bài học từ câu chuyện
d Một số lưu ý về kể truyện ngụ ngôn:
* Dạng 1: Kể lại một truyện ngụ ngôn đã học theo kết thúc mới 🡪 Kể linh hoạt, sáng
tạo theo ngôi thứ ba
* Dạng 2: Đóng vai một nhân vật trong truyện ngụ ngôn đã học và kể lại câu chuyện
ấy 🡪 Kể linh hoạt, sáng tạo theo ngôi thứ nhất (xưng là tôi là ai, trong truyện nào ngay từ ở phần mở bài)
* Dạng 3: Kể lại một truyện ngụ ngôn em đã học bằng lời văn của em 🡪 Kể linh hoạt
sáng tạo theo ngôi thứ ba
* Lưu ý: Khi kể truyện ngụ ngôn, ở phần kết bài HS cần nêu ra bài học rút ra từ câu
chuyện/ nhân vật cho mình và mọi người