1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung cơ bản của Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) về các nghĩa vụ của bên mua. Lựa chọn 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG

11 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 602,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nội dung cơ bản của Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) về các nghĩa vụ của bên mua. Lựa chọn 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TIỂU LUẬN HẾT HỌC PHẦN

MÔN:

Thương Mại Quốc Tế

ĐỀ BÀI 20

Phân tích nội dung cơ bản của Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) về các nghĩa vụ của bên mua Lựa chọn 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên

mua theo CISG.

Họ và tên :

Mã số sinh viên : Nhóm :

Hà Nội, 2021

Trang 2

Bảng thuật ngữ viết tắt

UNCITRAL Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật

thương mại quốc tế

Trang 3

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

1 Khái niệm liên quan 1

2 Phân tích về nghĩa vụ của bên mua theo CISG 1

3 Thực tiễn về 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG 4

KẾT LUẬN 4

PHỤ LỤC 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 8

Trang 4

MỞ ĐẦU

Công ước Viên năm 1980 đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các xung đột pháp luật trong thương mại quốc tế và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, nhất

là giải quyết các tranh chấp cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Qua đó em xin được chọn đề 20 để phân tích vấn

đề trên: “Phân tích nội dung cơ bản của Công ước Viên năm 1980 của Liên Hợp Quốc

về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) về các nghĩa vụ của bên mua Lựa chọn 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG.”

NỘI DUNG

1 Khái niệm liên quan.

- Công ước Viên năm 1980 (CISG)

“Công ước Viên 1980 của Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được soạn thảo bởi UNCITRAL trong một nỗ lực hướng tới việc thống nhất nguồn luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Công ước này được thông qua tại Viên (Áo) ngày 11/04/1980 (nên còn được gọi là Công ước Viên 1980) và có hiệu lực từ ngày 01/01/1988”1

- Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán, ở các nước khác nhau trong đó quy định: bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa; bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng

2 Phân tích về nghĩa vụ của bên mua theo CISG.

Các nghĩa vụ của bên mua được quy định từ Điều 53 đến Điều 60 và Điều 74 đến Điều 77 theo CISG Trong đó nghĩa vụ thanh toán tiền hàng quy định từ Điều 54 đến Điều 59; nghĩa vụ nhận hàng quy định tại Điều 60; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định từ Điều 74 đến Điều 77

- Điều 53 CISG*1 mô tả các trách nhiệm chung của người mua trong giao dịch mua bán quốc tế Theo CISG, như với bất kỳ luật nào điều chỉnh việc bán hàng hóa, nghĩa vụ

1 https://cisgvn.wordpress.com/qa/

Trang 5

chính của người mua là những nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng với các nghĩa vụ khác phát sinh từ luật cơ bản Theo Điều 53 của CISG, các nghĩa vụ này chủ yếu bao gồm việc nhận hàng và thanh toán theo giá hợp đồng

- Điều 54 CISG*2 nêu rõ ràng nghĩa vụ của người mua trong việc thanh toán hợp đồng Nghĩa vụ cũng bao gồm bất kỳ các bước và chi phí cần thiết để đảm bảo rằng việc thanh toán được thực hiện Nếu không có thỏa thuận khác, người mua phải chịu chi phí cho các biện pháp cần thiết để có thể trả giá Do đó, như các trường hợp đã chỉ ra, bất kỳ chi phí nào liên quan đến việc thanh toán thực hiện đều do người mua chịu một cách hợp pháp Người bán có thể coi việc người mua không tuân theo các thủ tục như vậy là vi phạm có thể lường trước được hoặc là vi phạm hợp đồng

- Điều 55 CISG*3 cho thấy trong trường hợp không có điều khoản giá rõ ràng hoặc ngầm định, các bên được coi là đã đồng ý với mức giá được tính chung tại thời điểm

ký kết hợp đồng đối với hàng hóa được bán trong các trường hợp tương đương trong thương mại liên quan Các quyết định luôn cho thấy một cách chính xác rằng Điều 55 tùy thuộc vào ý định của các bên; các bên không quy định về giá nếu nó đã được các bên xác định hoặc có thể xác định được Điều 55 cũng không áp dụng được nếu các bên đã thực hiện hợp đồng theo một thỏa thuận sau đó về giá cả Mặc dù không phải tất cả các quyết định của tòa án đều mang lại kết quả mong muốn, nhưng rõ ràng là Điều 55 sẽ được sử dụng để cứu cánh đối với trường hợp giá bị bỏ qua hoặc không xác định đối với hợp đồng đã được ký kết hợp lệ “Điều quan trọng là Điều 55 nhắc lại chính sách của Công ước ủng hộ quyền tự quyết của các bên với bất kỳ rủi ro nào được thực hiện liên quan đến tính thống nhất”2

- Điều 56 CISG*4 đưa ra tiêu chuẩn xác định giá nếu giá được ấn định theo trọng lượng của hàng hóa, nhưng trong hợp đồng không quy định tiêu chuẩn để xác định trọng lượng Cụ thể, điều khoản này sẽ điều chỉnh nếu hợp đồng không quy định hàng hóa được đo theo trọng lượng tịnh hay tổng trọng lượng Thông thường, tiêu chuẩn này sẽ được xác định theo quy định của các bên trong hợp đồng, cũng như việc sử dụng tập quán thương mại và phương thức giao dịch thông thường

- Điều 57 CISG*5 đưa ra quy tắc về nơi thực hiện việc thanh toán giá Điều quan trọng

là địa điểm thanh toán phải được thiết lập rõ ràng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Nếu hợp đồng không chỉ định địa điểm thanh toán, thông thường việc thanh

2 https://uncitral.un.org/sites/uncitral.un.org/files/media-documents/uncitral/en/mistelis.pdf

Trang 6

toán sẽ được thực hiện tại trụ sở thương mại của người bán “Việc thanh toán được thực hiện chống lại việc bàn giao hàng hóa hoặc tài liệu, thì việc thanh toán phải được thực hiện tại nơi diễn ra việc bàn giao; quy tắc này sẽ được áp dụng thường xuyên nhất trong trường hợp hợp đồng quy định thanh toán theo chứng từ”3 Các tài liệu có thể được giao trực tiếp cho người mua, nhưng chúng thường được giao cho một ngân hàng đại diện cho người mua trong giao dịch Việc "bàn giao" có thể diễn ra ở nước của người mua hoặc người bán hoặc thậm chí ở nước thứ ba

- Điều 58 CISG*6 quy định thời gian thanh toán mà các bên không có thỏa thuận khác

về điều khoản này Khi áp dụng các quy định của Điều này vào thực tế cũng cần hết sức lưu ý “Có sự phức tạp trong thương mại quốc tế Thời gian thanh toán cụ thể sẽ thay đổi tùy theo phương thức giao hàng của người bán do các phương thức giao hàng khác nhau thì thời gian trả giá của người mua cũng khác nhau”4 Nếu hàng hóa được vận chuyển mà không có thỏa thuận khác giữa các bên, người bán có thể gửi hàng đi với điều kiện là hàng hay chứng từ nhận hàng chỉ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng Tuy nhiên, các chứng từ phải cung cấp cho người mua quyền nhận hàng

- Điều 59 CISG*7 yêu cầu người mua thanh toán mà không có bất kỳ hành động xác nhận nào của người bán vào ngày thanh toán Điều này được ban hành đã phá vỡ các

hệ thống luật pháp Châu Âu yêu cầu người bán phải có yêu cầu chính thức khi thanh toán đến hạn “Điều khoản này sẽ được áp dụng như một nguyên tắc hoặc quy tắc chung, do đó việc xác định các yêu cầu bổ sung mà Người bán phải đáp ứng để nhận được khoản thanh toán có thể được các bên thu xếp và thỏa thuận theo những cách khác nhau”5

- Điều 60 CISG*8 quy định nghĩa vụ nhận hàng của người mua Nghĩa vụ của người mua được thực hiện mọi hành vi mà người ta có quyền chờ đợi ở họ một cách hợp lý

Họ không có nghĩa vụ phải thực hiện tất cả các hành vi cần thiết để người bán có thể giao hàng Yếu tố tiếp theo của nghĩa vụ giao hàng của người mua là "nhận hàng" Khía cạnh này có tầm quan trọng khi hợp đồng yêu cầu người bán giao hàng theo quyền của người mua tại một địa điểm cụ thể hoặc tại trụ sở thương mại của người bán

3 http://www.cisg-online.ch/index.cfm?pageID=644#Article%2056

4 Xiang LI, Application of the Art 58 of UN Convention on the International Sale of Goods (CISG) (2017)

5 Prof Hikmahanto Juwana, SH, L.LM., Ph.D,International Sale of Goods Contract (2013), http://bphn.go.id/data/documents/cisg_-_eng_version.pdf

