Trả lời: Bao gồm 5 điều kiện: + Điều kiện về thể chế hành chính + Điều kiện về nhân sự + Điều kiện về nguồn tài chính + Điều kiện về cơ sở vật chất + Đảm bảo hiệu lực hiệu quả của nền hà
Trang 1A KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1 Tên bài giảng:
BÀI 9: QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở CƠ SỞ
2 Thời gian giảng: 4 tiết (180 phút)
3 Đối tượng người học: Cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
b Về kỹ năng:
Rèn kỹ năng phân tích, tư duy, ghi nhớ vấn đề Từ đó hiểu và vận dụngcác lý thuyết đã học vào hoạt động học tập và công tác của bản thân một cáchhiệu quả phù hợp với chức năng và nhiệm vụ quyền hạn được giao Nâng caonăng lực lãnh đạo, quản lý cán bộ, công chức ở cơ sở cho học viên
c Về thái độ:
Tích cực trong học tập, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, ghi chépnhững kiến thức trọng tâm, chia sẻ những kiến thức lý luận đã học về cán bộ,công chức ở cơ sở cho mọi người xung quanh Nâng cao hiểu biết về những vấn
đề xoay quanh quản lý cán bộ, công chức ở cơ sở Từ đó có thể tham mưu hoặcthực hiện việc lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức ở cơ quan, đơn vịtheo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn cụ thể
5 Kế hoạch chi tiết:
Bước 1 Ổn định lớp - Thuyết trình - Micro 2 phút
Trang 2Bước 2 Kiểm tra bài cũ
- Thuyết trình
- Phỏng vấnnhanh
- Micro
- Phấn
- Bảng
20 phút
Trang 32 Nội dung cơ bản
Trang 4bản đối với việc lựa
Trang 6B TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1 Tài liệu bắt buộc
- Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014), Giáo trình Những vấn
đề cơ bản về Quản lý hành chính nhà nước, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội;
- Luật cán bộ, công chức 2008;
- Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
2 Tài liệu tham khảo
- Hiến pháp 2013;
- Đảng cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, Nxb Chính trị quốc gia, H.2011;
- Trường đại học luật Hà Nội (2011), Giáo trình Luật hành chính ViệtNam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội;
- Luật cán bộ, công chức 2008 và văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb.
Chính trị quốc gia, H.2011;
- Ngoài ra còn một số tài liệu tham khảo khác
Trang 7C NỘI DUNG BÀI GIẢNG Bước 1: Ổn định lớp (2 phút)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Trong buổi học trước các đồng chí đã nghiên cứu xong nội dung kiến thứccủa bài 8 Lý luận về quản lý hành chính nhà nước Trước khi chuyển sang bàimới tôi và các đồng chí cùng nhau ôn lại một số nội dung kiến thức trong phạm
vi bài cũ
Gv đặt câu hỏi: Đồng chí hãy nêu các điều kiện tiến hành hoạt động quản lý
nhà nước của chính quyền cơ sở?
Trả lời: Bao gồm 5 điều kiện:
+ Điều kiện về thể chế hành chính
+ Điều kiện về nhân sự
+ Điều kiện về nguồn tài chính
+ Điều kiện về cơ sở vật chất
+ Đảm bảo hiệu lực hiệu quả của nền hành chính nhà nước
Bước 3: Giảng bài mới
* Đặt vấn đề
Trong hệ thống chính quyền ở nước ta thì chính quyền cấp cơ sở có một
vị trí rất quan trọng, là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước vớinhân dân thông qua đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Cán bộ, công chức cấp xã
là những người gần dân nhất, sát dân nhất, mọi chủ trương, chính sách, pháp luậtcủa Đảng và Nhà nước có đến được với nhân dân hay không, đến đúng, đến đủ
và có được nhân dân tiếp thu đúng đắn hay không đều thông qua đội ngũ cán bộ,công chức cấp xã Có ra lúa, ra thóc cho bà con hay không chủ yếu vai trò là củachính quyền cơ sở Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng
và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất,năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Vậy cán
bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn được hiểu là gì? Bao gồm những chức danhnào? có những văn bản nào quy định về cán bộ, công chức cấp xã Quản lý cán
bộ, công chức phải căn cứ vào nguyên tắc và những nội dung gì? Lựa chọn bốtrí cán bộ công chức ra sao cho phù hợp, chế độ tiền lương, phúc lợi của cán bộcông chức được quy định như thế nào Để nắm được những vấn đề này hôm naytôi và các đồng chí sẽ đi nghiên cứu bài 9: Quản lý cán bộ, công chức ở cơ sở
Trang 81 KHÁI QUÁT VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ SỞ
1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cơ sở
1.1.1 Khái niệm và chức danh cán bộ cơ sở
* Khái niệm cán bộ cơ sở
Các đồng chí nhớ lại khái niệm cơ sở đã nghiên cứu trong bài 6 pháp luậtthực hiện dân chủ ở cơ sở trong học phần III.1 Những vấn đề cơ bản về hệthống chính trị nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa
“Cơ sở là cấp chính quyền cuối cùng trong hệ thống chính quyền nhà nước, các pháp nhân công quyền, các pháp nhân kinh tế, bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu”.
Có nhiều cách hiểu khác nhau về cán bộ ở cơ sở Tuy nhiên chúng ta cóthể hiểu một cách chung nhất theo quy định tại khoản 3 điều 4 Luật cán bộ, côngchức năm 2008
Cán bộ cơ sở (xã, phường, thị trấn) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
Phân tích khái niệm chúng ta thấy:
Cán bộ cơ sở trước hết phải là công dân Việt Nam có quốc tịch Việt Nam,Được hình thành thông qua con đường bầu cử, giữ chức vụ theo nhiệm kì 5 năm.Chức danh phải là thường trực của HĐND, UBND, Bí thư, phó bí thư đảng ủy,người đứng đầu tổ chức chính trị, xã hội
* Chức danh cán bộ cơ sở
Theo quy định tại nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2009 Nghị định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã
Theo quy định tại khoản 1 điều 3 cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, phó bí thư đảng uỷ;
+ Chủ tịch, phó chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Trang 9+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn
có hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dânViệt Nam);
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Lương của cán bộ xã quy định tại điều 5 của nghị định 92:
Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn,nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương sau đây:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
3
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
4
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ
- Chủ tịch Hội Nông dân
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từtrung cấp trở lên thực hiện xếp lương như công chức hành HC
Trang 10Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sứclao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàngtháng được hưởng 90% mức lương bậc 1 và không phải đóng bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế.
Phụ cấp thâm niên vượt khung
Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Phụ cấp theo loại xã
Cán bộ cấp xã loại 1 hưởng mức phụ cấp 10%;
Cán bộ cấp xã loại 2 hưởng mức phụ cấp 5%
1.1.2 Khái niệm và chức danh công chức cơ sở
* Khái niệm công chức cơ sở
- Công chức cơ sở (xã, phường, thị trấn) là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
* Chức danh công chức cơ sở
Gv đặt câu hỏi: Đồng chí cho biết ở xã, phường, thị trấn có mấy chức
danh công chức? Kể tên các chức danh?
Theo quy định tại khoản 2 điều 3 Nghị định số 92/NĐ-CP Nghị định vềchức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Thì xã,phường, thị trấn có 7 chức danh công chức:
+ Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
+ Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Văn phòng - thống kê;
Trang 11+ Địa chính - xây dựng - đô thị - môi trường (đối với phường, thị trấn), địa chính - xây dựng - nông nghiệp - môi trường đối với xã;
+ Tài chính - kế toán;
+ Tư pháp - hộ tịch;
+ Văn hoá - xã hội.
Lương của công chức xã:
Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợpvới chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, thực hiện xếp lương như công chứchành chính
Những người hiện đang đảm nhiệm chức danh công chức xã quy định tạikhoản 2 Điều 3 Nghị định này chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụtheo quy định thì được hưởng lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu;
Thời gian tập sự của công chức cấp xã được quy định như sau:12 thángđối với công chức được xếp lương ngạch chuyên viên và tương đương; 06 thángđối với công chức được xếp lương ngạch cán sự và tương đương; 03 tháng đốivới công chức được xếp lương ngạch nhân viên và tương đương Trong thờigian tập sự được hưởng 85% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyênmôn được tuyển dụng Trường hợp có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyểndụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch chuyên viên và tương đương;công chức cấp xã ở vùng cao, biên giới, hải đảo thời gian tập sự được hưởng100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo Thời gian tập sự không đượctính vào thời gian để xét nâng bậc lương theo niên hạn
1.2 Hệ thống pháp luật nhà nước quy định chung về cán bộ, công chức và cán bộ, công chức cơ sở
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật nhà nước liên quan đến cán bộ, công chức nói chung
Đảng và Nhà nước đã ban hành đầy đủ đồng bộ các văn bản pháp luật để quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cũng như điều chỉnh hành vi của cán bộ công chức.
