Anhchị hãy nêu cấu trúc của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN và phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TIỂU LUẬN HẾT HỌC PHẦN
MÔN:
Pháp Luật Cộng Đồng ASEAN
ĐỀ BÀI
Anh/chị hãy nêu cấu trúc của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN và phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và
cơ sở sản xuất thống nhất trong Cộng đồng kinh tế ASEAN
Họ và tên :
Mã số sinh viên : Nhóm :
Hà Nội, 2021
Trang 2Thuật ngữ viêt tắt
AEC : Cộng đồng kinh tế ASEAN
AQRF : Khung tham chiếu trình độ ASEAN AFAS : Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ MRAs : Các thoả thuận công nhận lẫn nhau
Trang 3M c l c ục lục ục lục
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
1 Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN 1
1.1 Khái niệm liên quan 1
1.2 Mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN 1
2 Cấu trúc của thị trường và Cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN 2
3 Phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong Cộng đồng kinh tế ASEAN 4
3.1 Cơ sở pháp lý 4
3.2 Mục tiêu 6
3.3 Phương thức thực hiện tự do hoá 6
3.4 Đánh giá những tác động của đại dịch Covid 19 tới hiệu quả hợp tác của các quốc gia thành viên trong yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề 7
KẾT LUẬN 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 9
Trang 4MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế ASEAN là vấn đề được các hầu hết các quốc gia trong khu vực quan tâm, thể hiện qua việc các quốc gia ASEAN tích cực triển khai các hoạt động tham gia vào AEC Thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất là một nội dung quan trọng
và là mục tiêu hướng đến hàng đầu của AEC, được hiểu dưới hai khía cạnh: cung và cầu, theo đó, các yếu tố của sản xuất và tiêu dùng được tự do di chuyển trong khu vực
và tự do di chuyển lao động lành nghề là một yếu tố quan trọng của nội dung này Để phân tích vấn đề trên em xin đươc lựa chọn đề: “Anh/chị hãy nêu cấu trúc của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN và phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong Cộng đồng kinh tế ASEAN”
NỘI DUNG
1 Khái quát về Cộng đồng kinh tế ASEAN.
1.1 Khái niệm liên quan.
- Asean
“Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á là một tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 Hiện nay, ASEAN bao gồm có 10 quốc gia thành viên”1
- Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
“Cộng đồng kinh tế ASEAN là liên kết kinh tế của ASEAN, hình thành trên cơ sở một hệ thống thể chế và thiết chế pháp lý, nhằm xây dựng ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất, có tính cạnh tranh cao, phát triển đồng đều giữa các nền kinh tế thành viên và hội nhập hoàn toàn vào nền kinh tế toàn cầu”2
1.2 Mục tiêu của Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Mục tiêu tổng thể của AEC là tạo ra một khu vực kinh tế ASEAN phát triển ổn định thịnh vượng, đồng đều, có tính cạnh tranh cao và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu
Mục tiêu này được cụ thể hoá thông qua các mục tiêu sau:
Trang 5- Nhất thể hoá thị trường và cơ sở sản xuất của các nền kinh tế thành viên thông qua tự
do hoá các yếu tố của sản xuất
- Hoàn thiện hệ thống thể chế, nhất là tạo ra khuôn khổ pháp lí buộc các nước kém phát triển hơn trong khối hội nhập kinh tế nhanh hơn nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nền kinh tế thành viên
- Là cơ sở cho việc xây dựng một Cộng đồng ASEAN đoản kết, để gắn kết các nền kinh tế thành viên trước xu hướng li tâm và chia rẽ
- Nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế ASEAN trước sức ép cạnh tranh của
xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá và các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn
Độ
- Nâng cao cấp độ liên kết kinh tế ASEAN, giúp cho các nước ASEAN không bị hoà tan vào các liên kết kinh tế khu vực rộng lớn hơn, như liên kết Đông Á hoặc APEC
