1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Huong dan viết báo cáo thực tập TN-đã chuyển đổi

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 252,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị thực tập có thể là doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức tín dụng,…có tổ chức bộ máy kế toán, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở giao dịch,… 2.. Ưu tiên các đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

*** HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(Dành cho sinh viên ngành kế toán)

Hải Dương, năm 2021

Trang 2

I) HƯỚNG DẪN CHUNG

Trong quá trình thực tập sinh viên cần có sự chuẩn bị để thực hiện và hoàn thành báo cáo thực tập theo các bước sau:

1 Chọn đơn vị thực tập: Sinh viên tự liên hệ cơ sở thực tập và gửi bản đăng

ký đơn vị thực tập về văn phòng khoa Đơn vị thực tập có thể là doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức tín dụng,…có tổ chức bộ máy kế toán, có tư cách pháp nhân, có con dấu, trụ sở giao dịch,…

2 Chọn đề tài: Sinh viên có thể chọn nội dung đề tài thực tập hoặc do giáo

viên hướng dẫn định hướng phù hợp với chuyên môn đã được đào tạo trong nhà trường Ưu tiên các đề tài đăng ký về lĩnh vực kế toán, tài chính tại đơn vị thực tập

3 Viết đề cương: Sinh viên phải xây dựng đề cương nộp cho giáo viên hướng

dẫn, làm căn cứ xây dựng kế hoạch thời gian hoàn thành đề tài

4 Thực hiện: Sinh viên viết báo cáo thực tập nộp cho giáo viên hướng dẫn sửa,

trước khi nộp bản chính thức cho Phòng đào tạo Trong quá trình thực tập sinh viên phải thường xuyên liên hệ giảng viên hướng dẫn để được hướng dẫn chi tiết

5 Nộp báo cáo thực tập: Kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp, sinh viên in ấn,

đóng quyển và nộp báo cáo bản chính thức theo kế hoạch của Nhà trường

II) CÁC ĐỀ TÀI GỢI Ý

1 Kế toán vốn bằng tiền tại siêu thị BIG C

2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Doanh nghiệp ABC

3 Kế toán hàng hoá tại Công ty thương mại X

4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp B

5 Kế toán công nợ tại Doanh nghiệp thương mại Y

6 Kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp sản xuất NB

7 Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn M

8 Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại DNTN C

9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty H

10 Phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty X

11 Kế toán thuế (thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, )

12 Kế toán vốn chủ sở hữu tại Công ty cổ phần G,

III) BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1 KẾT CẤU

Một báo cáo thực tập tốt nghiệp cần có những trang (phần) chủ yếu và được trình bày theo thứ tự như sau:

1 Trang bìa ngoài (xem mẫu kèm theo)

2 Trang bìa trong (trình bày giống trang bìa ngoài)

Trang 3

3 Trang “Lời cảm ơn” (có chữ ký của sinh viên)

4 Trang “Mục lục”

5 Trang “Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình”

6 Trang “Danh mục các cụm từ viết tắt”

7 Phần NỘI DUNG CHÍNH (bắt đầu đánh số trang từ phần này)

8 Phụ lục (nếu có)

9 Danh mục các tài liệu tham khảo;

10 Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

11 Bản nhận xét của đơn vị sinh viên đến thực tập (có đóng dấu xác nhận của

đơn vị thực tập).

2 PHẦN NỘI DUNG CHÍNH

Kết cấu của phần nội dung chính như sau:

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu (lý luận và thực tế)

6 Cấu trúc của chuyên đề gồm ba chương:

 Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập

 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán phần hành ở đơn vị thực tập

 Chương 3: Nhận xét, giải pháp và kiến nghị

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

- Tên, địa chỉ doanh nghiệp

- Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

- Quy mô hiện tại của doanh nghiệp (doanh nghiệp lớn, vừa hoặc nhỏ): nêu một vài số liệu về vốn, doanh thu, lợi nhuận, số lao động trong một vài năm gần đây,…

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:

- Các lĩnh vực kinh doanh

- Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh

1.3 Công nghệ sản xuất của một số thành phẩm hoặc dịch vụ chủ yếu:

- Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất (hoặc quy trình công việc của dịch vụ)

Trang 4

- Trình bày nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ 1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:

- Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (chuyên môn hoá của các bộ phận)

- Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ và mối quan hệ giữa chúng)

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

- Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp

- Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

1.6 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

- Mô hình tổ chức công tác kế toán

- Tổ chức bộ máy kế toán

- Hình thức kế toán, tin học hóa công tác kế toán

- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI DOANH NGHIỆP (Ví dụ: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty X)