Trang 7

- Điều 74,75,76,77 CISG*9 cũng đã quy định rõ ràng về bồi thường thiệt hại Theo quy định, người mua có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bán khi người mua không thực hiện hay thực hiện không đúng nghĩa vụ hợp đồng dẫn đến bên bán phải chịu tất cả những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng của người mua gây ra Trong trường hợp này, người bán có quyền yêu cầu người mua bồi thường thiệt hại Thiệt hại này chính là tổng các tổn thất bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi trực tiếp mà người bán phải chịu do hậu quả của việc vi phạm hợp đồng mà người mua gây ra

3 Thực tiễn về 01 vụ tranh chấp minh họa cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua theo CISG.

Bản án số 9, ngày 10/11/1993, tại Tòa phúc thẩm Paris6

Ngày 18/7/1991, SLPM (Pháp)[người bán] và BVBA FINECCO (Bỉ)[người mua],

đã ký một hợp đồng mua bán các tấm sắt Việc thanh toán đã được đảm bảo bởi một ngân hàng BANQUE PARIBAS BELGIQUE (Bỉ)[bên bảo lãnh] Vì người mua không thanh toán đúng hạn, người bán bắt đầu khởi kiện trước tòa án Pháp chống lại người mua và bên bảo lãnh của họ, yêu cầu thanh toán cũng như bồi thường thiệt hại Lúc đầu, tòa án Pháp đã từ chối quyền tài phán của mình Sau đó người bán đã kháng cáo, cho rằng tòa án Pháp có thẩm quyền Tòa án cấp phúc thẩm kết luận rằng việc áp dụng Điều 57 CISG để xác định nơi thanh toán sẽ dẫn đến trong mọi trường hợp vẫn giữ nguyên quyền tài phán của tòa án Pháp dựa trên địa điểm kinh doanh của người bán

Do đó đối với việc thanh toán tiền hàng trong trường hợp giữa các bên không có thỏa thuận nào khác thì sẽ áp dụng theo Điểm a Khoản 1 Điều 57 CISG thanh toán tiền hàng tại địa điểm kinh doanh của người bán ở đây là SLPM (Pháp)

KẾT LUẬN

Công ước Viên năm 1980 đem lại sự công bằng cho các thương vụ mua bán quốc

tế, nhất là việc giải quyết các tranh chấp cho việc áp dụng quy định về nghĩa vụ của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Do đó cần có sự nghiên cứu về Công ước này là hết sức cần thiết trong thời điểm hiện tại, khi mà nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới

6 http://www.unilex.info/cisg/case/44#fulltext and https://www.uncitral.org/docs/clout/FRA/FRA_101193_FT_clean.pdf

Trang 8

PHỤ LỤC

*1

Ðiều 53:

Người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này.

*2

Ðiều 54:

Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của người mua bao gồm các việc áp dụng các biện pháp tuân thủ các thủ tục mà hợp đồng hoặc luật lệ đòi hỏi để có thể thực hiện được thanh toán tiền hàng.

*3

Ðiều 55:

Trong những trường hợp, nếu hợp đồng đã được ký kết một cách hợp pháp, nhưng trong hợp đồng không quy định giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc không quy định cách xác định giá thì được phép suy đoán rằng, các bên, trừ phi có quy định trái ngược, đã có ngụ ý dựa vào giá đã được ấn định cho loại hàng hóa như vậy khi hàng hóa này được đem bán trong những điều kiện tương tự của ngành buôn bán hữu quan.

*4

Ðiều 56:

Nếu giá cả được ấn định theo trọng lượng của hàng hóa thì trong trường hợp có nghi ngờ, giá sẽ được xác định theo trọng lượng tịnh.

*5

Ðiều 57:

1 Nếu người mua không có nghĩa vụ phải thanh toán tiền hàng tại một địa điểm quy định nào đó thì họ phải trả tiền cho người bán:

a Tại nơi có trụ sở thương mại của người bán hoặc:

Trang 9

b Tại nơi giao hàng hoặc chứng từ nếu việc trả tiền phải được làm cùng lúc với việc giao hàng hoặc chứng từ.

2 Người bán phải gánh chịu mọi sự gia tăng phí tổn để thực hiện việc thanh toán do

sự thay đổi địa điểm của trụ sở thương mại của mình sau khi hợp đồng được ký kết.

