1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP PHÍA NAM

27 20 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 40,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Lý do chọn đề tài Với hệ thống trường ĐH ngoài công lập được mở ra đa dạng, phong phú chuyên ngành, đa ngành, cơ hội vào ĐH của HS tốt nghiệp phố thông trung học rộng mở hơn, không còn hạn hẹp như trước nữa, sự cạnh tranh về chất lượng đào tạo giữa các trường ĐH cũng tăng lên, tạo cơ hội cho người học được hưởng thụ nền giáo dục đào tạo ngày càng tốt hơn; chất lượng đào tạo của các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam ngày càng được khang định. Tuy nhiên, HĐHT và quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam vẫn còn những hạn chế trong bối cành giáo dục đại học Việt Nam như đã trình bày bên trên. Bên cạnh đó, công tác quản lý HĐHT của sv các trường ĐH ngoài công lập còn gặp khó khăn như chất lượng tuyển sinh đầu vào chưa cao, đa phần sv thường không trúng tuyển vào trường công lập mới xét tuyển vào học trường ngoài công lập; dần đến động cơ, kỹ năng, phương pháp học tập của sv còn hạn chế, chưa đạt hiệu quả; hình thức và phương pháp K.TĐG chưa có nhiều đổi mới... Điều này đang đặt ra những thách thức rất lớn với các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam. Do đó, rất cần có nghiên cứu về thực trạng quản lý HĐHT của sv và tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này nhằm đáp ứng được những thay đổi mạnh mẽ trong thời đại hiện nay.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thanh Sơn

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NGOÀI CÔNG LẬP PHÍA NAM Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

NGƯỜI HƯÓNG DẢN KHOA HỌC

1 GS TS Đoàn Văn Điều

Trang 2

TS Trần Văn Trung - Trường Đại học Thủ Dầu Một

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: Trường Đại học Sư phạm TP HCM.

Vào 13 giờ 00 ngày 15 tháng 12 năm 2021.

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Đại học Sư phạm TP HCM

- Thư viện Khoa học Tổng họp TP HCM

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài

Với hệ thống trường ĐH ngoài công lập được mở ra đa dạng, phong phú chuyên ngành, đangành, cơ hội vào ĐH của HS tốt nghiệp phố thông trung học rộng mở hơn, không còn hạn hẹpnhư trước nữa, sự cạnh tranh về chất lượng đào tạo giữa các trường ĐH cũng tăng lên, tạo cơ hộicho người học được hưởng thụ nền giáo dục - đào tạo ngày càng tốt hơn; chất lượng đào tạo củacác trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam ngày càng được khang định Tuy nhiên, HĐHT vàquản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam vẫn còn những hạn chế trongbối cành giáo dục đại học Việt Nam như đã trình bày bên trên Bên cạnh đó, công tác quản lýHĐHT của sv các trường ĐH ngoài công lập còn gặp khó khăn như chất lượng tuyển sinh đầuvào chưa cao, đa phần sv thường không trúng tuyển vào trường công lập mới xét tuyển vào họctrường ngoài công lập; dần đến động cơ, kỹ năng, phương pháp học tập của sv còn hạn chế, chưađạt hiệu quả; hình thức và phương pháp K.TĐG chưa có nhiều đổi mới Điều này đang đặt ranhững thách thức rất lớn với các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam Do đó, rất cần cónghiên cứu về thực trạng quản lý HĐHT của sv và tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả quản lýhoạt động này nhằm đáp ứng được những thay đổi mạnh mẽ trong thời đại hiện nay

Đe góp phần cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường ĐH ngoài công lập,tác giả đã lựa chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các trường đại học ngoài công lập phía Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận án Tien sĩ Khoa họcgiáo dục chuyên ngành Quàn lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Luận án nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng, xây dựng hệ thống biện phápquản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam nhằm nâng cao chất lượngcủa HĐHT, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

3 Đối tượng và khách thế nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý HĐHT của sv trường ĐH

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quàn lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam

4 Giả thuyết khoa học

HĐHT và quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã được triểnkhai và đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn những bất cập và hạn chế trong cácchức năng quản lý như xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, KTĐG việc thực hiện kế hoạchquản lý HĐHT của SV Nếu áp dụng tốt biện pháp quản lý “Tổ chức bồi dưỡng kỳ năng học tậpbậc đại học cho sinh viên” vào quá trình quàn lý HĐHT của sv tại các trường ĐH sẽ nâng caochất lượng về kỹ năng học tập cho sv

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý HĐHT cúa sv trường ĐH

5.2. Đánh giá thực trạng quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phíaNam

5.3. Xây dựng hệ thống biện pháp quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài

Trang 4

công lập phía Nam.

5.4. Thực nghiệm biện pháp quản lý HĐHT cúa sv tại các trường ĐH ngoài công lập

6.2 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung làm rõ thực trạng quàn lý HĐHT của sv hệ chính quy tại các trường ĐHngoài công lập phía Nam

6.3 Phạm vi về thòi gian thực hiện

Thời gian nghiên cứu tiến hành trong giai đoạn từ 2012 đến 2016

6.4 về chủ thể quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

7 Phuong pháp tiếp cận

7.1. Tiếp cận chức năng quản lý

7.2. Tiếp cận quan diem hệ thống - cấu trúc

7.3. Tiếp cận quan điểm lịch sử - logic

7.4. Tiếp cận quan điểm thực tiễn

8 Phuong pháp nghiên cứu

8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp phân tích - tổng họp; Phânloại và hệ thống hoá lý thuyết

8.2. Nhóm phương pháp nghicn cứu thực tiền: Điều tra bằng phiếu hởi; Phương phápphỏng vấn; Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp xử lý dữ liệu nghiên cứu

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

9.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về HĐHT, luận án xây dựng và phân tích đặc điểm, bảnchất và cấu trúc HĐHT của sv trường đại học Từ những cơ sở lý luận về HĐHT của sv trườngđại học bao gồm mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, kiếm tra, đánh giáHĐHT của sv, luận án xây dựng và phân tích rõ những cơ sở lý luận về quản lý HĐHT của svtrường đại học, tập trung vào các khái niệm cơ bản và các chức năng quản lý HĐHT của svtrường đại học

Trên cơ sở hệ thống nguyên tắc cơ bản, luận án xây dựng hệ thống các biện pháp quản lýHĐHT của sv trường đại học theo các chức năng quản lý bao gồm: Đối mới xây dựng kế hoạchHĐHT của SV; tổ chức thực hiện HĐHT của SV; đổi mới kiểm tra, đánh giá HĐHT của sv tạicác trường ĐH ngoài công lập phía Nam

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận án đánh giá thực trạng HĐHT và quản lý HĐHT của sv, làm rõ nguyên nhân củathực trạng Trên cơ sở thực tiễn, hệ thống biện pháp quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐHngoài công lập phía Nam được xây dựng có tính cần thiết, khả thi và có thế áp dụng vào thựctiễn quản lý HĐHT, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐHT của sv tại các trường ĐH

Trang 5

ngoài công lập phía Nam.

10 Cấu trúc của luận án

Trong luận án gồm các phần như sau:

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Chương 1

CO SỎ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LY HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN cúu VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1.1 Ngoài nước

1.1.1.1 về hoạt động học tập của sinh viên

Học là quá trình mà sản phẩm đầu ra là tri thức, kỹ năng và thái độ, là một hành vi có thềquan sát được Quá trình học có thể khó hiểu hết nhưng kết quả của nó lại dễ nhận biết và địnhlượng Có nhiều lý thuyết về việc học dựa trên lý thuyết tâm lý và lý luận dạy học Sự ra đời củacác lý thuyết học tập thế hiện triết lý, quan niệm nền tảng và cơ chế của việc học tập Đó chính làcác cơ sở lý thuyết cho việc tổ chức HĐHT và quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH

a Các lý thuyết tâm lý của hoạt động học tập

- Thuyết Hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi

- Thuyết Nhận thức: Học tập là quá trình xử lí thông tin

- Thuyết Kiến tạo: Học tập là tự kiến tạo tri thức

- Thuyết Ket nối

h Các lý thuyết học tập theo lý luận dạy học

* Lý thuyết học tập tương tác

Lí thuyết tương tác ra đời vào những năm 70 của thế kỉ XX Trong tác phẩm Tiến tới mộtphương pháp sư phạm tương tác, hai tác giả người Canada là Jean Marc Denommé và MadeleineRoy đã mô tả logic của hoạt động dạy học và mở ra một quan điềm sư phạm tương tác với cấutrúc dạy học là một “bộ ba” gồm: người học, người dạy và môi trường, còn nội dung kiến thứcđược coi như là một yếu tố khách quan mà người dạy muốn hướng người học chiếm lĩnh (BruceJ., Marsha w., Emily c., 2004)

* Lý thuyết học tập lấy người học làm trung tâm

Lý thuyết học tập lấy người học làm trung tâm nhấn mạnh vai tích cực chủ động của ngườihọc, xem người học là chủ thể của quá trình học tập Theo Barry và King (1993), đặt cơ sở chodạy học lấy người học làm trung tâm là những công trình của John Dewey (Archambault, 2012)

Trang 6

Tác giả đề cao nhu cầu, lợi ích của người học, đề xuất việc để cho người học lựa chọn nội dunghọc tập, được tự lực tìm tòi nghiên cứu.

* Lỷ thuyết học tập theo tín chi

Hệ thống tín chi ra đời từ thế kỷ XIX ở Hoa Kỳ Các trường ĐH chuyến từ chương trìnhđào tạo tiêu chuẩn hóa cho tat cá sv thành hệ thống môn học tự chọn, hệ thống này cho phép svđược quyền quyết định chọn môn học tùy theo thế mạnh và sự quan tâm cúa mình Sự phát triểncác chuyên ngành là một trong những điểm xác định cấu trúc tổ chức của hệ thống các trường

ĐH Hoa Kỳ, trong đó, chuyên ngành là một chương trình đào tạo được kết cấu chặt chẽ trongmột lĩnh vực khoa học cụ thể gồm nhiều tín chỉ lựa chọn khác nhau

ỉ 1.1.2 về quản lý hoạt động học tập của sinh viên

a Quản lý hoạt động học tập theo quan điếm học tập tương tác

Các nghiên cứu về quán lý HĐHT theo quan diem học tập tương tác tập trung ở việc tạo racác môi trường dạy học tương tác, mà ở đó môi trường tạo điều kiện và hồ trợ mạnh mẽ các hoạtđộng tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm

vụ học tập và sự tương tác xã hội giữa người học với nhau trong quá trinh học tập để lĩnh hội nộidung học tập với tính tích cực và tự lực cao

h Quản lý hoạt động học tập theo quan điểm lây người học làm trung tâm

John Dewey, nhà sư phạm người Mỳ nối tiếng đầu the kỷ XX, là người đầu tiên đưa raquan niệm về dạy học hướng vào người học dựa trên cơ sở tiếp cận "Lấy học sinh làm trungtâm" Quản lý HĐHT của sv theo quan điểm lấy người học làm trung tâm cần phải xuất phát từđầu vào (người học), tức là từ nhu cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của người học

c Quản lý hoạt động học tập theo quan điếm tự học

Đối với quản lý HĐHT của sv theo quan diem tự học, GV đóng vai trò quan trọng hàngđầu trong việc đề ra những nhiệm vụ, định hướng, kích thích và kiểm tra, đánh giá HDTH củaSV

d Quản lý hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

Xuất phát từ quan điểm xem sv là trung tâm của quá trình đào tạo, đòi hỏi quy trình tốchức đào tạo sao cho mỗi sv có thế tìm được cách học thích hợp nhất của mình Từ đó, các nhàgiáo dục Bắc Mỹ đã tìm ra phương pháp giáo dục mới Kết quả của việc được học tập theophương thức tự chọn chính là mô hình đào tạo theo học chế tín chi Các lợi ích của học chế tínchỉ là nhà trường và sv có được sự linh hoạt trong đào tạo nói chung và học tập nói riêng, sv cóquyền được học theo tiến độ phù hợp với bản thân, được phép lựa chọn môn học thích hợp, đượctích lũy kiến thức thông qua số lượng tín chỉ quy định

1.1.2 Trong nước

1.1.2.1 về hoạt động học tập

Một số nhà nghiên cứu: Trần Bá Hoành, Phan Trọng Ngọ, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành

Trang 7

Hưng, Lê Khánh Bằng, Nguyễn Cảnh Toàn, Bùi Trọng Liễu, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Hiến Lê,Nguyễn Duy cần, Đồng Ngọc Toàn, Trần Thị Tuyết Oanh

HĐHT của sv là một hoạt động mang tính chất cá nhân một cách rõ rệt, tuy nhiên vẫn nằmdưới sự hướng dần, tồ chức và trợ giúp của giáo viên Nhà trường và giáo viên tổ chức HĐHTcứa sv như thế nào cho có hiệu quả là còn phụ thuộc vào đặc điểm tâm - sinh lý, năng lực trí tuệ,đặc điểm tình cảm, thái độ cá nhân, tùy theo khuynh hướng và khả năng, tùy theo trình độ nhậnthức của bản thân về nhiệm vụ và trách nhiệm, cuối cùng là theo thói quen và làm việc độc lập

/ 1.2.2 về quàn lý hoạt động học tập của sinh viên

a Quản lý hoạt động học tập theo quan điểm học tập tương tác

Trong quản lý HĐHT cúa sv theo quan điểm học tập tương tác, việc xây dựng các môitrường dạy học tương tác sẽ góp phần tạo điều kiện và hồ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác

đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập và

sự tương tác giữa người học với nhau trong quá trình học tập để lĩnh hội nội dung học tập vớitính tích cực và tự lực cao

h Quản lý hoạt động học tập theo quan điếm lây người học làm trung tâm

Quán lý HĐHT của sv theo quan điểm lấy người học làm trung tâm cần phải đặt người họcvào vị trí trung tâm của hoạt động dạy - học, xem cá nhân người học - với những phẩm chất vànăng lực riêng - vừa là chủ thế vừa là mục đích của quá trình đó, phấn đấu tiến tới cá thể hóa quátrình học tập với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại, để cho tiềm năng của mồi HSđược phát triển tối ưu, góp phần có hiệu quả vào việc xây dựng cuộc sống có chất lượng cho cánhân, gia đình và xã hội, đó chính là cốt lõi tinh thần nhân văn trong dạy học lấy người học làmtrung tâm

c Quản lý hoạt động học tập theo quan điếm tự học

Ớ Việt Nam, các nghiên cứu về quản lý HĐHT của sv trường ĐH tập trung vào việcnghiên cứu các mô hình dạy học để phát huy khả năng tự học của sv Việc đồi mới cần phảihướng tới những phương pháp dạy học nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo của sv nhằmđào tạo ra những con người năng động, độc lập trong xã hội

d Quản lý hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

Vấn đề học tập và quản lý HĐHT cùa sv được bàn nhiều trong các hội tháo, hội nghị vìđây là hình thức đào tạo khá mới mẻ với Việt Nam Ban Liên lạc các trường ĐH và Cao đẳngViệt Nam tổ chức Hội thào khoa học năm 2008 về “Quản lý sinh viên trong đào tạo theo hệthống tín chỉ”, năm 2010 với hội thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dụcđại học và cao đắng Việt Nam”, năm 2006 với hội thào “Đảm bảo chất lượng trong đối mới giáodục đại học”

để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành

có hiệu quả

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Trang 8

Quản lý giáo dục là quá trình tác động một cách hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và cómục đích của các chủ thề quàn lý giáo dục ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thốnggiáo dục nhằm mục đích đảm báo sự phát triển toàn diện của người học.

1.2.1.3 Quản lý trường học

Quản lý trường học là sự tác động của chủ thể quán lý trường học đến các hoạt động giáodục tồng thế của trường học nhằm hình thành và phát triến toàn diện nhân cách người học theomục tiêu đào tạo của nhà trường, phù hợp với các mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực của đất nước

1.2.2 Hoạt dộng học tập của sinh viên trường đại học

1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động

Hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chú the và đối tượng nhằm biến đồi đối tượng theomục đích mà chủ thể tự giác đặt ra để thỏa mãn nhu cầu của bản thân

1.2.2.2 Khải niệm hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

HĐHT của sv là hoạt động có mục đích, có tính chủ động, tích cực, tự giác cao của svnhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học của một ngành nghề nhất định, hình thành những kỹ năng, kỹxảo tương ứng, đáp ứng được những yêu cầu của xã hội về sự phát triển con người trong thời kỳmới

1.2.3 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

Từ những khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học và những phân tích

về HĐHT cùa sv, có thề hiếu rằng: Quàn lý HĐHT của sv trường ĐH là sự tác động của chủ thê

quản lý lên HĐHT của SV (SV với vai trò là chù thể của quả trình học tập) thông qua việc vận dụng các chức năng quản lý nhằm đạt được mục tiêu học tập của SK

1.3 HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CUA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.3.1 Đặc diêm lứa tuổi sinh viên

sv là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường

ĐH để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường Xem xét sv ở góc độ ý thức thì đó

là quá trình hình thành thế giới quan, nắm vững các giá trị và các tiêu chuẩn về ý thức nghề

nghiệp Lứa tuổi sv có những đặc điểm sau: Đặc điểm tự ý thức của SV; Định hưởng giả trị của

SV; Kế hoạch đường đời và tự xác định nghề nghiệp của SK

1.3.2 Đặc diem hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học

HĐHT của sv có đầy đủ những đặc điểm và bản chất của quá trình học tập nói chung, tuy

nhiên, nó cũng có những đặc trưng riêng: Tính độc lập và tính tri tuệ cao; Hoạt động nhận thức

độc đáo; Hoạt động nhận thức có tính nghiên cứu.

1.3.3 Đặc điếm hoạt dộng học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ

1.3.3 ỉ Ke hoạch học tập

Trong đào tạo theo học chế tín chỉ, sv được tự chọn môn học và thời gian học tập, do đó,

sv cần xây dựng kế hoạch học tập cá nhân phù hợp với kế hoạch đào tạo chung của nhà trường

và đáp ứng yêu cầu của bản thân về năng lực và điều kiện Kế hoạch học tập cá nhân bao gồmmục tiêu học tập, danh sách các môn học, thời gian học tập và kế hoạch tự đánh giá việc học củabản thân để điều chỉnh HĐHT nhằm đạt mục tiêu đề ra

1.3.3.2 Thời gian học tập

Khi chuyển sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, thời gian học trên lớp của sv íthơn, GV chỉ tập trung vào các nội dung chính, hướng dẫn khối kiến thức chính, GV dành nhiềuthời gian hơn trong việc hướng dẫn sv cách tìm tài liệu liên quan đến môn học sv có các hình

Trang 9

thức ngoài giờ lên lớp phong phú hơn như học nhóm, thảo luận nhóm, bài tập nhóm sV cầntích lũy đủ số tín chỉ để tốt nghiệp đại học (theo quy định của từng trường và từng chương trìnhđào tạo).

1.3.3.3 Nội dung học tập

Đối với đào tạo theo tín chỉ, sv chủ động lựa chọn môn học, số lượng môn học phù hợp vớiđiều kiện của cá nhân Khối lượng kiến thức được phân chia thành các mô đun, tính bằng tín chí

sv hoàn thành số tín chỉ quy định được công nhận kiến thức đã tích lũy

1.3.3.4 Phương pháp, phương tiện và hình thức học tập

GV chú yếu giới thiệu nội dung chính của môn học, sv được yêu cầu học tập theo nhóm,thảo luận theo chủ đề Để có thể thực hiện các hình thức học tập này, sv phải chủ động trongviệc tìm kiếm kiến thức liên quan đến môn học thông qua nhiều nguồn, tham khảo sách báo ởthư viện, tìm tư liệu thông qua internet, tìm hiếu thực tiễn bằng các chuyến đi thực tế

1.3.3 Cấu trúc hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học: Mục tiêu học tập; Nội dung học tập; Phương pháp và phương tiện học tập; Hình thức học tập; Kiếm tra và đảnh giá hoạt động học tập

1.4 QUẢN LY HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC

1.4.1 Phăn cấp trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

Trong trường ĐH, bộ máy quản lý HĐHT của sv gồm có: Hiệu trưởng, phòng Đào tạo,phòng Công tác Sinh viên, các khoa, GV, CVHT, tố chức Đoàn - Hội và ban cán sự lớp (Banliên lạc các trường ĐH và CĐ Việt Nam, 2008 & Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2007a, 2016)

1.4.2 Các chức năng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường đại học

1.4.2.1 Lập kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

a Quản lý việc xác định mục tiêu học tập

b Quân lý chương trình nội dung học tập

c Quán lý thực hiện phương pháp và sứ dụng phương tiện học tập

d Quản lý thực hiện các hình thức học tập

e Quản lý kiếm tra và đánh giá hoạt động học tập của sinh viên

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

a To chức thực hiện chương trình nội dung học tập

b Tô chức thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

c Tô chức thực hiện hình thức học tập

d Tô chức thực hiện kiếm tra và đánh giá hoạt động học tập

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

a Chi đạo thực hiện chương trình nội dung học tập

b Chi đạo thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

c Chỉ đạo thực hiện hình thức học tập

d Chỉ đạo thực hiện kiếm tra và đánh giá hoạt động học tập của sinh viên

I.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

a Kiểm tra, đánh giả việc thực hiện chương trình nội dung học tập

b Kiêm tra, đánh giá việc thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

c Kiêm tra, đánh giá việc thực hiện hình thức học tập

d Thực hiện việc bảo cáo kết quả đánh giá và điều chinh kếhoạch hoạt động học tập của sinh viên

Trang 10

1.4.3 Đặc điểm hoạt động đào tạo và các đặc trưng trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các trường đại học ngoài công lập

1.5 Các yếu tồ ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các trường đại học

TIẾU KẾT CHƯƠNG 1

Có nhiều lý thuyết về việc học dựa trên lý thuyết tâm lý và lý luận dạy học Sự ra đời củacác lý thuyết học tập thể hiện triết lý, quan niệm nền táng và cơ chế của việc học tập Đó chính làcác cơ sở lý thuyết cho việc tổ chức HĐHT và quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH

Quản lý HĐHT của sv trường ĐH là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thểquản lý lên HĐHT của SV (SV với vai trò là chủ thể cùa quá trình học tập) nhằm đào tạo sv trởthành những con người phát triến toàn diện, có đạo đức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp,đáp ứng được các yêu cầu nen sản xuất công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quán lý HĐHT cúa svtrường ĐH được thực hiện bằng cách: Lập kế hoạch, tố chức thực hiện, chỉ đạo và kiềm tra, đánhgiá HĐHT của sinh viên Hoạt động đào tạo tại các trường ĐH ngoài công lập có những đặcđiểm riêng, chính điều này làm cho quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lậpcũng có những đặc trưng nhất định bên cạnh những đặc điếm quản lý HĐHT của sv trường ĐH

Chuông 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỌNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CồNG LẬP PHÍA NAM

2.1 KHÁI QUÁT VÈ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP

2.2.2.1 Đoi tượng khảo sát

Đe tìm hiểu thực trạng quản lý HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam,tác giả đã tiến hành thu thập số liệu qua việc hỏi ý kiến CBQL, GV và sv tại 5/34 trường ĐHngoài công lập phía Nam Cụ thế như sau:

- Chọn 5/34 trường ĐH ngoài công lập phía Nam:

+ Khu vực miền Trung: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nằng

+ Khu vực Tây Nguyên: Trường Đại học Yersin Đà Lạt

+ Khu vực TP HCM và miền Đông Nam bộ: Trường Đại học Ngoại ngừ và Tin học vàTrường Đại học Bình Dương

+ Khu vực miền Tây: Trường Đại học Võ Trường Toàn

a Đối với CBQL, GV

Tổng số phiếu phát ra ở 5 trường là 160 phiếu, thu về được 151 phiếu Đối tượng khảo sát

là đội ngũ CBQL (Phó Hiệu trưởng; Trưởng, phó phòng Đào tạo, phòng Công tác Sinh viên,phòng Kháo thí, Thư viện; Trướng, phó các Khoa; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh), Giảng viên, cố vấn học tập và sv hệ chính quy tại 5/34 trường ĐH ngoài công lập phíaNam

b Đổi với sv

Trang 11

Chọn mẫu theo lối phân chia tầng lớp với tồng số phiếu phát ra là 1025 phiếu, thu về được

998 phiếu Đối tượng khảo sát phân bố khá đồng đều ở các trường đại học tiến hành khảo sát; tậptrung chủ yếu ở sv năm thứ 2 (35.8%) và năm thứ ba (37.6%); các năm còn lại chiếm số lượngkhông cao về mặt giới tính cũng ở mức độ phù hợp, không có sự chênh lệch quá cao

2.2.2.2 Công cụ khảo sát

a Phiếu hỏi

- Phiếu hỏi dành cho CBQL và GV: Phụ lục 1

- Phiếu hởi dành cho SV: Phụ lục 2

* Cách thức xử lý số liệu

Dừ liệu được nhập vào phần mềm SPSS 22.0 đề tính ti lệ phần trăm, giá trị trung bình vàkiềm nghiệm sự khác biệt giữa các biến số

* Quy ước xử lý số liệu

Điểm trung bình được đánh giá như sau:

- Đối vói câu hòi 5 mức: Hoàn toàn đồng ý: Từ 4.20 - 5.00; Đồng ý: Từ 3.40 4.19;Lưỡng lự: Từ 2.60 - 3.39; Không đồng ý: Từ 1.80 - 2.59; Hoàn toàn không đồng ý: Dưới 1.80

- Đối vói câu hỏi 4 mức: Tốt: Từ 3.25 4.00; Khá: Từ 2.50 3.24; Trung bình: Từ 1.75 2.49; Yếu: Dưới 1.75

2.3.1 Thực trạng về mục tiêu học tập của sinh viên

Đa số sv đều đã xác định được mục tiêu học tập, kết quả này cũng phù hợp với nhận địnhcủa CBQL, GV về việc xác định mục tiêu học tập của sv.

2.3.2 Thực trạng thực hiện nội dung học tập của sinh viên

sv thường chỉ học những nội dung có trong giáo trình; GV cũng thường chỉ tập trung vàomột giáo trình là chủ yếu, nội dung kiếm tra, đánh giá cuối môn học cũng thường chỉ có tronggiáo trình; chính điều này làm cho sv ngại đọc thêm những tài liệu tham khảo khác để mở rộngtri thức

2.3.3 Thực trạng phương pháp, phương tiện học tập của sinh viên

2.3.3.1 Thực trạng phương pháp học tập của sinh viên

Phương pháp học tập của sv hiện nay quá nhấn mạnh vào ghi nhớ kiến thức theo kiểuthuộc lòng mà không nhấn mạnh vào việc học khái niệm hoặc học ở cấp độ cao (như phân tích

và tổng hợp), dần đến hậu quả là học hời hợt thay vì học chuyên sâu

2.3.3.2 Thực trạng kỹ năng học tập của sinh viên

sv chì thực hiện tốt một số phương pháp, kỳ năng học tập có tính chất ngắn hạn, giải quyếtnhững nhiệm vụ học tập trước mắt do GV giao cho; sv còn hạn chế trong việc sử dụng cácphương pháp, kỳ năng học tập đòi hỏi năng lực tự học, tự làm việc, chủ động và trình độ tư duycao hơn Qua phỏng vấn, một số CBQL, GV cho rằng: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chủyếu là do thực trạng việc tổ chức dạy học hiện nay và do chất lượng tuyển sinh còn khá thấp vàchưa đồng đều

2.3.3.3 Thực trạng phương tiện học tập của sinh viên

Trang 12

Các trường ĐH ngoài công lập mới chỉ tập trung đảm bảo các phương tiện để HĐHT đượcdiễn ra; các phương tiện hồ trợ nâng cao khả năng tự học, thực hành thì chưa được đánh giá cao

(Hệ thống phòng thực hành, thí nghiệm; phỏng tự học; phương tiện dạy học; hệ thống máy tính

có kết nổi internet; tài liệu tham khảo).

2.3.4 Thực trạng về hình thức học tập của sinh viên

Có sự tương đồng trong đánh giá của CBQL, GV và sv về hình thức học tập (bảng 2.10) vàphương pháp học tập (bảng 2.8) tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam Đa phan sv mới chỉtập trung giải quyết các nhiệm vụ học tập ngắn hạn; các nhiệm vụ học tập lâu dài, có lợi cho svsau khi tốt nghiệp chưa được sv chú trọng

2.3.5 Thực trạng hình thức đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Hình thức KTĐG kết quả học tập của sv ở các trường ĐH ngoài công lập phía Nam chi tậptrung ở một số hình thức truyền thống như tự luận, trắc nghiệm, đánh giá sự chuyên cần, đánhgiá mức độ tham gia hoạt động học tập trên lớp Đây là những hình thức K.TĐG đòi hỏi trinh

độ tư duy ở mức độ thấp theo thang đo độ nhận thức của Bloom (ghi nhớ, thông hiếu); các hìnhthức K.TĐG đòi hỏi trình độ tư duy ở mức độ cao hơn (phân tích, tổng hợp, đánh giá) chưa được

áp dụng pho biến (vấn đáp; bài tập lớn, đồ án, tiểu luận )

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên tại các truờng đại học ngoài công lập phía Nam

2.4.1 Lập kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

2.4.1. ỉ Quản lý việc xác định mục tiêu học tập

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã thực hiện tốt công tác quản lý việc xác địnhmục tiêu học tập cho sv

2.4.1.2 Quản lý chương trình nội dung học tập

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã thực hiện tốt việc quản lý chương trình, nộidung học tập cho sv

2.4.1.3 Quản lý thực hiện phương pháp và sử dụng phương tiện học tập

Các nội dung quản lý thực hiện phương pháp và sử dụng phương tiện học tập đều đượcđánh giá ở mức ĐTB khá và tốt Tuy nhiên, một số CBQL, GV và sv cho rằng, thời gian dànhcho việc tổ chức các lớp tập huấn về đổi mới phương pháp, kỳ năng học tập bậc ĐH cho sv còn

ít, chưa đủ để sv nắm vừng những nội dung này

2.4.1.4 Quản lý thực hiện các hình thức học tập

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã thực hiện tốt việc quản lý thực hiện các hìnhthức học tập cúa sv

2.4.1.5 Quản lý kiếm tra và đánh giá hoạt động học tập của sinh viên

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã thực hiện tốt việc quản lý KTĐG HĐHT củasv

2.4.2 TỐ chức thực hiện hoạt dộng học tập của sinh viên

2.4.2.1 Tô chức thực hiện chương trình nội dung học tập

Tổ chức thực hiện chương trình nội dung học tập của sv tại các trường ĐH ngoài công lậpphía Nam được thực hiện khá tốt Tuy nhiên, qua kết quá phỏng vấn, CBQL, GV cho rằng cáctrường ĐH ngoài công lập phía Nam còn hạn chế trong việc: Chưa xây dựng được quy trinhquản lý HĐHT của SV; chưa chú trọng xây dựng chương trình giảng dạy, bồi dưỡng kỹ nănghọc tập cho sv

Trang 13

2.4.2.2 Tô chức thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

Tổ chức thực hiện phương pháp và phương tiện học tập tại các trường ĐH ngoài công lậpphía Nam được CBỌL, GV đánh giá ở mức Khá Tuy nhiên trong đó, nội dung tô chức hướngdần phương pháp, kỹ năng học tập bậc ĐH chưa mang lại hiệu quả thiết thực, sv chưa nắm vững

để áp dụng vào thực tế HĐHT; chưa đấy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýHĐHT của sv

2.4.2.3 Tô chức thực hiện hình thức học tập

Tổ chức thực hiện hình thức học tập của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Namđược đa phần CBQL, GV đánh giá ớ mức khá Tuy nhiên, việc tố chức hình thức học tập của sv(trên lớp, tự học, thực hành, ngoại khóa ) chưa đảm bảo theo quy chế đào tạo do các trường ĐHngoài công lập phía Nam thường phải mời nhiều GV thỉnh giảng; quản lý CVHT chưa đạt yêucầu; quản lý hoạt động tự học của sv còn nhiều hạn chế và chưa được chú trọng

2.4.2.4 Tô chức thực hiện kiêm tra và đảnh giả hoạt động học tập

Tô chức thực hiện KTĐG HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đượcCBQL, GV đánh giá ở mức Khá

2.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động học tập của sinh viên

2.4.3.1 Chi đạo thực hiện chương trình nội dung học tập

Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình, nội dung học tập của sv được đánh giá ở mứcKhá Tuy nhiên, có hai nội dung còn hạn chế là: Hướng dẫn cách thức, quy trình lựa chọn, thấmđịnh giáo trình, tài liệu tham khảo và GV hướng dẫn sv tự theo dõi chương trình nội dung họctập

2.4.3.2 Chỉ đạo thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã quan tâm đến việc chỉ đạo thực hiện phươngpháp và phương tiện học tập của sv Tuy nhiên, có hai nội dung quản lý còn hạn chế, chưa đượcđánh giá cao là: Hướng dần sv tự theo dõi hiệu quả phương pháp học tập so với các yêu cầu củamôn học, ngành học; và giám sát việc tố chức các hoạt động giảng dạy kỳ năng học ĐH hiệu quảcho sv

2.4.3.3 Chỉ đạo thực hiện hình thức học tập

Công tác chỉ đạo thực hiện hình thức học tập cúa sv tại các trường ĐH ngoài công lập phíaNam được đánh giá ở mức Khá Tuy nhiên, việc hướng dẫn sv tự theo dõi hình thức học tậpchưa được đánh giá cao

2.4.3.4 Chi đạo thực hiện kiếm tra và đảnh giá hoạt động học tập của sinh viên

Công tác chỉ đạo thực hiện kiểm tra và đánh giá HĐHT của sv tại các trường ĐH ngoàicông lập phía Nam được CBQL, GV đánh giá ở mức Khá

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên

2.4.4.1 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình nội dung học tập

Các trường ĐH ngoài công lập phía Nam đã quan tâm thực hiện KTĐG việc thực hiệnchương trình nội dung học tập của sv Tuy nhiên, công tác này vẫn còn hạn chế ở các mặt:KTĐG kết quả học tập hiện nay chủ yếu tập trung vào mục tiêu kiến thức, ít chú trọng mục tiêuKTĐG kỹ năng và thái độ của người học; hình thức và phương pháp KTĐG chưa có nhiều đốimới và thường chi dừng lại ở việc KTĐG kiến thức đã học mà chưa chú trọng vào KTĐG nănglực nhận thức ớ các bậc cao hơn

2.4.4.2 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện phương pháp và phương tiện học tập

Ngày đăng: 08/03/2022, 16:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w