Kiến thức Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội vùng.. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân
Trang 1HỌC KÌ 2 BÀI 31+32+33: CHỦ ĐỀ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I MỤC TIÊU: Sau chủ đề này, giúp HS:
1 Kiến thức
Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc
phát triển kinh tế xã hội vùng
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng; những
thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế xã hội
Trình bày được đặc điểm dân cư của vùng và tác động của chúng tới sự phát
triển
Phân tích vị thế của thành phố Hồ Chí Minh
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập
được giao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày
đặc điểm dân cư của vùng Đông Nam Bộ
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng
Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của
vùng Đông Nam Bộ
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để trình bày tình hình
phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ kinh tế trình bày được sự phân bố của
các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích sự phát triển của kinh tế
vùng
3 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề việc làm và chất lượng cuộc
sống
- Biết nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng
tăng, việc bảo vệ môi trường trên biển, đất liền là nhiệm vụ quan trọng của vùng Ý
thức được sự cần thiết bảo vệ tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay Ngăn
chặn những hành vi làm tổn hại đến môi trường
- Chăm chỉ: hoàn thành nội dung giáo viên giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 2- Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ Bài giảng ppt.
- Một số tranh ảnh, video thuộc vùng Đông Nam Bộ
- Sách giáo khoa, vở ghi bài Thiết bị điện tử khai thác kiến thức (nếu có)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động: Mở đầu (10 phút)
a) Mục đích: Tạo hứng thú tìm hiểu vùng Đông Nam Bộ.
b) Nội dung: trò chơi: Ai hiểu biết:
Có 6 câu hỏi về địa danh ở vùng Đông Nam Bộ, giáo viên chiếu lên màn hình:
1 Thành phố nào đông dân nhất nước?
2 Tỉnh nào có huyện đảo Côn Đảo?
3 Núi Bà Đen thuộc tỉnh nào của nước ta?
4 Con sông nào ở Nam Bộ trùng với tên tỉnh?
5 Vườn quốc gia Bù Gia Mập ở tỉnh nào?
6 Trung tâm kinh tế Thủ Dầu Một thuộc tỉnh nào?
c) Sản phẩm: câu trả lời miệng của học sinh: 1 Thành phố Hồ Chí Minh 2 Bà
Rịa – Vũng Tàu.3 Tây Ninh 4 Đông Nai.5 Bình Phước.6 Bình Dương.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Bước 2: HS dựa vào vốn hiểu biết để trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả (Một HS trả lời, các HS khác nhận xét)
Bước 4: GV dẫn dắt và giới thiệu về chủ đề vùng Đông Nam Bộ.
2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, giới hạn lãnh thổ (10 phút)
a) Mục đích:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đông Nam
Bộ
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế-xã hội
b) Nội dung: trò chơi: Ai nhanh hơn: Dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai
thác lược đồ tự nhiên Vùng Đông Nam Bộ để hoàn thành bảng thông tin theo cặp
Trang 3Tiêu chí Thông tin vùng Đông Nam Bộ
Diện tích vùng
Tiếp giáp các vùng, nước
Gồm các tỉnh thành
Ý nghĩa của vị trí
c) Sản phẩm: Hoàn thành bảng thông tin.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi,
gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện HS lên bảng xác định và trình bày kết quả; các HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
*Vị trí địa lí:
- Nằm ở phía Đông Nam của nước ta
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp Cam-pu-chia
+ Phía Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông giáp với Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ
+ Phía Tây Nam giáp Đồng Bằng Sông Cửu Long
-Có vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
* Giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 23 500 km2
- Gồm 6 tỉnh/thành phố
-> Ý nghĩa về vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ:
+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Nam Trung Bộ, Đồng Bằng
Sông Cửu Long
+ Trao đổi các vùng thuận lợi bằng đường bộ, biển, sông
+ Phát triển kinh tế biển
2.2 Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông
Nam Bộ (20 phút)
a) Mục đích:
Trang 4- Trình bày được đặc điểm cơ bản về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng.
- Phân tích được những thuận lợi và khó khăn do tự nhiên mang lại
b) Nội dung: Trò chơi: Vượt chướng ngại vật.
Các nhóm lẻ tìm hiểu về địa hình, khí hậu, đất đai và đánh giá thuận lợi, khó
khăn trong phát triển kinh tế
Các nhóm chẵn tìm hiểu sông ngòi, rừng, khoáng sản và đánh giá thuận lợi,
khó khăn trong phát triển kinh tế
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm: nhóm lẻ
Địa hình + Đất
Địa hình, đất đai: Địa hình thoải có đất ba dan, đất xám
Thuận lợi phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy
mô lớn
Khí hậu
Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô
Phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp; phát triển
du lịch
Nhóm chẵn:
Sông ngòi
Nguồn nước dồi dào, sông lớn Đồng Nai,
Bé, La Ngà; Hồ Dầu Tiếng, Trị An Phát triển thuỷđiện, thuỷ lợi, du
lịch
Khoáng sản Khoáng sản: - Đất liền ít khoáng sản,
-Thềm lục địa nhiểu mỏ dầu khí
Phát triển công
khoáng
Trang 5Biển ấm ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông rộng, có tiềm năng lớn về dầu khí
Phát triển tổng hợp kinh tế biển
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ như mục nội dung
Bước 2: Các HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo
dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Có thể thảo luận theo nhóm đôi
Bước 3: Đại diện một số HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và hỏi thêm về những khó khăn về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng?