2 Cấu trúc của thị trường và Cơ sở sản xuất thống nhất ASEAN.
Cấu trúc của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất của ASEAN bao gồm năm yếu
tố cốt lõi: Tự do hóa thương mại hàng hóa; Tự do hóa thương mại dịch vụ; Tự do hóa đầu tư; Tự do hóa dòng vốn; Tự do di chuyển lao động lành nghề Năm yếu tố nêu trên
sẽ là những động lực chính thúc đẩy sự tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với các nước ASEAN cũng như với các đối tác của ASEAN Ngoài ra, thị trường
và cơ sở sản xuất cũng bao gồm hai thành phần quan trọng là: các lĩnh vực hội nhập ưu tiên; thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp
Tự do hóa thương mại ASEAN được hiểu là quá trình dỡ bỏ dần dần phân biệt đối
xử, các rào cản đối với thương mại, chủ yếu là thuế quan và phi thuế quan và thực hiện các hoạt động thuận lợi hóa thương mại, trước hết nhằm đạt được sự đối xử công bằng giữa hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ các nước ASEAN, giữa các nhà sản xuất trong nước với những nhà sản xuất các nước ASEAN và sau cùng là đạt được chế độ thương mại tự do Các biện pháp thực hiện tự
do hóa thương mại hàng hóa của ASEAN có thể được chia thành hai nhóm biện pháp lớn, đó là: nhóm các biện pháp dỡ bỏ các rào cản thương mại và nhóm các biện pháp thuận lợi hóa thương mại hàng hóa “Theo đó, tự do hóa thương mại hàng hóa được thực hiện thông qua việc cắt giảm, xóa bỏ các rào cản thuế quan; xóa bỏ các rào cản phi thuế quan; thiết lập quy tắc xuất xứ; tiến hành các biện pháp thuận lợi hóa thương
Trang 6mại; hợp tác hải quan và hài hòa, nhất thể hóa hàng rào tiêu chuẩn và kỹ thuật trong thương mại”2
Tự do hóa thương mại dịch vụ là một bộ phận cấu thành nên xu hướng tư do hóa nói chung Theo đó, tự do hóa thương mại dịch vụ là thuật ngữ dùng để chỉ hoạt động loại bỏ các cản trở hiện hành đối với thương mại dịch vụ “Tự do hóa thương mại dịch
vụ được thực hiện thông qua xóa bỏ (có lộ trình) các hạn chế đối với thương mại dịch
vụ, xây dựng các thoả thuận công nhận lẫn nhau, tăng cường phát triển nguồn nhân lực
và xây dựng năng lực trong lĩnh vực dịch vụ”2
Tự do hóa đầu tư là quá trình trong đó các rào cản đối với hoạt động đầu tư, các phân biệt đối xử trong đầu tư được từng bước dỡ bỏ, các tiêu chuẩn đối xử tiến bộ dần dần được thiết lập và các yếu tố để đảm bảo sự hoạt động đúng đắn của thị trường được hình thành “Tự do hóa đầu tư được thực hiện thông qua việc mở cửa đầu tư và dành chế độ đãi ngộ quốc gia cho cả nhà đầu tư ASEAN và các nhà đầu tư bên ngoài; bảo hộ đầu tư, các chương trình và hoạt động xúc tiến và thuận lợi hóa đầu tư”2 “Tự do hóa dòng vốn được thực hiện thông qua tăng cường hội nhập và phát triển thị trường vốn của khu vực (đặc biệt là các vấn đề liên quan đến chứng khoán, thanh toán quốc tế, thị trường vay nợ) và cho phép di chuyển các khoản vốn lớn và có ý nghĩa kinh tế quan trọng”2 Thông qua việc tự do di chuyển các yếu tố của sản xuất trong đó có “vốn”, ASEAN sẽ là một khu vực sản xuất thống nhất đối với các nhà sản xuất, cung ứng hàng hóa và dịch vụ Từ đó sẽ tăng khả năng cạnh tranh với các nước
và khu vực khác, đồng thời thúc đẩy kinh tế các nước thành viên phát triển hơn
Tự do di chuyển lao động lành nghề được hiểu là hoạt động của các quốc gia trong việc ký kết, gia nhập và thực hiện các thoả thuận về việc tự do di chuyển lao động lành nghề giữa các quốc gia với nhau ASEAN thực hiện hợp tác trong tự do di chuyển lao động lành nghề thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của các đối tượng theo quy định và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động
Các lĩnh vực ưu tiên hội nhập nhằm tập trung nguồn lực cho các trọng tâm, trọng điểm trong hợp tác kinh tế ASEAN, đồng thời cũng để tạo ra các lĩnh vực hợp tác kinh
tế mũi nhọn và là chất xúc tác để thúc đẩy nhanh hội nhập kinh tế ASEAN và quá trình xây dựng AEC, các nhà lãnh đạo ASEAN đã xác định 12 lĩnh vực ưu tiên hội nhập (dựa trên cơ sở nhu cầu hội nhập khách quan, lợi thế cạnh tranh của từng lĩnh vực và các đặc thù của nền kinh tế ASEAN)2
Trang 7Lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp: Với đặc thù đại đa số kinh tế của các nước ASEAN đều là kinh tế nông nghiệp, AEC đã xác định xây dựng một “thị trường và cơ
sở sản xuất chung” phải bao gồm và chú trọng đối với các ngành nông nghiệp và lâm nghiệp2
Có thể thấy một thị trường hàng hóa và dịch vụ thống nhất sẽ thúc đẩy phát triển mạng lưới sản xuất trong khu vực, nâng cao năng lực của ASEAN với vai trò là một trung tâm sản xuất toàn cầu đáp ứng yêu cầu đối với chuỗi cung ứng toàn cầu
3 Phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và
cơ sở sản xuất thống nhất trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
3.1 Cơ sở pháp lý.
Tự do di chuyển lao động lành nghề là một trong năm yếu tố cốt lõi nhằm xây dựng một thị trường lao động thống nhất nằm trong nội dung liên kết của AEC, có nền tảng
từ Hiệp định Khu vực tự do thương mại ASEAN Tuy nhiên, Hiệp định này không quy định cụ thể về di chuyển lao động mà chỉ ghi nhận trong phạm vi thương mại dịch vụ nói chung Cơ sở pháp lý của tự do di chuyển lao động lành nghề của ASEAN được ghi nhận cụ thể trong các văn bản pháp lý sau đây3:
- Hiệp định AFAS và Nghị định thư năm 2003
+ Thông qua các kết cấu và phương pháp tiếp cận của Hiệp định GATS, Hiệp định AFAS đưa ra nguyên tắc chung để thiết lập các thoả thuận công nhận tay nghề tương đương cụ thể, nhằm tập trung và hài hòa hóa các ngành dịch vụ Tuy nhiên, do Hiệp định AFAS chỉ cho phép một số bên cung cấp dịch vụ cá nhân di chuyển tạm thời, nên các cam kết thường bị giới hạn dẫn đến kết quả đạt được còn rất khiêm tốn Chính vì vậy, ASEAN đã quyết định sửa đổi Hiệp định AFAS bằng Nghị định thư năm 2003 + Theo đó, mỗi quốc gia, trên tinh thần tự nguyện, có thể cho phép hai hay nhiều quốc gia thành viên tiến hành đàm phán, chấp thuận tự do hóa thương mại dịch vụ trong những lĩnh vực cụ thể mà các nước khác có thể tham gia theo các thỏa thuận sau
đó khi phù hợp với điều kiện gia nhập
- Hiệp định khung ASEAN về hội nhập các ngành ưu tiên năm 2003
3 Ngô Hữu Phước, “Tự do di chuyển lao động có tay nghề của ASEAN - những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam”, Tạp chí Luật học, Số 07(335)T4/2017, tr 26- tr 29
Trang 8+ Hiệp định này được ký kết nhằm tạo điều kiện cho quá trình hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống Theo đó, những ngành ưu tiên được xác định là du lịch hàng không, công nghệ thông tin điện tử, y tế, du lịch và logistics ASEAN cam kết tự