- Chiến lược cán bộ của Đảng ban hành kèm theo Nghị quyết Hội nghị lầnthứ ba Ban chấp hành Trung ương khóa VIII;
- Nghị quyết số 39/NQ-TW ngày 17 tháng 04 năm 2015 Nghị quyết của Bộchính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Trang 12- Nghị quyết hội nghị lần thứ 9 ban chấp hành trung ương khóa X về tiếptục thực hiện chiến lược cán bộ;
- Luật cán bộ công chức 2008 có hiệu lực từ ngày 1-10-2010
- Chính phủ ban hành nhiều nghị định, quyết định liên quan đến cán bộ,công chức trên nhiều lĩnh vực khác nhau
+ Nghị định số 06/2010 Nghị định của chính phủ quy định những người làcông chức;
+ Nghị định số 24/2010 Nghị định quy định tuyển dụng, sử dụng và quản
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử lý kỷ luậtđối với công chức;
+ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn
2011 - 2015;
+ Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2006 quyết định phêduyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 -2025
1.2.2 Văn bản pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức cấp cơ sở
+ Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa IX đã
đề cập một cách toàn diện các vấn đề liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chứclàm việc ở cơ sở;
+ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn;
Trang 13+ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chứcdanh, số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
+ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/04/2013 Nghị định của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009 về chức danh số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán
bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã;
+ Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18-04-2012 Nghị định về điều chỉnhlương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và hỗ trợ hàng tháng đối với cán bộ xã đãnghỉ việc;
+ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27tháng 05 năm 2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
Theo các văn bản pháp luật hiện hành, cán bộ, công chức cơ sở bao gồm
ba nhóm đối tượng:
- Cán bộ: cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụtheo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, bí thư,phó bí thư đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội;
- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
+ Phó trưởng công an xã, phó chỉ huy trưởng quân sự, Phó chủ tịch Hộinông dân, Phó chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ
1.3 Phân loại cán bộ, công chức cơ sở
1.3.1 Phân loại cán bộ cơ sở
Cán bộ cơ sở phân thành hai loại:
- Cán bộ chuyên trách
- Cán bộ không chuyên trách (Những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã)
* Cán bộ chuyên trách
Trang 14Khái niệm: Cán bộ chuyên trách cơ sở là những người được bầu cử để
đảm nhận các chức vụ theo nhiệm kì trong thường trực HĐND, UBND, Bí thư,Phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội
Theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2009 thì cán bộ chuyên trách ở xã bao gồm:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn cóhoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
* Cán bộ không chuyên trách
Đây là một nhóm người làm việc giống như những nhóm người được bầu
để giữ các vị trí đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội Nhưng họ đảmnhiệm các vị trí "cấp phó" Đồng thời họ làm công việc chuyên môn nhưngkhông thường xuyên và không được gọi là công chức
Trong pháp lệnh cán bộ, công chức và một số Nghị định không quy định
về nhóm người này đến nghị định số 121/2003/NĐ-CP quy định khá chi tiết về
cán bộ không chuyên trách và chỉ rõ các chức danh Tuy nhiên, khi Luật Cán bộ,
công chức năm 2008 ra đời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 92/2009/NĐ-CPbãi bỏ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và trong Nghị định này, Chính phủ sửdụng thuật ngữ “những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã” để phùhợp và thống nhất với Luật Cán bộ, công chức năm 2008 Bên cạnh đó, trongcác văn bản quản lý nhà nước hiện hành vẫn chưa có văn bản nào đưa ra mộtkhái niệm rõ ràng, đầy đủ về “những người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã” cũng như chưa có những quy định về nhiệm vụ, trách nhiệm của các chứcdanh không chuyên trách này
Theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn củaThông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27/5/2010của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì sốlượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn loại 1
Trang 15không quá 22 người; ở xã, phường thị trấn loại 2 không quá 20 người; ở xã,phường, thị trấn loại 3 không quá 19 người Tuy nhiên, quy định này chỉ mớidừng lại ở việc quy định khung số lượng còn việc quy định tên gọi cụ thể cácchức danh không chuyên trách ở cấp xã thì vẫn chưa được xác định Nghị định
số 92/2009/NĐ-CP trao thẩm quyền này cho chính quyền địa phương cấp tỉnhquy định (UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định chức danh nhữngngười hoạt động không chuyên trách) Trước đây, Nghị định số 121/2003/NĐ-
CP của Chính phủ liệt kê cụ thể các chức danh của nhóm đối tượng khôngchuyên trách Giống như trong giáo trình T 42 thì hiện nay Nghị định số92/2009/NĐ-CP không quy định cụ thể các chức danh không chuyên trách màtạo điều kiện linh hoạt cho các địa phương quy định Điều này mặc dù phù hợpvới xu thế phân cấp trong hoạt động quản lý nhà nước, tạo sự chủ động chochính quyền địa phương, tuy nhiên chính quy định này đã dẫn đến tình trạngmỗi địa phương đưa ra những quy định về các chức danh rất khác nhau, khôngthống nhất với nhau Sự không thống nhất thể hiện trong việc quy định tên gọicủa các chức danh này ở các địa phương
Ví dụ: Chức danh của người làm công tác tuyên giáo có địa phương quy
định là “cán bộ tuyên giáo”, có địa phương lại quy định là “Trưởng ban Tuyênhuấn” hoặc “Trưởng ban Tuyên giáo”; chức danh của người làm công tác tổchức của Đảng ủy cấp xã có nơi gọi là “cán bộ tổ chức”, có nơi gọi là “Trưởngban Tổ chức Đảng ủy”; chức danh làm công tác văn phòng Đảng ủy có nơi gọi
là “Thường trực Văn phòng Đảng ủy” có nơi gọi là “cán bộ Văn phòng Đảngủy”; chức danh làm công tác dân vận thì có nơi gọi là “Thường trực Khối dânvận”, có nơi gọi là “Trưởng ban Dân vận” hoặc “cán bộ dân vận”; chức danhlàm công tác kiểm tra thì có nơi gọi là “cán bộ kiểm tra” nơi gọi là “Chủ nhiệm
Ủy ban Kiểm tra Đảng”, Việc các địa phương quy định về cùng một chứcdanh nhưng đưa ra cách gọi tên khác nhau là điều không cần thiết Hơn thế nữa,đây là các chức danh của những cán bộ cơ sở nằm trong hệ thống chính trị cơ sở
Do đó khi quy định về “những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã”cần có quy định thống nhất về các chức danh để tránh sự tùy tiện trong quy địnhcủa địa phương, ảnh hưởng đến tính thống nhất trong hoạt động quản lý, điềuhành
Hiện nay theo quy định của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11tháng 07 năm 2014 nghị quyết của HĐND tỉnh Lai Châu khóa XIII kì họp thứ 8nghị quyết quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế
độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu Nghị quyết số 144 năm
Trang 162015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 nghị quyết sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 07 năm 2014của HĐND tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và cácchế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã,thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu Bên cạnh đó để cụ thể hóa vàgiúp cấp dưới thực hiện tốt hơn Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quyếtđịnh số 22/2014/QĐ-UBND ngày 30/07/2014 Quyết định quy định chức danh,
số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàntỉnh Lai Châu Bao gồm: (22 chức danh)
+ Trưởng Ban Tổ chức Đảng; Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng; TrưởngBan Tuyên giáo; Văn phòng Đảng uỷ;
+ Phó Trưởng Công an;
+ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự;
+ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ;
+ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi;
+ Phụ trách Đài truyền thanh;
+ Quản lý Nhà văn hoá;
+ Trưởng Ban Bảo vệ dân phố;
+ Phó Ban Bảo vệ dân phố;
+ Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc;
+ Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
+ Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
+ Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
+ Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
+ Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
+ Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
+ Nhân viên thú y xã;
+ Khuyến nông viên;
Trang 17+ Công an viên làm nhiệm vụ thường trực tại xã.
Ngoài ra còn có những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổdân phố (15 chức danh) Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố; Trưởng thôn,bản, tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, bản, tổ dân phố; Công an viên thôn, bản;Nhân viên y tế thôn, bản; Cộng tác viên khuyến nông; Trưởng ban Công tácMặt trận thôn, bản, tổ dân phố; Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố; Tổ phó Tổ Bảo
vệ dân phố; Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố; Chi Hội trưởng Chi hội Phụ nữ; ChiHội trưởng Chi Hội Nông dân; Chi Hội trưởng Chi hội Cựu Chiến binh; Bíthư Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Thôn đội trưởng
+ Xã loại 1: Bố trí không quá 21 người;
+ Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người;
+ Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người
Tiêu chí phân loại các xã được quy định cụ thể trong Nghị quyết1211/2016 ngày 25/05/2016 Nghị quyết của UBTVQH về tiêu chuẩn của đơn vịhành chính và phân loại đơn vị hành chính
1.3.2 Phân loại công chức cấp cơ sở
Đây là nhóm người được tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyênmôn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã
Công chức cấp xã đảm nhận các chức danh chuyên môn sau:
- Công chức cấp xã bao gồm:
+ Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
+ Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Văn phòng - thống kê;
+ Địa chính - xây dựng;
+ Tài chính - kế toán;
+ Tư pháp - hộ tịch;
+ Văn hoá - xã hội
Trong điều kiện hiện nay, làm việc ở cấp cơ sở còn có một lực lượng laođộng đặc biệt Đó là những công chức dự bị của các cấp cao hơn được đưa vềlàm việc tại cơ sở Cán bộ, công chức về tăng cường cho cơ sở
Ví dụ: Đề án 500 tri thức trẻ; Dự án 600 phó chủ tịch xã của Bộ nội vụ
đây là nguồn nhân lực chất lượng cao do Bộ nội vụ tăng cường cho các xã
Trang 18nghèo, xã biên giới đặc biệt khó khăn Tạo điều kiện cho các địa phương pháttriển kinh tế.
1.4 Vai trò cán bộ, công chức
1.4.1 Là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân
Gv đặt câu hỏi: Tại sao nói cấp xã là cầu nối Giữa Đảng, Nhà nước với
nhân dân?
Trả lời: Xuất phát từ đặc trưng của cấp xã là cấp cuối cùng, trong hệ
thống chính quyền nhà nước
Hệ thống chính quyền nhà nước bao gồm:
- Hệ thống chính quyền nhà nước Trung ương bao gồm: Chính phủ, Bộ,
cơ quan ngang bộ
- Hệ Thống chính quyền nhà nước địa phương bao gồm:
+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh
+ Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi chung là cấp huyện
+ Xã, phường, thị trấn gọi chung là cấp xã
Chính vì là cấp cuối cùng trong hệ thống chính quyền nên đây là cấp gầndân, trực tiếp đưa các chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật, chính sáchcủa nhà nước vào đời sống xã hội Các chủ trương, đường lối của Đảng và chínhsách, pháp luật có phát huy trong đời sống xã hội phụ thuộc rất lớn vào cấp thựcthi này
Cấp xã là cấp trực tiếp tổ chức thực hiện mọi chủ trương đường lối củaĐảng và pháp luật của nhà nước trong thực tế Mọi hoạt động của chính quyềncấp xã đều do cán bộ, công chức cấp xã thực hiện Do đó cán bộ, công chức cấp
xã là một bộ phận không thể thiếu trong đội ngũ cán bộ, công chức
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trongxây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở trong hoạt động thi hànhnhiệm vụ công vụ Góp phần quyết định sự thành bại của đường lối và nhiệm vụchính trị của Đảng và Nhà nước
- Là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân, trực tiếp đemchính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước giải thích cho dân chúng hiểu rõ
và thi hành, đồng thời nắm bắt tình hình triển khai thực hiện chủ trương, đườnglối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước phản ánh cho Đảng và nhànước để có sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn
Trang 191.4.2 Vai trò trong quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cơ sở
- Vai trò trong quản lý và tổ chức của chính quyền cơ sở và phát triểnkinh tế - chính trị địa phương
- Việc thực thi công vụ của đội ngũ này có vai trò trực tiếp trong bảo đảm
kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ quyền tự do dân chủ, quyền con người,quyền và lợi ích hợp pháp công dân, bảo đảm trật tự xã hội, ngăn chặn các hành
vi vi phạm pháp luật
Ví dụ: Trưởng công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, Uỷ
ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trênđịa bàn xã; thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cácbiện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật
tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật
1.4.3 Vai trò trong xây dựng, hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ.
Cán bộ, công chức ở cơ sở có vai trò rất quan trọng trong xây dựng vàhoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ
Thực tế cũng đã chứng minh nơi nào có được đội ngũ cán bộ, công chứccấp xã vững mạnh, đảm bảo chất lượng thì nơi ấy tình hình chính trị xã hội ổnđịnh, kinh tế văn hóa phát triển, quốc phòng an ninh được giữ vững và ngượclại Vì vậy trong giai đoạn hiện nay Đảng và nhà nước đã đánh giá rất cao vai tròcủa đội ngũ này trong sự nghiệp xây dựng chính quyền Đã đưa ra nhiều chủtrương, chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở, mởnhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, lãnh đạo, điều hành
2 NỘI DUNG CƠ BẢN QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ SỞ 2.1 Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
2.1.1 Các nguyên tắc chung về quản lý cán bộ, công chức.
Theo quy định tại điều 5 Luật cán bộ, công chức 2008
Quản lý cán bộ, công chức bao gồm 5 nguyên tắc:
- Nguyên tắc thứ nhất: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự
quản lý của Nhà nước
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 tại điều 4ghi rõ: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy
Trang 20chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lựclượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
Quản lý cán bộ, công chức phải dựa trên những quan điểm quản lý cán bộcủa Đảng cộng sản Việt Nam đó là:
+ Phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐHnhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh và vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát triển truyềnthống yêu nước và đoàn kết dân tộc
+ Gắn việc xây dựng đội ngũ cán bộ với xây dựng tổ chức, đổi mới cơchế, chính sách
+ Thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dânnâng cao trình độ dân chí để tuyển chọn, giáo dục, rèn luyện, bồi dưỡng cán bộ
+ Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộtheo nguyên tắc tập trung dân chủ đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổchức chính trị, xã hội
- Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ,giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt độngtrong các cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị
Nhà nước quản lý cán bộ công chức bằng công cụ chủ yếu là hệ thống cácquy định pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức
Các tổ chức chính trị, xã hội quản lý cán bộ, công chức thông qua cácđiều lệ như điều lệ Đoàn thanh niên, Đảng cộng sản Việt Nam
- Nguyên tắc thứ hai: Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm
và chỉ tiêu biên chế
- Vị trí việc làm là một quy phạm pháp luật hành chính Theo khoản 3điều 7 Luật cán bộ, công chức 2008 thì vị trí việc làm là: công việc gắn với chứcdanh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí côngviệc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Đây là quy phạm giải thích về thuật ngữ “vịtrí việc làm”
Vị trí việc làm gồm 03 loại: Vị trí việc làm do một người đảm nhận; vị tríviệc làm do nhiều người đảm nhận và vị trí việc làm kiêm nhiệm
Việc xác định vị trí việc làm phải căn cứ vào các văn bản quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tính
Trang 21chất, yêu cầu, quy mô và mức độ phức tạp của công việc; mức độ hiện đại hóacông sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tintại cơ quan, tổ chức, đơn vị
Về nguyên tắc xác định vị trí việc làm phải bảo đảm tính khoa học, kháchquan, công khai, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn; Mỗi vị trí việclàm luôn gắn với một chức danh ngạch công chức nhất định Đối với vị trí việclàm là lãnh đạo quản lý thì có thêm chức danh lãnh đạo quản lý, phải tuân thủquy định của pháp luật về quản lý công chức Cấu trúc của mỗi vị trí việc làmtrong cơ quan, tổ chức, đơn vị gồm bản mô tả công việc và khung năng lực phùhợp để hoàn thành công việc Việc xác định vị trí việc làm trong các cơ quan, tổchức, đơn vị được thực hiện theo phương pháp tổng hợp, nghĩa là việc kết hợpgiữa hoạt động phân tích tổ chức và phân tích công việc
Nói đến vị trí việc làm là nói đến những vấn đề căn bản sau đây:
- Các bộ phận tạo thành vị trí việc làm Có bốn bộ phận chính tạo thành
vị trí việc làm là tên gọi vị trí việc làm (chức vị), nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhiệm vị trí việc làm phải thực hiện (chức trách), yêu cầu về trình
độ, kỹ năng chuyên môn mà người đảm nhiệm vị trí việc làm phải đáp ứng (tiêu
chuẩn) và tiền lương (theo lý thuyết về vị trí việc làm thì tiền lương được trả
tương xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn của người đảm nhiệm công việc.Điều này thể hiện rõ nét trong khu vực kinh doanh, do vậy tiền lương được xácđịnh là bộ phận chính của vị trí việc làm) Ngoài các bộ phận trên, còn có các bộphận hợp thành khác như chế độ áp dụng đối với những vị trí việc làm đặc biệt(yêu cầu chức trách, tiêu chuẩn và phụ cấp được hưởng) hoặc các điều kiện đảmbảo thực hiện nhiệm vụ (nơi làm việc, trang thiết bị, phối hợp thực hiện.v.v…)
- Phạm vi áp dụng vị trí việc làm Là biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực nên vị trí việc làm có thể áp dụng đối với các tổ chức cảtrong khu vực công và tư Tất nhiên do tính chất, mục đích hoạt động của các tổchức trong hai khu vực này khác nhau nên cách thức, phương pháp, quy trình ápdụng cũng như tên gọi, chức trách, tiêu chuẩn, tiền lương v.v của vị trí việc làmgiữa các tổ chức trong hai khu vực công và tư cũng không giống nhau
Ví dụ: yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ của kế toán đơn vị sự nghiệp công
lập không thể giống như đối với kế toán của doanh nghiệp và theo đó chế độ tiềnlương không như nhau
- Mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm Xác định được các
vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng nhân lực cóthể xác định được số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lực đảm bảo cho việc thực
Trang 22hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình Ngoài mục đích, ý nghĩanêu trên, vị trí việc làm còn có giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sửdụng tốt nguồn nhân lực bao gồm việc trả lương, áp dụng các biện pháp đảmbảo kỷ luật lao động, khen thưởng.v.v…
- Phương pháp xác định vị trí việc làm Cho đến nay, phương pháp được
nhiều tài liệu nhắc đến trong việc xác định vị trí việc làm là phân tích công việc.Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy do đối tượng phân tích được chia nhỏ thànhnhiều nhóm khác nhau nên cũng hình thành những tên gọi cụ thể, khác nhau củaphương pháp xác định vị trí việc làm theo đó có phương pháp phân tích truyềnthống(3) (áp dụng với nhóm các nhiệm vụ thường xuyên) và phương pháp phântích mở rộng(4) nhiệm vụ (áp dụng đối với những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất).Tính hợp lý của vấn đề là ở chỗ, nếu các nhiệm vụ bổ sung, đột xuất nhiều đếnmức mà những người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hiện có không đảm nhiệmđược thì phải bổ sung vị trí việc làm mới với hình thức pháp lý là hợp đồng laođộng có thời hạn Đây chính là ưu điểm của chế độ vị trí việc làm (tính linh hoạttrong sử dụng nhân lực lao động) so với chức nghiệp
Ví dụ: các nước Anh, Mỹ sử dụng công cụ để phân tích công việc là bảngcâu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6 bước; một số nước châu Âu như ThụyĐiển, Hà Lan.v.v sử dụng phối hợp giữa bảng câu hỏi với các công cụ khácnhư nhật ký công tác, quan sát, phỏng vấn và chia quy trình thực hiện phân tíchcông việc thành các giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại phân thành các bước khácnhau
Vị trí việc làm khác gì so với ngạch công chức?
Ngạch công chức là một trong những nội dung quan trọng của công tácquản lý công chức theo hệ thống chức nghiệp
- Ở mức độ chung nhất, ngạch được hiểu là hệ thống các chức danh đượcsắp xếp theo thứ tự, từng loại theo quy định của nhà nước;
- Theo quy định của khoản 4 điều 7 Luật cán bộ, công chức thì ngạch là têngọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của côngchức
Qua các quan niệm trên cho thấy các bộ phận căn bản tạo nên ngạch côngchức là: chức danh, tiêu chuẩn, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ củacông chức Theo đó có thể nhận thức ngạch là hệ thống các chức danh côngchức với các quy định về chức trách, tiêu chuẩn và trình độ, năng lực chuyênmôn nghiệp vụ của công chức khi được bổ nhiệm vào ngạch