2.1 Quy trình hạch toán phần hành (quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán)

2.2 Quy định, nguyên tắc kế toán về phần hành tại đơn vị thực tập (ví dụ đối tượng tập hợp chi phí, tính giá thành,….)

2.3 Tổ chức chứng từ kế toán phần hành

2.4 Tổ chức sổ kế toán chi tiết

2.5 Tổ chức sổ kế toán tổng hợp

2.6 Tổ chức báo cáo kế toán phần hành và phân tích (nếu có)

CHƯƠNG 3 – NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN PHẦN HÀNH TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty

Trong thời gian thực tập tại công ty em có Nhận xét gì về công tác kế toán tại đơn vị thực tập với kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề em được học tại trường

3.2 Nhận xét về công tác kế toán phần hành tại công ty

Chỉ ra ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán phần hành tại Công ty

3.3 Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công

ty KẾT LUẬN

Trang 5

3 HÌNH THỨC VÀ CÁC QUY ĐỊNH IN ẤN

+ Bìa ngoài: Giấy cứng, khổ A4 Bìa trong in giấy A4 thường;

+ Đặt lề: trên 2 cm, dưới 2 cm, trái 3 cm, phải 2 cm;

+ Khổ chữ, kích cỡ chữ và cách trình bày:

- Đánh máy trên một mặt giấy, font chữ: Time New Roman, cỡ chữ 13 của winword

- Giãn dòng 1,5 lines

+ Số thứ tự trang:

- Số thứ tự trang đặt góc bên phải của lề dưới

- Đánh số thứ tự trang phần nội dung chính của đề tài theo chữ số Ả Rập, các

trang còn lại của đề tài đánh thứ tự theo chữ số La Mã

+ Quy định đầu trang và cuối trang (Header and Footer):

- Đầu trang (Header): Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Cuối trang (Footer): Sinh viên thực hiện: Trang (ở góc phải của trang giấy)

+ Các chương, mục, tiểu mục:

- Đầu đề các chương, mục, tiểu mục cần thống nhất quy cách, kiểu chữ, cỡ chữ, font chữ trong suốt báo cáo

- Đầu đề các chương nên để đầu các trang mới, dưới đầu đề để trống 2 dòng, để cách 2 dòng trước khi bắt đầu mục mới Không nên để đầu đề các mục, tiểu mục ở cuối trang

- Các mục lớn của chương in kiểu chữ lớn và đậm hơn kiểu chữ bình thường

- Thứ tự các chương, mục, tiểu mục: đánh số của đề mục theo thứ tự chương và

số thứ tự của đề mục cấp trên

CHƯƠNG 1:

1.1

1.1.1 (Tối đa 4 số) 1.1.2

1.2

CHƯƠNG 2:

2.1

2.1.1

2.1.2

2.2

+ Viết tắt:

- Thuật ngữ cần viết tắt được viết đầy đủ trong lần xuất hiện đầu tiên và ngay sau

đó đặt ký hiệu viết tắt trong ngoặc đơn

- Không viết tắt ở phần mục lục và đầu đề các chương, mục, tiểu mục

- Không quá lạm dụng viết tắt và các thuật ngữ nước ngoài

Trang 6

+ Minh hoạ:

- Các hình ảnh minh hoạ được trình bày dưới các tiêu đề: “Hình”, “Đồ thị”,

“Biểu đồ”, “Bản đồ”, “Bảng”.

- Mỗi hình minh hoạ đều được đánh thứ tự riêng theo trình tự từ đầu đến cuối hoặc theo thứ tự của chương

- Các trục của đồ thị phải có tên và đơn vị đo

- Bản đổ cần chỉ rõ tỷ lệ và hướng bắc

- Tên bảng để phía trên bảng và được thống nhất về quy cách, kiểu chữ, font chữ,

cỡ chữ trong suốt báo cáo

- Các bảng lớn có thể được phân ra các trang riêng

- Nếu bảng trình bày theo khổ ngang của giấy thì tên bảng là lề trái của trang

- Các chú giải được đặt ngay phía dưới bảng bằng chữ in nghiêng thường

- Trong bảng có thể sử dụng font chữ bé hơn font chữ quy định

+ Trích dẫn tài liệu tham khảo:

- Việc trích dẫn tài liệu tham khảo phải nêu rõ xuất xứ và nhất quán, trích nguyên văn phải để trong ngoặc kép

- Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo thì trích dẫn như sau:

“Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành”, “tên sách, luận án hoặc báo cáo”, “nhà xuất bản”, “nơi xuất bản”, “năm xuất bản”.

- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài của một cuốn sách, thì trích dẫn như sau:

“Tên tác giả”, “tên bài báo”, “tên tạp chí”, “tên cơ quan phát hành”, “số tạp chí”, “số trang”.

4 CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

+ Số trang: tối đa 40 trang;

+ Sinh viên phải nộp về phòng đào tạo, bao gồm:

- Báo cáo thực tập: 2 bản (01 bản lưu tại thư viện; 01 bản nộp về phòng Quản lý đào tạo)

- Bản nhận xét của đơn vị sinh viên đến thực tập (đóng vào trang cuối của báo cáo)

5 CÁC BIỂU MẪU

(Mẫu trang bìa ngoài)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Bold, size 13)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

(Bold, size 14)

Trang 7

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(Bold, size18)

………

………

(Bold, size 18-26, tùy theo số chữ của tên đề tài)

Giảng viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN (Bold, size 14, in hoa) Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ (Bold, size 14, in hoa)

Lớp : (Bold, in hoa, size 14)

Ngành : Kế toán

Khoá : (Bold, in hoa, size 14)

Hải Dương, tháng…năm…

(Bold, size 14)

(Mẫu trang bìa trong)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Bold, size 13)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG

(Bold, size 14)

Trang 8

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

(Bold, size 18)

………

………

(Bold, size 18-26, tùy theo số chữ của tên đề tài)

Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN (Bold, size 14, in hoa) Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ (Bold, size 14, in hoa)

Lớp : (Bold, in hoa, size 14)

Ngành : Kế toán

Khoá : (Bold, in hoa, size 14)

Hải Dương, tháng…năm…

(Bold, size 14)

Trang 9

MỤC LỤC

( Bold, size 14)

MỞ ĐẦU (size 13) 5

Chương 1 10

1.1 10

1.1.1……… 15

1.1.2 18

1.1.3 22

1.2 23

1.2.1 23

1.2.2 25

1.3 27

Chương 2 28

2.1 28

2.1.1 29

2.1.2 32

2.2 33

KẾT LUẬN 37

Ghi chú:

- In đậm và in hoa tiêu đề của các chương, mục lớn.

- Chữ số thứ nhất chỉ thứ tự chương.

- Chữ số thứ 2 chỉ thứ tự mục trong chương.

- Chữ số thứ 3,…,chỉ thứ tự các tiểu mục.

- Mục lục tối đa 3 chữ số

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

(In đậm, in hoa, size 14)

BÁNG 1.(size 13) 15

BẢNG 1.2 17

SƠ ĐỒ 1.1

HÌNH 1.1 20

Ghi chú:

- Xếp sau trang Mục lục.

- Chữ số thứ nhất chỉ tên chương.

- Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng biểu, sơ đồ, hình,…trong mỗi chương.

- Ở cuối mỗi bảng biểu, sơ đồ, hình,…trong mỗi chương phải có ghi chú, giải thích, nêu rõ nguồn trích hoặc sao chụp,…

Trang 11

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

(In đậm, in hoa, size 14) (Được xếp sau trang Danh mục các bảng, sơ đồ, hình)

SXKD: (size 13) Sản xuất kinh doanh

……….

Ghi chú:

Cụm từ viết viết tắt là các chữ cái và các ký hiệu thay chữ được viết liền nhau, để thay cho một cụm từ có nghĩa thường được lặp nhiều lần trong văn bản, hoặc được mọi người mặc nhiên chấp nhận.

Tiếng Việt:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

(In đậm, in hoa, size 14)

1 Thị trường chứng khoán tại Việt Nam, PGS-TS Lê Văn Tế, Nhà xuất bản

Thống kê, Hà Nội, 2007.

2 Giáo trình Thị trường Chứng khoán, tài liệu học tập, Trường Cao đẳng Tài

chính Kế toán, lưu hành nội bộ, 2009.

3 ……….

4.

Tiếng Anh:

Ghi chú:

- Danh mục tài liệu tham khảo phải xếp theo abc tên tài liệu, tác giả, nơi

và năm phát hành.

- Nếu xếp theo tên tác giả thì xếp abc theo họ, sau đó đến tên tài liệu, nơi

và năm phát hành.

- Danh mục tài liệu tham khảo xếp cuối cùng, sau các trang phụ lục.

Ngày đăng: 09/03/2022, 08:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w