do hóa đầy đủ các lĩnh vực ưu tiên vào cuối năm 2010, ngành dịch vụ logistics vào năm 2013, tất cả các dịch vụ khác cuối năm 2015
- Hiến chương ASEAN năm 2007
+ Với Hiến chương năm 2007, ASEAN khẳng định quyết tâm “xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư, bao gồm sự chu chuyển tự
do hàng hóa, dịch vụ và dòng đầu tư; di chuyển thuận lợi của các doanh nhân, những người có chuyên môn cao, những người có tài năng và lực lượng lao động và sự di chuyển tự do hơn các dòng vốn”
+ Sau đó, với Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC và Lộ trình chiến lược AEC năm
2007, Hiến chương đã nêu ra các hành động cần phải thực hiện hướng tới sự hài hòa
và tiêu chuẩn hóa tạo điều kiện cho di chuyển lao động lành nghề trong khu vực
- Tuyên bố ASEAN về bảo vệ và thúc đẩy các quyền của người lao động di trú Cebu năm 2007
+ Tuyên bố Cebu năm 2007 đã trao quyền cho các thành viên trong việc thúc đẩy việc bảo vệ lao động một cách công bằng và thích hợp, về tiền lương và sự tiếp cận hợp lý các điều kiện lao động và đời sống cho lao động di trú
- Hiệp định ASEAN về di chuyển thể nhân năm 2012
+ Dựa trên Kế hoạch tổng thể xây dựng AEC, Hiệp định năm 2012 tạo ra cơ chế hiệu quả để tiếp tục tự do hóa và tạo thuận lợi cho sự di chuyển thể nhân hướng tới tự
do lưu thông của lao động lành nghề trong ASEAN thông qua hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan không giới hạn đối với thương mại hàng hoá, thương mại dịch
vụ, đầu tư, xuất nhập cảnh và lao động
+ Hiệp định chỉ cho phép nhập cảnh và lưu trú tạm thời cho lao động kỹ năng, các chuyên gia và lãnh đạo, không quy định về lao động phổ thông Các thể nhân bao gồm: du khách kinh doanh; người lưu chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; các nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; các thể nhân khác có thể được quy định trong Danh mục
Trang 9cam kết cho tạm nhập cảnh và tạm trú
- Các thoả thuận công nhận tay nghề tương đương của ASEAN về lao động kỹ năng trong một số lĩnh vực dịch vụ
+ Theo đó, mỗi quốc gia có thể công nhận giáo dục, kinh nghiệm, các yêu cầu, giấy phép và chứng nhận được cấp ở một nước khác Thoả thuận công nhận tay nghề tương đương là công cụ chính để di chuyển lao động có tay nghề trong ASEAN, các quốc gia
có thể yêu cầu các ứng viên phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu về kinh nghiệm hoặc hoàn thành một cuộc kiểm tra để có hiểu biết đầy đủ các quy tắc bản xứ
+ Theo mục tiêu của AEC, tám ngành nghề chuyên môn ưu tiên tạo thuận lợi tự do
di chuyển và quyền tự do làm việc tại các nước trong khu vực ASEAN là: thực hành y
tế, thực hành nha khoa, điều dưỡng, tư vấn kỹ thuật, kiến trúc, kế toán, kiểm toán, khảo sát, chuyên gia và du lịch Thông qua 8 Thỏa thuận về các ngành trên
+ Ngoài ra, ASEAN cũng đã ký Thỏa thuận khung thừa nhận lẫn nhau về trình độ khảo sát được ký ngày 19/11/2011 tại Singapore
3.2 Mục tiêu.
Với mục tiêu hài hòa các tiêu chuẩn và kỹ năng lao động, tạo dựng một thị trường lao động thống nhất và chất lượng cao, gỡ bỏ các rào cản, cho phép lao động lành nghề
