1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tác động từ thuế với thị trường ô tô tại việt nam đồng thời cũng nêu lên một số giải phápnhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế của chính

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 357,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Phân tích tác động từ thuế của Chính Phủ đối với Thị trường Ô tô tại Việt Nam đồng thời cũng nêu lên một số giải pháp với hy vọng nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế của Chính phủ đối với thị trường ô tô tại Việt Nam hiện nay.

Trang 1

Phân tích tác động từ thuế của Chính Phủ đối với Thị trường Ô tô tại Việt Nam đồng thời cũng nêu lên một số giải pháp với hy vọng nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế của Chính phủ đối với thị trường ô tô tại Việt Nam hiện nay

BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ

Đề tài: Phân tích tác động từ thuế của Chính Phủ đối với Thị trường Ô tô tại Việt Nam đồng thời cũng nêu lên một số giải pháp với hy vọng nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế của Chính phủ đối với thị trường ô tô tại Việt Nam hiện nay.

Trang 2

3.1 Chính sách can thiệp bằng công cụ thuế

3.2 Vai trò của thuế đối với thị trường

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô trước khi có thuế tại Việt Nam

II Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô sau khi có thuế tại Việt NamIII Tác động của thuế đến người mua và người bán

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

I Vấn đề cần phát huy và giải pháp

1.1 Vấn đề cần phát huy

1.1.1 Đánh thuế lên thị trường nhập khẩu ô tô hợp lý

1.1.2 Hạn chế

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam, một quốc gia đang phát triển nhanh chóng ở khu vực kinh tế năng động nhấtthế giới –khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tụctrong nhiều năm, mức sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Vì vậy, thị trường ôtôcủa Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng Tính đến hết năm 2018, cảnước có 358 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô; trong đó, có 50 doanh nghiệp lắpráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sảnxuất linh kiện, phụ tùng ô tô Nhiều hãng lớn có hoạt động sản xuất, lắp ráp trong nước(Toyota, Hyundai, Kia, Mazda, Honda, GM, Chevrolet, Ford, Mitsubishi, Nissan, Suzuki,Isuzu, Mercedes-Benz, Hino) đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ tại Việt NamTuy nhiên, sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của dòng xe nhập khẩu đã khiến cho xe sảnxuất và lắp ráp trong nước trở nên yếu thế Để điều tiết thị trường nhằm thực hiện nhữngmục tiêu dài hạn hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước phát triển lĩnh vực ô tô, Chính Phủ(cụ thể là BộTài Chính) đã sử dụng đến công cụ thuế nhập khẩu Hiện nay, chính sáchthuế của chính phủ đối với thị trường ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức quantâm bởi chính sách ấy có tác động to lớn đến người tiêu dùng, thị trường ô tô, ngành côngnghiệp ô tô của Việt Nam cũng như tới các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô

tô trong nước Do đó, đối tượng nghiên cứu trong đề tài tiểu luận của Nhóm 5 chúng em

sẽ là Phân tích tác động từ thuế của Chính Phủ đối với Thị trường Ô tô tại Việt Nam

đồng thời cũng nêu lên một số giải pháp với hy vọng nhằm hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả của chính sách thuế của Chính phủ đối với thị trường ô tô tại Việt Nam hiện nay.

Với trình độ và tài liệu tham khảo còn hạn chế, nhóm 5 chúng em rất mong được cô vàmọi người góp ý giúp bài thảo luận này được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thànhcảm ơn cô và các bạn ạ!

Trang 6

CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CUNG CẦU

I Cầu về hàng hóa và dịch vụ

1.1 Khái niệm cầu

Cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua muốn mua và sẵn sang mua tạimức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi

Thực chất, cầu là một thuật ngữ dùng để diễn đạt thái độ của người mua và khả năng mua

về một loại hàng hóa

Khi chúng ta gia nhập thị trường hàng hóa, có hai yếu tố xác định chúng ta có thể trởthành người mua (có nhu cầu) chứ không phải người đi ngắm hàng:

1 Yếu tố đầu tiên: sự ưa thích Yếu tố này quyết định chúng ta có sẵn sàng chi tiền

để mua món hàng đó hay không Nếu món hàng đó rẻ thì có thể mua chúng hoặccũng có thể không thèm đếm xỉa nếu được cho không, vậy cầu trong trường hợpnày bằng không

2 Yếu tố thứ hai: khả năng tài chính Sự ưa thích chưa đủ để thúc đẩy ta trở thànhngười mua hàng Món hàng mà ta rất thích nhưng lại quá nhiều tiền; vậy cầu trongtrường hợp này cũng là số không

Như vậy, cầu xoay quanh hai yếu tố: ý muốn sẵn sàng mua và khả năng tài chính mà ta

có Lưu ý rằng số lượng cầu hàng hóa không chỉ tùy thuộc vào hai yếu tố kể trên mà còntùy thuộc vào thời giá nữa, vì nếu giá cả thay đổi thì khối lượng hàng hóa cầu cũng sẽthay đổi

1.2 Số lượng cầu

Số lượng cầu về hàng hóa là số lượng mà người mua sẵn sàng mua trong một thời kỳ nàođó

Sẵn sàng mua có nghĩa là người mua sẽ thực sự sẵn sàng trả tiền cho số lượng cầu nếu nó

là có sẵn Điều này rất quan trọng để phân biệt giữa số lượng cầu và số lượng thực sựmua

Trang 7

Lượng một mặt hàng nào đó mà một cá thể có nhu cầu, khi có đủ ngân sách để mua tạimột thời điểm nhất định với mức giá cả xác định của nó và mức giá cả xác định của cáchàng hóa khác gọi là lượng cầu Như vậy, có thể thấy số lượng cầu một mặt hàng phụthuộc vào giá cả thị trường của chính nó, mức thu nhập của mỗi cá thể, và vào giá cả củacác mặt hàng khác (nhất là các mặt hàng thay thế hoặc bổ sung cho nó), thậm chí vào cảthời điểm, thị hiếu của khách hàng, kỳ vọng giá trong tương lai, quy mô dân số và thờitiết

1.3 Biểu Cầu

Biểu cầu là một bảng ghi các giá khác nhau của một hàng hoá và lượng cầu về nó tại mỗimức giá Biểu cung là một bảng ghi các mức giá khác nhau của một hàng hoá và lượngcung về nó tại mỗi mức giá

-Luật cầu: số lượng hàng hóa được cầu trong 1 thời gian nhất định đã cho tăng lên khi giácủa hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định yếu tố khác không đổi

1.4 Phương trình và đồ thị đường cầu

a) Phương trình đường cầu

Q=a-bP (Hàm cầu thuận)

Là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu và giá Các điểm trên đường cầu sẽcho biết đường cầu của người mua ở 1 mức giá nhất định

-Cầu thị trường bằng tổng cầu các cá nhân

b) Đồ thị đường cầu

Trang 8

a Các yếu tố tác động làm dịch chuyển cầu

- Thu nhập người tiêu dùng: là 1 trong những yếu tố quan trọng quyết định mua gì vàmua bao nhiêu đối với người tiêu dùng

- Giá của hàng hóa: cũng 1 phần quyết định số lượng mua của người tiêu dùng

- Số lượng người tiêu dùng: càng nhiều người tiêu dùng thì cầu sẽ tang lên và ngược lại

- Các chính sách kinh tế của chính phủ: đánh thuế vào người tiêu dùng thì cầu sẽ giảm trợcấp cho người tiêu dùng thì cầu sẽ tang

- Kì vọng về giá và thu nhập của người tiêu dùng: kì vọng về giá cũng như thu nhập trongtương lai cũng sẽ quyết định lượng cầu hiện tại cua người tiêu dùng

- Thị hiếu, phong tục tập quán, quảng cáo…

D

K

Đường Cầu D

β α

P

Q

Trang 9

- Các nhân tố khác: môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết, ….

b Sự trượt dọc trên đường cầu và sự dịch chuyển cầu

II CUNG

2.1 Khái niệm cung và lượng cung

Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán muốn bán và sẵn sang bán lại với

các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian nhất định, giả định các nhân tố kháckhông đổi

Lượng cung: là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn bán và sẵn sang

bán với các mức giá trong 1 thời gian nhất định

=> Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở các mức giá khác nhau

Trang 10

Luật cung: số lượng hàng hóa được cung trong 1 khoảng thời gian nhất định tăng lên khi

giá của nó tăng lên và ngược lại, giả định các yếu tố khác không đổi

2.3 Phương trình và đồ thị đường cung

a Phương trình đường cung

Q=c+dP (hàm cung thuận)

- Đồ thị đường cung: là đường gồm tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ

giá cả và khối lượng hàng hóa, hoặc dịch vụ cung ứng, giả sử các yếu tố khác không đổi

a) Các yếu tố tác động làm dịch chuyển cung

- Tiến bộ công nghệ: ảnh hưởng trực tiếp đến hàng hóa được sản xuất ra

- Giá của yếu tố đầu vào và quá trình sản xuất: ảnh hưởng không nhỏ tới giá của sảnphẩm

- Số lượng nhà sản xuất trong ngành: có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng sản phẩm bán

ra trên thị trường

S

∆Q

Trang 11

- Hàng hóa liên quan trong sản xuất

- Các chính sách của chính phủ như thuế, trợ cấp

- Lãi suất: lãi suất tăng đầu tư nguy cơ giảm và cung cũng giảm theo

- Điều kiện thời tiết khí hậu

- Kinh doanh trong điều kiện thuận lợi

b) Sự dịch chuyển đường cung và sự di chuyển (trượt dọc) trên đường cung

Sự dịch chuyển trượt dọc trên đường cung là sự thay đổi của lượng cung do giá của

chính hãng đang xét thay đổi, giả định các yếu tố khác không đổi

Trang 12

sống nghèo khổ! Vì vậy thuế ảnh hưởng lớn đến hoạt động của 1 nền kinh tế hỗn hợp, vàảnh hưởng sâu sắc đến cách mà xã hội phân bố các nguồn lực khan hiếm.

Khi chính phủ đánh thuế vào mỗi đơn vị sản phẩm bán ra là t/sản phẩm thì cung sẽ giảm, giá cân bằng tăng và lượng cân bằng trên thị trường giảm

Khi chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng là t/sản phẩm thì giá và lượng cân bằng trên thị trường đều giảm

Xét dưới góc độ tác động vào thị trường, việc chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùnghay nhà sản xuất đều mang lại tác động như nhau đối với cả người tiêu dùng, nhà sảnxuất, chính phủ Khi đánh thuế, chính phủ sẽ thu được 1 khoản thuế, nhưng người sảnxuất và người tiêu dùng đều chịu thiệt, chính sách thuế hợp lí là 1 chính sách vĩ mô quantrọng trong nền kinh tế thị trường, là công cụ để điều tiết nền kinh tế, giúp đảm bảo tínhcông bằng xã hội tính bình đẳng, tạo dựng hành lang pháp lí khoa học để khuyến khíchsản xuất và kinh doanh phát triển

3.1 Can thiệp bằng công cụ thuế

Khi đánh thuế vào người sản xuất (t/sản phẩm)

Ps1=Ps0+t

Trang 13

Hình 3.1 Thuế đánh vào người sản xuất

Khi đánh thuế vào người tiêu dùng (t/sản phẩm)

Pd1=Pd0-t

Trang 14

3.2 Vai trò của thuế đối với thị trường

Thuế đóng vai trò quan trọng, nó được ví như là dòng máu của nền kinh tế đối với 1 quốcgia Bởi:

Thứ nhất, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Các chính sách về thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại nguồn cung cho ngân sáchnhà nước, mà cao hơn còn góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý,hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, khởi nghiệp, góp phần tích cực thúc đẩyđiều chỉnh các mặt mất cân đối trong nền kinh tế thị trường như hiện nay,

Thứ hai, Thuế giúp điều tiết nền kinh tế Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế gồm hai mặt:

Kích thích và hạn chế Thông qua thuế, nhà nước đã linh hoạt điều chính các chính sáchthuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu kỳkinh tế - một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường

Trang 15

Thứ ba, Thuế giúp đảm bảo công bằng xã hội Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần

chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc trợ cấp hoặc cung cấphàng hoá công cộng Từ nguồn Thuế TNCN, thuế thu nhập doanh nghiệp (ThuếTNDN), Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thunhập, kìm hãm, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khíacạnh nữa của chính sách thuế là nhằm điều chỉnh thu nhập, đó là các khoản thuế đánh vàotiêu dùng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với rượu bia, thuốc lá ), thuế Giá trị gia tăng(Thuế GTGT)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ

I Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô trước khi có thuế tại Việt Nam

Ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam chỉ thực sự phát triển vào những năm 90, khi Chínhphủ cho phép các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được sản xuất, lắp ráp ô tô ởViệt Nam Và trong giai đoạn hiện nay, nhà nước coi ngành công nghiệp ô tô là ngànhcông nghiệp ưu tiên phát triển để trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Namtrong tương lai

Do nhu cầu phát triển kinh tế tại Việt Nam nên khi ô tô vừa xuất khẩu ra thị trường thì đãđược đánh thuế để góp phần vào ngân sách nhà nước, thúc đẩy các doanh nghiệp pháttriển

II Thực trạng phát triển ngành công nghiệp ô tô sau khi có thuế tại Việt Nam

Có thể nói Việt Nam là đất nước có giá xe ô tô đắt nhất thế giới với quá nhiều các loạithuế phí ô tô phải chịu Khi mua một chiếc xe ô tô, khách hàng sẽ phải chịu 3 loại thếchính đó là thuế nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trịgia tăng

Cách tính các loại thuế này như sau:

Trang 16

Theo nội dung Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được áp dụng từ1/1/2018, thuế xe ô tô nhập khẩu 2018 nguyên chiếc từ các nước thuộc khu vực ASEAN

sẽ giảm từ 30% về 0%

Đây cũng là mức thuế thấp nhấp của thị trường ô tô nhập khẩu tại Việt Nam từ trước đếnnay Tuy việc giảm thuế xe ô tô 2018 chỉ được áp dụng cho những loại xe có tỷ lệ nội địahóa đạt từ 40%

Thuế nhập khẩu xe ô tô từ ngoài khu vực là 70%

Chính khoản thuế này đã ảnh hưởng khá nhiều đến mức giá của những chiếc xe nhậpkhẩu, khiến nó có mức giá cao ngất ngưởng so với các thị trường khác trên thế giới

Tùy thuộc vào mỗi loại xe mà thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ có sự khác nhau đáng kể Tuynhiên, nhìn chung, thuế tiêu thụ đặc biệt của dòng xe dưới 9 chỗ tại Việt Nam sẽ rơi vàokhoảng từ 35 – 150%

Đây cũng là một loại thuế khá cao mà người tiêu dùng xe ôtô phải chịu khi mua ôtô tại thịtrường Việt Nam

Cụ thể:

(%)

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 35

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130

Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng

- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15

Trang 17

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20

Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh

học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng

lượng sử dụng

Bằng 70% mứcthuế suất ápdụng cho xecùng loại quyđịnh trên

Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mứcthuế suất ápdụng cho xecùng loại quyđịnh trên

Xe ô tô chạy bằng điện

Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh 75

Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là VAT là một loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.Đây là một loại thuế có phạm vi tác động rộng và đánh vào hầu như tất cả hàng hóa dịch

vụ trên thị trường Đối với xe ôtô, thuế VAT sẽ là được tính là 10% của giá sau thuế tiêuthụ đặc biệt

*Tác động của thuế đến với thị trường ô tô Việt Nam

- Nhìn lại thị trường ô tô Việt sau gần 2 năm bỏ thuế nhập khẩu

Việc thuế xuất về 30% trong quý 1 năm 2017 và về 0% trong năm 2018 khiến thị trường

ô tô 4 tháng đầu năm 2018 phải chứng kiến nhiều biến động về giá khi nhiều loại xe nhập

Trang 18

và lắp ráp giảm giá nhanh và sâu Việc giá xe mới giảm mạnh khiến cho kinh doanh giá

sẽ cũ trở lên hết sức khó khăn Nguyên nhân chính đến từ sự thay đổi của chính sách đặcbiệt là chính sách giảm thuế thu nhập đặc biệt và thuế nhập khẩu ô tô nguyên chiếc lànhân tố chính ảnh hưởng đến việc sản suất và tiêu thụ ô tô

Sau khi thuế nhập khẩu ô tô tại các nước ASEAN giảm về 0% từ năm 2018, thị trường ô

tô ở Việt Nam được dự đoán là tăng mạnh, nhu cầu của người dân đối với mặt hàng nàynhiều hơn và dự đoán đến năm 2020, 70-80% người dân sống tại các đô thị có đủ khảnăng mua ô tô

Điều này lại gây sự cạnh tranh khá chênh lệch giữa thị trường ô tô nhập khẩu và thịtrường ô tô lắp ráp nội địa tại Việt Nam.Theo thống kê của Bộ công thương( năm 2018),trong ngành sản xuất ô tô có hơn 400 doanh nghiệp với tổng công suất lắp ráp, thiết kếkhoảng 460 000 xe một năm.Trong đó có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 47%,doanh nghiệp trong nước khoảng 63%, tuy vậy các doanh nghiệp sản xuất đánh giá trongnước lại chưa có sự liên kết với nhau Đây là một thực tế khiến tỷ lệ nôi địa hóa trongnghành sản xuất lắp ráp ô tô của Việt Nam còn yếu gây ra áp lực lớn đến các doanhnghiệp sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam và cần sự hỗ trợ từ chính phủ

sản lượng bán ra và nhập khẩu ô tôNhập vào Bán ra

Theo số liệu của Hiệp hội các doanh nghiệp sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), về tổng số

xe, tính đến thời điểm 7 tháng của năm 2019, ước tính cả nước tiêu thụ được hơn 171.600

Ngày đăng: 09/03/2022, 08:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội (2016), Luật Thuế số 106/2016/QH13 ngày ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế Khác
2. Quốc hội (2008), Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 Khác
3. Quốc hội (2014), Luật Thuế số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt Khác
4. Chính phủ (2015), Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 hướng dẫn Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổ Khác
5. Một số website như: hul.edu.vn, vov.vn, vietnamnet.vn, baodautu.vn, vanbanphapluat.vn, bài đăng trên Tạp chí Tài chính kì 2 tháng 6/2019… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w