*6

Ðiều 58:

1 Nếu người mua không có nghĩa vụ phải trả tiền vào một thời hạn cụ thể nào nhất định, thì họ phải trả khi, chiếu theo hợp đồng và Công ước này, người bán đặt dưới quyền định đoạt của người mua, hoặc hàng hóa hoặc các chứng từ nhận hàng Người bán có thể đặt điều kiện phải thanh toán như vậy để đổi lại việc họ giao hàng hoặc chứng từ.

2 Nếu hợp đồng quy định việc chuyên chở hàng hóa, người bán có thể gửi hàng đi với điều kiện là hàng hay chứng từ nhận hàng chỉ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng.

3 Người mua không có nghĩa vụ phải thanh toán tiền hàng trước khi họ có thể kiểm tra hàng hóa, trừ những trường hợp mà có thể thức giao hàng hay trả tiền do các bên thỏa thuận không cho phép làm việc đó.

*7

Ðiều 59:

Người mua phải trả tiền vào ngày thanh toán đã quy định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng và Công ước này, mà không cần có một lời yêu cầu hay việc thực hiện một thủ tục nào khác về phía người bán.

*8

Ðiều 59:

Người mua phải trả tiền vào ngày thanh toán đã quy định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng và Công ước này, mà không cần có một lời yêu cầu hay việc thực hiện một thủ tục nào khác về phía người bán.

*9

Trang 10

Ðiều 74:

Tiền bồi thường thiệt hại xảy ra do một bên vi phạm hợp đồng là một khoản tiền bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phải chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng Tiền bồi thường thiệt hại này không thể cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệu hoặc đáng lẽ phải dự liệu được vào lúc ký kết hợp đồng như một hậu quả có thể xảy ra do vi phạm hợp đồng, có tính đến các tình tiết mà họ đã biết hoặc đáng lẽ phải biết.

Ðiều 75:

Khi hợp đồng bị hủy và nếu bằng một cách hợp lý và trong một thời hạn hợp lý sau khi hủy hợp đồng, người mua đã mua hàng thay thế hay người bán đã bán hàng lại hàng thì bên đòi bồi thường thiệt hại có thể đòi nhận phần chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá mua thế hay bán lại hàng cũng như mọi khoản tiền bồi thường thiệt hại khác có thể đòi được chiếu theo Điều 74.

Ðiều 76:

1 Khi hợp đồng bị hủy và hàng có một giá hiện hành, bên đòi bồi thường thiệt hại có thể, nếu họ đã không mua hàng thay thế hay bán lại hàng chiếu theo Điều 75, đòi nhận phần chênh lệch giữa giá ấn định trong hợp đồng và giá hiện hành lúc hủy hợp đồng, cùng mọi khoản tiền bồi thường thiệt hại khác có thể đòi được chiếu theo Điều

74 Mặc dầu vậy, nếu bên đòi bồi thường thiệt hại đã tuyên bố hủy hợp đồng sau khi

đã tiếp nhận hủy hàng hóa, thì giá hiện hành vào lúc tiếp nhận hàng hóa được áp dụng và không phải là giá hiện hành vào lúc hủy hợp đồng.

2 Theo mục đích của điều khoản trên đây, giá hiện hành là giá ở nơi mà việc giao hàng đáng lẽ phải được thực hiện nếu không có giá hiện hành tại nơi đó, là giá hiện hành tại một nơi nào mà người ta có thể tham chiếu một cách hợp lý, có tính đến sự chênh lệch trong chi phí chuyên chở hàng hóa.

Ðiều 77:

Bên nào viện dẫn sự vi phạm hợp đồng của bên kia thì phải áp dụng những biện pháp hợp lý căn cứ vào các tình huống cụ thể để hạn chế tổn thất kể cả khoản lợi bị bỏ lỡ

do sự vi phạm hợp đồng gây ra Nếu họ không làm điều đó, bên vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu giảm bớt một khoản tiền bồi thường thiệt hại bằng với mức tổn thất đáng

lẽ đã có thể hạn chế được.

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Quốc tế, 2021, NXB Công An Nhân Dân.

Goods Contract (2013), http://bphn.go.id/data/documents/cisg_-_eng_version.pdf

International Sale of Goods (CISG) (2017)

uncitral/en/mistelis.pdf

Ngày đăng: 08/03/2022, 14:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w