có thể tự do di chuyển qua biên giới
3.3 Phương thức thực hiện tự do hoá.
- Để phù hợp với cách tiếp cận di chuyển lao động có quản lí và tạo thuận lợi hơn cho lao động được di chuyển trong khối, các phương thức thực hiện tự do di chuyển lao động trong ASEAN bao gồm: kí kết các MRAs, kí kết MNP và tham gia AQRF
- Cho phép nhập cảnh và tạo điều kiện thuận lợi trong cấp thị thực (visa) và di chuyển của các chuyên gia và lao động có tay nghề cao tham gia vào thương mại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư2
- Tăng cường hợp tác giữa các thành viên Mạng lưới các trường đại học ASEAN (ASEAN University Network - AUN) để tạo thuận lợi cho sinh viên và cán bộ các trường đại học trong đi lại, học tập và làm việc trong khu vực2
- Phát triển các năng lực cốt lõi, trình độ và kĩ năng của các giảng viên đại học trong các nghề nghiệp liên quan đến các lĩnh vực ưu tiên hội nhập của ASEAN và các lĩnh vực dịch vụ khác
Trang 10- Tăng cường khả năng nghiên cứu của các quốc gia thành viên về nâng cao trình độ
và kĩ năng của người lao động2
- Phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động giữa các nước thành viên ASEAN2
3.4 Đánh giá những tác động của đại dịch Covid 19 tới hiệu quả hợp tác của các quốc gia thành viên trong yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề.
Theo số liệu năm 2013, “tổng số di chuyển lao động trong nội bộ các nước ASEAN
là 6,5 triệu người, trong đó, tỷ lệ lao động từ các nước ASEAN chỉ chiếm 34,6% ASEAN có ba quốc gia là điểm đến chính của lao động nhập cư đó là Malaysia, Singapore, và Thái Lan (chiếm gần 90%)”4
“Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) dự đoán đến năm 2030, khoảng 59 triệu người sẽ
bổ sung vào lực lượng lao động của ASEAN Điều này có nghĩa là ASEAN sẽ sở hữu lực lượng lao động lớn thứ ba thế giới, chiếm 10% lực lượng lao động của toàn thế giới vào năm 2030, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ”5
Tuy nhiên hiện nay do đại dịch COVID 19 có ảnh hưởng toàn cầu nên đã dẫn đến những tác động không đáng có, nhất là trong hiệu quả hợp tác của các quốc gia thành viên trong yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề đã có sự giảm sút ít nhiều
Đầu tiên do dịch bệnh nên các nước đều tập trung vào y tế nên việc hợp tác giữa các quốc gia thành viên về tự do di chuyển lao động lành nghề bị hạn chế chưa biết lúc nào có thể tiếp tục Đa số văn kiện quy định về tự do di chuyển lao động là “luật mềm”, số còn lại là các thoả thuận mang tính ràng buộc pháp lí như hiệp định, thoả thuận… nhưng trong đó lại không quy định cụ thể về việc thực thi của các quốc gia và
cơ chế giám sát thực thi của ASEAN Cho nên việc hợp tác giữa các quốc gia thành viên về tự do di chuyển lao động lành nghề bị hạn chế đã khiến cho văn kiện hiện hành của ASEAN về tự do di chuyển lao động vốn cần tập trung trao đổi, nghiên cứu, sửa đổi, quy định rõ ràng về cơ chế thực thi và nâng cao giám sát thực thi nghĩa vụ đối với các quốc gia lại càng khó thực hiện tại thời điểm này Nhưng với sự phát triển về công nghệ như hiện tại việc họp trực tuyến, hội thảo ảo, trao đổi ý kiến qua thư điện tử…tuy
4 https://techinsight.com.vn/tu-do-di-chuyen-lao-dong-trong-asean-co-hoi-va-thach-thuc-nao-cho-doanh-nghiep-va-start-up-viet/
5 Nguyễn Bình Dương, “Dịch chuyển lao động trong AEC và tác động tiềm ẩn tới thị trường lao động của các nước ASEAN”, Tạp chí FTU, Số 117 T1/2020