(Khoáng sản trên đất liền ít, rừng tự nhiên không nhiều, nguy cơ ô nhiễm môi
trường do chất thải công nghiệp và sinh hoạt cao.)
Và mở rộng: GV mở rộng:
Đất tự nhiên vùng là 2354.5 nghìn ha: 60.7% đất nông nghiệp, 20.8% đất lâm
nghiệp, 8.5% đất chuyên dụng, 2% đất thổ cư, chưa sử dụng 7.2%.
Đây là vùng sử dụng đất cao so với tỉ lệ chung cả nước Điều đó nói lên trình độ
phát triển khá mạnh mức độ thu hút khá lớn tài nguyên đất vào sản xuất và đời
sống.
Chuẩn kiến thức
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
*Đặc điểm :
- Địa hình thoải
- Khí hậu : cận xích đạo
- Nguồn nước : dồi dào
* Thuận lợi : nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế
* Khó khăn : Ít khoáng sản, diện tích rừng chiếm tỉ lệ thấp, ô nhiễm môi trường
2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội (10 phút)
Chú ý: Nhắc học sinh đặc điểm xã hội tìm hiểu ở nhà.
a) Mục đích:
- Trình bày được đặc điểm dân cư của vùng,
Trang 6- Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của dân cư đối với sự phát triển của
vùng
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời
các câu hỏi
c) Sản phẩm: Trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời các
câu hỏi:
- Dựa vào SGK cho biết dân cư Đông Nam Bộ có đặc điểm gì nổi bật?
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn đặc điểm dân cư của vùng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội?
Bước 2: Các HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo
dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
III Đặc điểm dân cư
Đặc điểm :
+ Số dân : 17,8 triệu người, chiếm 18,5% dân số cả nước, đứng thứ 2 trong
7 vùng) (Năm 2019)
+ Mật độ dân số khá cao (706 người/km2)
- Thuận lợi : Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, lao động có tay
nghề, năng động trong nền kinh tế thị trường
- Khó khăn : lao động từ vùng khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép
dân số đến các đô thị trong vùng
2.4 Hoạt động 4: Tình hình phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (25
phút)
a) Mục đích:
- Phân tích được điều kiện để phát triển các ngành kinh tế ở Đông Nam Bộ
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành kinh tế ở Đông Nam
Bộ
b) Nội dung:
Trang 7- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác bản đồ kinh tế của vùng Đông
Nam Bộ để hoàn thành tình huống học tập sau: Bàn em hãy đóng vai là một nhà
đầu tư với một số vốn trong tay nhóm em đầu tư vào ngành kinh tế nào?
Theo cú pháp: Nhóm tôi thấy ngành … có đặc điểm … tình hình phát triển hiện
nay … nhưng còn gặp một số khó khăn … Chúng tôi đầu tư vào sẽ đưa ra các giải
pháp … nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển thu lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo vấn
đề môi trường và phòng chống dịch.
Hoàn thành bảng sau và đưa ra ít nhất một câu hỏi phản biện cho nhóm của bạn
Nhóm A: nhà đầu tư ngành công nghiệp:
Đặc điểm
Tình hình phát triển
Khó khăn
Giải pháp
Nhóm B: nhà đầu tư nông nghiệp
Đặc điểm
Tình hình phát triển
Khó khăn
Giải pháp
Nhóm C: Nhà đầu tư dịch vụ:
Đặc điểm
Tình hình phát triển
Khó khăn
Giải pháp
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bảng kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả làm việc và ghi vào giấy nháp.
Trong quá trình HS làm việc, GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ…
Bước 3: Đại diện nhóm bàn trình bày trước lớp; nhóm bàn khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
IV.Tình hình phát triển kinh tế
Trang 81.Công nghiệp
Trước 1975: cơ cấu đơn giản, phân bố hẹp, phụ thuộc nước ngoài
Sau 1975:
+ Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh
+ Cơ cấu cân đối, đa dạng
+ Ba trung tâm công nghiệp: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
2.Nông nghiệp
Chiếm tỉ trọng nhỏ 3,9%, (năm 2014) nhưng giữ vai trò quan trọng
Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta
Ngoài ra, vùng còn có thế mạnh về trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia
cầm theo hướng công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn
lợi lớn
3.Dịch vụ
- Dịch vụ rất đa dạng gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải…
Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP
- Tỉ trọng các loại dịch vụ có biến động
- TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông
Nam Bộ và cả nước
2.5 Hoạt động 5: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
(10 phút)
a) Mục đích:
- Nêu được các trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
- Kể tên được các tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam
- Trình bày được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía nam
b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời
các câu hỏi:
- Dựa vào H3 hãy xác định trên lược đồ các trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam
Bộ?
- Nêu các ngành công nghiệp đặc trưng của mỗi trung tâm?
- Dựa vào Át lát địa lí/30 xác định ranh giới vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
xác định các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Dựa vào bảng 4 cho biết vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
Trang 9- Dựa vào hình 29.2, hãy xác định vị trí của các thành phố: Buôn Ma Thuột, Plây
Ku, Đà Lạt
- Những quốc lộ nối các thành phố này với thành phố Hồ Chí Minh và các cảng
biển Duyên hải Nam Trung Bộ
- Cho biết chức năng của 3 trung tâm kinh tế vùng
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Đại diện các cặp đôi trình bày, HS khác bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Trung tâm kinh tế: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm: các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và
tỉnh Long An, Tiền Giang
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế trọng điểm quan trọng
nhất của nước ta
3 Hoạt động: Luyện tập (30 phút)
a) Mục đích:
- Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
- Phân tích vị thế của thành phố Hồ Chí Minh.
b) Nội dung:
- Câu 1: Vào links quizzi trả lời câu hỏi
- Câu 2: Làm bài tập vẽ biểu đồ:
Cho bảng số liệu về diện tích, số dân, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
năm 2014:
Vùng kinh tế
trọng điểm
Diện tích (nghìn km 2 )
Số dân (triệu người)
GDP (nghìn tỉ đồng)
Bốn vùng kinh tế
trọng điểm
Em hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện: diện tích, số dân, GDP của vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam năm 2014?
- Câu 3: Dựa vào vốn hiểu biết em hãy phân tích vị thế của thành phố Hồ Chí
Minh?
c) Sản phẩm: bài làm của học sinh và kết quả trên quizzi.
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS hỏi và đáp ngắn gọn
Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời Đại diện nhóm khác nhận xét
Bước 4: GV chốt lại kiến thức của bài
4 Hoạt động: Vận dụng (5 phút)
a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng Đông Nam Bộ
b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm theo sở thích và năng lực của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy thiết kế một sản phẩm (video, sơ đồ tư duy, bài
báo …) về địa lí vùng Đông Nam Bộ theo 5 đề mục đã học
Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà Thời gian 1 tuần.
Bước 4: Kết luận nhận định: giáo viên chấm sản phẩm học sinh ở nhà và trả kết
quả trong một tuần
Rút kinh nghiệm
Trang 11Tiết 37+38+39 Bài 31+32+33: Chủ đề: Vùng Đông Nam Bộ
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
*Vị trí địa lí:
- Nằm ở phía Đông Nam của nước ta
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp Cam-pu-chia
+ Phía Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông giáp với Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ
+ Phía Tây Nam giáp Đồng Bằng Sông Cửu Long
-Có vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
* Giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 23 500 km2
- Gồm 6 tỉnh/thành phố
-> Ý nghĩa về vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ:
+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Nam Trung Bộ, Đồng Bằng Sông
Cửu Long
+ Trao đổi các vùng thuận lợi bằng đường bộ, biển, sông
+ Phát triển kinh tế biển
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
*Đặc điểm :
- Địa hình thoải.
- Khí hậu : cận xích đạo
- Nguồn nước : dồi dào.
* Thuận lợi : nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế.
* Khó khăn : Ít khoáng sản, diện tích rừng chiếm tỉ lệ thấp, ô nhiễm môi trường
III Đặc điểm dân cư, xã hội
Trang 12 Đặc điểm :
+ Số dân : 17,8 triệu người (thứ 2 trong 7 vùng) (Năm 2019)
+ mật độ dân số khá cao.
- Thuận lợi : Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, lao động có tay nghề,
năng động trong nền kinh tế thị trường.
- Khó khăn : lao động từ vùng khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép dân số đến
các đô thị trong vùng.
IV.Tình hình phát triển kinh tế
1.Công nghiệp
Trước 1975: cơ cấu đơn giản, phân bố hẹp, phụ thuộc nước ngoài.
Sau 1975:
+ Khu vực công nghiệp- xây dựng tăng trưởng nhanh.
+ Cơ cấu cân đối, đa dạng.
+ Ba trung tâm công nghiệp: TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
2.Nông nghiệp
Chiếm tỉ trọng nhỏ 3,9%, (năm 2014) nhưng giữ vai trò quan trọng.
Là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta.
Ngoài ra, vùng còn có thế mạnh về trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo
hướng công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản đem lại nguồn lợi lớn.
3.Dịch vụ
- Dịch vụ rất đa dạng gồm các hoạt động thương mại, du lịch, vận tải …
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
- Tỉ trọng các loại dịch vụ có biến động
- TP Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của Đông Nam Bộ
và cả nước.
V Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Trung tâm kinh tế: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm: các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ và tỉnh
Long An, Tiền Giang.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế trọng điểm quan trọng nhất
của nước ta
Cho bảng số liệu về diện tích, số dân, GDP của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam năm
2014: