1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬT LIỆU BÁN DẪN BÁN DẪN CẤU TRÚC NANO WO3

22 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

WO3 là vật liệu đã và đang được nhiều phòng thí nghiệm quan tâm nghiên cứu nhờ một số tính chất lý thú của nó như là tính cảm biến khí, tính xúc tác, tính quang sắc, tính khí sắc, tính điện sắc, tính lưu trữ điện tích… Tuy nhiên tính chất điện sắc của nó đã được quan tâm nghiên cứu rộng rãi hơn cả.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LỚP CAO HỌC VẬT LÝ CHẤT RẮN 2016 - 2018

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

Phần 1 Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng và giới thiệu về WO3

Phần 2 Đặc trưng cơ bản về cấu trúc tinh thể của WO3 , các pha tinh thể của WO3

Phần 3 Tính chất điện sắc của WO3.

Phần 4

Một số cơ chế giải thích hiện tượng nhuộm màu và tẩy màu

Phần 5

KẾT LUẬN

Trang 3

Phần 1 Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng và giới thiệu về WO3

Năm 1815

Jöns Jakob J.J.Berzelius

Năm 1824

D.Wohler

Trang 4

Phần 1 Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng và giới thiệu về WO3

Trang 5

VONFRAM ( W )

Số nguyên tử: 74

Phần 1 Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng và giới thiệu về WO3

1s22s22p63s23p64s23d104p65s24d105p66s24f145d4

Trang 6

VONFRAM TRIOXIDE (WO3)

Phần 1 Lịch sử nghiên cứu, ứng dụng và giới thiệu về WO3

- Oxit của kim loại chuyển tiếp Vonfram

- Là bán dẫn loại n, có độ rộng vùng cấm khoảng 2,4 – 3,2 eV.

- Ở điều kiện thường, WO3 trong suốt trong vùng ánh sáng nhìn thấy

(Cho ánh sáng truyền qua hoàn toàn)

Trang 7

Phần 2 Đặc trưng cơ bản về cấu trúc tinh thể của WO3

- Ở dạng khối: WO3 có cấu trúc perovskit

KHỐI BÁT DIỆN

Trang 8

Phần 2 Đặc trưng cơ bản về cấu trúc tinh thể của WO3

- Ở dạng màng: WO3 có cấu trúc và trạng thái vô

định hình:

Tồn tại vi cấu trúc dạng đám.

Trang 9

Phần 2 • Đặc trưng cơ bản về cấu trúc tinh thể của WO3

WO3 là bán dẫn loại n

Trang 10

Phần 2 Đặc trưng cơ bản về cấu trúc tinh thể của WO3

λ

β

ε

Trang 11

Phần 3 Tính chất điện sắc của WO3’

WO3 là vật liệu đã và đang được nhiều phòng thí nghiệm quan tâm nghiên cứu nhờ một số tính chất lý thú của nó như là

tính cảm biến khí, tính xúc tác, tính quang sắc, tính khí sắc, tính điện sắc, tính lưu trữ điện tích… Tuy nhiên tính chất điện sắc của nó đã được quan tâm nghiên cứu rộng rãi hơn cả.

1 Tính chất quang của màng mỏng WO3

2 Giải thích hiện tượng nhuộm màu và tẩy màu của WO3

Trang 12

Phần 3 Tính chất điện sắc của WO3

1 Tính chất quang của màng mỏng WO3

- Khi chưa tiêm ion và điện tử: màng (WO3) có độ truyền qua cao trong vùng khả kiến ( vùng

nhìn thấy)

- Khi tiêm vào màng các ion có kích thước nhỏ (H+ , Li+, Na+ ) thì độ truyền qua của chúng giảm đáng kể.

Trang 13

Phần 3 Tính chất điện sắc của WO3’

1 Tính chất quang của màng mỏng WO3

màng mỏng WO3

Chất điện ly M+

Điện cực

Điện cực

Trang 14

Vùng ánh sáng nhìn thấy Vùng hồng ngoại

Trình bày phổ truyền qua của màng WO3 phụ thuộc vào mật độ ion tiêm H+ vào trong màng

Trang 15

Độ truyền qua khi nhuộm màu Độ phản xạ khi tẩy màu

Trang 16

Phần 3 Tính chất điện sắc của WO3’

CƠ CHẾ

Trang 18

1 Cơ chế cấu trúc vùng năng lượng của WO3

- Khi được áp điện thế thích hợp, mức Fecmi sẽ dịch chuyển lên opitan 5d ở vùng dẫn, khiến các điện tử, ion được tiêm vào màng đan xen vào màng điện sắc  Màng chuyển sang trạng thái nhuộm màu

- Khi đảo cực có điện tử ion ra khỏi màng, mức Fermi dịch chuyển xuống vùng cấm, màng chuyển sang trạng thái trong suốt lần nữa

Phần 4

Một số cơ chế giải thích hiện tượng nhuộm màu và tẩy màu

Trang 19

2 Trao đổi điện tử hóa trị - IVCT

Phần 4

Một số cơ chế giải thích hiện tượng nhuộm màu và tẩy màu

Trang 20

3 Sự hình thành và dịch chuyển polaron

Phần 4

Một số cơ chế giải thích hiện tượng nhuộm màu và tẩy màu

Trang 21

Phần 5 KẾT LUẬN

- Ở dạng vật liệu màng và trạng thái vô định hình, màng tồn tại với vi cấu trúc dạng đám (cluster)

- Trạng thái nhuộm màu (màu xanh) của vật liệu gắn liền với sự hiện diện của các điện tử được điền vào vùng dẫn

- Cơ chế được nhiều người đồng tình và sử dụng để giải thích là trao đổi điện tử hóa trị (IVCT) và sự hình thành và dịch chuyển của polaron.

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN LỚP CAO HỌC VẬT LÝ CHẤT RẮN 2016 - 2018

Ngày đăng: 08/03/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm