1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬT LIỆU BÁN DẪN BÁN DẪN CẤU TRÚC NANO ZnO

15 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 886,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôxít kẽm (ZnO) là hợp chất bán dẫn thuộc nhóm AIIBVI trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Menđêlêép. Hợp chất bán dẫn AIIBVI được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học vật liệu và điện tử học bán dẫn. Vật liệu ZnO tồn tại trong hai loại cấu trúc cơ bản: cấu trúc lập phương giả kẽm sphalerít và cấu trúc lục giác kiểu wurtzite. Tinh thể không pha tạp ZnO là chất điện môi, có cấu trúc lục giác wurtzite bền vững ở điều kiện bình thường. Khi áp suất thủy tĩnh cao ZnO có cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl và khi tồn tại ở nhiệt độ cao, ZnO có cấu trúc giả kẽm.

Trang 1

Ôxít kẽm (ZnO) là hợp chất bán dẫn thuộc nhóm AIIBVI

trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Menđêlêép Hợp chất bán dẫn AIIBVI được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học vật liệu và điện tử học bán dẫn Vật liệu

ZnO tồn tại trong hai loại cấu trúc cơ bản: cấu trúc lập phương giả kẽm sphalerít và cấu trúc lục giác kiểu wurtzite Tinh thể không pha tạp ZnO là chất điện môi, có cấu trúc lục giác wurtzite bền vững ở điều kiện bình thường Khi áp suất

thủy tĩnh cao ZnO có cấu trúc lập phương đơn giản kiểu NaCl và khi tồn tại ở nhiệt độ cao, ZnO có cấu trúc giả kẽm

Trang 2

Vật liệu ZnO có 3 dạng cấu trúc chính là: cấu trúc Rocksalt, cấu

trúc Blend và cấu trúc Wurrtzite

1.1 Cấu trúc Rocksalt (hay còn gọi là cấu trúc lập phương đơn

giản kiểu NaCl):

1 Cấu trúc tinh thể ZnO

Cấu trúc mạng lập phương đơn giản kiểu

NaCl của ZnO được minh họa như hình 1a

Cấu trúc này xuất hiện ở điều kiện áp suất

cao Mạng tinh thể của ZnO này gồm 2

phân mạng lập phương tâm mặt của Cation

Zn2+ và anin O2- lồng vào nhau một khoảng

½ cạnh của hình lập phương Mỗi ô cơ sở

O

Zn O

Trang 3

1.2 Cấu trúc Blend (hay còn gọi là cấu trúc mạng lập phương giả kẽm):

Cấu trúc mạng lập phương giả kẽm của ZnO được minh họa như hình

1.b Cấu trúc này chỉ xuất hiện ở điều kiện nhiệt độ cao Nó gồm hai

phân mạng lập phương tâm diện xuyên vào nhau ¼ đường chéo ô

mạng Mỗi ô cơ sở chứa 4 phân tử ZnO với vị trí các nguyên tử như

sau:

4 nguyên tử Zn: (0,0,0), (0,1/2,1/2), (1/2,0,1/2), (1/2, 1/2, 0);

4 nguyên tử O là: (1/4,1/4,1/4), (1/4,3/4,1/4), (3/4,1/4,3/4), (3/4,3/4,1/4).

Trong mỗi cấu trúc này, mỗi nguyên tử O

được bao quanh bởi 4 nguyên tử Zn nằm ở

đỉnh của tứ diện có khoảng cách a /2 với a

là thông số mạng lập phương Mỗi nguyên

tử ZnO được bao bọc bởi 12 nguyên tử

cùng loại, chúng là lân cận bậc hai, nằm tại

khoảng cách a/

Hình 1b: Cấu trúc lập phương giả kẽm của tinh thể ZnO.

3

2

Trang 4

1.3 Cấu trúc Wurtzite

Hình 1c: Cấu trúc lục giác wurtzite của tinh thể ZnO.

Cấu trúc lục giác wurtzite là cấu trúc ổn định và

bền vững của ZnO ở điều kiện nhiệt độ phòng và

áp suất khí quyển Mạng lục giác Wurtzite có thể

coi là 2 mạng lục giác lồng vào nhau, một mạng

chứa cation O 2- và một mạng chứa Zn 2+ và được

dịch đi một khoảng bằng u = 3/8 chiều cao

(trường hợp lý tưởng) Mỗi ô cơ sở có hai phân

tử ZnO trong đó vi trí của các nguyên tử như

sau:

2 nguyên tử Zn: (0, 0, 0), (1/3, 1/3, 1/3) ;

2 nguyên tử O: (0, 0, u), (1/3, 1/3, 1/3 + u) với u

= 3/8.

