1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tai lieu on tap LLCT CHUYÊN đề 1 NHỮNG GIÁ TRỊ của CHỦ NGHĨA mác – LÊNIN TRONG THỜI đại NGÀY NAY

69 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ 1 NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN TRONG THỜI ĐẠI NGÀY NAY I. Khái quát về chủ nghĩa Mác – Lênin 1. Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn thời đại và kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người. 2. Điều kiện, tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác Lênin a. Điều kiện kinh tế xã hội Phương thức sản xuất TBCN phát triển mạnh mẽ dựa trên nền tảng của cuộc cách mạng công nghiệp. Sự phát triển đó đã tạo ra một lực lượng sản xuất đồ sộ, đồng thời làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB trở nên gay gắt. Các phong trào công nhân diễn ra mạnh mẽ: chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng trở thành một lực lượng chính trị độc lập, đồng thời nó cũng đòi hỏi phải có một lý luận khoa học và cách mạng soi đường. b. Tiền đề khoa học tự nhiên và tiền đề lý luận Tiền đề khoa học tự nhiên: + Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Maye, Giulơ,…): + Thuyết tiến hóa (Darwin): + Thuyết tế bào (Schwann, Schleiden): Các thành tựu khoa học trên đã bác bỏ tư duy siêu hình và quan điểm thần học về vai trò của Đấng Sáng Thế, khẳng định tính đúng đắn của quan điểm duy vật biện chứng về thế giới vật chất là vô cùng, vô tận, tự tồn tại, tự vận động, tự chuyển hóa; khẳng định tính khoa học của quan điểm duy vật biện chứng. Tiền đề lý luận: + Triết học cổ điển Đức (Thế kỷ XVIII XIX), tiêu biểu là Hêghen và Phoiơbắc. Kế thừa có phê phán những thành tựu của triết học CĐ Đức, Mác đã xây nên CNDVBC. + Kinh tế chính trị CĐ Anh (cuối XVIII,đầu XIX), đại biểu là A.Smith và Đ.Ricardo. Kế thừa có phê phán tư tưởng của các nhà kinh tế chính trị cổ điển Anh, Mác đã xây dựng lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của CNTB và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vong của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH. + CNXHKT (cuối XVIII, đầu XIX), đại biểu là H.Xanh Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen. Kế thừa có phê phán những tư tưởng này, Mác đã xây dựng nên lý luận về CNXHKH. c. Vai trò của nhân tố chủ quan (Mác – Ăngghen) Bên cạnh những điều kiện, tiền đề khách quan, sự ra đời của chủ nghĩa Mác còn gắn liền với năng lực hoạt động thực tiễn và phẩm chất trí tuệ thiên tài của C.Mác và Ph. Ăngghen. MácĂngghen đều sinh ra và trưởng thành ở Đức, trong quá trình hoạt động của mình, 2 ông đã có bước chuyển căn bản từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa. Công lao của hai ông là ở chỗ đã phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư, đó là những phát kiến vĩ đại có ý nghĩa vạch thời đại. + Với phát kiến thứ nhất, hai ông đã thực hiện một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm về lịch sử thế giới, chỉ ra quy luật phát triển của xã hội loài người. + Với phát kiến thứ hai, 2 ông đã vạch ra quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản và xã hội nói chung. + Trên cơ sở 2 phát kiến đó, 2 ông đã phát hiện ra sứ mệnh lịch sử thế giới của giai cấp công nhân (coi đó là phát kiến lớn thứ ba của Mác), nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đã trở thành khoa học, Những phát kiến đó là những căn cứ khoa học vững chắc để Mác và Ăngghen xây dựng nên Hệ thống lý luận của mình gồm 3 bộ phận hợp thành. Hệ thống đó được các ông trình bày trong nhiều tác phẩm khác nhau, điển hình là Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và Tư bản,... 3. Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác Lênin

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN TRONG

THỜI ĐẠI NGÀY NAY

I Khái quát về chủ nghĩa Mác – Lênin

1 Khái niệm chủ nghĩa Mác – Lênin

Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của Mác, Ăngghen và sự phát triển của Lênin; được hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn thời đại và kế thừa những giá trị tư tưởng nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học

và thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

2 Điều kiện, tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác - Lênin

a Điều kiện kinh tế - xã hội

- Phương thức sản xuất TBCN phát triển mạnh mẽ dựa trên nền tảngcủa cuộc cách mạng công nghiệp Sự phát triển đó đã tạo ra một lực lượng sảnxuất đồ sộ, đồng thời làm cho mâu thuẫn vốn có của CNTB trở nên gay gắt

- Các phong trào công nhân diễn ra mạnh mẽ: chứng tỏ giai cấp côngnhân đã trưởng trở thành một lực lượng chính trị độc lập, đồng thời nó cũngđòi hỏi phải có một lý luận khoa học và cách mạng soi đường

b Tiền đề khoa học tự nhiên và tiền đề lý luận

- Tiền đề khoa học tự nhiên:

+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Maye, Giulơ,…):+ Thuyết tiến hóa (Darwin):

+ Thuyết tế bào (Schwann, Schleiden):

Các thành tựu khoa học trên đã bác bỏ tư duy siêu hình và quan điểmthần học về vai trò của Đấng Sáng Thế, khẳng định tính đúng đắn của quanđiểm duy vật biện chứng về thế giới vật chất là vô cùng, vô tận, tự tồn tại, tựvận động, tự chuyển hóa; khẳng định tính khoa học của quan điểm duy vậtbiện chứng

- Tiền đề lý luận:

+ Triết học cổ điển Đức (Thế kỷ XVIII - XIX), tiêu biểu là Hêghen vàPhoiơbắc Kế thừa có phê phán những thành tựu của triết học CĐ Đức, Mác

đã xây nên CNDVBC

Trang 2

+ Kinh tế chính trị CĐ Anh (cuối XVIII,đầu XIX), đại biểu là A.Smith

và Đ.Ricardo Kế thừa có phê phán tư tưởng của các nhà kinh tế chính trị cổđiển Anh, Mác đã xây dựng lý luận về giá trị thặng dư, luận chứng khoa học

về bản chất bóc lột của CNTB và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vong củaCNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH

+ CNXHKT (cuối XVIII, đầu XIX), đại biểu là H.Xanh Ximông,S.Phuriê, R.Ôoen Kế thừa có phê phán những tư tưởng này, Mác đã xây dựngnên lý luận về CNXHKH

c Vai trò của nhân tố chủ quan (Mác – Ăngghen)

- Bên cạnh những điều kiện, tiền đề khách quan, sự ra đời của chủ nghĩaMác còn gắn liền với năng lực hoạt động thực tiễn và phẩm chất trí tuệ thiêntài của C.Mác và Ph Ăngghen

- Mác-Ăngghen đều sinh ra và trưởng thành ở Đức, trong quá trình hoạtđộng của mình, 2 ông đã có bước chuyển căn bản từ chủ nghĩa duy tâm sangchủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sảnchủ nghĩa

- Công lao của hai ông là ở chỗ đã phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

và học thuyết giá trị thặng dư, đó là những phát kiến vĩ đại có ý nghĩa vạchthời đại

+ Với phát kiến thứ nhất, hai ông đã thực hiện một cuộc cách mạng trongtoàn bộ quan niệm về lịch sử thế giới, chỉ ra quy luật phát triển của xã hội loàingười

+ Với phát kiến thứ hai, 2 ông đã vạch ra quy luật riêng của chủ nghĩa

tư bản và xã hội nói chung

+ Trên cơ sở 2 phát kiến đó, 2 ông đã phát hiện ra sứ mệnh lịch sử thếgiới của giai cấp công nhân (coi đó là phát kiến lớn thứ ba của Mác), nhờ đóchủ nghĩa xã hội từ không tưởng đã trở thành khoa học,

- Những phát kiến đó là những căn cứ khoa học vững chắc để Mác vàĂngghen xây dựng nên Hệ thống lý luận của mình gồm 3 bộ phận hợp thành

Hệ thống đó được các ông trình bày trong nhiều tác phẩm khác nhau, điểnhình là Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và Tư bản,

3 Những giai đoạn chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lênin

a Giai đoạn Mác – Ăngghen (1842-1895)

-1842 – 1846: là thời kỳ các ông xây dựng thế giới quan duy vật biện

Trang 3

chứng và phép biện chứng duy vật (thể hiện trong các TP: Luận cương vềPhoiơbắc, Hệ tư tưởng Đức…).

-Từ 1847 – 1848: các ông đã sáng lập nên CNDVLS, đồng thời đưa ranhững quan điểm nền tảng về triết học, kinh tế chính trị và Chủ nghĩa xã hộikhoa học, do vậy chủ nghĩa Mác đã được trình bày như một chỉnh thể (thểhiện chủ yếu trong các TP: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản, viết năm 1848)

- Từ 1848-1895: là giai đoạn phát chủ nghĩa Mác Trong giai đoạn này,Mác vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào việc nghiên cứu toàn diệnphương thức sản xuất, xây dựng nên lý luận về Giá trị thặng dư (được trìnhbày trong bộ Tư bản)

Như vậy, từ 1842-1895, Mác-Ăngghen đã viết nhiều tác phẩm khácnhau, qua đó cả 3 bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác là Triết học, Kinh tếchính trị, CNXHKH được hình thành, phát triển

b Giai đoạn Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác

- Giai đoạn này được Lênin tiến hành vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ

XX Lúc này, Lênin phải bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác, bởi vì: CNTB

đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc; Khoa học tự nhiên phát triển, cónhiều thành tựu mới; Lúc này, có nhiều kẻ tự nhận mình là người theo chủnghĩa Mác nhưng lại xuyên tạc, phủ nhận chủ nghĩa Mác;

- Không những bảo vệ thành công chủ nghĩa Mác, Lênin còn vận dụngthành công chủ nghĩa Mác vào thực tiễn nước Nga, đó là thắng lợi của cáchmạng tháng Tám năm 1917, mở ra thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trênphạm vi toàn thế giới

- Từ thực tiễn xây dựng CNXH, Lênin đã có điều kiện để bổ sung, pháttriển nhiều nội dung quan trọng của chủ nghĩa Mác, đặc biệt là lý luận về thời

kỳ quá độ, về Chính sách kinh tế mới,…

Với những cống hiến to lớn của Lênin, tên tuổi của Lênin đã gắn liềnvới chủ nghĩa Mác, đánh dấu bước phát triển toàn diện của chủ nghĩa Mác vàtrở thành chủ nghĩa Mác – Lênin

1.3.3 Vận dụng và bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại ngày nay

- Sau khi Lênin mất, chủ nghĩa Mác – Lênin tiếp tục được vận dụngvào thực tiễn, đã làm cho CNXH hiện thực phát triển mạnh mẽ và trở thành

hệ thống thế giới Tuy nhiên, vào cuối những năm 80, đầu 90 thế kỷ trước, hệthống XHCN thế giới đã bị sụp đổ, buộc các nước XHCN còn lại phải cải

Trang 4

cách, đổi mới

- Hiện nay, quá trình cải cách, đổi mới ở một số nước XHCN đã đạtđược những thành tựu quan trọng; một số nước Mỹ Latin phát triển đất nướctheo con đường XHCN Tình hình đó thể hiện xu thế tất yếu đi lên CNXH của

xã hội loài người

- Từ thực tiễn xây dựng CNXH, các Đảng cộng sản đã bổ sung, pháttriển nhiều nội dung quan trọng của chủ nghĩa Mác – Lênin, điển hình là:

+ Lý luận về thời kỳ quá độ lên CNXH;

+ Xây dựng nền kinh tế của CNXH;

+ Xây dựng nhà nước, nền dân chủ XHCN;

+ Vấn đề dân tộc, mối quan hệ giai cấp – dân tộc – nhân loại:

+ Những mâu thuẫn của thời đại ngày nay;

- Thực tiễn hiện nay cũng đang đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi phải tiếp tục

bổ sung, phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin

- Ở VN, nhờ có sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác –Lênin, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã giành được những thành tựuquan trọng Do vậy, trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng ta luôn kiên địnhmục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh

2 Các bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin

a Triết học Mác – Lênin:

- Khái quát về triết học Mác – Lênin: Triết học Mác - Lênin là bộ phậnnghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xãhội và tư duy

- Nội dung chủ yếu:

+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vật chất và ý thức; Phép biện chứngduy vật; Lý luận nhận thức Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự giải thíchkhoa học về thế giới, do vậy nó trang bị cho chúng ta thế giới quan và phươngpháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới

+ Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội; Giai cấp

và dân tộc; Nhà nước và cách mạng xã hội; Vấn đề con người; Ý thức xã hội.Chủ nghĩa duy vật lịch sử là sự giải thích khoa học về lịch sử, xã hội Khẳngđịnh sự vận động, phát triển xã hội là do sự chi phối của các quy luật xã hộikhách quan

b Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Trang 5

- Khái quát về Kinh tế chính trị Mác – Lênin: Nghiên cứu những quyluật kinh tế của xh, đặc biệt là những quy luật kinh tế của ptsx TBCN và sự rađời, phát triển của ptsx CSCN

- Nội dung chủ yếu:

+ Học thuyết giá trị: là điểm xuất phát trong toàn bộ lý luận kinh tế củachủ nghĩa Mác Trong học thuyết này, Mác nghiên cứu mối quan hệ giữangười với người thông qua quan hệ giữa vật với vật Cơ sở kinh tế để xác lập

để xác lập quan hệ giữa người với người thông qua quan hệ giữa vật với vậtchính là lao động – cái thực thể, yếu tố cấu thành giá trị của hàng hóa Đóchính là trọng tâm của học thuyết giá trị Trên cơ sở Học thuyết Giá trị, Mác –

đã xây dựng nên học thuyết giá trị thặng dư

+ Học thuyết giá trị thặng dư: Làm rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản làbóc lột giá trị thặng dư do người công nhân làm thuê tạo ra

+ Học thuyết về CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước: Tiếptheo giai đoạn cạnh tranh tự do, CNTB phát triển lên giai đoạn cao hơn làCNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước Thực chất đây là những nấcthang mới trong quá trình phát triển và điều chỉnh của CNTB cả về lực lượngsản xuất và quan hệ sản xuất để thích ứng với những biến động mới của thếgiới từ cuối TK XIX, đầu XX đến nay

c Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Khái quát về CNXHKH: nghiên cứu những quy luật chính trị - xã hộicủa quá trình cách mạng xã hôi chủ nghĩa và những vấn đề chính trị - xã hộicủa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

- Nội dung chủ yếu:

+ Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

+ Lý luận về cách mạng XHCN

+ Lý luận về nền dân chủ và nhà nước XHCN

+ Lý luận về nền văn hóa và con người XHCN

+ Lý luận về vấn đề dân tộc, tôn giáo trong quá trình xây dựng CNXH Những nội dung trên đã làm rõ những quy luật chính trị - xã hội củaquá trình cách mạng XHCN, đặc biệt là sứ mệnh lịch sử của giai cấp côngnhân và những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử đó; đồng thời,làm rõ những vấn đề chính trị - xã hội của chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộngsản

* Cả 3 bộ phận của chủ nghĩa Mác - Lênin tuy có đối tượng nghiên cứu

Trang 6

cụ thể khác nhau nhưng đều nằm trong một hệ thống lý luận khoa học thốngnhất, đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, nhân dân laođộng, tiến tới giải phóng toàn nhân loại khỏi chế độ áp bức, bóc lột, bất công.

3 Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin

- Bản chất khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin thể hiện ở quá trìnhhình thành phát triển và nội dung mà nó phản ánh:

+ Quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa MLN luôn gắn vớinhững thành tựu khoa học, dựa trên những thành tựu khoa học

+ Nội dung lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin phản ánh đúng đắn hiện thựckhách quan, phản ánh đúng đắn quy luật vận động phát triển của thế giới, của

xh loài người xã hội

- Bản chất cách mạng của chủ nghĩa MLN biểu hiện ở: bản chất khoahọc của học thuyết; mục đích cải tạo thế giới; vai trò lịch sử của giai cấp côngnhân Bằng phương pháp biện chứng, chủ nghĩa MLN đã chứng minh sự thaythế chủ nghĩa tư bản bằng chế độ xã hội chủ nghĩa là một tất yếu lịch sử Vìvậy, chủ nghĩa MLN trở thành vũ khí tinh thần của giai cấp vô sản, còn giaicấp vô sản là vũ khí vật chất của chủ nghĩa MLN

- Bản chất khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin còn thểhiện ở chỗ: đó là học thuyết mở Do vậy, nó đòi hỏi phải luôn được bổ sung,phát triển gắn liền với sự phát triển của phong trào cách mạng, với thực tiễnvận động của lịch sử

- Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, bản chất khoa học đã bao hàm tínhcánh mạng Tính khoa học càng sâu sắc, càng phản ánh đúng quy luật của sựphát triển thế giới thì tình cách mạng càng triệt để

- Chủ nghĩa Mác – Lênin mang bản chất khoa học và cách mạng vìtrong nó có sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Toàn

bộ lý luận của Chủ nghĩa Mác –Lênin được xây dựng trên cơ sở thế giới quanduy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật

II Những giá trị căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

1 Triết học là cơ sở thế giới quan , phương pháp luận cho nhận thức

và hoạt động thực tiễn

a Vai trò thế giới quan

- Cung cấp quan niệm khoa học về thế giới:

+ Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất, vậtchất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức Ý thức, nhận thức của con

Trang 7

người là sự phản ánh thế giới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

+ Mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong không gian, thời gian luôn vậnđộng phát triển theo các quy luật khách quan và luôn có mối liên hệ tác độnglẫn nhau, thống nhất với nhau ở tính vật chất

- Cung cấp quan niệm khoa học về sự vận động của xã hội loài người:

Để tồn tại con người phải sản xuất vật chất, quá trình sản xuất vật chất hìnhthành nên các quy luật khách quan chi phối sự vận động, phát triển của xã hội,

đó là các quy luật:

+ Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triểncủa LLSX;

+ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng ;

+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,…

Chính sự chi phối, tác động của các quy luật này mà xã hội luôn vậnđộng, phát triển không ngừng

b Vai trò phương pháp luận

- Nguyên tắc khách quan trong nhận thức và hành động:

+ Cơ sở lý luận: xuất phát từ vai trò quyết định của vật chất đối với ýthức

+ Nội dung của nguyên tắc khách quan: nguyên tắc này đòi hỏi trongnhận thức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan, tuântheo quy luật khách quan, đồng thời phải dựa trên cơ sở thực tế khách quan đểkiểm nghiệm, đánh giá các chủ trương, đường lối

+ Quán triệt nguyên tắc khách quan đòi hỏi chúng ta phải phòng, chống

và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí và bệnh bảo thủ, trì trệ, thụ động coithường coi thường lý luận

- Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn:

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện: là nguyên lý về mối liên hệphổ biến

+ Nội dung nguyên tắc toàn diện: Quan điểm này đòi hỏi phải nhậnthức sự vật trong mối liên hệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặtcủa chính sự vật và trong mối liên hệ giữa sự vật đó với các sự vật khác Trên

cơ sở đó, làm nổi bật lên những cái cơ bản, rút ra cái bản chất chi phối sự tồntại, phát triển của sự vật

+ Quán triệt quan điểm toàn diện đòi hỏi phải tránh và khắc phục cáchxem xét dàn trải; quan điểm phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, thuật ngụy

Trang 8

+ Vận dụng quan điểm toàn diện vào thực tiễn đòi hỏi chúng ta phảibiết kết hợp chặt chẽ giữa “chính sách dàn đều” và “chính sách có trọngđiểm” mà Lênin đã chỉ ra

- Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn:

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: nguyên lý về sự phát triểncủa phép biện chứng duy vật

+ Nội dung nguyên tắc phát triển: Quan điểm này đòi hỏi khi xem xétcác sự vật hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, phát triển và phải thấyđược xu hướng biến đổi, phát triển của nó Đồng thời, phải nhận thức đượcnhững tính chất quanh co, phức tạp và sự thụt lùi tạm thời trong quá trình pháttriển của sự vật

+ Quán triệt quan điểm này, cần phải tánh và khách phục tư tưởng bảothủ, trì trệ, định kiến, tức là quan điểm chỉ dựa vào một nhận thức nào đó về

sự vật và xem đó là nhận thức duy nhất đúng về toàn bộ sự vật trong quá trìnhphát triển tiếp theo của nó

- Nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong nhận thức và thực tiễn:

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử – cụ thể: nguyên lý về mlh phổbiến và nguyên lý về sự phát triển

+ Nội dung: Quan điểm này đòi hỏi khi nhận thức sự vật hoặc khi giảiquyết các vấn đề thực tiễn, phải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, bối cảnhhiện thực mà sự vật, vấn đề đó nảy sinh, tồn tại và phát triển

- Nguyên tắc thực tiễn trong nhận thức và hành động:

+ Cơ sở lý luận của nguyên tắc: xuất phát từ vai trò quyết định của thựctiễn đối với nhận thức (thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức

và là tiêu chẩn để kiểm tra kết quả của quá trình nhận thức)

+ Nội dung: quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từthực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu vào thực tiễn, phải coi trọng côngtác tổng kết thực tiễn Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn

+ Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn đến sai lầm của bệnh chủ quan, duy ý chí,giáo điều Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủnghĩa thực dụng, kinh nghiệm chủ nghĩa

2 Kinh tế chính trị Mác – Lênin luận chứng cho sự tất yếu diệt vong của hương thức sản xuất TBCN và sự tất yếu ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

Trang 9

a Kinh tế chính trị Mác – Lênin chỉ ra những cơ sở kinh tế chung của đời sống xã hội

- Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của xã hội

- Quy luật của quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng xã hội

b Kinh tế chính trị - Mác – Lênin chỉ rõ bản chất kinh tế của chủ nghĩa

tư bản

- Vai trò của CNTB trong quá trình phát triển xã hội loài người:

+ Giải phóng loài người khỏi xã hội phong kiến, đoạn tuyệt với kinh tế

tự cấp chuyển sang phát triển kinh tế hàng hóa TBCN, chuyển sản xuất nhỏthành sản xuất lớn hiện đại;

+ Phát triển lực lượng sản xuất;

+ Thực hiện xã hội hóa sản xuất;

+ Tổ chức lao động theo kiểu công xưởng nên đã xây dựng được tácphong công nghiệp cho người lao động;

+ Đã thiết lập nên nền dân chủ tư sản, tiến bộ hơn các xã hội trước vì

nó được xây dựng trên cơ sở thừa nhận quyền tự do thân thể của cá nhân;

- Bản chất kinh tế của CNTB được làm rõ trong Học thuyết giá trịthặng dư Học thuyết này chỉ rõ: CNTB ra đời gắn với sự phát triển ngày càngcao của sx hàng hóa Trong nền sx hàng hóa TBCN xuất hiện một loại hànghóa mới là hàng hóa sức lao động Khi sức lao động trở thành hàng hóa thìtiền tệ mang hình thái là tư bản và gắn liền với nó là một qhsx mới: quan hệgiữa nhà TB và lao động làm thuê Thực chất của mối quan hệ này là nhà tưbản chiếm đoạt giá trị thặng dư của công nhân làm thuê Như vậy, học thuyếtnày đã chỉ ra bản chất của CNTB là bóc lột giá trị thặng dư

- Những nét mới trong sự phát triển của CNTB hiện đại: Sự phát triểnnhảy vọt về lực lượng sản xuất; Nền kinh tế có xu hướng chuyển từ nền kinh

tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức; Sự điều chỉnh quan hệ sản xuất vàquan hệ giai cấp; Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp cónhững biến đổi lớn; Các công ty xuyên quốc gia ngày càng có vai trò quantrọng trong hệ thống kinh tế TBCN, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầuhóa kinh tế; Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường

- Xu hướng vận động của CNTB:

+ Hiện nay, CNTB vẫn đang tiếp tục điều chỉnh để thích ứng, góp phầnlàm giảm bớt tính chất gay gắt của các mâu thuẫn vốn có của nó, làm choCNTB trước mắt vẫn ổn định, phát triển;

Trang 10

+ Tuy CNTB đã có những điều chỉnh nhất định nhưng những điềuchỉnh này không triệt để, chưa vượt qua được khuôn khổ của CNTB Vì vậy,các mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN vẫn tồn tại Bên cạnh

đó, CNTB hiện nay đang xuất hiện thêm những mâu thuẫn mới Chính nhữngmâu thuẫn này sẽ làm cho phương thức sản xuất TBCN bị thay thế bởiphương thức sản xuất mới – phương thức sản xuất Cộng sản chủ nghía Quátrình này được thực hiện thông qua cuộc cách mạng xã hội do giai cấp côngnhân lãnh đạo

c Những vấn đề kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH

- Nền kinh tế của thời kỳ quá độ do bản chất của thời kỳ quá độ và thựctrạng trình độ của lực lượng sản xuất quy định:

+ Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kì cải biến xã hội cũ thành

xã hội mới, bắt đầu khi thiết lập chính quyền công nông và kết thúc khi xâydựng được cơ sở vật chất kỹ thuật và đời sống văn hoá của chủ nghĩa xã hội.+ Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, những nhân tố của xã cũ chưa

bị mất đi, những nhân tố của xã hội mới đang hình thành, do vậy những nhân

tố của xã hội mới và tàn tích của xã hội cũ tồn tại đan xen lẫn nhau, đấu tranhvới nhau trên mọi lĩnh vực đời sống

+ Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, nhất là những nước quá độ lên CNXH

từ những nước tiền tư bản, trình độ của lực lượng sản xuất còn nhiều hạn chế,phát triển không đồng đều, đan xen nhiều trình độ

- Với bản chất của thời kỳ quá độ, thực trạng trình độ lực lượng sản xuấttrong thời kỳ quá độ như vậy, cho nên nền kinh tế trong thời kỳ quá độ tất yếu

là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có cả những thành phần kt của xh cũ

và xh mới Các thành phần kinh tế này vận hành theo cơ chế thị trường, có sựquản lý của nhà nước theo định hướng XHCN nhằm xây dựng cơ sở vật chất

kỹ thuât, nền tảng kinh tế của CNXH

3 CNXHKH vạch ra những quy luật khách quan của quá trình cách mạng XHCN

- Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân: làm rõ nộidung, điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

và vai trò của đảng Cộng sản trong quá trình thực hiện sứ mệnh lịch sử đó

- Lý luận về cách mạng XHCN: làm rõ nguyên nhân, điều kiện, mụctiêu, nôi dung, động lực của cách mạng XHCN

- Lý luận về nền dân chủ và nhà nước XHCN: làm rõ bản chất của nền

Trang 11

III Chủ nghĩa Mác – Lênin và thế giới đương đại

1 Thế giới đương đại (từ thế kỷ XX đến nay)

a Những nhân tố chi phối thế giới đương đại

- Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hệ thống XHCN ra đời và phát triển.Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, vào cuối những năm 80, đầu 90của thế kỷ trước, hệ thống này đã bị sụp đổ, phong trào cách mạng thế giớilâm vào thoái trào tạm thời

- Các nước tư bản chủ nghĩa tuy chưa có sự thay đổi về bản chất, nhưng

đã có sự điều chỉnh về kinh tế, lợi ích, chính sách xã hội,…góp phần làmgiảm sự gay gắt của các mâu thuẫn nội tại của CNTB Do vậy, trong thời giantrước mắt, các nước TBCN vẫn giữ được ổn định và phát triển

- Cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, thế giới nổi lên nhiều vấn đề toàn cầunhư xung đột dân tộc, tôn giáo, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh nguy hiểm, …tình hình đó cũng chi phối mạnh mẽ thế giới đương đại

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, dẫn đếnnhiều thay đổi lớn trên thế giới:

+ Hình thành xã hội thông tin;

+ Nền kinh tế có xu hướng chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nềnkinh tế tri thức;

+ Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ;

Đây chính là những nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất thế giới đương đại.Làm cho mối liên hệ giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng chặt chẽ, có tínhtoàn cầu, mặt khác làm cho mâu thuẫn giữa các nước giàu và các nước nghèongày càng gay gắt

- Hiện nay, quá trình cải cách, đổi mới ở một số nước XHCN đã đạtđược những thành tựu quan trọng; một số nước Mỹ Latinh phát triển theo conđường XHCN, qua đó thể hiện xu thế tất yếu đi lên CNXH của xã hội loàingười

b Đặc điểm chủ yếu của thế giới đương đại

Trang 12

- Các quốc gia trong thế giới đương đại đều có xu hướng hướng tới sựphát triển bền vững:

+ Hòa bình, hợp tác và phát triển;

+ Dân chủ hóa đời sống xã hội và đời sống chính trị quốc tế;

+ Đổi mới cải cách thể chế chính trị;

+ Bảo vệ môi trường sống

- Thế giới đương đại có tiềm năng phát triển to lớn nhưng cũng tiềm ẩnnhững nguy cơ:

+ Tiềm năng: do ưu thế của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ,toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế,…đem lại

+ Nguy cơ: suy thoái, khủng hoảng kinh tế; rối loạn chính trị; tổnthương văn hóa;…những nguy cơ này xuất phát từ mặt trái của toàn cầu hóa

và hội nhập quốc tế, từ mâu thuẫn lợi ích giữa các quốc gia dân tộc, giữa cáccộng đồng,…

2 Vai trò của chủ nghĩa Mác – Lênin trong nhận thức và giải quyết các vấn đề của thế giới đương đại

a Vai trò của triết học Mác – Lênin

- CNDVBC tiếp tục là nguyên tắc căn bản, khoa học để hiểu thế giới,tiếp tục định hướng và có những đóng góp quan trọng cho sự phát triển củacác khoa học chuyên ngành

- CNDVLS vẫn là lý luận giải thích khoa học sự vận động phát triểncủa lịch sử, đóng vai trò là cơ sở để nhận thức và giải quyết đúng đắn các vấn

đề của đời sống xã hội, của thời đại

- Vai trò của triết học Mác – Lênin ngày càng tăng lên cùng với sựphát triển của các nước XHCN, nó tiếp tục là thế giới quan và phương phápluận khoa học trong thực tiễn xây dựng CNXH

=> Nhìn chung, những vấn đề đặt ra của thời đại ngày nay chỉ có thểđược giải quyết tốt trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của triết họcMác – Lênin Bởi lẽ, việc giải quyết các vấn đề trên theo lập trường triết họcMác – Lênin sẽ thúc đẩy lịch sử xã hội loài người phát triển theo xu thế tiến

bộ, hợp quy luật

- KTCT Mác – Lênin, đặc biệt là học thuyết giá trị thặng dư vẫn là họcthuyết vạch rõ bản chất bóc lột của CNTB hiện đại, chỉ rõ nguồn gốc kinh tếdẫn đến sự diệt vong của ptsx CNTB và sự ra đời tất yếu của ptsx CSCN

- KTCT Mác – Lênin tiếp tục được vận dụng vào việc nhận thức và giải

Trang 13

quyết các vấn đề kinh tế của xã hội đương đại, đặc biệt là quá trình xây dựngnền kinh tế ở các nước XHCN

- CNXHKH tiếp tục là chỉ dẫn, định hướng mục tiêu của lịch sử xã hộiloài người là tiến đến một xã hội mới tốt đẹp Hiện nay, mặc dù chủ nghĩa tưbản đã có những điều chỉnh nhưng vẫn không giải quyết được những mâuthuẫn vốn có của nó, do vậy lý tưởng của nhân loại chỉ có thể là con đườngtiến lên chủ nghĩa xã hội trong tương lai

- CNXHKH tiếp tục là cơ sở lý luận chủ yếu để hình thành nên nhữngchủ trương, chính sách, định hướng cho sự phát triển của các nước XHCN

Tuy nhiên, trong điều kiện lịch sử mới, cần phải bổ sung, phát triển vàvận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin phù hợp với thời đại ngàynay

Trang 14

CHUYÊN ĐỀ 2 NHỮNG GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

1.1 Tính tất yếu của con đường cách mạng Việt Nam - con đường cách mạng vô sản

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, biến nước ta từ một nước phongkiến độc lập trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến Mất nước, lịch sửđặt ra cho các giai cấp, tầng lớp, cá nhân là phải cứu nước

- Các phong trào đấu tranh của nhân dân ta: Phong trào đấu tranh theo

hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến như của Phan Đình Phùng, NguyễnQuang Bích, Nguyễn Thiện Thuật… Phong trào đấu tranh theo khuynh hướngdân chủ tư sản tiêu biểu như Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục, Duy Tân,Việt Nam Quang phục hội… Phong trào đấu tranh của nông như khởi nghĩaYên Thế Các phong trào đấu tranh đều thất bại Nguyên nhân thất bại của cácphong trào

- Nguyễn Tất Thành lớn lên, phong trào cứu nước đầu thế kỷ XX đang ở vàomột thời kỳ khó khăn nhất Nguyễn Tất Thành rời đất nước ra đi tìm một con đườngcứu nước mới để cứu dân, cứu nước…

- Khảo sát các cuộc cách mạng tư sản trên thế giới như cách mạng tưsản Anh, Pháp, Mỹ, Người thấy nó không triệt để Nguyễn Ái Quốc nghiêncứu cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga, Người thấy đây là cuộc cách mạngtriệt để và hướng theo cuộc cách mạng này

- Chủ nghĩa Mác - Lênin soi đường cho cách mạng Việt Nam Tháng

7/1920, Người đọc được Sơ thảo lần thứ nhất luận cương về vấn đề dân tộc

và vấn đề thuộc địa của Lênin, từ đó Người tin theo Lênin

- Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp,Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế 3 và tham gia sáng lập Đảng Cộng sảnPháp, đánh dấu bước ngoặt từ người yêu nước trở thành người cộng sản.Người khẳng định cách mạng Việt Nam muốn thắng lợi phải đi theo conđường cách mạng vô sản

- Nguyễn Ái Quốc nghiên cứu lý luận cách mạng vô sản của chủ nghĩa Mác – Lênin: Vừa nghiên cứu lý luận, vừa làm công tác thực tế, Nguyễn Ái

Trang 15

Quốc dần hiểu được rằng, chỉ có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mớigiải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giớikhỏi ách nô lệ Tiếp thu về lý luận cách mạng không ngừng của Mác - Lênin.Phát hiện vai trò lịch sử toàn thế giới của giai cấp vô sản, Mác chủ trương giaicấp vô sản thực hiện cuộc cách mạng không ngừng Lênin phát triển trongthời đại đế quốc chủ nghĩa, một dân tộc thực hành cách mạng dân tộc dân chủ

mà có cương lĩnh đầy đủ, lại có một đảng chân chính lãnh đạo, thì khi giànhthắng lợi có thể tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội Cách mạng Tháng Mười Ngathắng lợi mở ra thời đại mới trong lịch sử phát triển của loài người…

- Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng vô sản:Tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc dần dần từng bước đi tới xã hội cộngsản; lực lượng lãnh đạo là giai cấp công nhân mà đội tiền phong là ĐảngCộng sản; lực lượng cách mạng là khối đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minhcông – nông – trí thức; cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạngthế giới…

1.2 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

-1.2.1 Mối quan hệ giữa độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

- Quan điểm Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc

+ Là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm…

+ Độc lập thật sự, gắn với thống nhất đất nước

+ Nhân dân phải có quyền tự quyết, quyền bình đẳng

+ Có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

+ Gắn với hòa bình chân chính

- Độc lập dân tộc là đòi hỏi trước hết của cách mạng Việt Nam

+ Pháp xâm lược, nhân dân ta mất các quyền dân tộc cơ bản Đòi hỏiđánh Pháp đòi độc lập dân tộc, giải phóng thân phận nô lệ…

+ Pháp duy trì chế độ phong kiến bóc lột nhân dân…

- Thực hiện độc lập dân tộc là chuẩn bị điều kiện tiên quyết để đi lên chủ nghĩa xã hội

+ Về chính trị: Xây dựng đảng chính trị của giai cấp, của dân tộc; xâydựng và phát huy vai trò của khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong Mặt trậndân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng; đấu tranh giành chính quyền,xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân - đưa Đảng của giai cấp, dân tộctrở thành Đảng cầm quyền

Trang 16

Đây là những điều kiện để khi dân tộc đi vào giai đoạn cách mạng xãhội chủ nghĩa không bắt đầu bằng một cuộc cách mạng xã hội

+ Về kinh tế: Đấu tranh giành độc lập cũng là quá trình hình thànhđường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước mà mục đích là bồidưỡng sức dân, không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho toàn dân, trướchết là những người lao động; bước vào cách mạng xã hội chủ nghĩa thì đườnglối, chính sách kinh tế này được tiếp tục và phát triển toàn diện trong điềukiện mới…

+ Về văn hóa – xã hội: Ngày trong đấu tranh giành độc lập, Người vàĐảng ta đã chủ trương xây dựng nền văn hóa mới, xây dựng xã hội mới trênnền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin; bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội, tiền đề này được tiếp nối và giải quyết đầy đủ trong giai đoạn mới…

- Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu của độc lập dân tộc

+ Theo lý luận về hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra+ Theo lý luận về cách mạng không ngừng…

+ Về bản chất xã hội chủ nghĩa tốt đẹp hơn chủ nghĩa tư bản…

+ Hồ Chí Minh khẳng định: Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổđịa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản; nước độc lập mà dân không đượchưởng tự do thì độc lập cũng không có nghĩa lý gì; cách mạng giải phóng dântộc phải phát triển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa thì mới giành đượcthắng lợi hoàn toàn…

- Quan điểm Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội

+ Cách tiếp cận về các mặt của chủ nghĩa xã hội…

+ Chỉ ra các đặc trưng của chủ nghĩa xã hội…

- Chủ nghĩa xã hội tạo cơ sở để củng cố vững chắc độc lập dân tộc

+ Xóa bỏ nguyên nhân sâu xa của tình trạng người bóc lột người là chế

độ tư hữu…

+ Tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật cao, văn hóa phát triển… là nhữngnhân tố để thực hiện củng cố và giữ vững độc lập dân tộc

+ Xây dựng một xã hội dân chủ - chế độ do nhân dân là chủ và làm chủ…

1.2.2 Những điều kiện đảm bảo cho độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong cách mạng Việt Nam

- Xác lập và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Đây là điều kiện tiên quyết Cách mạng trước hết phải có Đảng cáchmệnh để thực hiện độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội…

Trang 17

+ Đảng phải định ra được đường lối đúng đắn, phải xây dựng Đảng, rènluyện đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự trong sạch vững mạnh…

+ Lãnh đạo giành chính quyền và xây dựng chính quyền thật sự củadân, do dân, vì dân để đi lên chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc…

- Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công – nông - trí thức

+ Liên minh công - nông - trí thức là gốc, nền tảng của khối đại đoànkết dân tộc

+ Hồ Chí Minh còn chủ trương và thực hiện đoàn kết rộng rãi, chặt chẽ,lâu dài với mọi giai tầng, dân tộc, tôn giáo và các cá nhân trong công đồngdân tộc Việt Nam, không bỏ sót một ai là người yêu nước…

- Thường xuyên gắn bó cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới phảichủ động hoàn thành nhiệm vụ của mình và góp phần xứng đáng vào cáchmạng thế giới…

+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới phảibiết tranh thủ sức mạnh của cách mạng thế giới…

1.3 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam

1.3.1 Giá trị lý luận

- Làm phong phú học thuyết Mác - Lênin về cách mạng ở thuộc địa…

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản vô giá, là nền tảng tư tưởng và kim chỉnam cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam, cơ sở để xây dựng nên đường lốicách mạng giải phóng dân tộc của Đảng

- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xãhội là con đường phù hợp với lý luận Mác – Lênin, điều kiện hoàn cảnh nước

ta, nguyện vọng nhân dân ta và xu thế thời đại…

- Con đường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xãhội là con đường mang lại tự do, hạnh phúc thực sự cho nhân dân…

1.3.2 Giá trị thực tiễn

- Trong cách mạng giải phóng dân tộc

+ Trở thành đường lối đưa cách mạng Việt Nam đến thắng lợi

+ Cách mạng muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản+ Có Đảng Cộng sản của giai cấp công nhân lãnh đạo

+ Lực lượng cách mạng toàn dân

Trang 18

+ Cách mạng ở thuộc địa có thể chủ động, sáng tạo nổ ra và giànhthắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

+ Sử dụng bạo lực của quần chúng nhân dân

+ Hồ Chí Minh đã phác thảo ra những đường nét lớn về CNXH ở ViệtNam, đã vượt qua khó khăn, đứng vững và tiếp tục phát triển như ngày nay

- Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

+ Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội…

+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, khơi dậy mạnh mẽ tất cả cácnguồn lực, trước hết là nội lực để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước gắn với phát triển kinh tế tri thức…

+ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại…

+ Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhànước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiệncần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư để xây dựng chủ nghĩa xã hội…

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh là niềm tin và sức mạnh để xây dựng thànhcông CNXH ở nước ta…

+ Trung thành với tư tưởng Hồ Chí Minh các thế hệ mai sau phải biếtvận dụng và phát triển tư tưởng của Người một cách sáng tạo, phù hợp vớitình hình và đặc điểm mới của dân tộc và thời đại…

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh và thắng lợi của cách mạng Việt nam đã cổ

vũ các dân tộc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa,phụ thuộc trên thế giới giành độc lập, tự do…

2 Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới

2.1 Giá trị tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

2.1.1 Nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

- Vị trí, vai trò của đạo đức cách mạng

+ Đạo đức là gốc, là nền tảng của người cách mạng: Sự nghiệp ĐLDT CNXH là sự nghiệp to lớn, khó khăn; kẻ thù của cách mạng rất gian ác; chủnghĩa Mác - Lênin là cách mạng và khoa học, đòi hỏi mỗi người phải có quyếttâm cách mạng, phải có tâm, có trí…

-+ Đạo đức là tiêu chuẩn hàng đầu của người lãnh đạo trong điều kiệnĐảng cầm quyền Đạo đức cách mạng quyết định đến sức mạnh và vai tròlãnh đạo của Đảng cầm quyền

+ Đạo đức là thước đo lòng cao thượng của con người…

Trang 19

+ Đạo đức là nhân tố làm nên sức hấp dẫn của chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa cộng sản…

- Những chuẩn mực đạo đức cơ bản

+ Trung với nước, hiếu với dân

+ Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

+ Yêu thương con người, sống có tình có nghĩa

+ Tinh thần quốc tế trong sáng

- Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới

+ Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức

+ Xây đi đôi với chống

+ Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời

2.1.2 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh

- Giá trị lý luận

+ Bổ sung vào tư tưởng đạo đức học mácxít Hồ Chí Minh đã pháttriển, hoàn thiện tư tưởng đạo đức học mácxít về vai trò và sức mạnh của đạođức, về những chuẩn mực đạo đức cơ bản và những nguyên tắc xây dựng mộtnền đạo đức mới phù hợp với Việt Nam…

+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh là cơ sở, nền tảng để xây dựng nềnđạo đức mới ở nước ta…

- Giá trị thực tiễn

+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh có ý nghĩa chỉ đạo hoạt động thựctiễn của sự nghiệp đổi mới Đó là giá trị văn hóa bền vững trong cuộc sốngcách mạng của dân tộc ta trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội…

+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh đang chỉ đạo hoạt động thực tiễn củaĐảng nhằm khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lốisống của cán bộ, đảng viên, nhân dân, phòng và chống tham nhũng, lãng phí,quan liêu và các tệ nạn xã hội khác…

+ Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy có hiệu quả cuộcvận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh…

2.2 Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa

2.2.1 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa

- Vị trí, vai trò của văn hóa

+ Văn hóa quan trọng ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội

+ Chính trị, xã hội có được giải phóng thì văn hóa mới được giảiphóng Chính trị giải phóng mở đường cho văn hóa phát triển

Trang 20

+ Xây dựng kinh tế để tạo điều kiện cho việc xây dựng và phát triểnvăn hóa

+ Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng nhưng không thể đứng ngoài,

mà phải ở trong kinh tế và chính trị Văn hóa phải phục vụ nhiệm vụ chính trị,thúc đẩy xây dựng và phát triển kinh tế

+ Văn hóa vừa là động lực vừa là mục tiêu của cách mạng

+ Văn hóa là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy+ Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân

- Nội dung xây dựng nền văn hóa mới Việt Nam

+ Tính chất của nền văn hóa: Dân tộc, khoa học, đại chúng…

+ Chức năng của nền văn hóa: Bồi dưỡng tư tưởng đúng đắn và tìnhcảm cao đẹp; mở rộng hiểu biết, nâng cao dân trí; bồi dưỡng những phẩm chấttốt đẹp, lành mạnh, hướng con người đến chân, thiện, mỹ…

+ Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại+ Các lĩnh vực chính của văn hóa: Văn hóa giáo dục; văn hóa văn nghệ;văn hóa đời sống…

2.2.2 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa

- Giá trị lý luận

+ Hồ Chí Minh góp phần phát triển phong phú lý luận Mác - Lênin vềvăn hóa: Văn hóa cũng là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trậnấy; văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi; sửa đổi được tham nhũng, lườibiếng…

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa là cơ sở, nền tảng để xây dựngnền văn hóa mới Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc…

+ Hồ Chí Minh đưa những giá trị văn hóa đi sâu vào quần chúng, coi

nó như một sức mạnh vật chất, một động lực, một mục tiêu, một hệ điều tiết

xã hội trong quá trình phát triển…

+ Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa góp phần thúc đẩy mở rộng giaolưu văn hóa, thông tin với thế giới…

Trang 21

2.3 Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

2.3.1 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới

- Sự cần thiết phải xây dựng con người mới

+ Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người

xã hội chủ nghĩa…

+ Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng…

- Nội dung xây dựng con người mới

+ Chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra những con người xã hội chủ nghĩa là chủthể của toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội…

+ Không phải chờ có chủ nghĩa xã hội mới xây dựng con người mới.Việc xây dựng con người mới phải đặt ra từ đầu và quan tâm suốt quá trình đilên chủ nghĩa xã hội…

+ Xây dựng con người mới là đào tạo, xây dựng con người phát triểntoàn diện: đức, trí, thể, mỹ; đức, tài; hồng và chuyên…

+ Tiêu chuẩn con người mới xã hội chủ nghĩa: Có tư tưởng xã hội chủ nghĩa: có ý thức làm chủ, có tinh thần tập thể, vì mọi người, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiêm, có tinh thần vươn lên; có đạo đức và lối sống xã hội chủ nghĩa: trung với nước, hiếu với dân, cần, kiệm, liêm, chính; có tác phong xã hội chủ nghĩa: làm việc có kế hoạch, có biện pháp, có quyết tâm, có

tổ chức, có kỷ luật, có năng suất, vì tập thể, vì lợi ích của xã hội; có năng lực

để làm chủ: làm chủ bản thân, gia đình, công việc mình đảm nhiệm, đủ sức

khỏe, đủ tư cách làm chủ nước nhà và xã hội, không ngừng nâng cao trình độchính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ để làm chủ…

- Phương pháp xây dựng con người mới

+ Xây dựng đời sống mới để xây dựng con người mới (ăn, mặc, ở, đilại, làm việc

+ Thi đua yêu nước để xây dựng con người mới (mỗi người tốt, mỗiviệc tốt là những bông hoa đẹp Cả dân tộc là một rừng hoa đẹp Thi đua làyêu nước Yêu nước phải thi đua…)

+ Giáo dục - đào tạo con người mới

2.3.2 Giá trị lý luận và thực tiễn

Trang 22

trong để Đảng ta đề ra đường lối, chiến lược đối với sự nghiệp giáo dục vàđào tạo con người mới Việt Nam…

- Giá trị thực tiễn

+ Xây dựng những con người Việt Nam phát triển toàn diện…

+ Xây dựng đời sống mới để xây dựng con người mới…

+ Xây dựng gương người tốt, việc tốt trong xã hội…

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích tính tất yếu của con đường cách mạngViệt Nam là con đường cách mạng vô sản và giá trị lý luận và thực tiễn củaquan điểm trên

Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về conđường cách mạng Việt Nam - độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội vàgiá trị lý luận và thực tiễn của quan điểm trên

Câu 3: Anh (chị) hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng đạo đức HồChí Minh

Câu 4: Anh (chị) hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

về văn hóa

Câu 5: Anh (chị) hãy phân tích nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh

về xây dựng con người mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A Tài liệu bắt buộc

1 Nguyễn Quốc Bảo, Doãn Thị Chín (đồng chủ biên) (2013), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.

B Tài liệu tham khảo

2 Đinh Xuân Dũng (chủ biên) (2006), Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

3 Vũ Đình Hòe, Bùi Đình Phong (2010), Hồ Chí Minh với sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà

Trang 23

Hà Nội

CHUYÊN ĐỀ 3 CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

I NHẬN THỨC VỀ CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG CSVN

1 Nhận thức về Cương lĩnh và đặc điểm của Cương lĩnh

a) Khái niệm Cương lĩnh

V.I Lênin “Cương lĩnh là một bản Tuyên ngôn vắn tắt, rõ ràng và chính xác nói lên tất cả những điều mà Đảng muốn đạt được và vì mục đích gì mà Đảng đấu tranh”

b) Đặc điểm của Cương lĩnh

- Gắn với tên Đảng qua các thời kỳ

- Chỉ rõ mục tiêu, lý tưởng, nhiệm vụ của Đảng trong thời gian dài

- Viết vắn tắt, rõ ràng và chính xác

- Có sự kế thừa và phát triển qua thực tiễn cách mạng

c) Vai trò của Cương lĩnh

- Xác định rõ vị trí của cách mạng nước ta

- Vạch ra mục tiêu , lý tưởng của Đảng và con đường cách mạng VN

- Là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng ta

- Định hướng mọi hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoànthể quần chúng và sự nghiệp cách mạng nước ta

II CÁC CƯƠNG LĨNH CỦA ĐẢNG TRƯỚC NĂM 1991

1 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2- 1930)

3-2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên vắn tắt nhưng bao quát những vấn đề chiến

lược của cách mạng Việt Nam

b) Nội dung cơ bản

- Một là: Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là “làm tư sản dân

quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

Trang 24

- Hai là: Những nhiệm vụ cơ bản và cụ thể của cách mạng: Về xã hội; Về chính trị; Về kinh tế….

- Ba là: Về lực lượng cách mạng

- Bốn là: Đảng là lực lượng lãnh đạo

- Năm là: Về phương pháp cách mạng

- Sáu là: Về quan hệ quốc tế của cách mạng

c) Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị đầu tiên

- Giải đáp đúng đắn những vấn đề cơ bản nhất về cách mạng Việt Nam

- Chấm dứt thời kỳ cách mạng “Ví như đêm tối không có đường ra”.

- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào thực tiễn cách mạng ViệtNam với tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH;

- Là ngọn cờ, là cơ sở đoàn kết, thống nhất tư tưởng và hành động củatoàn Đảng và toàn dân tộc Việt Nam

- Có Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Đảng CSVN sớm được xác định vai

trò duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam

- Hội nghị thống nhất đổi tên Đảng CSVN thành Đảng CS Đông Dương

- Thông qua Luận cương chính trị của Đảng CSĐD do Trần Phú soạnthảo

- Bầu Trần Phú là Tổng Bí thư

b) Nội dung cơ bản

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương

c)Ý nghĩa của Luận cương

- Cụ thể hóa và phát triển những vấn đề chiến lược của cách mạng VN

Trang 25

- Hạn chế: không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội VN; khôngđặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu; chưa đánh giá đúng vai trò cáchmạng của giai cấp tiểu tư sản, tư sản dân tộc…

- Nguyên nhân của hạn chế: nhận thức máy móc, giáo điều theo khuynhhướng “tả” trong Quốc tế Cộng sản

3 Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (2-1951)

- Nước ta đã được các nước XHCN công nhận và đặt quan hệ ngoại giao

- Đế quốc Mỹ can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương

- Tháng 2/1951, ĐCS Đông Dương họp Đại hội đại biểu lần thứ II tạiChiêm Hoá - Tuyên Quang ra Nghị quyết tách Đảng thành ba Đảng riêng ở banước; ở Việt Nam Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động

Việt Nam; thông qua Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam và đường

lối cách mạng trong giai đoạn mới

b) Nội dung của Chính cương Đảng Lao động Việt Nam ( 7 vấn đề lớn)

- Tính chất xã hội Việt Nam.

- Đối tượng của cách mạng Việt Nam

c) Ý nghĩa của Chính cương Đảng Lao động Việt Nam

- Đáp ứng yêu cầu cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam lúc đó hoàn thiệnđường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính;

- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin vào thực tiễn cuộc kháng chiếnvới tư tưởng cốt lõi là giải phóng dân tộc, thực hành dân chủ nhân dân tiến lênCNXH

- Khẳng định tư tưởng đúng đắn của Cương lĩnh chính trị đầu tiên đặt vấn

đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

Trang 26

- Là ngọn cờ đoàn kết, thống nhất tư tưởng, hành động toàn Đảng, toàndân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, soi đường đưa khángchiến đi đến thắng lợi, soi đường đưa kháng chiến đi đến thắng lợi.

III CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (Năm 1991 và quá trình bổ sung, phát triển năm 2011)

1 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH 1991)

- Từ 1989 đến 1991, CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu khủng hoảng

và đi đến sụp đổ, tác động nhiều mặt đến trật tự thế giới, cách mạng thế giới vàcách mạng Việt Nam

- Công cuộc xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc có nhiều điểmmới về lý luận xây dựng CNXH

- Đại hội VI khởi xướng con đường đổi mới toàn diện

- Dựa trên những nguyên lý cơ bản, bản chất cách mạng và khoa học củachủ nghĩa Mác-Lênin

- Kỷ niệm 100 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, UNESCO phongtặng Người là anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

- Đại hội VII của Đảng (6-1991) đã khẳng định vai trò tư tưởng Hồ ChíMinh đối với cách mạng Việt Nam

b) Nội dung cơ bản của Cương lĩnh năm 1991

- Tổng kết tiến trình cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng.

Khẳng định những thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam; những sailầm, khuyết điểm của Đảng và rút ra 5 bài học lớn:

Một là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

Ba là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng,

đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế

Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong

nước với sức mạnh quốc tế

Trang 27

Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm

thắng lợi của cách mạng Việt Nam

- Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh quốc tế có những biến đổi to lớn và sâu sắc.

- Quan niệm của Đảng ta về chủ nghĩa xã hội mang 6 đặc trưng:

+ Do nhân dân lao động làm chủ;

+ Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiệnđại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu;

+ Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

+ Con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc lột và bất công, làmtheo năng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có điềukiện phát triển toàn diện cá nhân;

+ Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau cùngtiến bộ;

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các trên thế giới

- Bảy phương hướng cơ bản xây dựng đất nước

+ Xây dựng nhà nước XHCN của dân do dân, vì dân

+ Phát triển lực lượng sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước theohướng hiện đại gắn liền với phát triển nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trungtâm

+ Từng bước thiết lập quan hệ sản xuất phù hợp

+ Tiến hành cách mạng văn hóa

+ Đại đoàn kết dân tộc

+ Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc là 2 nhiệm vụ chiến lược

+ Có chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người

+ Nhiệm vụ của quốc phòng - an ninh

+ Mục tiêu của chính sách đối ngoại

- Hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảng

+ Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN

Trang 28

+ Nhà nước ta phải có đủ quyền lực và đủ khả năng định ra luật pháp

và tổ chức, quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rấtquan trọng trong sự nghiệp đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

+ Đảng CCSVN là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đạibiểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân

tộc

c) Ý nghĩa của Cương lĩnh năm 1991

- Đáp ứng yêu cầu cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳquá độ lên CNXH

- Là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh củaĐảng ta trong điều kiện mới của cách mạng thế giới và Việt Nam; tiếp tụckiên trì mục tiêu của cách mạng là độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

- Là ngọn cờ đoàn kết, thống nhất tư tưởng, hành động toàn Đảng, toàndân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cáchmạng Việt Nam

- Cương lĩnh này là ngọn cờ chiến đấu vì thắng lợi của sự nghiệp xâydựng đất nước Việt Nam từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, định hướngcho mọi hoạt động của Đảng hiện nay và trong những thập kỷ tới Thực hiệnthắng lợi Cương lĩnh này, nước nhà nhất định trở thành một nước XHCNphồn vinh

2 Quá trình bổ sung và phát triển Cương lĩnh năm 1991 thời kỳ 2010

1991-a) Đại hội VIII (6-1996) bổ sung thêm 2 nội dung lớn:

- Đặc trưng của CNXH ở nước ta là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

- Chặng đường đầu của thời kỳ quá độ ở nước ta đã cơ bản hoàn thành,cho phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước

b) Đại hội IX (4 -2001) bổ sung thêm 7 nội dung lớn:

- Đặc trưng của CNXH ở nước ta là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.

- Định nghĩa rõ hơn về tư tưởng Hồ Chí Minh (10 vấn đề) Đây là bướcphát triển quan trọng trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta

Trang 29

- Giải thích rõ hơn con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá độlên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

- Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay.

- Động lực chủ yếu để phát triển đất nước

- Mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủnghĩa xã hội là xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướngXHCN

c) Đại hội X (4 -2006) bổ sung thêm 2 nội dung lớn:

Một là: Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội (8 đặc trưng):

- Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh;

- Do nhân dân làm chủ;

- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàquan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất;

- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện;

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tương trợ vàgiúp đỡ nhau cùng tiến bộ;

- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,

vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản;

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

Hai là: Nội dung con đường đi lên CNXH (7 phương hướng):

- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;

- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

- Xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc;

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân;

- Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh;

- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia;

- Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

3 Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ( bổ sung, phát triển năm 2011)

a) Hoàn cảnh lịch sử

Trang 30

- Kể từ năm 1991đã 20 năm, tình hình thế giới, trong nước có nhiều biếnđổi to lớn và sâu sắc

- Nhiều vấn đề mới nảy sinh được Đảng ta nhận thức và giải quyết; quanniệm về CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta ngày càng rõ hơn; đồngthời cũng thấy rõ thêm những vấn đề mới đặt ra cần được giải đáp

Cần phải tổng kết nhận thức và tổ chức thực hiện Cương lĩnh năm 1991

để bổ sung và phát triển Cương lĩnh năm 1991

b) Về kết cấu của CL: Cương lĩnh năm 2011 có có 3 điểm bổ sung, phát

triển:

- Bổ sung, phát triển mục III “Những định hướng lớn về chính sách kinh

tế, xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại” thành “Những định hướng lớn về

phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại” (thay từ

“chính sách” bằng từ “phát triển” và thêm từ “văn hoá”).

- Chuyển nội dung về “giáo dục và đào tạo”, “khoa học và công nghệ” ở

phần kinh tế sang phần văn hoá.

- Đánh số thứ tự lại trong mỗi phần của Cương lĩnh cho dễ theo dõi hơn

b) Những nội dung cơ bản và mới trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH ( bổ sung, phát triển năm 2011)

I- QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINHNGHIỆM

1- Về quá trình cách mạng Việt Nam

Một là, Cương lĩnh đã khẳng định những thắng lợi vĩ đại và những thành quả mà những thắng lợi vĩ đại đó mang lại.

Diễn đạt lại các thắng lợi đáp ứng 3 yêu cầu: Trung thực với lịch sử; cổ

vũ niềm tự hào dân tộc và phù hợp với quan hệ đối ngoại trong tình hìnhhiện nay

Cương lĩnh bổ sung nội dung về những thành quả do các thắng lợi trên

mang lại:

Hai là, Cương lĩnh đánh giá tổng quát sai lầm, khuyết điểm và nguyên nhân, thái độ của Đảng trước những sai lầm đó.

2- Về những bài học kinh nghiệm lớn

Cương lĩnh (Bổ sung, phát triển năm 2011) cơ bản giữ nguyên 5 bài học

như CL năm 1991 Bổ sung thêm nội dung phân tích ở bài học thứ hai

- Chính xác từ ngữ ở bài học thứ năm: từ quyết định thay cho từ bảođảm

Trang 31

II- QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA

1- Về bối cảnh quốc tế

Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đưa ra 6 vấn đề:

Một là, về đặc điểm, xu thế chung.

Hai là, nhận định, đánh giá về chủ nghĩa xã hội.

Ba là, nhận định, đánh giá về chủ nghĩa tư bản.

Bốn là, nhận định về các nước đang phát triển, kém phát triển.

Năm là, nhận định về những vấn đề toàn cầu cấp bách liên quan đến vận mệnh loài người.

Sáu là, nhận định về đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại.

2- Về mô hình, mục tiêu, phương hướng cơ bản

a) Về mô hình CNXH ở nước ta: Bổ sung, phát triển 3 điểm:

Một là, đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là sự lựa

chọn đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phùhợp với xu thế phát triển của lịch sử

Hai là, xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội có 8 đặc trưng:

- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Do nhân dân làm chủ;

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàquan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp

- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triểntoàn diện;

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng vàgiúp nhau cùng phát triển;

- Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhândân do Đảng Cộng sản lãnh đạo;

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

So với Cương lĩnh năm 1991, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011)

có một số điểm mới:

+ Thêm 2 đặc trưng bao trùm, tổng quát: “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh” và đặc trưng “có Nhà nước pháp quyền XHCN củanhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo” Hai đặc

Trang 32

trưng này Đại hội X đã bổ sung nhưng có điểm mới là chuyển từ “dân chủ’lên trước từ “công bằng” trong đặc trưng tổng quát, vì cả lý luận và thực tiễn

đều chỉ rõ dân chủ là điều kiện, tiền đề của công bằng, văn minh; đồng thời,

để nhấn mạnh bản chất của xã hội ta là xã hội dân chủ theo đúng tư tưởng HồChí Minh

+ Bổ sung, phát triển một số đặc trưng cho chính xác với mục tiêu khinước ta đã xây dựng xong chủ nghĩa xã hội

+ Mở rộng biên độ “do nhân dân làm chủ”,không giới hạn “do nhân dânlao động làm chủ” như Cương lĩnh năm 1991

- Có diễn đạt mới về đặc trưng về con người; dặc trưng về dân tộc; đặctrưng về hợp tác quốc tế

Ba là, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) có 2 nội dung quan trọng:

+ Quá trình xây dựng xã hội XHCN là một quá trình cách mạng sâu sắc,triệt để, đấu tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi vềchất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhất thiết phải trải qua mộtthời kỳ quá độ lâu dài với nhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổ chức kinh

tế, xã hội đan xen

+ Chỉ rõ những thuận lợi cơ bản:

b) Về mục tiêu CNXH ở nước ta:

- Về mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta

- Về mục tiêu đến giữa thế kỷ XXI:

c) Về các phương hướng cơ bản xây dựng CNXH ở nước ta

Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường (so với Đại hội X thêm cụm từ “gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường”) Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng

con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã

hội (so với Đại hội X bổ sung cụm từ “xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội”).

Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an

toàn xã hội (so với Đại hội X bổ sung cụm từ “trật tự, an toàn xã hội”)

Trang 33

Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu

nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế (Đại hội Xmới xác định “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”)

Sáu là, xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân

tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất (so với Đại hội Xthêm cụm từ “tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất”)

Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân

dân, vì nhân dân

Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

- Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011) đã bổ sung nội dung vềviệc nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn:

- Giữa đổi mới, ổn định và phát triển;

- Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị;

- Giữa kinh tế thị trường và định hướng XHCN;

- Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bướcquan hệ sản xuất XHCN;

- Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ vàcông bằng xã hội;

- Giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc XHCN;

- Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế;

- Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;

III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HOÁ,

XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI

1- Những định hướng lớn về phát triển kinh tế: Bổ sung, phát triển:

Một là: Định hướng về phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Hai là: Định hướng về phát triển các ngành, các vùng

2- Định hướng lớn về phát triển văn hoá, xã hội

- Một là về văn hoá

- Hai là về con người

- Ba là về giáo dục và đào tạo

- Bốn là về khoa học và công nghệ

- Năm là về bảo vệ môi trường

- Sáu là về chính sách xã hội

- Bảy là về xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh

3- Về quốc phòng, an ninh

Trang 34

- Về mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh

- Bổ sung định hướng “chủ động, tăng cường hợp tác quốc tế về quốcphòng, an ninh”

- Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sựquản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội, Công an nhândân và sự nghiệp quốc phòng, an ninh” (bổ sung vai trò quản lý của Nhànước)

4- Định hướng về đối ngoại

+ Khẳng định thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủđộng và tích cực hội nhập quốc tế

+ Xác định rõ hơn cơ sở của sự hợp tác

+ Mở rộng quan hệ với các đảng cánh tả, đảng cầm quyền

IV HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG

1- Về dân chủ XHCN- Bổ sung, phát triển:

+ Dân chủ XHCN là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động

lực của sự phát triển đất nước

+ Xác định: nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động củaNhà nước, của cả hệ thống chính trị và các hình thức dân chủ

2- Về Nhà nước- Bổ sung, phát triển:

+ Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân

dân và vì nhân dân

+ Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo

3- Về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân

Bổ sung, phát triển làm rõ hơn vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,các đoàn thể nhân dân

4- Về Đảng Cộng sản Việt Nam

- Bổ sung cách diễn đạt bản chất của Đảng.

- Về nền tảng tư tưởng của Đảng

- Bổ sung định nghĩa về tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Bổ sung, hoàn chỉnh hơn phương thức lãnh đạo của Đảng:

- Bổ sung yêu cầu rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức của đảng viên.

Ngày đăng: 08/03/2022, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w