Ngày nay, vật liệu nanô được xem là vật liệu của thế kỷ 21 và rất được chú ý đến do có các tính chất hóa học và vật lý vượt trội so với những vật liệu thông thường với đặc tính diện tích bề mặt rất lớn. Trong số những vật liệu nanô đó, CdS nanô đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu do có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật và công nghệ.
Trang 1NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN MINH VƯƠNG BÁN DẪN CẤU TRÚC NANO CdS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA VẬT LÍ - KTCN
Trang 2LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ứng dụng trong vật lý, các chấm lượng tử được hướng tới để sản xuất các linh kiện điện tử như các diode phát quang (LEDs), laser chấm lượng tử có hiệu suất cao hơn và dòng ngưỡng thấp
Ngày nay, vật liệu nanô được xem là vật liệu của thế kỷ 21 và rất được chú ý đến do có các tính chất hóa học và vật lý vượt trội so với những vật liệu thông thường với đặc tính diện tích bề mặt rất lớn Trong số những vật liệu nanô đó, CdS nanô đã và đang thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu do có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kĩ thuật và công nghệ
Ngoài ra công nghệ nano còn nhiều ứng dụng quan trọng trong nhiều ngành nghề khác như y tế, an ninh quốc phòng, thực phẩm, v.v…
Với lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu bán dẫn cấu trúc nano CdS” với mục tiêu cho thấy các tính chất vật lí, các phương pháp chế tạo nano CdS hiện nay cũng như những ứng dụng của nó
Trang 3+ Cấu trúc của bán dẫn CdS.
Khảo sát đặc trưng, tính chất và hình dạng, kích thước của CdS nano.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bài SEMINAR gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan về vật liệu nano
Chương 2.Cấu trúc mạng tinh thể của vật liệu CdS Chương 3 Phương pháp chế tạo nano CdS
Chương 4 Tính chất quang của vật liệu nano CdS
Chương 5 Ứng dụng và thành tựu của nano CdS
+ Các phương pháp chế tạo CdS nano.
Những ứng dụng và thành tựu đạt được hiện nay đối với vật liệu nano CdS
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO
- Định nghĩa vật liệu nano
- Phân loại vật liệu nano
- Đặc trưng của vật liệu nano:
+ Hiệu ứng lượng tử
+ Hiệu ứng bề mặt
+ Hiệu ứng kích thước
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO
Ngoài ra còn có vật liệu nanocomposit
Ví dụ: nanocomposit bạc/ silica, bạc/uretan…
I Định nghĩa và phân loại vật liệu nano
1 Định nghĩa
Vật liệu nano là vật liệu trong đó ít nhất 1 chiều có kích thước nanomet (nm).
Trang 6II Đặc trưng của vật liệu nano
Một đặc điểm quan trọng của vật liệu nano là kích thước hạt vô cùng nhỏ bé Do vậy, hầu hết các nguyên tử đều được "phơi" ra bề mặt hoặc bị che chắn không đáng kể khi đó xuất hiện các hiệu ứng
2 Hiệu ứng bề mặt
Nguyên tử bề mặt có nhiều tính chất khác biệt so với các
nguyên tử bên trong Vì thế, các hiệu ứng có liên quan đến
bề mặt như: khả năng hấp phụ, độ hoạt động bề mặt
1 Hiệu ứng lượng tử
Do kích thước của vật liệu rất nhỏ, hệ có rất ít nguyên tử nên các
tính chất lượng tử thể hiện rõ Điều này làm xuất hiện ở vật liệu nano các hiện tượng lượng tử kỳ thú như những thay đổi trong tính chất điện và tính chất quang phi tuyến của vật liệu, hiệu ứng đường ngầm
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO
Trang 73 Hiệu ứng kích thước
Khi giảm kích thước của vật liệu xuống đến thang nano
(nhỏ hơn 100 nm) thì các đại lượng lý, hóa không còn
là bất biến nữa, ngược lại chúng sẽ thay đổi theo kích
thước Hiện tượng này gọi là hiệu ứng kích thước
Kích thước mà ở đó, vật liệu bắt đầu có sự thay đổi
tính chất được gọi là kích thước tới hạn.
Các nghiên cứu cho thấy các tính chất điện, từ, quang,
hóa học của các vật liệu đều có kích thước tới hạn trong khoảng từ 1 nm đến 100 nm.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU NANO
Trang 8* CdS: vùng cấm rộng, có chuyển dời thẳng, hiệu suất phát quang
cao, phổ hấp thụ trong vùng nhìn thấy
* CdS có dạng cấu trúc chính là: cấu trúc lập phương giả kẽm và
cấu trúc lục giác Wurtzite
1 Cấu trúc lập phương giả kẽm CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ CỦA CdS
Trong ô cơ sở có 4 phân tử CdS có tọa độ:
4S: (0,0,0); (0,1/2,1/2); (1/2,0,1/2); (1/2;1/2.0)
4 Cd: (1/4, 1/4, 1/4), (1/4, 3/4, 3/4); (3/4, 1/4, 3/4), (3/4, 3/4, 1/4)
Mỗi nguyên tử Cd (S) được bao bọc bởi 4 nguyên tử S (Cd) ở 4 đỉnh của
tứ diện đều với khoảng cách √3 a/4
Trang 9Mỗi nguyên tử S (Cd) còn được bao bọc bởi 12 nguyên tử còn lại, chúng ở lân cận bậc hai nằm trên khoảng cách √2 a/2 ( với a = 5,820 A0 ) → CdS
có tính dị hướng
CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ CỦA CdS
CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MẠNG TINH THỂ CỦA CdS
2 Cấu trúc Wurtzite
Trong một ô cơ sở có 2 phân tử CdS, tọa
độ các nguyên tử như sau:
2S: (0,0,0); (1/3,2/3,1/2)
2Cd: (0, 0, u), (1/3, 2/3, ½ + u) u ~ 3/8Mỗi nguyên tử Cd liên kết với 4 nguyên
tử S nằm trên 4 đỉnh của tứ diện gần đều
Hình 1.2: Mô hình cấu
trúc Wurtzite
Trang 10•Phương pháp chung chế tạo vật liệu nano
•Phương pháp chế tạo CdS:
- chế tạo đơn tinh thể CdS từ đa tinh thể CdS
- CdS được nghiền cơ năng lượng cao → chấm lượng
Trang 111 Phương pháp chế tạo vật liệu có kích thước nanomet
Gồm 2 PP:
+ PP “ xuất phát từ bé” (bottom – up)
+ PP “ xuất phát từ to” (top – down)
Trong đó, PP “ xuất phát từ to” bằng nghiền cơ năng lượng cao
có ưu điểm:
+ dễ thực hiện
+ chế tạo lượng lớn vật liệu
+ sản phẩm thu được ở các kích thước trải dài từ vùng micromet đến vùng nanomet tùy vào năng lượng nghiền
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Chọn PP này để chế tạo chấm lượng tử CdS
Trang 122.b Nuôi đơn tinh thể CdS
* Đa tinh thể CdS đã chế tạo được sử dụng để tiến hành nuôi đơn tinh thể
* Cụ thể: Cho 30g đa tinh thể CdS vào thuyền thạch anh ở nhiệt
độ 1050 độ C, quan sát thấy đơn tinh thể CdS mọc lên.
2.a Chế tạo đa tinh thể CdS
B1: Cho Cd vào thuyền Graphit nung tại 550 độ C
Cho S vào thuyền thạch anh nung tại 250 độ C
B2: Hai thuyền này đặt vào lò nung, điều chỉnh sao cho lượng
Cd và S cân bằng với nhau
Mỗi lần làm mẫu dùng 140g S và 160g Cd thu khoảng 200g
đa tinh thể CdS
B3: Ta thu được sản phẩm là đa tinh thể CdS
2 Phương pháp chế tạo chấm lượng tử CdS
Vật liệu: CdS đơn tinh thể khối chất lượng cao
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Trang 13* Đơn tinh thể CdS thu được có dạng bản mỏng, có màu vàng nhạt.
Trang 15CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Trang 162.e Ảnh nhiễu xạ và phổ tán xạ của sản phẩm
Trang 17Hình 3.9a: mẫu CdS chưa nghiền có cấu trúc lục giác.
Hình 3.9b: Các chấm nhiễu xạ mở rộng và độ rộng tăng dần
(hình 3.9c)
Hình 3.9c: Xuất hiện thêm vòng nhiễu xạ (111) → chuyển pha cấu
trúc từ lục giác sang lập phương→ phổ dao động mạng phức tạp
→ thể hiện tính chất quang học quang phổ đặc biệt của CdS nano
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Trang 18+ Cần khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ ion Cl- có trong dung dịch ban đầu đến kết quả sản phẩm thu được.
+ Phối hợp với các đơn vị liên quan để đưa ra sản phẩm thương mại hoàn chỉnh là bình lọc nước diệt khuẩn
Hình 3.10 Phổ tán xạ được đặc trưng bởi ba khối trong khoảng
90-110, 200-250 và 300-370 (1/cm) cộng với một đỉnh khoảng 600 (1/cm) → cấu trúc CdS khá phức tạp.
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Trang 19Hình 3.11:
Khi tăng thời gian nghiền mẫu (kích thước giảm) →chuyển pha cấu trúc từ lục
giác sang lập phương
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO CHẤM LƯỢNG TỬ CdS
Trang 20Hình 3.12: Cho hai vai hấp thụ: một vai hấp thụ khoảng 510nm và một vai hấp thụ khác tại 360nm
+ Vai hấp thụ 510nm gần như không thay đổi theo thời gian nghiền mẫu
+ Vai hấp thụ 360nm là hệ quả của hiệu ứng kích thước mở rộng khe năng lượng của các hạt tinh thể cỡ nano mét.
CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT QUANG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 21Kết quả : Với thời gian nghiền 2,5 giờ hạt kích thước lớn là chủ yếu nên trên phổ hấp thụ chúng ta chỉ thấy một vai nhỏ hấp thụ bước sóng nhỏ hơn 360nm.
Khi thời gian nghiền tăng lên 6 giờ cường độ hấp thụ tại bước sóng 360m tăng lên rõ rệt.
Ngoài ra chúng ta nhận thấy hấp thụ 360nm của mẫu nghiền 6 giờ không sắc mà mở rộng về phía bước sóng ngắn Đây là hệ quả của sự mở rộng phân bố hạt về phía kích thước nhỏ của mẫu tinh thể nano CdS thu được bằng nghiền cơ năng lượng cao.
CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT QUANG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 22CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT QUANG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Hình 3.13:Hai dải phát xạ:
* dải có năng lượng cao hơn ( đỉnh ~ 465nm )
* dải rộng hơn tại năng lượng thấp hơn ( đỉnh ~ 530nm )
Thời gian nghiền khác nhau cho phổ huỳnh quang với tỷ lệ hai dải này khác nhau: khi thời gian nghiền tăng lên cường độ đỉnh 465nm tăng lên đồng thời cường độ dải 530nm giảm
Trang 23Bảng 3.4: Biểu diễn vị trí đỉnh phổ phát quang và độ bán rộng
Phổ huỳnh quang bao gồm một đỉnh chính tại 511 nm và một vai nhỏ tại 525 nm Sau 2,5h nghiền thì đỉnh chính biến mất, đỉnh thứ hai mở rộng và dịch chuyển về 529,3nm Nếu sau 6h thì nó càng mở rộng và dịch chuyển về 536nm.
CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT QUANG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 24Để giải thích phổ phát xạ của tinh thể nano CdS ta sử dụng mô hình sau:
Nguồn gốc phát xạ là do tái hợp của cặp điện tử - lỗ trống tự do hay của cặp điện tử lỗ trống liên kết với bẫy sâu hoặc bẫy nông hình thành trên bề mặt
Với tinh thể nano CdS chế tạo được, huỳnh quang vùng sóng ngắn
~465 nm là do trạng thái bẫy liên quan đến các trạng thái bề mặt.
CHƯƠNG 4 TÍNH CHẤT QUANG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 25* Với tính chất quang học, CdS ở kích thước xác định sẽ phát ra ánh sáng có màu sắc riêng biệt khi được chiếu tia cực tím Kích thước
CdS càng lớn càng tạo ra ánh sáng có bước sóng dài (ánh sáng đỏ)
Có kích thước nhỏ hơn sẽ phát ánh sáng có bước sóng ngắn hơn (ánh sáng xanh) Màu sắc ánh sáng thay đổi tương ứng với kích thước của CdS Như vậy, bằng cách thay đổi kích thước CdS , có thể tạo ra mọi sắc độ trong quang phổ ánh sáng với độ thuần khiết mà hiếm loại vật liệu nào đạt được.
*CdS là loại tinh thể nano nhân tạo nên
dễ kiểm soát kích thước để đạt tính chất
chính xác như mong muốn.
Với khả năng độc đáo và kích cỡ siêu
nhỏ cho phép hàng tỷ CdS có thể nằm
gọn trên một đầu đinh, công nghệ này
nhanh chóng cải tiến hàng loạt ứng dụng
trở nên nhỏ, gọn, tiết kiệm và hiệu quả
Trong đó nổi bật nhất là các ứng dụng
quang học
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 261 CdS mang đến cho thế hệ màn hình TV, máy tính và các thiết bị di
động những lợi ích quan trọng
Với công nghệ màn hình chấm lượng tử, ánh sáng chiếu qua màng
mỏng tinh thể nano có thể tạo ra màu sắc bất kỳ Kích thước và khoảng cách giữa các hạt nhỏ nên hiệu quả truyền dẫn cao Nhờ
đó thiết bị hoạt động nhanh hơn, bền hơn và tốn ít năng lượng Cuối cùng, kích thước nano mang lại độ phân giải cao Do đó, thế
hệ màn hình chấm lượng tử này tái tạo hình ảnh đẹp, chính xác và sống động gấp nhiều lần so với màn hình tinh thể lỏng.
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 272 Pin mặt trời hiệu suất cao
Công nghệ chấm lượng tử (CLT) còn cải thiện
đáng kể hiệu quả hấp thu và chuyển đổi của các
tấm pin mặt trời
+ Thay tấm silicon ép giữa lớp kính (pin truyền
thống) bằng màng mỏng các tinh thể nano bán
dẫn để hấp thụ ánh sáng
+ Nhờ kết hợp nhiều kích cỡ tinh thể nano, pin
mặt trời CLT dễ dàng hấp thu toàn bộ phổ phát
xạ của mặt trời, giúp cắt giảm chi phí và độ phức
tạp khi sản xuất pin mặt trời Hiệu quả trên lý
thuyết có thể đạt 66% so với mức chưa đến 20%
nếu dùng vật liệu truyền thống Sử dụng màng
tinh thể nano, đặc biệt là CLT đang trở thành
hướng nghiên cứu quan trọng nhằm giảm giá
thành và thúc đẩy sử dụng nguồn năng lượng mặt
trời.
Pin mặt trời sử dụng chấm lượng
tử do Đại học Toronto chế tạo.
Trang 283. Cảm biến quang học vượt trội
Cảm biến huỳnh quang sinh học và điều trị ung thư là những ứng dụng đang được quan tâm của CLT trong lĩnh vực y tế
+ Kích thước nhỏ giúp tinh thể lưu thông khắp nơi trong cơ thể và phát sáng dưới tác dụng của tia cực tím Nhờ đó các chuyên gia quan sát được quá trình hấp thụ vật chất ở da và nội tạng, nghiên cứu sự tích tụ hóa chất có trong các sản phẩm thương mại như bao bì, mỹ phẩm,… lên cơ thể
+ So với thuốc nhuộm hữu cơ đang được sử dụng trong các ứng dụng y sinh hiện tại, cảm biến CLT cho hiệu quả vượt trội bởi phát sáng tốt hơn, lâu hơn và nhiều màu sắc hơn Dựa trên các nghiên cứu này còn có thể thiết kế CLT mang thuốc chống ung thư với liều chính xác nhắm vào tế bào cụ thể, làm giảm tác dụng phụ không mong muốn của phương pháp hóa trị truyền thống.
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 29Chuột được tiêm chấm lượng tử phát sáng dưới ánh đèn tia cực
tím
CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Trang 304 Máy tính lượng tử dùng chấm lượng tử
+ CLT là một trong những “ứng cử viên” đầy hứa hẹn cho thế
hệ máy tính lượng tử tương lai Máy tính lượng tử sử dụng các CLT thay cho bóng bán dẫn (transistor) trong máy tính thường,
giúp lưu trữ và xử lý thông tin nhanh hơn hàng triệu lần
+ Bản chất “lượng tử” của các tinh thể nano còn hỗ trợ bảo mật thông tin an toàn tuyệt đối Chỉ một tác động nhỏ như chép trộm dữ liệu cũng làm thay đổi trạng thái thông tin khiến ta dễ dàng phát hiện
Trang 31CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
5 Một số ứng dụng khác
Cùng một chất nhưng những chấm lượng tử có kích thước khác nhau sẽ phát xạ ra các màu khác nhau dưới ánh sáng hồng ngoại hoặc tử ngoại.
Lợi dụng tính chất này, nhiều nước trên thế giới đã sử
tiền giấy nhằm chống làm giả, tiêm chấm lượng tử vào cơ thể
đưa thuốc tới tế bào ung thư, v.v…
Trang 32CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Các lọ CLT do Viện Khoa học Vật liệu chế tạo, dùng để đánh dấu tế bào ung thư hoặc phát hiện thuốc trừ sâu ở nồng độ cực thấp.
Dưới ánh sáng tử ngoại,
có thể thấy rõ các chấm lượng tử phát ra những màu sắc khác nhau trên đồng tiền euro
Trang 33CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Các chuyên gia thuộc Trường Y Emory đã thành công trong việc gắn chấm lượng tử với những kháng thể nhận dạng những tế bào ung thư nhất định Sau đó họ dùng các chấm này để xác định các vùng ung thư ở chuột
Trang 34CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Các nhà khoa học thuộc ĐH Carnegie Mellon (Mỹ) đã tiêm chấm lượng tử vào cơ thể động vật Những tinh thể này tuần hoàn nhiều giờ
và cung cấp những tín hiệu huỳnh quang trong ít nhất 8 tháng - khoảng thời gian phát quang dài nhất của chấm lượng tử trong cơ thể sống Công nghệ này giúp nghiên cứu động vật trong một thời gian dài
Trang 35CHƯƠNG 5 ỨNG DỤNG CỦA TINH THỂ NANO CdS
Như vậy, các chấm lượng tử nói chung và chấm lượng tử CdS nói riêng có rất nhiều ứng dụng quan trọng và đem lại nhiều ích lợi cho con người
Song bên cạnh đó để chế tạo và ứng dụng một cách thành công nhất chấm lượng tử thì cần phải có công nghệ tiên tiến, đội ngũ nhà nghiên cứu đủ trình độ và nhiệt huyết để thực hiện Hiện nay các thiết bị, máy móc dùng trong chế tạo chấm lượng tử còn khá đắt, quy trình chế tạo phức tạp, tốn kém; dẫn đến giá thành của các sản phẩm ứng dụng của công nghệ chấm lượng tử không phải là rẻ nên chưa được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày.
Trong tương lai gần thì công nghệ chế tạo chấm lượng tử
và các ứng dụng của nó chắc chắn sẽ phát triển vượt bậc và được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nhằm phục vụ cho con người và toàn xã hội