Trang 5

Mỗi nguyên tử Zn liên kết với 4 nguyên tử O nằm trên 4 đỉnh của một tứ diện gần đều Khoảng cách từ Zn đến một trong bốn nguyên tử bằng uc, còn ba khoảng cách khác bằng

Hằng số mạng trong cấu trúc được tính cỡ : a = 3,24256 Å, c =

5,1948 Å Một trong những tính chất đặc trưng của phân

mạng lục giác xếp chặt là giá trị tỉ số giữa các hằng số mạng c

và a Nếu c/a =1,633 và u = 0,354 nên các mặt không hoàn

toàn xếp chặt Đối với tinh thể ZnO, c/a = 1,602 và u = 0,354 nên

các mặt không hoàn toàn xếp chặt Tinh thể lục giác ZnO không có tâm đối xứng, do đó trong mạng tồn tại trục phân cực song song với hướng [001] Liên kết của mạng ZnO vừa là liên kết ion vừa là liên kết cộng hóa trị

Trang 6

Hình 2 miêu tả cấu trúc vùng năng lượng E(k) của ZnO theo véctơ

sóng

2 Cấu trúc vùng năng lượng của ZnO

Hình 2 Cấu trúc vùng năng lượng của ZnO.

Từ cấu trúc vùng năng lượng (hình 2), ta thấy,

vùng lục giác brillouin có tính đối xứng đường khá

cao, đỉnh vùng hoá trị và đáy vùng dẫn đều xảy ra ở

số sóng k=0 Do vậy, ZnO là bán dẫn vùng cấm

thẳng, độ rộng vùng cấm Eg=3,4 eV Mười dải đáy

(xung quanh -9 eV) tương ứng với các mức 3d của

Zn Sáu dải tiếp theo từ -5 eV đến 0 eV tương ứng

với trạng thái liên kết 2p của Ôxi Hai trạng thái

vùng dẫn đầu tiên là do sự định xứ mạnh của Zn và

phù hợp với mức 3s của Zn bị trống Ở các vùng dẫn

cao hơn gần như trống electron Vùng 2s của Ôxi

xảy ra xung quanh -20 eV.

Trang 7

E Γ

7

E g

Γ 9

Γ 7

Γ 7

A

B C

Hình 3: Cấu trúc vùng năng lượng của mạng tinh thể wurtzite tại lân cận k = 0

Mô hình cấu trúc năng lượng của ZnO

được Briman đưa ra thì cấu trúc vùng dẫn

có tính đối xứng Γ7 và vùng hóa trị có

cấu trúc suy biến bội ba ứng với ba giá trị

khác nhau Γ9, Γ7, Γ7 Hàm sóng của lỗ

trống trong các vùng con này có đối xứng

cầu lần lượt là : Γ7 → Γ7 → Γ7 Nhánh

cao nhất trong vùng hóa trị có cấu trúc đối

xứng Γ9 còn hai nhánh thấp hơn có cấu

trúc đối xứng Γ7 Chuyển dời Γ7 → Γ9 là

chuyển dời với sóng phân cực Ec, chuyển

dời Γ7 → Γ7 là chuyển dời với mọi phân

cực

Trang 8

Dải phổ huỳnh quang của ZnO thường xuất hiện ở các vùng

tử ngoại, vùng xanh, vùng vàng cam, vùng đỏ:

gần bờ hấp thụ 380 nm ứng với các tái hợp thông qua exciton tự do vì năng lượng liên kết exciton trong ZnO lên đến 60 meV Ngoài ra đỉnh phổ do tái hợp phân tử exciton cũng thấy xuất hiện ở trong vùng này Đặc điểm của dải phổ này là một dải rộng, không đối xứng, chân sóng kéo dài, tăng cường độ kích thích thì đỉnh dịch chuyển về phía bước sóng dài Dải đỉnh phổ từ 390 nm đến 410 nm luôn tồn tại với mọi loại mẫu Dải tái hợp tạp chất này biến mất khi nhiệt độ lớn hơn 77 K, vị trí của đỉnh phổ không đổi theo nhiệt độ mà bản chất là do cặp donor - acceptor

3 Tính chất quang của ZnO

Để nghiên cứu tính chất quang của các cấu trúc ZnO người ta thường đo phổ huỳnh quang tại nhiệt độ phòng và nhiệt độ thấp

Trang 9

- Vùng xanh: Đỉnh phổ huỳnh quang tại 500 nm nằm trong dải này xuất hiện là do sự chuyển mức của điện tử xuống donor Đây chính là tâm sai hỏng của mạng tạo ra bởi nút khuyết Oxy hoặc do sự thay thế nguyên tử Zn bằng các nguyên tố tạp chất

trong mạng tinh thể ZnO.

- Vùng vàng cam : Bản chất của dải phổ tại 620 nm này là do trong mạng tinh thể ZnO tồn tại các nút khuyết tại vị trí của Zn hay các ion O ở vị trí điền kẽ, tạo thành cặp donor-acceptor Nếu trong ZnO tồn tại tạp chất là các kim loại kiềm (Li, Na) thì dải sẽ tách ra thành vùng vàng và cam.

- Vùng đỏ: Đỉnh chính ở 663.3nm Ngoài ra còn có sự lặp lại phonon tại các đỉnh 669.3 nm; 263.2 nm; 695.5 nm; 700.5 nm; 708.3 nm; 716.3 nm; 720.3 nm và 724.7 nm Bản chất là do tâm

Fe3+ hoặc là do Li+ có trong hoá chất ban đầu.

Trang 10

4 Tính chất điện của vật liệu ZnO

ZnO là bán dẫn loại n, độ rộng vùng cấm 3,4 eV ở 300 K ZnO tinh khiết là chất cách điện, ở nhiệt độ thấp Dưới đáy vùng dẫn tồn tại 2 mức donor cách đáy vùng dẫn lần lượt là 0,05 eV và 0,15 eV Ở nhiệt độ thường, electron không đủ năng lượng để

nhảy lên vùng dẫn Vì vậy, ZnO dẫn điện kém ở nhiệt độ phòng

được năng lượng nhiệt đủ lớn chúng có thể di chuyển lên vùng dẫn, lúc đó ZnO trở thành chất dẫn điện

Khi pha tạp chất thích hợp như Al, Ga, In,…, màng ZnO trở thành bán dẫn loại n dẫn điện tốt và điện trở suất nhỏ

Hiện nay người ta đã tạo màng dẫn trong suốt ZnO pha tạp

Al với nồng độ đến 4% bằng phương pháp quay phủ màng từ

Trang 11

5 Một số ứng dụng của vật liệu ZnO

5.1 Sensor nhạy khí:

Dựa vào tính chất từ và tính chất hoá học của vật liệu ZnO nano, các hạt nano làm tăng độ nhạy của các cảm biến nhạy khí là do sự tăng diện tích bề mặt bởi việc giảm kích thước hạt ZnO tinh thể nano được nghiên cứu và ứng dụng như tác nhân hấp thụ trong bộ lọc không khí, làm đầu thu phát hiện các loại khí như ammoniac, …

Trang 12

5.2 Linh kiện quang laser:

Khi bán dẫn ZnO bị giam giữ lượng tử - các chấm lượng

tử có thể được sử dụng trong sản xuất các cực phát sáng với các mầu khác nhau Nhờ tính chất huỳnh quang và khả năng nhạy biến mà ZnO nano và ZnO pha tạp được phát triển trong ứng dụng chế tạo các màn hiển thị, cảm biến cực nhạy và laser

5.3 Điện cực dẫn điện trong suốt (TCO):

Đây là một ứng dụng rất quan trọng của vật liệu ZnO

khi được pha tạp với nồng độ thích hợp để chế tạo điện cực trong suốt của các pin mặt trời với tính năng tốt và giá thành thấp so với điện cực ITO.

Trang 15

Hình 1.d Cấu trúc tinh thể của ZnO ở ba dạng (a) Rocksalt, (b)

Zinc blende và (c) Wurtzite

Hình cầu màu xám và màu đen biểu thị cho nguyên tử Zn và O.

Ngày đăng: 08/03/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm