TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ *** TIỂU LUẬN THỰC HÀNH Học phần: Logistics và Vận tải quốc tế Chủ đề: XÂY DỰNG MÔ HÌNH LOGISTICS – VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ Nhóm thực hiện: Nhóm số 03 Lớp tín chỉ: TMA305(GD1-HK1-2021).1 Giảng viên hướng dẫn: ThS. Lê Minh Trâm Hà Nội, tháng 10 năm 2021 0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ *** TIỂU LUẬN THỰC HÀNH Học phần: Logistics và Vận tải quốc tế Chủ đề: XÂY DỰNG MÔ HÌNH LOGISTICS – VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CÁC BÊN THAM GIA TRONG MÔ HÌNH LOGISTICS VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ 2 1.1. Công ty xuất khẩu – Công ty TNHH Kohler Singapore 2 1.2. Công ty nhập khẩu - Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc 2 1.3. Công ty logistics/ vận tải trên chặng vận tải do người xuất khẩu đảm nhận – Công ty TNHH J Logistics 2 1.4. Công ty logistics/ vận tải trên chặng vận tải do người nhập khẩu đảm nhận – Công ty Công Ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Tân Vĩnh Thịnh 3 1.5. Công ty giám định tổn thất bên nước người nhập khẩu 3 1.6. Tổ chức trọng tài, tòa án 3 CHƯƠNG 2: MUA BÁN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA CÔNG TY TNHH KOHLER SINGAPORE VÀ CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC 4 2.1. Quá trình đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu 4 2.1.1. Bối cảnh 4 2.1.2. Quá trình đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng 4 2.2. Phân tích các điều khoản chính của hợp đồng xuất nhập khẩu 5 2.2.1. Điều khoản thương phẩm 5 2.2.2. Điều khoản tài chính 5 2.2.2.1. Điều khoản giá 6 2.2.2.2. Điều khoản thanh toán 6 2.2.3. Điều khoản vận tải 6 2.2.3.1. Điều khoản giao hàng 6 2.2.3.2. Điều khoản dỡ hàng 6 2.2.4. Các điều khoản còn lại 7 2.2.4.1. Điều khoản về chứng từ vận tải 7 2.2.4.2. Điều khoản bất khả kháng 7 2.2.4.3. Các điều khoản khác 7 2.3. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu 7 2.3.1. Bên xuất khẩu 7 2.3.2. Bên nhập khẩu 9 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC GIAO NHẬN – VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA CÔNG TY TNHH KOHLER SINGAPORE VÀ CÔNG TY TNHH J LOGISTICS 11 3.1. Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng vận tải 11 3.1.1. Các bên tham gia đàm phán 11 3.1.2. Nội dung đàm phán 11 3.1.3. Hình thức đàm phán 12 3.1.4. Quá trình đàm phán 12 3.1.5. Ký kết hợp đồng vận tải 13 3.2. Phân tích nội dung chính hợp đồng logistics/ chứng từ vận tải 13 3.2.1. Hợp đồng forwarder 13 3.2.2. Hóa đơn thương mại 15 3.2.3. Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) - Form D 16 3.2.4. Phiếu đóng gói 18 3.2.5. Vận đơn đường biển (Bill of lading) 19 3.2 6. Giấy chứng nhận chất lượng và số lượng (Certificate of Quantity & Quality) 22 3.2.7. Báo cáo thử nghiệm (Test report) 23 3.2.8. Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) 24 3.2.9. Bảo hiểm hàng hóa 25 3.3. Tổ chức giao nhận – vận chuyển – lưu kho bãi hàng hoá xuất khẩu 26 3.3.1. Giao nhận hàng hóa tại kho của NXK 26 3.3.2. Vận chuyển hàng hóa từ kho của NXK đến Cảng Singapore 27 3.3.3. Lưu kho bãi tại cảng Singapore 27 3.3.4. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu 27 3.3.5. Vận chuyển hàng hóa từ cảng Singapore đến cảng Hải Phòng, Việt Nam 28 3.3.6. Lưu kho bãi hàng hóa tại Cảng Hải Phòng 28 3.3.7. Giao nhận hàng hóa tại Cảng Hải Phòng 28 3.4. Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp 28 3.4.1. Tình huống tranh chấp trên chặng quốc tế 28 3.4.1.1. Tóm tắt tình huống 29 3.4.1.2. Giải quyết tranh chấp 29 3.4.2. Tình huống tranh chấp và giải quyết trên chặng nội địa 31 3.4.2.1. Tóm tắt tình huống 31 3.4.2.2. Giải quyết tranh chấp 31 CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN CHẶNG VẬN TẢI DO CÔNG TY CP XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC VÀ CÔNG TY TNHH DV VẬN TẢI TÂN VĨNH THỊNH ĐẢM NHẬN. 33 4.1 Quá trình đàm phán ký kết hợp đồng vận tải 33 4.1.1 Các bên tham gia 33 4.1.2. Quá trình đàm phán 33 4.2. Phân tích nội dung chính hợp đồng logistics/chứng từ vận tải 34 4.2.1. Phân tích nội dung chính hợp đồng vận tải nội địa 35 4.3. Tổ chức giao nhận- vận chuyển- lưu kho bãi hàng hóa nhập khẩu 36 4.3.1. Chi nhánh Công ty Dịch vụ vận tải Tân Vĩnh Thịnh gửi giấy báo hàng đến cho Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại Trường Lộc 36 4.3.2. Các thủ tục lấy hàng tại cảng 37 4.3.3. Giao hàng về kho của người nhập khẩu 37 4.4. Tình huống tranh chấp và giải quyết tranh chấp 38 KẾT LUẬN 39 PHỤ LỤC 42 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày nay, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cũng từng bước phát triển cả về quy mô lẫn tầm vóc. Do đó, nhóm chúng em chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình logistics - Vận tải hàng hóa quốc tế theo điều kiện CIP” để phân tích làm rõ một số vấn đề liên quan đến quá trình đàm phán hợp đồng giữa hai Công ty TNHH Kohler Singapore - Công ty CP Xây lắp và Thương mại Trường Lộc và quá trình vận chuyển hàng hóa từ người xuất khẩu tới người nhập khẩu. Mục đích phân tích bao gồm: ● Phân tích chi tiết các điều khoản trong hợp đồng nhằm xác định quyền và nghĩa vụ giữa các người xuất khẩu và người nhập khẩu; ● Phân tích chi tiết các nội dung trong hợp đồng/chứng từ vận tải giữa các người chuyên chở với người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu; Ngoài phần lời mở đầu và kết thúc, bố cục bài tiểu luận chia làm 4 chương: Chương 1: Các bên tham gia trong mô hình logistics và vận tải hàng hóa quốc tế. Chương 2: Mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Công ty TNHH Kohler Singapore và Công ty CP Xây lắp và Thương mại Trường Lộc. Chương 3: Tổ chức giao nhận - vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Công ty TNHH Kohler Singapore và Công ty TNHH J Logistics. Chương 4: Tổ chức giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trên chặng vận tải do Công ty CP Xây lắp và Thương mại Trường Lộc và Công ty TNHH Dịch vụ vận tải Tân Vĩnh Thịnh đảm nhận. Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ chưa thực sự vững vàng nên tiểu luận khó tránh khỏi sai sót. Chúng em rất mong sẽ nhận được sự những lời nhận xét, góp ý của Ths. Lê Minh Trâm và các bạn sinh viên khác để ngày càng hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. 1 CHƯƠNG 1: CÁC BÊN THAM GIA TRONG MÔ HÌNH LOGISTICS VẬN TẢI HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1.1. Công ty xuất khẩu – Công ty TNHH Kohler Singapore ● Tên tiếng Anh: KOHLER SINGAPORE PTE.LTD. ● Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Kohler Singapore. ● Trụ sở chính: Kohler, Wisconsin, Mỹ. ● Lĩnh vực hoạt động: Kohler là công ty hàng đầu trong lĩnh vực thiết bị ống nước nhà bếp và nhà tắm, đồ nội thất, động cơ và máy phát điện, sân golf và khu nghỉ dưỡng. ● Các giải thưởng/ chứng nhận: – Năm 2008 nhận giải The first WaterSense Manufacturing Partner of the Year và được vinh danh trong 11 năm. – Năm 2019 nhận giải thưởng The Sustained Excellence Partner. 1.2. Công ty nhập khẩu - Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc là nhà sản xuất, lắp ráp và phân phối máy phát điện hàng đầu Việt Nam với thương hiệu TLPower, đã đăng ký nhãn hiệu độc quyền theo quyết định số 18747 ngày 01.09.2009. ● Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc. ● Tên tiếng Anh: TRUONG LOC CONSTRUCTION AND TRADING JSC. ● Trụ sở chính: Tổ 33, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội, Việt Nam. ● Mã số thuế: 0101396301 (được cấp ngày 29/08/2003, cơ quan Thuế đang quản lý: Chi cục thuế quận Hoàng Mai) ● Lĩnh vực hoạt động chính: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGVIỆNKINHTẾVÀKINHDOANHQUỐ CTẾ
Hà Nội, tháng 10 năm 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGVIỆNKINHTẾVÀKINHDOANHQUỐ CTẾ
Trang 4Mã sinhviê n
Vaitròđảm nhận trongmô hình
Chi tiết công công việcđảm nhận
HồngDuyên
Chỉnh sửa tiểu luậnSoạnnộidungvideo
Chương 2: 2.1Chương 2: 2.3.2Dựng video phần tranhchấp quốc tếChương 3: 3.1Chương 3: 3.2.4Soạn HĐVC chặng nộiđịa XK
Kết luậnPhân công công việcTổng hợp, chỉnh sửatiểuluận
Chương 4:
4.2Phụ lụcDựng video phần tranhchấp nội địa nước NK
Chương 3: 3.2.2Chương 3: 3.2.7Chương 3: 3.3
26 4 Võ Ngân Hà
HoàngNhật Hạ
28 6 VũThịKhánhH
ạ
29 7 ĐỗThịHồng
Hạnh
Trang 5Soạn Báo cáo thử nghiệm(Testreport)
Trang 6Chương 3: 3.2.6Chương 3: 3.2.5
1911110134 NCC chặng XKChương 3: 3.4Chỉnh sửa tiểu luận
Soạn nội dung video
Trang 7CHƯƠNG 3: TỔCHỨC GIAO NHẬN – VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬPKHẨU GIỮA CÔNG TY TNHH KOHLER SINGAPOREVÀ CÔNG TY
TNHH JLOGISTICS
Trang 8CHƯƠNG 4:TỔ CHỨC GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬPKHẨU TRÊN CHẶNG VẬN TẢI DO CÔNG TY CP XÂY LẮPVÀ THƯƠNG MẠITRƯỜNG LỘC VÀ CÔNG TY TNHH DV VẬN TẢI TÂN VĨNH THỊNH
Trang 94.1.1 Cácbênthamgia 33
4.2 Phântíchnộidungchínhhợpđồnglogistics/chứngtừvậntải 344.2.1 Phântíchnộidungchínhhợpđồngvậntảinộiđịa 354.3 Tổchứcgiaonhận-vậnchuyển-lưukhobãihànghóanhậpkhẩu 364.3.1 Chi nhánh Công ty Dịch vụ vận tải Tân Vĩnh Thịnh gửi giấy báo hàng đến choCôngtycổphầnXâydựngvàThươngmạiTrườngLộc 36
Trang 10STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
7 C/O Giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc
DANHMỤCCHỮVIẾTTẮT
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày nay, hoạt động xuất nhập khẩu ngàycànggiữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Các doanhnghiệphoạtđộngtronglĩnhvựcnàycũngtừngbướcpháttriểncảvềquymôlẫntầmvóc
Do đó, nhóm chúng em chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng mô hình logistics - Vận tảihànghóa quốc tế theo điều kiện CIP” để phân tích làm rõ một số vấn đề liên quan đến quátrìnhđàm phán hợp đồng giữa hai Công ty TNHH Kohler Singapore - Công ty CP Xây lắpvàThương mại Trường Lộc và quá trình vận chuyển hàng hóa từ người xuất khẩu tớingườinhậpkhẩu.Mụcđíchphântíchbaogồm:
● Phântíchchitiếtcácđiềukhoảntronghợpđồngnhằmxácđịnhquyềnvànghĩavụg i ữ a cácngườixuấtkhẩuvàngườinhậpkhẩu;
● Phântíchchitiếtcácnộidungtronghợpđồng/
chứngtừvậntảigiữacácngườichuyênchởvớingườixuấtkhẩuhoặcngườinhậpkhẩu;
Ngoàiphầnlờimởđầuvàkếtthúc,bốcụcbàitiểuluậnchialàm4chương:
Chương1:Cácbênthamgiatrongmôhìnhlogisticsvàvậntảihànghóaquốctế.Chương 2: Mua bán hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Công ty TNHH Kohler Singapore
vàCôngtyCPXâylắpvàThươngmạiTrườngLộc.
Chương3 : T ổ c h ứ c g i a o n h ậ n
-v ậ n c h u y ể n h à n g h ó a x u ấ t nhậpkhẩugiữaCôngtyTNHHKohlerSingapore-vàCôngty TNHHJLogistics.
Chương 4: Tổ chức giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trên chặng vận tảido Công ty CP Xây lắp và Thương mại Trường Lộc và Công ty TNHH Dịch vụ vận tảiTânVĩnhThịnhđảmnhận.
Trong quá trình nghiên cứu, do kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ chưa thực sự vững vàngnêntiểuluậnkhótránhkhỏisaisót Chúngemrấtmongsẽnhậnđượcsựnhữnglờinhậnxét,gópýcủaThs.LêMinhTrâmvàcácbạnsinhviênkhácđểngàycànghoànthiệnhơn
Chúngemxinchânthànhcảmơn
Trang 12CHƯƠNG1:CÁCBÊNTHAMGIATRONGMÔ HÌNH LOGISTICS VẬN TẢI HÀNGHÓAQUỐCTẾ 1.1 Côngtyxuấtkhẩu –CôngtyTNHHKohlerSingapore
● TêntiếngAnh:KOHLERSINGAPORE PTE.LTD
● TêntiếngViệt:CôngtyTNHHKohlerSingapore
● Trụsởchính:Kohler,Wisconsin,Mỹ
● Lĩnhvựchoạtđộng:Kohlerlàcôngtyhàngđầutronglĩnhvựcthiếtbịốngnướcnhàbếpvànhàtắm,đồnộithất,độngcơvàmáyphátđiện,sângolfvàkhunghỉdưỡng
● TêntiếngViệt:CôngtycổphầnXâylắpvàThươngmạiTrườngLộc
● TêntiếngAnh:TRUONG LOCCONSTRUCTIONANDTRADINGJSC
● Trụsởchính:Tổ33,PhườngĐạiKim,QuậnHoàngMai,TP.HàNội,ViệtNam
● Mãsốthuế:0101396301(đượccấpngày29/08/2003, cơquanThuếđangquảnlý:ChicụcthuếquậnHoàngMai)
● Lĩnhvựchoạtđộngchính:Xâydựngcôngtrìnhkỹthuậtdândụng
Trang 131.3 Công ty logistics/ vận tải trên chặng vận tải do người xuấtkhẩu đảm nhận – Công tyTNHH J Logistics
Công ty TNHH J Logistics được thành lập vào năm 2003 với tư cách là công ty liêndoanhvới Công ty TNHH C&P Holdings Tổng quy mô đội xe tổng hợp gồm 250 máy độnglựcchínhvà134xetảichuyênchở
● Điệnthoại:0862556656
● Lĩnhvựchoạtđộng:Vậntảiđaphươngthức;khobãi-chothuêkhobãi;logistics–dịchvụlogistics
1.5 Công ty giám định tổn thất bên nước người nhập khẩu
Công ty cổ phần tập đoàn giám định Vinacontrol là tổ chức giám định, thử nghiệm,chứngnhậnvàkiểmdịchđượcthànhlậpđầutiênởViệtNam
● Têncôngty:ChinhánhcôngtycổphầntậpđoànVinacontrolHảiPhòng
Trang 14Tổ chức trọngtài Singapore: SIAC- Singapore InternationalArbitrationCentre.
SIAC là trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore, là một tổ chức trọng tài toàn cầu độclập,trung lập, cung cấp các dịch vụ quản lý vụ việc cho cộng đồng doanh nghiệp quốc tế.Tổchức được bầu chọn là một trong những tổ chức trọng tài hàng đầu ở khu vực châu Á-TháiBình Dương SIAC giải quyết một loạt các tranh chấp, bao gồm các tranh chấp trongdoanhnghiệp và thương mại, thương mại và đầu tư, xây dựng, kỹ thuật, vận tải biển, hànghải, bảohiểm,sởhữutrítuệ,ngânhàngvàtàichính,v.v
2.1.1 Bối cảnh
Trang 15Hiện nay, con người đang sống trong thời đại công nghệ, máy móc và các trang thiết bịhiệnđại cần sử dụng nhiều điện năng Trước tình hình đó, nhu cầu sử dụng máy phát điện ngàymộttăngtrongkhiv i ệ c s ả n
x u ấ t m á y p h á t đ i ệ n v ẫ n c h ư a t h ể t h ự c h i ệ n đ ư ợ c đ ã k h i ế n
c h o thị trường nhập khẩu máy phát điện tại Việt Nam ngày càng mở rộng với những hãnglớnnhư Kohler, Hyundai, v.v Trong đó, TL-KOHLER 5-19, hay còn gọi là máy phát điệnhãngKohler với những ưu điểm nổi bật như: vận hành an toàn với hệ thống khởi động tự động vàtự đóng, nhỏ gọn tạo nguồn lực trực tiếp, độ ồn vàkhí thải thân thiện với môi trường, trongquá trình sản xuất và khi xuất xưởng máy và các bộ phận đều đượckiểm tra mẫu, dễ dàng dichuyển, tiết kiệm nhiên liệu, giá thành cạnh tranh, v.v đã trở thành một trong những sảnphẩm nhậpkhẩu mà các công ty muốn nhắm đến, trong đó có công ty cổ phần Xây lắpvàThươngmạiTrườngLộc
2.1.2 Quá trình đàm phán, giao dịch và ký kết hợp đồng
Ngày 24/06/2019: Công ty cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc (sau đây sẽđượcgọi là “bên mua”) viết thư hỏi hàng bằng cách gửi email cho Công ty KohlerSingapore (sauđâysẽđượcgọilà“bênbán”)vớicácđiềukiệncơbản:
Ngày 04/07/2019: Hai bên gặp nhau, xác nhận lại những điều đã thỏa thuận và đồngthờicùngthảoluậnthêmnhữngđiềukhoảnkhác
Trang 16Ngày 05/07/2019: Sau khi thảo luận xong hợp đồng, hai bên soạn thảo và in hợp đồngthành2bảnbằngtiếngAnhvàtiếngViệt.Haibênký,mỗibêngiữ1bản.
2.2 Phânt í c h c á c điềukhoảnchínhcủahợpđồngxuấtnhập khẩu
2.2.1 Điều khoản thương phẩm
● Baobì:sảnphẩmđượcđónggóiphùhợpvới tiêuchuẩncủangành côngnghiệp,phùhợp với mọi phương thức vận tải Người bán phải đánh số trên mỗi bao bì, khốilượngthô,khốilượngtịnh.Sảnphẩmphảiđượcgiữkhô,xửlýcẩnthận
2.2.2 Điều khoản tài chính
2.2.2.1 Điều khoản giá
Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu sử dụng đồng tiền thanh toán là đồng nội tệ của mộtnướcthứ ba - đồng USD Đây là đồng tiền tự do chuyển đổi và có giá trị thanh khoản cao,nhờ đóthuậntiệnchoviệcthanhtoángiữacácngânhàngvớinhau
2.2.2.2 Điều khoản thanh toán
Trang 17khẩu L/C không hủy ngang sẽ đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu và hiện naycũngđangđượcsửdụngrấtphổbiến.
2.2.3 Điều khoản vận tải
2.2.3.1 Điều khoản giao hàng
● Phươngthứcvậnchuyển:giaohàngtheođiềukhoảnvàđiềukiệnCIPcảngHảiPhòng,ViệtNamtheoIncoterm2000
2.2.4 Các điều khoản còn lại
2.2.4.1 Điều khoản về chứng từ vận tải
2.2.4.2 Điều khoản bất khả kháng
Trang 18Sự chậm trễ do bất kỳ và tất cả các nguyên nhân nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lýcủamột trong hai bên sẽ kéo dài thời gian thực hiện tương ứng Người mua có quyền chấmdứtthỏa thuận này trong trường hợp Sự kiện Bất khả kháng tiếp tục trong thời gian vượtquá 7tuần Việc xảy ra Sự kiện bất khả kháng sẽ không làm đình chỉ việc thực hiện bất kỳnghĩavụnàodướiđâyđểthựchiệnbấtkỳkhoảnthanhtoánnàocủamộtbênchobênkia.
2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
2.3.1 Bên xuất khẩu
Kiểmtratiềnthanhtoán.
Người bán nhắc người mua mở L/C theo đúng thỏa thuận của hợp đồng, kiểm tra lại L/Cvàchỉnh sửa L/C cho đúng Sau khi kiểm tra thấy hàng đạt yêu cầu: đầy đủ về số lượng,chínhxácvềchấtlượngmớigiaohàng
Chuẩnbịhàngxuấtkhẩu.
Người bán chuẩn bị một set máy phát điện Kohler đảm bảo số lượng và chất lượng theoyêucầu hợp đồng quy định Cần có một tổ chức giám định độc lập đứng ra thực hiện việc giámđịnh Ngoài ra cần phải chuẩn bịbao bì gói hàng đủ điều kiện theo như hợp đồng quyđịnhvàkẻkýhiệumãhiệuchohànghóaxuấtkhẩu
Xingiấyphépxuấtkhẩu.
Ngườixuấtkhẩutiếnhànhnộp 01bộhồsơxincấp phép(baogồmVănbảnđềnghịcấpgiấyphép của thương nhân: 1 bản chính; Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhậnđăng kýkinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấucủathươngnhân;Cácgiấytờ,tàiliệuliênquantheoquyđịnhcủaphápluật)đếnBộ,cơquan
Trang 19Mua bảo hiểm cho hàng hoá: người xuất khẩu liên hệ công ty bảo hiểm, xin mua bảohiểmtheo như quy định trong hợp đồng (mức bảo hiểm tối thiểu loại D theo điều kiệnCIPIncoterms 2000) Sau khi đàm phán, ký kết hợp đồng bảo hiểm và thanh toán phí bảohiểm,ngườibánnhậnlạihợpđồngbảohiểmvà giấychứngthư bảohiểm(Đơnbảohiểmhoặcgiấy chứng nhận bảo hiểm), ký hậu chuyển nhượng và gửi cho nhà nhập khẩu ChứngthưbảohiểmphảihoàntoànphùhợpvớimọiyêucầucủaL/C.
Làmthủtụchảiquan.
Người khai báo tự kê khai thông tin chính xác về hàng hoá cần xuất khẩu theo mẫutrongthời gian quy định Từ đó bộ phận hải quan dò xét lại các giấy tờ thủ tục này xem tínhtrungthực Nội dung của giấy tờ khai bao gồm loại hàng, tên, số và khối lượng, giá trị,phươngtiện,… Và một số chứng từ đi kèm khác như giấy phép xuất nhập khẩu, bảng kê chitiết,…Sau đó, tiến hành xuất trình hàng hóa Chủ hàng nên sắp xếp hàng theo trình tự saochothuận lợi việc quản lý nhất Ngoài ra, phải chịu các khoản phí mở và đóng gói các lôhàngcủa mình Người xuất khẩu tự tính thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và VAT chohànghoá và nộp thuế sau khi hải quan đã thực hiện kiểm tra khai báo và thực hiện xử lý viphạm(nếucó)
Giaohàngchongườivậntải
Người bán lập bảng kê hàng chuyên chở Rồi lập S/O khi lưu cước hãng tàu trên cơ sởbảngkê hàng hóa chuyên chở và lên sơ đồ xếp hàng lên tàu Chủ hàng có quyền yêu cầuxem sơđồ để biết tình hình xếp hàng hóa lên tàu, nếu chưa chính xác, chủ hàng có quyềnyêu cầuthayđổi.Bêncạnhđón g ư ờ i x u ấ t k h ẩ u c ũ n g n ê n g i á m s á t t h e o
d õ i q u á t r ì n h b ố c h à n g l ê n tàu do công nhân cảng thực hiện để có thể nắm chắc số lượng hàng thực giao vàgiải quyếtnhững vướng mắc phát sinh trong quá trình giao nhận Sau khi hàng xếp lên tàuxong, chủhàng nhận “Biên lai thuyền phó” xác nhận và dùng biên lai đó đổi lấy vận đơnđường biểnsạch
Thôngbáogiaohàng,lậpBCTthanhtoán.
Trang 20Sau khi giao hàng thành công, người xuất khẩu đến đại lý vận tải nhận B/L rồi lập C/Ovàcácgiấytờtheoyêucầucủakháchhàng.NhanhchónglậpmộtBCTthanhtoánchínhxácvàphù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức để trình ngân hàngđòitiền.
Trìnhchứngtừthanhtoántạingânhàngthươnglượng.
Người bán lập BCT thanh toán bằng L/C: Tất cả các chứng từ phải tuân theo đúng cácyêucầu của L/C về: số bảng, mô tả hàng hoá, thời hạn lập, ghi ký mã hiệu số lượng hànghoá,ngày cấp… Sau khi lập BCT, kiểm tra kỹ lưỡng trước khi xuất trình cho ngân hàng đểthanhtoánhoặcchiếtkhấu
2.3.2 Bên nhập khẩu
Làmthủtụcnhậpkhẩutheoquyđịnhcủanhànước
Doanh nghiệp xin giấy phép nhập khẩu do Bộ công thương cấp Mặt hàng nhập khẩu làmáyphát điện, không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu nên khẩu thực hiện thủtụcnhậpkhẩucóthểdiễnra1cáchthuậnlợi
Trang 21Theo quy trình thủ tục hải quan của Tổng cục hải quan, hàng hóa của chủ hàng nhậpkhẩuđược phân ra làm 3 luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ Mặt hàng nhập khẩu làmáyphátđiện,đượcphânvàoluồngxanh
Trang 22VẬNCHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨUGIỮA CÔNG TY TNHH KOHLERSINGAPOREVÀ
CÔNGTYTNHH J LOGISTICS 3.1 Quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng vận tải
3.1.1 Các bên tham gia đàm phán
Bên chủ hàng(gọi tắt là Bên A): Công ty TNHH Kohler
Trang 23- Sốlượng:1set.
Trang 24- Hànghóađượcvậnchuyển từ kho của Công ty TNHH Kohler Singapore tớicảngSingapore.
- Phươngtiệnvậnchuyển:xetảichởcontainer
3.1.3 Hình thức đàm phán
Hai bên đàm phán trực tiếp là chủ yếu vì có trụ sở ở Singapore Đàm phán trực tiếp giúp2bên hiểu rõ đối tác, xác định rõ ràng được mục tiêu của cuộc đàm phán, từ đó đi đến hợptácvàkýkếthợpđồng.Ngoàir a , h a i b ê n c ò n đ à m p h á n q u a c á c p h ư ơ n g
– BênBđưaphươngtiệnđếnkhocủaBênAđểnhậnhàng
– Kiểm đếm số lượng thực tế Giao nhận hàng nguyên đai, nguyên kiện Trongtrườnghợp có dấu hiệu hàng không còn nguyên đai, nguyên kiện sẽ được hai bêncùng tiếnhànhkiểmtrahàngvàxácnhậntìnhtrạnghưhỏng,thiếuhụt
– Saukhi BênAbàngiao hàng cho Bên B,Biên bảngiaonhậnhànghoáđượcký
Trang 25Bên B sẽ đặt chỗ (booking) hãng tàu để vận chuyển hàng hóa của Bên A sang cảngHảiPhòng,ViệtNam.
● Đàm phán thời gian giao nhận hàng và phương thức giao nhận hàng Thời gian BênBvận chuyển hàng hóa trên biển là trong vòng 26/07/2019 đến 28/07/2019 Bên B dựkiếncậpcảngvàbàngiaohànghóachongườinhậnvàongày29/07/2019
Trang 26khoảnghirõBêncôngtyJLogistics cóquyềnkhông nhậnhàngđểchuyênchởnếubêncôngtyxuấtkhẩugiaohàngkhôngđúngnhưtrongvậnđơn.
Điềukhoảnthựchiệnhợpđồng:
Nhậnxét:
● Thời gian vận chuyển hàng hóa: Dự kiến thời gian bên công ty J Logistics vậnchuyểnhànghóatừkhongườixuấtkhẩuracảnglà2ngày(từngày26/07/2019đ ế n 27/07/2019) Bên cạnh đó, hợp đồng quy định rõ mức phạt của công ty J Logisticsnếunhưchậmtrễtrongviệcchuyênchởhànghóa
● Địa điểm cảng đi và cảng đến: Hợp đồng đã ghi rõ ràng cảng đi: Cảng Singapore CYvàcảngđến:CảngHaiphongCY
● Thực hiện hợp đồng: Hợp đồng ghi chi tiết trường hợp nào bên B có quyền đơnphươngchấm dứt hợp đồng, trường hợp nào bên B không bị phạt hay bị phạt và trườnghợp bênAcóquyềnđơnphươngchấmdứthợpđồng
● Hợp đồng được thanh toán làm hai đợt có lợi cho bên A có thêm thời gian để hoànthànhnghĩavụthanhtoán
● Lựa chọn phương thức thanh toán là chuyển khoản qua ngân hàng có ưu điểm lànhanhchóng,thủtụcđơngiản
● Điều khoản cũng có các quy định trong trường hợp thanh toán chậm giúp bảo vệquyềnlợibênBnếunhưbênAnhậnhàngnhưngkhôngthanhtoán
Trang 27Nộidung:Điềukhoảnđãphânđịnhrõviệcmuabảohiểmcủacácbênnhằmbảovệlợiíchcủamình.Nhậnxét:DođiềukiệnmuahàngtronghợpđồngxuấtnhậpkhẩulàđiềukiệnCIPnênviệcbênA-ngườixuấtkhẩumuabảohiểmchohànghóalàđiềuhợplý
● Cóthểthêmchitiết:”Nhữngthay đổiphảiđượclàmnhưmộtbảnphụlụckhôngtáchrờicủahợpđồng”đểhạnchếviệcsửachữatrựctiếplênhợpđồnggốcdễgâysaisót
3.2.2 Hóa đơn thương mại
Trang 28● Ngàylậphóađơnthươngmạilà24/07/2019, tứcsaungàykýhợpđồng(05/07/2019)nênhóađơnthươngmạinàyhợpphápvàcóhiệulực.
● Hóađơnthểhiệnthôngtinhànghóa:tênhàng, mẫu,sốlượnghànghoá,xuấtxứ,loạihàng,chấtlượngđềutrùngkhớpvớihợpđồng
● Đồngtiềnghitronghóađơnthươngmạivàđơnvịtrọnglượngtrùngkhớpvớihợpđồng
● Hóađơncóchữkývàđóngdấuđầyđủcủabênbán:KohlerSingaporePTELTD
Theo UCP 600, hóa đơn thương mại không cần phải ký, tuy nhiên thực tế ở đây bênbánvẫn xuất trình hóa đơn thương mại có dấu và chữ ký Nguyên nhân là do bên muacầncho các mục đích khác như: xuất trình cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóahaymụcđíchlưutrữchứngtừcủabộphậnkếtoán
● Số trên hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói đã
khớpnhau,cùnglàLC/S01017963672
3.2.3 Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) - Form D
Theo như hợp đồng quy định thi giao dịch này cần có 2 giấy chứng nhận xuất xứ Một làC/Ođượccấpbởibấtkỳp h ò n g T h ư ơ n g m ạ i n à o ở S i n g a p o r e ( c ụ t h ể ở
đ â y l à p h ò n g Thương mại và Công nghiệp Singapore - Ấn Độ) Hai là C/O form D
Trang 30(13) Một số lựa chọn, tick vào ô tương ứng nếu thuộc trường hợp đó, trường hợp này
Nhậnxét
● C/O Form D trong giao dịch này được cấp trước ngày giao hàng (27/07/2019) Điềunàykhông ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O vì theo quy định, thời gian cấp C/O có thểlàtrước,trùnghoặctrongvòng3ngàysaungàytàuchạy
● Về cơ bản, do có mẫu quy định sẵn nên thông tin trên C/O đầy đủ, rõ ràng và đúngquyđịnh Lỗi dễ gặp nhất là việc ghi sai giá ở ô số 9 Nhiều trường hợp không chuyểngiá vềFOB dẫn đến trục trặc trong thủ tục nhập khẩu Một lỗi thường gặp nữa là ghi sai
mã HScủa nước nhập khẩu, chứ không phải nước xuất khẩu Tuy nhiên, trong giao dịch này,ngườicấpC/Okhôngbịmắclỗinày
Trang 31● Phiếuđóngcóchữkí,đóngdấuđầyđủcủabênbán:KohlerSingaporePTELTD.
3.2.5 Vận đơn đường biển (Bill of lading)
Thôngtinchung
● Ngàyxếphànglêntàutrùngngàypháthànhvậnđơn:27/7/2019
Trang 32c ư ớ c c h ư a đ ư ợ c t r ả , hãng tàu muốn giữ hàng lại thì không thể được vì chỉcần bên nhập khẩu xuất trình B/Lhợp lệ thì họ lấy được hàng Như vậy khi bên bán làngười thuê tàu, hàng tàu thường sẽkhôngchobênxuấtkhẩuđónợtiềncước.
● Được ký phát theo tín dụng chứng từ số 22210370025691 vào ngày 17/07/2019pháthành bởi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(DRAWNUNDER DOC CREDIT NUMBER: 22210370025691 DATED 190717ISSUED BYJOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT ANDDEVELOPMENTOFVIETNAM)
● Đóngdấuvàkýtêncủahãngtàu:SIGNEDASAGENTFORTHEC A R R I E R ALTRONSHIPPING LINE – đây là do đại lý của hãng tàu ký phát (FWD) nên sauchữkýcủaFWDphảithểhiệndòngchữASAGENTFORTHECARRIER
Cácbênliênquan
● Người chuyênchở(CarrierAgent):ALTRON SHIPPING LINE
● Ngườigửihàngxuấtkhẩu(Shipper/
Exporter):CôngtyTNHHKohlerSingapore(KOHLERSINGAPOREPTELTD,SINGAPORE)
Địachỉ:7JURONG,PIERROAD,SINGAPORE619159
● Ngườinhận hàng (Consignee): Mục Consignee có ghi là “TO ORDER OFJOINTSTOCKCOMMERCIALBANKFORINVESTMENT AND DEVELOPMENTOFVIETNAMTHANHXUANBRANCH”
Đây là vận đơn theo lệnh (To order B/L) Điều này đồng nghĩa vận đơn này là vận đơnkýhậu và hàng chỉ được giao khi Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệtNam (BIDV) chi nhánh Thanh Xuân ký vào mặt sau của chứng từ xác nhận chuyểngiaohàng
Trang 33● Bên nhận thông báo (Notify party/ address): Công ty Cổ phần Xây lắp và ThươngmạiTrườngLộc(TRUONGLOCCONSTRUCTIONANDTRADING JOINTSTOCKCOMPANY).
● Địachỉ:Tổ33–PhườngĐạiKim–QuậnHoàngMai–HàNội–ViệtNam
● Fax:+844385593292
● Đạilýgiaohàng:CôngtyTNHHEverich
● Địac h ỉ : P h ò n g 814,tầng8,lô20A,đườngLêHồngPhong,NgôQuyền,HảiPhòng,ViệtNam
● Cảngxếphàng(PortofLoading):CảngSingapore(SINGAPOREPORT)
● Cảngd ỡ h à n g (PortofDischarge):CảngHảiPhòng,ViệtNam(HAIPHONGPORT,VIETNAM)
● Nơig i a o h à n g ( P l a c e o f D e l i v e r y ) /
Đ ị a đ i ể m c u ố i cùng(Finaldestination): BãichứacontainerởcảngHảiPhòng,ViệtNam(HAIPHONGPORT,VIETNAMCY)
Trang 34● SHIPPERLOAD& C O U N T C O N T A I N E R ( S ) S E A L E D B Y S H I P P E R –
n g h ĩ a l à ngườigửihàngtựxếphàng,kiểmđếmvàbấmseal.Điềunàyrấtcóýnghĩavớinhững
Trang 35công ty Logistics trong trường hợp người nhận hàng khiếu nại thiếu hụt hàng saunày.Nếu khi nhận container, niêm phong còn nguyên vẹn, người nhận hàng không thểbắtcông ty vận chuyển chịu trách nhiệm về thiếu hụt hàng hóa vì công ty đã không cómặttại thời điểm đóng hàng nên không thể biết được chủ hàng đóng bao nhiêu hàngtrongcontainer.
● S.T.C = “Said to contain” – hàng hóa được kê khai trong container Trong vận đơnnàydấu hiệu và con số ở đây là 1X40HQ Hàng hóa được đóng trong 1 container 40feet,HQ=HC (high cube) là ký hiệu container thường, chuyên chở những loại hàng báchhóathường
● “For FCL shipment container marks and nos, to be stated.” (cho mã hiệu và các sốliệuvới container vận chuyển giao hàng nguyên công): Câu này có ý chỉ dùng dấu hiệuvàcon số để nhận dạng các gói hàng, thông thường là hình tam giác, hình vuông, hìnhtròn,hìnhkimcươnghayhìnhchữthậpvớichữcáivà/hoặccácconsốvàcảngdỡhàng
● TừManufacturer:Công ty TNHH Kohler Singapore (KOHLER SINGAPOREPTELTD,SINGAPORE)
Địachỉ(Address):7JURONG,PIERROAD,SINGAPORE619159
Trang 36● Ngày24tháng7năm2019.
● Mãsốtíndụng:LC/SO1017963672
Cácbênliênquan:
● BênmởLC(Applicant):CôngtyCổphầnXâylắpvàThươngmại TrườngLộc(TRUONGLOCCONSTRUCTIONANDTRADINGJOINTSTOCK COMPANY).Địachỉ(Address):Tổ33-PhườngĐạiKim-QuậnHoàngMai-HàNội-ViệtNam
● Bên nhận (Ship to): Công ty Cổ phần Xây lắp và Thương mại Trường Lộc(TRUONGLOCCONSTRUCTIONANDTRADINGJOINTSTOCK COMPANY)
● Bêngửi:CôngtyTNHHKohlerSingapore(KOHLERSINGAPOREPTELTD,SINGAPORE)
Trang 37● Testreportcóđầychữkýcủachuyênviênkỹthuật,thanhtravàđóngdấucủacôngty.
● Chứngnhậnchấtlượngsảnphẩmvàcácthôngsốkỹthuậtđikèmphùhợp,trùngkhớpvớicácthôngsốkỹthuậtcủasảnphẩmđượcghitrênhợpđồng
3.2.8 Giấy báo hàng đến (Arrival Notice)
● Đơnv ị p h á t h à n h : C ô n g t y T N H H D ị c h V ụ V ậ n T ả i T â n V ĩ n h T h ị n h (EverichViệt Nam)
Trang 383.2.9 Bảo hiểm hàng hóa
Trang 39● Bênđượcbảohiểm:CôngtyCổphầnXâylắpvàThươngmạiTrườngLộc(TRUONGLOCCONSTRUCTIONANDTRADINGJOINTSTOCK COMPANY).
Trang 40lưukhobãihànghóaxuấtkhẩu.Đểdễdàngtheodõiquátrìnhnày,dướiđâylàcácmụcchínhđượctrìnhbàytheotrìnhtựthờigianthựchiện:
3.3.1 Giao nhận hàng hóa tại kho của NXK
● Sau khi 2 bên tiến hành đàm phán, thỏa thuận xong giá cả và ký kết hợp đồng vậntải,Công ty TNHH J Logistics đưa nhân công và phương tiện vận chuyển (container) tớiđịachỉ kho của Công ty TNHH Kohler Singapore theo thời gian đã thỏa thuận CôngtyTNHHK o h l e r S i n g a p o r e p h ả i c h u ẩ n b ị h à n g h ó a đ ầ y đ ủ v à đúngtheocác quyđịnhtronghợpđồngnhàchuyênchở
● Xếphàngvàocontainer:
– Sau khi hợp đồng vận chuyển hàng hóa được ký kết, biên bản giao nhận hàng hóasẽđược lập Biên bản giao nhận hàng hóa phải chứa đựng đầy đủ các thông tin của cácbêntham gia (như tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, fax, email, người đại diện) vàthông tinhànghóa(tênloạihànghóa,chủngloại,sốlượng…)
– Công ty TNHH J Logistics tiến hàng xếp hàng vào container Trước khi xếp hàngphảikiểm tra tình trạng container và các thông số kỹ thuật như trọng lượng tối đa, trọngtảitoànphần,trọnglượngvỏ,dungtíchcontainer
● Quy trình giao nhận hàng sẽ được giám sát và được thực hiện một cách cẩn thận đểđảmbảoantoànchohànghóa.Sauđóhaibênsẽkývàobiênbảngiaonhậnhànghóa
3.3.2 Vậnchuyển hànghóa từkho củaNXK đến CảngSingapore
● Sau khi giao nhận hàng hóa tại kho hàng của Công ty TNHH Kohler Singapore, CôngtyTNHH J Logistics tiến hành vận chuyển hàng hóa tới cảng Singapore như đã quy địnhtronghợpđồng
● Phía Công ty TNHH J Logistics phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lạihợplệtrêntuyếngiaothôngđóđểvậntảisốhànghóađãthỏathuậnnhưtrênvàchịumọihậuquảvềgiấytờpháplýcủaphươngtiệnvậntải