1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long.doc.DOC

28 861 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Về Công Tác Quản Lý Vốn Tại Xí Nghiệp Xe Buýt Thăng Long
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Mai Anh
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

Trang 1

Mục Lục

Phần I : Khái quát chung về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 04

I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 05

II Chức năng nhiệm vụ hiện nay của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 06III Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long 06

Phần II Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng vốn của xí nghiệp 09

III Thực trạng công tác quản lý và HQSD vốn cố định và lu động tại XN 20

Phần III Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại xí nghiệp 30

I Phơng hớng hoạt động của xí nghiệp trong những năm tới 30

Sau đại hội đảng lần 6 năm 1986 với việc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung baocấp sang một cơ chế kinh tế mới kinh tế thị trờng , sau một thời gian thực hiện nớc ta đã

đạt đợc một số thành tựu nhất định và đang từng bớc ổn định kinh tế chuẩn bị cho sự pháttriển của nền kinh tế thị trờng , tránh nguy cơ tụt hậu bắt kịp với xu hớng phát triển hiệnnay trên thế giới

Tuy nhiên việc chuyển đổi cơ chế kinh tế cũng đồng nghĩa với việc chấp nhậnnhững khó khăn , thử thách và những cơ hội mới , điều này đã và đang tác động rất lớn

Trang 2

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Xí nghiệp xeBuýt Thăng Long nói riêng và vấn đề nguồn vốn để hoạt động của doanh nghiệp ở đâu vàbao giờ cũng đợc xem trọng và chú ý đặt lên hàng đầu trong quá trình hình thành , tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp

Với mong muốn đợc đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào những giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là một xí nghiệptrực thuộc doanh nghiệp Nhà nớc mà ở đây cụ thể là Công ty vận tải và dịch vụ công cộng

Hà Nội cũng đang có những vấn đề đặt ra đối với Ban lãnh đạo xí nghiệp là phải làm gì

để giải quyết đợc những vấn đề trên nhằm phát huy hiệu quả nguồn vốn của

Xí nghiệp nhằm ngày càng hoàn thiện hơn về cơ chế quản lý vốn và từng bớc đa xínghiệp của mình ngày càng phát triển hơn nữa đạt đợc kế hoạch và vợt mức kế hoạt Nhànớc giao cũng nh đa xí nghiệp phát triển hơn nữa trong hệ thống Buýt công cộng hiệnnay

Sau quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long dới sựhớng dẫn và giúp đỡ của các cô chú , anh , chị trong xí nghiệp cũng nh sự hớng dẫn củagiáo viên Phơng Mai Anh thông qua : “ Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí

nghiệp xe Buýt Thăng Long ” em muốn giới thiệu về công tác quản lý vốn của xí nghiệptrong những năm qua và hiện tại

Với bố cục của bài viết đợc chia làm thành 3 phần :

- Phần I : Khái quát về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

- Phần II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

- Phần III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Xí nghiệp xeBuýt Thăng Long

Thông qua đây em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Mai Anh cùng toàn thểcác thầy cô giáo trong khoa kinh tế pháp chế Trờng cao đẳng kinh tế kỹ thuật côngnghiệp I đã giúp đỡ và hớng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập và lập báo cáo vềcông tác quản lý vốn tại xí nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo , cáccô , chú , anh , chị trong Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long trong thời gian em thực tậptại xí nghiệp

Hà nội , ngày 20 tháng 05 năm 2004 Sinh viên

Lê thị Mỹ Lệ

Trang 3

Phần I

Khái quát chung về Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

I Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội trực thuộc

Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội Những năm qua tình hình tai nạn , ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trờng đangngày một gia tăng Đứng trớc những bức xúc trên Đại hội Đảng bộ Thành phố Hà nội lầnthứ XIII có nghị quyết : Đẩy mạnh sự nghiệp VTHKCC bằng xe Buýt phấn đấu đến năm

2005 đáp ứng 20% - 25% nhu cầu đi lại của nhân dân Thủ đô bằng xe Buýt

Trong lúc đó về tổ chức lực lợng vận tải hành khách công cộng lại phân tán - thamgia hoạt động xe buýt lúc đó có 3 đơn vị gồm : Công ty xe buýt Hà Nội , Công ty xe kháchNam Hà nội , Công ty xe điện Hà Nội - đều là những đơn vị hạch toán độc lập cùng trựcthuộc Sở Giao thông công chính Hà Nội nhng không nhất cơ chế tổ chức quản lý điềuhành

Đứng trớc những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng trên cần phải tập hợp lực lợngvận tải và thống nhât một cơ chế tổ chức quản lý điều hành trong vận tải hành khách côngcộng bằng xe Buýt Do đó ngày 29 tháng 06 năm 2001 UBND Thành phố Hà Nội Quyết

định số 45/2001 QĐ - UB hợp nhất 3 công ty trên và thêm Công ty xe Du lịch Hà nộithành Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội và quyết định số 117/QĐ - UB ngày

19 tháng 11 năm 2001 của UBND Thành phố Hà nội về các tổ chức nội bộ trong công ty

Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ , có con dấu riêng đợc mở tài khoản tại ngânhàng , hoạt động sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp Nhà nớc và chịu sự quản lýNhà nớc trực tiếp của Sở giao thông công chính thành phố Hà nội

1 Hiện nay về tổ chức :

Công ty hình thành 2 khối riêng biệt : Khối Buýt và khối sản xuất kinh doanh trên cơ

sở tách từ các Xí nghiệp ra cụ thể :

a Khối Buýt gồm 4 Xí nghiệp :

- Xí nghiệp xe Buýt Hà nội là Công ty xe Buýt Hà nội trớc đổi tên từ Công ty thành xínghiệp theo Quyết định số 45/ 2001/QĐ- UB ; Xí nghiệp xe Buýt 10 - 10 đợc tách ra từ

xí nghiệp xe Khách Nam ; Xí nghiệp xe Buýt Thủ đô đợc tách ra từ xí nghiệp xe Điện Hànội ra ; Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là đơn vị mới đợc thành lập

Trang 4

b Khối kinh doanh gồm 5 xí nghiệp :

- Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Hà nội tách ra từ các bộ phận kinh doanh của Xí nghiệp

xe Buýt Hà nội ra ; Xí nghiệp xe khách Nam Hà nội là số còn lại sau khi tách 10/10 ra ;

Xí nghiệp xe Điện Hà Nội là số còn lại sau khi tách xí nghiệp xe Buýt Thủ Đô ra ; Xínghiệp TOYOTA Hoàn Kiếm Hà Nội là Công ty Xe du lịch Hà Nội ; Xí nghiệp Cơ khí ôtô Hà Nội là đơn vị mới thành lập

c Khối văn Phòng gồm : 7 phòng nghiệp vụ gồm :

- Phòng tổ chức - Hành chính - Bảo vệ ;Phòng tài vụ - Kinh tế ; Phòng kế hoạch - Đầu

t ; Phòng Kỹ thuật Đào tạo ; Phòng Kiểm tra Giám sát ; Phòng Kinh doanh Marketinh ; Trung tâm điều hành xe Buýt và Ban Quản lý dự án

-d Khối Đảng đoàn thể có :

- Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội có 3 Đảng bộ bộ phận và 6 chi bộ trựcthuộc với tổng số 250 Đảng viên trong đó : Lý luận cao cấp 3 đ/c ; Trung cấp 30 đ/c ; Sơcấp 190 đ/c ; Công đoàn cơ sở trực thuộc Công đoàn Ngành Giao thông công chính Hà nội

* Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là đơn vị trực thuộc công ty vận tải và

dịch vụ công cộng Hà nội

- Tên giao dịch : Xí nghiệp xe Buýt thăng Long Hà nội

- Tên tiếng anh : THĂNG LONG BUS ENTERPRRISE

- Địa chỉ : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội

- Trụ sở giao dịch : 124 Đờng Xuân Thủy - Quận Cầu Giấy - TP Hà nội

Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một đơn vị trực thuộc doanh nghiệp Nhànớc đợc thành lập theo Quyết định số …… /QĐ - GTCC ngày 11 tháng 5 năm 2002 của

Sở Giao thông công chính Hà nội

Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà Nội là một pháp nhân không đầy đủ hoạt độngtheo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật Hoạt động theo định hớng của Nhà nớc ,Thành phố và cơ quan chủ quản Sở Giao thông công chính Hà nội Thực hiện hạch toánkinh tế độc lập , đợc sử dụng con dấu riêng , đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo sự uỷquyền của Giám Đốc công ty và là đối tợng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Nhà nớc

Xí nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hànội - Sở Giao thông công chính Thành phố Hà nội đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyênmôn , nghiệp vụ của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định hiện hành

II Chức năng nhiệm vụ hiện nay nay của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Thăng Long

Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long Hà nội có chức năng vận tải hành khách công cộng bằng

xe Buýt trong Thành phố Hà nội và có nhiệm vụ cụ thể nh sau :

- Tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe Buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội theo

kế hoạch , mạng lới tuyến và các quy định của Thành phố , Sở Giao thông công chính ,Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội

Trang 5

- Quản lý vốn , tài sản , phơng tiện , lao động theo phân cấp của Công ty vận tải và dịch vụcông cộng Hà Nội

- Quản lý , bảo vệ toàn bộ đất đai nhà xởng , tài sản thuộc phạm vi của Xí nghiệp quản lý III Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng , phânchia thành nhiều bộ phận độc lập đảm nhận các chức năng đặc thù , chỉ thuần tuý làmcông tác tham mu cố vấn cho ban lãnh đạo mà không có quyền trực tiếp

Biểu 01 : Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp xe Buýt Thăng long

* Với mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máyquản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau :

1 Phòng Giám đốc : Giám đốc là ngời điều hành lãnh đạo mọi hoạt động của xí nghiệp theo đúng nhữngquy định của cơ quan quản lý cấp trên ; Đúng pháp luật của Nhà nớc , chịu trách nhiệm tr-

ớc nhà nớc và tập thể lao động về kết sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Quản lý lệnh vé

Tổng hợp thống kê

Quản lý đìêuhành tuyến Phó Ga ra

Đốc công và

KCS

Trang 6

- Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý điều hành trong xí nghiệptheo phân cấp , bảo đảm tinh giảm và có hiệu lực Trên cơ sở có ý kiến của ban chấp hành

đảng uỷ , bộ phận Giám đốc có quyền đề nghị hoặc quyết định thành lập , giải thể , sátnhập các bộ phận sản xuất kinh doanh và bổ nhiệm bãi miễn cán bộ tơng ứng theo phâncấp của cơ quan chủ quản , của cơ quan quản lý cấp trên

2 Phó giám đốc

Phó giám đốc phụ trách từng phần việc theo sự uỷ quyền của giám đốc , có nhiệm vụgiúp việc cho giám đốc giải quyết các công việc của xí nghiệp Trong trờng hợp Giám đốcvắng mặt , thì đợc uỷ quyền cho phó Giám đốc giải quyết toàn bộ công việc trong thờigian vắng mặt

3 Phòng Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ :

Căn cứ định biên đợc duyệt để tuyển dụng , tiếp nhận lao động ; Đào tạo ; Duyệt công ,tính lơng cho CBCNV ; Tính BHXH , BHLĐ

4 Phòng Tài vụ - Kinh tế :

Nhận vé từ Công ty phát cho GA RA ; Thu ngân và quyết toán vé với Ga ra ; Thực hiệncác chức năng tài chính theo phân cấp

5 Gara ô tô :

Quản lý : Phơng tiện , Lái xe , bán vé , thợ bảo dỡng sửa chữa , vệ sinh xe ; Nhận lệnh từPhòng kế hoạch điều động giao cho lái xe và Nhận vé từ ; hòng tài vụ giao cho nhân viênbán vé ; Thu ngân và quyết toán lệnh , vé ; Tổ chức Bảo dỡng sữa chữa phơng tiện

6 Phòng kế hoạch điều động :

Nhận lệnh từ trung tâm Công ty chỉ đạo thực hiện biểu đồ chạy xe ; Lập kế hoạch sảnxuất và các kế hoạch đầu t , các kế hoạch khác ; Thống kê báo cáo sản lợng ; Quản lýtuyến ; Quyết toán lệnh với GA RA

i

V Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

Năm 2002 khi đợc thành lập Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long có 50 xe , năm 2003 là

120 xe sang năm 2004 tăng lên 164 xe trong đó chủ yếu là xe Dawo và xe Huynh

đai Hàng năm xí nghiệp có nhiệm vụ vận chuyển hành khách công cộng theo kế hoạch lànăm 2002 là 4 tuyến ; năm 2003 là 6 tuyến và săng năm 2004 là 10 tuyến đợc giao từCông ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội cụ thể bao gồm các tuyến sau : Tuyến 02 ;Tuyến 13; Tuyến 14; Tuyến 16; Tuyến 26 ; Tuyến 30 ; Tuyến 31; Tuyến 35; Tuyến 38 và

Phần II

Trang 7

Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng vốn của Xí nghiệp xe Buýt Thăng

Long

I Đặc điểm và nguồn hình thành vốn của xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

Có lẽ không có lĩnh vực quản lý kinh doanh nào phức tạp hay đòi hỏi nhiều chú ýcho bằng lãnh vực tài chính Tiền là chất nhờn làm cho doanh nghiệp có thể chạy tốt Phải có tiền để mua phơng tiện , nguyên vật liệu và các phụ tùng và các chi phí khác đểphục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Phải có tiền để trả l ơng cho nhân viên , tiềnthuê nhà và các chi phí hành chính v.v

Tiền chính là thớc đo thể hiện tính hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Tiềnvốn phải đợc xoay vòng liên tục vào và ra theo quy luật vốn có của nó trong hoạt động củadoanh nghiệp mà thiếu chất nhờn này thì bộ máy làm việc của doanh nghiệp cũng ngng vàkhông thể hoạt động đợc Vậy ở xí nghiệp xe Buýt Thăng Long cái chất nhờn đó đợc hìnhthành từ đâu ? Với số lợng bao nhiêu ? Và nó đợc sử dụng nh thế nào chúng ta cùng tìmhiểu qua một số vấn đề sau :

Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nớc có cơ cấu tài chínhkhá đặc biệt so với những doanh nghiệp khác Nh đã nói ở trên xí nghiệp này là một đơn

vị hoạt động trong ngành vận tải hành khách công cộng

Hoạt động vì mục tiêu xã hội và lấy mục tiêu xã hội làm tiêu chí hàng đầu cho hoạt

động và tồn tại của xí nghiệp chứ không phải xí nghiệp ra đời và hoạt động vì mục tiêu lợinhuận Nguồn vốn để xí nghiệp hoạt động chiếm tới hơn 90% là nguồn vốn đợc cấp từngân sách Còn lại và vốn do xí nghiệp chiếm dụng đợc của bạn hàng và các khoản phảitrả nhng cha trả

Trong hai năm hoạt động tình hình sử dụng vốn ở xí nghiệp cũng có những biến

động nhất định Chúng ta cùng tìm hiểu nguồn hình thành vốn của xí nghiệp qua biểu sau

Biểu 02: Nguồn hình thành vốn của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long

1 Nguồn vốn kinh doanh 42.398.300.000 105.6 112.968.400.000 110.1

II Nguồn kinh phí , quĩ khác - 5.637.206.759 - 14.04 - 19.421.599.687 - 18.9

B Nợ phải trả 3.383.332.460 8.4 9.038.125.555 8.8

1 Nợ ngắn hạn 1.224.811.320 3.05 1.716.823.658 1.7

2 Nợ khác (trích trớc vào z ) 2.158.521.140 5.35 7.321.301.897 7.1

Trang 8

- Ty số nợ = B / A 0.092 9.2 0.096 9.6

(Nguồn : Bảng CĐKT Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long năm 2002 - 2003 )

* Qua biểu 1 ta có thể thấy tài sản của xí nghiệp đợc hình thành từ các nguồn chủ yếu là

* Nguồn vốn chiếm dụng

- Năm 2002 lợng vốn vay và chiếm dụng đợc là :3.383.332.460 đồng tơng ứng với(+ 8,4%) so với tổng nguồn trong đó nợ ngắn hạn ( +3.05 % ) ; nợ khác là (+ 5.35 % ),năm 2003 đã tăng lên là 0.088 (lần) tơng ứng với (+ 8,8 %) so với tổng nguồn trong đó

nợ ngắn hạn là ( + 1.7% ) nợ khác là ( +7.1% ) Nh vây nguồn vốn chiếm dụng năm sautăng so với năm trớc là (+0.4%) Qua số liệu đã tính đợc ở trên ta thấy ở đây vốn chiếmdụng có tăng song không nhiều và nếu so với tổng nguồn vốn thì tỷ lệ vốn chiếm dụngtrong cả hai năm 2002 và 2003 còn nhỏ cha đến 10% ,

Vậy nguyên nhân của vấn đề này là gì chúng ta lại quay lại đặc thù của xí nghiệpnày là hoạt động vận tải công cộng , chịu sự quản lý , điều phối và nhà n ớc cấp vốn bằngnguồn ngân sách cho hoạt động Nên tỷ lệ vốn chiếm dụng ở đây chỉ chiếm một tỷ trọngnhỏ mà chủ yếu là do nợ tiền hàng hoặc các chi phí phải trả cha trả Song không vì vậy

mà xí nghiệp không cần đến vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh nếu nh xí nghiệp cóthể huy động , chiếm dụng đợc một tỷ lệ vốn (vay, chiếm dụng ) hợp lý thì cũng là một

điều rất tốt tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động của mình cũng nh kéo dãn thời giancấp vốn của nhà nớc cho xí nghiệp

* Nguồn vốn chủ sở hữu :

Năm 2002 khi thành lập vốn của xí nghiệp đợc cấp là : 36.761.093.241 đồng tơngứng với (+ 91.6%) trong đó nguồn vốn và quỹ chiếm (+ 105.6% ); nguồn kinh phí và quĩkhác là (- 14.04% ) Đến năm 2003 nguồn vốn chủ sở hữu của xí nghiệp đã tăng lên :93.546.800.313 đồng tơng ứng với ( + 91.2%) Trong đó nguồn vốn và quỹ chiếm (+110.1% ); nguồn kinh phí và quĩ khác là (- 18.9% ) Nh vây qua hai năm thì tỷ lệ vốn chủ

sở hữu đã có sự thay đổi năm sau thấp hơn năm trớc là 0.4% nguyên nhân của việc giảmnguồn vốn chủ sở hữu là do năm 2003 tỷ lệ vốn chiếm dụng tăng 0.4% so với tổng nguồnhợp với quy luật vốn vay tăng vốn chủ sở hữu giảm Nh vậy xí nghiệp đã huy động vốnbên ngoài (chủ yếu là vốn nợ đọng của các đối tác của xí nghiệp và chi phí phải trả đãtrích trớc ) nên đã làm giảm tỷ lệ vốn chủ sở hữu là một điều tất yếu và đây là một biểuhiện tốt cho xí nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu , thớc đo , đánh giá khả năng tự chủ về tài chínhcủa xí nghiệp Một xí nghiệp có mức vốn chủ sở hữu cao sẽ chủ động hơn về năng lựchoạt động của mình không bị phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài Qua những số liệu đãphản ánh ta thấy rất rõ rằng ở xí nghiệp này ngời ta có thể hoàn toàn chủ động về vốn hoạt

động kinh doanh mà không bị phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn bên ngoài

Trang 9

* Qua việc tính toán các hệ số nợ và vốn tự có ta có thể có một cái nhìn cụ thể hơn về tình hình của xí nghiệp :

- Hệ số nợ của công ty rất nhỏ nhng có xu hớng tăng lên qua hai năm 2002 là 0.092lần tơng ứng với 9.2% đến năm 2003 hệ số nợ lúc này tăng lên : 0.096 lần tơng ứng với9.6% Tuy nhiên tỷ lệ tăng này là không đáng kể

Nguyên nhân của việc tăng hệ số nợ là do xí nghiệp đã chiếm dụng một số vốn của

đối tác và sự gia tăng của các khoản chi phí phải trả cha trả

- Lợng vốn tự có của xí nghiệp chiếm một phần rất lớn trong tổng nguồn nhng lại

có xu hớng giảm qua hai năm 2002 là 91,6% đến năm 2003 lợng vốn tự có giảm xuống91,18% Nh vậy năm sau giảm hơn so với năm trớc là 0.39%

Nguyên nhân lợng vốn tự có giảm là do sự tăng lên của hệ số nợ đây là một quyluật tất yếu và nó tỷ lệ thuận với nhau Với lợng vốn tự có chiếm hơn 90% trong tổngnguồn nh vậy xí nghiệp hoàn toàn có thể chủ động trong hoạt động của mình và đây làmột lợi thế vô cùng lớn của xí nghiệp so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

II Thực trạng sử dụng vốn của công ty

1 Tình hình biến động vốn ( tài sản ) của xí nghiệp :

1.1 Cơ cấu vốn của xí nghiệp

Vậy với đặc điểm và nguồn hình thành vốn nh vậy thì ở xi nghiệp xe Buýt ThăngLong thực trạng sử dụng nguồn vốn đó nh thế nào ? Chúng ta xem qua số liệu đợc thể hiệnsau :

Biểu : 03 Bảng cơ cấu vốn của xí nghiệp 2002 - 2003

Đơn vị tính : đồng

Chỉ tiêu Năm 2002 Tỷ trọng Năm 2003 Tỷ trọng Vốn lu động 1.561.973.451 3.9 2.069.391.118 2.02Vốn cố định 38.582.452.250 96.1 100.515.534.750 97.98

Tổng nguồn 40.144.425.701 100 102.584.925.868 100

- Vốn ngân sách cấp 36.761.093.241 91.6 93.546.800.313 91.2

- Vốn bên ngoài 3.383.332.460 8.4 9.038.125.555 8.8

Tổng nguồn 40.144.425.701 100 102.584.925.868 100

(Nguồn : Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2003 )

* Nhìn qua bảng số liệu về cơ cấu vốn của xí nghiệp ta thấy tỷ lệ của hai loại vốnchênh lệch nhau khá nhiều lợng vốn lu động chỉ chiếm ( 3.9% ) trong khi đó vốn cố địnhchiếm tới ( 96.1% ) trong tổng nguồn năm 2002 , sang năm 2003 tỷ lệ này có xu hớnggiảm đi hơn nữa so với năm 2002 mà cụ thể là vốn lu động chỉ chiếm ( 2.02% ) và vốn cố

định chiếm tới ( 97.98% ) Nh vậy Tổng nguồn vốn của xí nghiệp năm 2003 so với năm

2002 tăng một lợng là : 62.440.507.167 đồng tơng ứng với ( 155.5%) Tỷ lệ vốn lu độngcủa xí nghiệp đã giảm đi ( 1.88% ) tỷ lệ thuận với tỷ lệ tăng của vốn cố định là (1.88% )

so với tổng nguồn vốn của xí nghiệp

Nguyên nhân của việc tăng đột biến vốn cố định này là do đặc thù của xí nghiệp làhoạt động trong lĩnh vực vận tải công cộng với phơng tiện vận tải (ô tô ) là nòng cốt và đ-

Trang 10

ơng nhiên nó chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong cơ cấu vốn cố định của xí nghiệp Từ 50 xe

đợc cấp ban đầu năm 2002 khi thành lập sau một năm hoạt động năm 2003 số lợng xe

đ-ợc cấp đã tăng lên thành 120 xe Qua số liệu ta thấy tổng nguồn vốn của xí nghiệp năm

2003 đã tăng so với năm 2002 là 155.5 % chứng tỏ quy mô của xí nghiệp cũng đợc mởrộng dẫn đến việc tăng tài sản cố định là một điều tất yếu , bình thờng và phù hợp với quyluật kinh tế

* Nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữu ( Nguồnvốn ngân sách cấp ) năm 2002 chiếm ( 91.57% ) và vốn đi vay chiếm ( 8.43% ) , sang năm

2003 tỷ lệ vốn chủ sở hữu có giảm đi ( 0.4% ) tuy đây là một tỷ lệ nhỏ nhng cũng đã cómột ý nghĩa khá quan trọng bởi vì nó thể hiện tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốnngân sách cấp Tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu ở xí nghiệp vẫn chiếm một tỷ trọng lớnvới ( 91.19% ) Nguồn vốn bên ngoài lúc này là (8.81%) Nh vậy năm 2003 nguồn vốnbên ngoài tăng tỷ lệ thuận với vốn chủ sở hữu một lợng là (0.4%)

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của xí nghiệp Buýt Thăng Long

Trong năm 2003 với nguồn vốn của mình xí nghiệp đã đa vào sử dụng và thu đợcnhững kết quả biểu hiện qua biểu sau :

Biểu 04 : Báo cáo thực hiện tài chính 2003

Stt Chỉ tiêu

Đơnvịtính

Kế hoạch đặt ra của 10 tuyến xe Buýt là : 5.348.553 (lợt) , khi thực hiện xí nghiệp

đã vợt kế hoặch và đạt đợc : 6.685.693 (lợt ) Nh vậy xí nghiệp đã thực hiện vợt mức kếhoạch đề ra về sản lợng là : 1.337.140 (lợt ) tơng ứng với 25% Trong đó :

- Sản lợng vé tháng kế hoạch đề ra là : 81.751 (lợt) khi thực hiện đạt 102.189 (lợt)chiếm 1,5 % so với tổng sản lợng Năm 2003 xí nghiệp đã thực hiện vợt kế hoạch một l-ợng vé tháng là : 20.438 (lợt ) tơng ứng với 25%

Trang 11

- Sản lợng vé tuyến kế hoạch đề ra là : 5.266.802 (lợt) thực hiện đạt 6.583.504 (lợt)tơng ứng với 98,5% so với tổng sản lợng Năm 2003 xí nghiệp đã thực hiện vợt kế hoạchmột lợng vé tuyến là : 1.316.702 (lợt) tơng ứng với 25%

Biểu 05 : Các danh mục về chi phí hoạt động của xí nghiệp năm 2003

13 Bảo hiểm hành khách (thu hộ ) 238.443.480 264.937.200 0.52

( Nguồn : Báo cáo thực hiện kế hoạch tài chính 2003

Về chi phí :

Tỷ lệ thuận với tăng sản lợng và doanh thu là việc tăng chi phí để có đợc lợng tăng

đó Trong kế hoạch đề ra của xí nghiệp về tổng chi phí năm 2003 là : 45.115.213.821

Trang 12

đồng thì thực hiện là : 50.128.015.357 đồng nh vậy chi phí thực tế phát sinh đã vợt kếhoạch một lợng là : 5.012.801.536 đồng tơng ứng với (11.1 % )

- Trong 13 danh mục về chi phí của doanh nghiệp ta thấy chi phí về nhiên liệunhiều nhất so với tổng chi phí của xí nghiệp chiếm ( 30.63 % ) Tiếp theo là chi phí về l -

ơng nhân công chiếm 18.77 % Đây là một điều hợp lý vì ở xí nghiệp xe buýt Thăng vớinhiệm vụ chủ yếu là vận tải hành khách công cộng thì nhiên liệu và nhân công là hai yếu

tố chính để cấu thành nên sản phẩm dịch vụ chi phí lớn thứ ba là chi phí khấu hao TSCĐchiếm 17.11 % trong tổng chi phí chi phí về khấu hao TSCĐ lớn là do xí nghiệp mới đ ợcthành lập năm 2002 mà nghành nghề hoạt động là vận tải hành khách nên chủ yếu nguồnvốn hoạt động của xí nghiệp nằm trong TSCĐ mà chủ yếu là phơng tiện vận tải hàng nămcần phải trích một số lợng khấu hao theo định mức

- Ta cũng nhận thấy rằng chi phí dành cho quản lý cũng chiếm một tỷ trọng đáng kếtrong tổng chi phí của xí nghiệp tới 10.49 % trong tổng chi phí của xí nghiệp và chiếm tới26.93 % so với doanh thu đạt đợc Qua số liệu về chi phí quản lý này ta thấy nó chiếmmột tỷ trọng cao hơn mức bình thờng vì theo quy định của bộ tài chính ban hành thì chiphí quản lý thông thờng không vợt quá 10% trên tổng doanh thu Nhng do đặc thù của xínghiệp là một doanh nghiệp duy nhất hiện nay đợc nhà nớc bù lỗ với phơng châm hoạt

động là vận tải công cộng và hớng tới mục tiêu xã hội là chính song nếu nh xí nghiệp cóthể hạn chế và quản lý loại phí này thì sẽ góp phần giảm bớt phần bù lỗ của nhà nớc đốivới ngành vận tải công cộng

Biểu : 06 Tình hình hoạt động của xí nghiệp

* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( TAU )

Hiện tại chỉ số TAU của xí nghiệp có chiều hớng tăng dần qua hai năm , nhng chỉ

số này đang là rất thấp Một đồng tài sản của xí nghiệp chỉ tạo ra đợc ( 0.14 ) đồng doanhthu năm 2002 và sang năm 2003 con số này đã tăng lên ( 0.19 ) đồng doanh thu Nh vậy ở

xí nghiệp hiện nay đang gặp vấn đề khó khăn đối với việc sử dụng tài sản của mình Chaphát huy đợc hết tiềm năng của TSCĐ nhng cũng cần phải nói thêm rằng do xí nghiệp

Trang 13

hoạt động vì mục tiêu xã hội có vốn hoạt động từ ngân sách cấp -> bị ấn định giá bán ->

đợc bù lỗ cho hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy xí nghiệp không thể tự quyết

định giá bán và điều chỉnh doanh thu bằng giá bán

* Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Rp ) và Tỷ suất lợi nhận trên tổng tài sản có (Rr )

Tỷ số lợi nhuận ( bù lỗ ) trên doanh thu và trên tổng tài sản ở xínghiệp hiện tại làrất thấp và đang bị âm điều này chứng tỏ khả năng sinh lời từ đồng vốn ngân sách cấp làkhông có và không chỉ vậy hiện tại còn đang bị thâm hụt và cũng đang có chiều h ớngtăng dần qua các năm Chỉ số Rp (Năm 2002 (- 0.96) đồng đã tăng lên (- 0.99) đồng vàchỉ số Rr (Năm 2002 (- 0.14) đồng đã tăng lên (- 0.19) Sở dĩ có điều này là do trong năm

2003 xí nghiệp đã tăng qui mô của xí nghiệp lên 1.5 lần so với năm 2002 và trong năm

2003 doanh thu cũng đã tăng lên 2.4 lần so với năm 2002

Nh vậy mặc dù nhà xí nghiệp kinh doanh của xí nghiệp không hiệu quả về mặt lợinhuận ( phơng diện kinh tế ) vẫn bị lỗ, nhà nớc vẫn phải bù lỗ nhng thực chất qua các chỉ

số trên chứng tỏ một điều là xí nghiệp cũng đã và đang giảm sự bù lỗ của nhà nớc chohoạt động của mình và họ đã làm đợc điều đó bằng kết quả kinh doanh của mình

* Tỷ số chi phí hoạt động trên doanh thu (R CPHD?DT )

Qua việc tính toán chỉ số trên đây ta thấy chi phí hoạt động so với doanh thu đang ởmột mức có thể nói là quá cao chi phí hoạt động gấp (3.69 ) lần doanh thu năm 2002 vàgấp ( 2.57 ) lần doanh thu năm 2003 Sở dĩ có đìều này là do xí nghiệp có một có cấu tàichính khá đặc biệt đợc nhà nớc cấp vốn , không đợc điều chinh giá vé và đợc nhà nớc bù

lỗ cho hoạt động và một điều khá quan trọng là xí nghiệp lấy mục tiêu hoạt động xã hộilàm mục tiêu lớn cho hoạt động của mình Tuy nhiên chi phí trên doanh thu cũng đang cóchiều hớng giảm xuống dần qua các năm đây là một biểu hiện tốt thể hiện việc xí nghiệp

đã có cố gắng trong việc hạ thấp chi phí , hạ giá thành , giảm bù lỗ của nhà n ớc cho hoạt

động của mình

2 Biến động của cơ cấu vốn của xí nghiệp :

Để thấy đợc sự biến động cơ cấu vốn của xí nghiệp ta theo dõi qua bảng số liệu sau :

Biểu 07 : Cơ cấu vốn của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long năm 2003

Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu LợngDầu năm % LợngCuối năm % LợngChênh lệch %

Tổng nguồn 40.144.425.701 100 102.584.925.868 100 62.440.500.167 155,5

A TSLĐ và 1.561.973.451 3,89 2.069.391.118 2,02 507.417.667 32,5

Trang 14

I Tài sản cố định 38.582.452.250 96,1 100.515.534.750 97,98 61.933.082.500 160.51.Tài sản CĐHH 38.582.452.250 96,1 100.515.534.750 97,98 61.933.082.500 160.5

- Nguyên giá 42.398.300.000 105,6 112.959.400.000 110,11 70.561.100.000 166.4

- Giá trị hao mòn -3.815.847.750 - 9,5 -12.443.865.250 -12,13 8.628.017.500 44.2

-(Nguồn : Bảng CĐTK của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long ngày )

 Về cơ cấu vốn của xí nghiệp :

Tổng nguồn của xí nghiệp đầu năm 2003 là 40.144.425.701 đồng , đến cuối nămtăng lên : 102.584.925.868 đồng Nh vậy qua tính toán ta thấy tổng nguồn cuối năm sovới đầu năm đã có một sự gia tăng một lợng là : 62.440.500.167 đồng tơng ứng với155,5% ) Trong đó :

* Về vốn lu động ( Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn )

Đầu năm vốn lu động của xí nghiệp là 1.561.973.451 đồng tơng ứng với ( 3,89 %)

so với tổng nguồn , cuối năm khi nhìn vào lợng tài sản có ở xí nghiệp hiện có là2.069.391.118 đồng ta thấy có sự tăng lên về số lợng là 507.417.667 đồng tơng ứng với32,5% so với đầu năm Nhng nếu đem so sánh với tổng nguồn ở thời điểm cuối năm thìvốn lu động của xí nghiệp lại có sự sụt giảm cả về số tuyệt đối và số tơng đối

Nguyên nhân của sự sụt giảm đó là do vào thời điểm cuối năm quy mô của xínghiệp đã lớn hơn với sự gia tăng của vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn trong tổngnguồn nên nếu nhìn qua những con số đã thể hiện trong biểu thì rõ ràng là cuối năm đã có

sự gia tăng nhng thực chất thì vốn lu động của xí nghiệp lại có sự sụt giảm cuối năm sovới đầu năm Về tỷ trọng nếu so với biến động của doanh thu và chi phí hoạt động của xínghiệp thì tốc độ biến động của vốn lu động thấp Nh vậy qua điều này cho thấy xí nghiệp

đã tiết kiệm đợc vốn lu động , tăng vòng quay của vốn lu động

* Về vốn cố định (Tài sản cố định) và đầu t dài hạn )

- Vốn cố định của công ty chiếm một lợng đầu năm là : 38.582.452.250 đồng tơngứng với ( 96,1% ) cuối năm lợng vốn cố định của xí nghiệp đã tăng lên là :100.515.534.750 đồng tơng ứng với ( 97,98 % ) trên tổng nguồn Giá trị gia tăng cuốinăm so với đầu năm một lợng là 61.933.082.500 tơng ứng với ( 160,5% ) Nh vây giá trịvốn cố định của xí nghiệp đã có sự gia tăng cả về số tuyệt đối lẫn số tơng đối

Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2003 xí nghiệp đã đợc cấp trên cấp thêmmột số lợng ô tô mới là 70 chiếc ( từ 50 chiếc đầu năm tăng lên 120chiếc vào cuối năm )

và một phần tăng bởi điều chỉnh giá và mua sắm , trang bị thêm phơng tiện , máy móc ,thiết bị kỹ thuật mới cho các bộ phận trong xí nghiệp phục vụ , đáp ứng kịp thời , đầy đủcác nhu cầu tu sửa phơng tiện tạo điều kiện hoạt động tốt , an toàn và hiệu quả

Ngày đăng: 31/08/2012, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Với mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau :  - Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long.doc.DOC
i mô hình này thì chức năng - nhiệm vụ của từng phòng ban trong cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long nh sau : (Trang 7)
(Nguồn : Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200 3) - Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long.doc.DOC
gu ồn : Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/200 3) (Trang 12)
Biểu : 06 Tình hình hoạt động của xínghiệp - Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long.doc.DOC
i ểu : 06 Tình hình hoạt động của xínghiệp (Trang 15)
tiêu xã hộ i, không vì mục tiêu lợi nhuậ n. Khi loại hình doanh nghiệp này ra đời và hoạt động là do sự chỉ định đích danh đợc nhà nớc cấp vốn đầu t cho hoạt động cũng nh có  những qui định cụ thể đối với doanh nghiệp đó . - Báo cáo về công tác quản lý cốn tại Xí nghiệp xe Buýt Thăng Long.doc.DOC
ti êu xã hộ i, không vì mục tiêu lợi nhuậ n. Khi loại hình doanh nghiệp này ra đời và hoạt động là do sự chỉ định đích danh đợc nhà nớc cấp vốn đầu t cho hoạt động cũng nh có những qui định cụ thể đối với doanh nghiệp đó (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w